- Công thức tính vận tốc: v = S/t ; Trong đó: S: quãng đường đi được t: thời gian đi hết quãng đường đó - Chuyển động đều: Vận tốc của một chuyển động đều được xác định bằng quãng đường
Trang 1Tuần: 1,2,3 Tiết: 1,2,3
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ I CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC VẬN TỐC CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, KHÔNG ĐỀU BÀI TẬP
I - Một số kiến thức cần nhớ.
- Chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm mốc Chuyểnđộng của một vật mang tính tương đối
- Công thức tính vận tốc: v = S/t ; Trong đó: S: quãng đường đi được
t: thời gian đi hết quãng đường đó
- Chuyển động đều: Vận tốc của một chuyển động đều được xác định bằng quãng đường
đi được trong một đơn vị thời gian và không đổi trên mọi quãng đường đi
t
S
v ; với s: Quãng đường đi
t: Thời gian vật đi quãng đường sv: Vận tốc
- Chuyển động không đều: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một
quãng đường nào đó (tương ứng với thời gian chuyển động trên quãng đường đó) được tính bằngcông thức:
t
S
V TB ; với S: Quãng đường đi
t: thời gian đi hết quãng đường S
- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều có thể thay đổi theo quãng đường đi.
II - Bài tập vận dụng
Bài 1.1:
Lúc 7h một người đi bộ từ M đến B vận tốc 4 km/h lúc 9 giờ một người đi xe đạp từ Ađuổi theo vận tốc 12 km/h
a) Tính thời điểm và vị trí họ gặp nhau?
b) Lúc mấy giờ họ cách nhau 2 km?
b) * Khi chưa gặp người đi bộ
Gọi thời gian lúc đó là t1 (h) ta có :
(v1t1 + 8) - v2t1 = 2
t1 =
1 2
6
v
v = 45 ph
* Sau khi gặp nhau
Gọi thời gian gặp nhau là t2 (h)
Ta có : v2t2 - ( v1t2 + 8) = 2
t2 =
1 2
10
v
v = 1h 15ph
Bài 1.2:
Một xuồng máy xuôi dòng từ A - B rồi ngược dòng từ B - A hết 2h 30ph
a) Tính khoảng cách AB biết vận tốc xuôi dòng là 18 km/h vận tốc ngược dòng là 12 km/h
b) Trước khi thuyền khởi hành 30ph có một chiếc bè trôi từ A Tìm thời điểm và vị trí những lầnthuyền gặp bè?
Gợi ý :
Trang 2a) gọi thời gian xuôi dòng là t1 ngược dòng là t2 ( t1 ; t2 > 0)
v v
AB v
AB v
AB
185
,2115
,2
2 1 2
v2 = v - vn ( ngược dòng )
vn = 3 km
* Gặp nhau khi chuyển động cùng chiều ( Cách giải giống bài 1.1)
ĐS : Thuyền gặp bè sau 0,1 (h) tại điểm cách A là 1,8 (km)
* Gặp nhau khi chuyển động ngược chiều: (HS tự làm)
Bài 1.3:
a ) Một ô tô đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 , đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 Tính vTB trên cả đoạn đường
b ) Nếu thay cụm từ "quãng đường" bằng cụm từ "thời gian" Thì vTB = ?
c) So sánh hai vận tốc trung bình vừa tìm được ở ý a) và ý b)
Gợi ý :
a ) Gọi chiều dài quãng đường là (s) thì thời gian đi hết quãng đường là
t =
2 1
2 1 2
) (
2
v v s v
s v
2 1
2
v v
v v t
2 1
*
* 2
*
v v t
c) Để so sánh hai vận tốc trên ta trừ cho nhau được kết quả ( > hay < 0) thì kết luận
Bài 1.4 :
Một người đi xe đạp từ A đến B có chiều dài 24 km nếu đi liên tục không nghỉ thì sau 2hngười đó sẽ đến B nhưng khi đi được 30 phút, người đó dừng lại 15 phút rồi mới đi tiếp Hỏi ởquãng đường sau người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến B kịp lúc ?
* Lời giải:
Vận tốc đi theo dự định v = t s = 12km/h
Quãng đường đi được trong 30 phút đầu : s1 = v.t1 = 6 km
quãng đường còn lại phải đi : s2 = s - s1 = 18 km
- Thời gian còn lại để đi hết quãng đường:
Một người đi xe máy tren đoạn đường dài 60 km Lúc đầu người này dự định đi với vận tốc
30 km/h Nhưng sau 41 quãng đường đi, người này muốn đến nơi sớm hơn 30 phút Hỏi quãngđường sau người này phải đi với vận tốc bao nhiêu?
* Lời giải:
Thời gian dự định đi quãng đường trên: t =
v s
= 2 h
Trang 3Thời gian đi được 41 quãng đường: t1 = 4 21
v
s
hThời gian cóng lại phải đi
4
3 quãng đường để đến sớm hơn dự định 30 phút
1 2
1 = 1hVận tốc phải đi quãng đường còn lại là:
v2 =
1 4
60 3 4 3
2 2
t
s t
* Cách 2: Có th gi i b i toán b ng ể giải bài toán bằng đồ thị: ải bài toán bằng đồ thị: ài toán bằng đồ thị: ằng đồ thị: đồ thị: ị: th :
- Đồ thị dự định đi, được vẽ bằng đường
Lời giải:
- Gọi A là điểm thuyền làm rơi phao
v1 là vận tốc của thuyền đối với nước
v2 là vận tốc của nước đối với bờ
Trong khoảng thời gian t1 = 30 phút thuyền đi được : s1 = (v1 - v2).t1
Trong thời gian đó phao trôi được một đoạn : s2 = v2t1
- Sau đó thuyền và phao cùng chuyển động trong thời gian (t) đi được quãng đường s2’ và s1’ gặpnhau tại C
Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12km/h, nửa còn lại đi với vận tốc
v2 nào đó Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8 km/h Hãy tính vận tốc v2
0,5
t (h)0
s (km)(h)
Nước
Trang 4Lúc 7h một người đi xe đạp vận tốc 10km/h xuất phát từ A đến 8h một người đi xe máyvận tốc 30km/h xuất phát từ A đến 9 h một ô tô đi vận tốc 40 km/h xuất phát từ A Tìm thời điểm
và vị trí để 3 xe cách đều nhau ( họ đi cùng chiều)
Bài 1.10:
Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau Đoàn tàu Adài 65m, đoàn tàu B dài 40m Nếu 2 tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời giantính từ lúc đầu tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70 giây Nếu 2 tàu đingược chiều thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14giây.Tính vận tốc của mỗi tàu?
Bài 1.11:
Một người dự định đi bộ một quãng đường với vận tốc không đổi 5km/h Nhưng đi đếnđúng nửa đường thì nhờ được bạn đèo xe đạp đi tiếp với vận tốc không đổi 12km/h, do đó đếnsớm dự định 28 phút Hỏi thời gian dự định đi lúc đầu?
Bài 1.12:
Một người đi bộ và một người đi xe đạp cùng xuất phát từ A đi trên một đường tròn có chu
vi 1800m Vận tốc người đi xe đạp là 15 m/s, của người đi bộ là 2,5 m/s Hỏi khi người đi bộ điđược một vòng thì gặp người đi xe đạp mấy lần
Bài 1.13:
Một chiếc xuồng máy chuyển động xuôi dòng nước một quãng đường AB là 100km Biếtvận tốc của xuồng là 35km/h và của nước là 5km/h Khi cách đích 10km thì xuồng bị hỏng máy,người lái cho xuồng trôi theo dòng nước đến đích Tính thời gian chiếc xuồng máy đi hết đoạnđường AB đó
Trang 5Tuần : 6,7,8 Tiết : 6,7,8
CHỦ ĐỀ II BIỂU DIỄN LỰC, SỰ CÂN BẰNG LỰC, LỰC MA SÁT, QUÁN TÍNH
I - Một số kiến thức cần nhớ.
- Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực
+ Phương chiều trùng với phương, chiều của lực
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật có cường độ bằng nhau, có cùng phươngnhưng ngược chiều
- Lực ma sát xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc, ngược chiều với chuyển động của vật (Có ma sát
Học sinh A và học sinh B dùng dây để cùng kéo một vật Để nâng được vật
ấy học sinh A kéo một lực F1 = 40 N, học sinh B kéo lực F2 = 30 N (F 1 F 2 )
Học sinh C muốn một mình kéo vật đó lên thì phải dùng dây kéo theo hướng
nào và có độ lớn là bao nhiêu? (Biểu diễn lực kéo của học sinh C trên cùng hình
vẽ)
Bài 2.2:
Một đầu tàu hỏa kéo đoàn tàu với lực 300 000N Lực cản tác dụng vào đoàn tàu (lực masát ở đường ray và sức cản của không khí) là 285 000N Hỏi lực tác dụng lên đoàn tàu là baonhiêu và hướng như thế nào?
4. Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau đây (H.4.1a,b)
Đáp án:
+ Hình 4.1a:
- Điểm đặt của hai lực nằm ở trọng tâm của vật
- Phương nằm ngang, chiều ngược nhau
- Độ lớn: Fc=150N, Fk=250N
+ Hình 4.1b:
- Điểm đặt của hai lực nằm ở trọng tâm của vật
- Phương của lực Fk hợp với phương ngang một góc 300 chiều từ dưới lên trên Phương của trong
lực P là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- Độ lớn: Fk=300N, P=200N
Bài 2.3: Kéo một chiếc hộp gỗ trên bàn thông qua lực kế , kết quả cho thấy ;
a) Khi lực kế chỉ 10N, hộp gỗ vẫn đứng yên
A B
P
Trang 6b) Khi lực kế chỉ 18N , hộp gỗ chuyển động thẳng đều.
Hãy phân tích các lực tác dụng lên hộp gỗ và biểu diễn các lực đó
Gợi ý :
- Vật đứng yên khi nào ?
- Vật chuyển động thẳng đều khi nào ?
a) Tính chiều dài tự nhiên của lò xo khi chưa treo vật nặng vào
b) Tính chiều dài lò xo khi treo vật nặng 6N
Bài 2.4:
Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10 000N, nhưng khi đã chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N
a) Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt Biết đầu tàu có khối
lượng 10 tấn Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần của trọng lượng đầu tàu ?
b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì ? Tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành
Bài 2.5:
Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N
a) Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên bánh xe ô tô (bỏ qua lực cản không khí)
b) Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không đổi ?
c) Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát
Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2m
a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng
b) Thực tế có ma sát và lực kéo vật là 150N Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng
Bài 2.8 : Quan sát chuyển động của một chiếc xe máy, hãy cho biết loại ma sát nào sau đây là có
hại, ma sát nào là có lợi ?
a) Ma sát giữa xích và đĩa bánh sau
b) Ma sát giữa lốp xe với mặt đường
c) Ma sát giữa các chi tiết máy với nhau
d) Ma sát của má phanh và vành bánh xe khi phanh
Trang 7Tuần : 10,11,12 Tiết : 10,11,12
CHỦ ĐỀ III
ÁP SUẤT, ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, ÁP SUẤT CHẤT KHÍ
BÌNH THÔNG NHAU BÀI TẬP
a) Hỏi người thợ đó có thể lặn được sâu nhất là bao nhiêu mét?
b)Tính áp lực của nước tác dụng lên cửa kính quan sát của áo lặn có diện tích 200cm2 khi lặnsâu 25m
2
d d
h d
Tại sao người ta có thể chịu đựng được áp lực lớn như vậy mà không hề cảm thấy tác dụngcủa áp lực này?
Trang 8Lời giải:
- Ở điều kiện tiêu chuẩn áp suất khí quyển là 76 cmHg
P = d.h = 136 000 0,76 = 103 360 N/m2
Ta có P = F S F = P.S = 165 376 (N)
- Người ta có thể chịu đựng được và không cảm thấy tác dụng của áp lực này vì bên trong
cơ thể cũng có không khí nên áp lực tác dụng từ bên ngoài và bên trong cân bằng nhau
Bài 3.4:
Một xe tăng có trọng lượng 26 000N Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với mặt đất là 1,3m2 Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một người nặng 450 N có diện tích tiếp xúc 2 bàn chân với mặt đất là 200cm2 ?
Một cái nhà gạch có khối lượng 120 tấn Mặt đất ở nơi cất nhà chỉ chịu được áp suất tối đa
là 100 000 N/m2 Tính diện tích tối thiểu của móng
Bài 3.9:
Toa xe lửa có trọng lượng 500 000 N có 4 trục bánh sắt, mỗi trục bánh có 2 bánh xe, diệntích tiếp xúc của mỗi bánh với mặt ray là 5cm2
a) Tính áp suất của toa lên ray khi toa đỗ trên đường bằng
b) Tính áp suất của toa lên nền đường nếu tổng diện tích tiếp xúc của đường ray và tà vẹtvới mặt đường (phần chịu áp lực) là 2m2
Bài 3.10:
Trang 9a) Tính chiều cao giới hạn của một tường gạch nếu áp suất lớn nhất mà móng có thể chịuđược là 110 000N/m3 Biết trọng lượng riêng trung bình của gạch và vữa là 18400N/m3
b) Tính áp lực của tường lên móng, nếu tường dày 22 cm, dài 10m và cao như trên ý a)
Bài 3.11:
Đường kính pit tông nhỏ của một kích dùng dầu là 3 cm Hỏi diện tích tối thiểu của píttông lớn là bao nhiêu để tác dụng một lực 100 N lên pít tông nhỏ có thể nâng được 1 ô tô khốilượng 2 000 kg?
Bài 3.12:
Một máy lặn khảo sát đáy biển có thể tích 16cm3, trong không khí trọng lượng là 300000N Máy có thể đứng trên mặt đất nằm ngang nhờ 3 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân vớiđất là 0,5m2 Xác định áp suất của máy lặn trên mặt đất
Máy làm việc ở đáy biển có độ sâu 200m nhờ đứng trên 3 chân ở địa hình bằng phẳng Xácđịnh áp suất của máy lên đáy biển
Tìm áp lực của nước biển lên cửa sổ quan sát của máy nằm cách đáy biển 2m Biết diện tích cửa sổ là 0,1m2 Trọng lượng riêng của nước biển là 10 300N/m3
Bài 3.13:
Một chiếc tàu bị thủng 1 lỗ ở độ sâu 2,8m Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng đó
từ phía trong Hãy tính xem cần đặt một lực có độn lớn là bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủngrộng 150cm2 Biết trọng lượng riêng của nước là d = 10 000N/m3
Trang 10Tuần: 13,16 Tiết: 13,16
CHỦ ĐỀ IV LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT, ĐIỀU KIỆN NỔI CỦA VẬT
- Điều kiện nổi của vật
+ Vật nổi lên khi; P < FA dv < dn
* Lời giải:
a) Giả sử qủa cầu đặc
ADCT: D = V m m = D.V = 8 900 0,00 002 = 0,178 kg
- Với khối lượng đã cho 100g thì quả cầu phải làm rỗng ruột
b) Trọng lượng của quả cầu : P = 1 N
Lời giải:
Lực đẩy Acsimet do nước tác dụng lên miếng thép :
F = P1- P2 = dn V (1)
Trong đó, P1; P2 lần lượt là độ chỉ của lực kế khi miếng thép ở trong không khí và trong nước: dn
là trọng lượng riêng của nước và V là thể tích miếng thép
d
P d
P P
Trang 11Vậy V2 = 3
3
/ 78000
370 /
10000
320 370
m m
N
N m
N
N N
b) Muốn kéo một người nặng 60 kg bay lên thì khí cầu phải có thể tích bằng bao nhiêu?
III - Bài tập tự luyện.
Bài 4.5:
Trên đĩa cân bên trái có một bình chứa nước, bên phải
là giá đỡ có treo vật (A) bằng sợi dây mảnh nhẹ (hình 4.1) Khi
quả nặng chưa chạm nước cân ở vị trí thăng bằng Nối dài sợi
dây để vật (A) chìm hoàn toàn trong nước Trạng thái cân bằng
của vật bị phá vỡ Hỏi phải đặt một qủa cân có trọng lượng bao
nhiêu vào đĩa cân nào, để 2 đĩa cân được cân bằng trở lại Cho
thể tích vật (A) bằng V Trọng lượng riêng của nước bằng d
Bài 4.6:
Một chiếc tàu chở gạo choán 12 000 m3 nước cập bến để
bốc gạo lên bờ Sau khi bốc hết gạo lên bờ, tàu chỉ còn choán 6
000m3 nước Sau đó người ta chuyển 7210 tấn than xuống tàu Tính:
a) Khối lượng gạo đã bốc lên bờ
b) Lượng choán nước của tàu sau khi chuyển than xuống
c) Trọng lượng tàu sau khi chuyển than Khối lượng riêng của nước là 1030kg/m3
Bài 4.7:
Một khối nước đá hình lập phương mỗi cạnh 10 cm nổi trên mặt nước trong một bình thủy tinh Phần nhô lên mặt nước có chiều cao 1 cm
a) Tính khối lượng riêng của nước đá
b) Nếu nước đá tan hết thành nước thì mực nước trong bình có thay đổi không?
Bài 4.8:
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện đáy là 40 cm2, cao 10 cm Có khối lượng 160g
Hình 4.1
Trang 12a) Thả khối gỗ vào nước, tìm chiều cao của khối gỗ nổi trên mặt nước Biết khối lượng riêng củanước là 1000 kg/m3
b) Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện 4 cm2 sâu h (cm) và lấp đầychì có khối lượng riêng 11 300 kg/m3 khi thả vào nước ta thấy mực nước ngang bằng với mặttrên của khối gỗ Tìm độ sâu (h) của lỗ khoét
Bài 4.9:
Một cốc nhẹ có đặt quả cầu nhỏ nổi trong bình chứa nước (hình
4.2) Mực nước (h) thay đổi ra sao nếu lấy quả cầu ra thả vào bình nước?
Khảo sát các trường hợp
a) Quả cầu bằng gỗ có khối lượng riêng bé hơn của nước
b) Quả cầu bằng sắt
Bài 4.10:
Trong bình hình trụ tiết diện So chứa nước, mực nước có chiều
cao 20 cm Người ta thả vào bình một thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nó nổi thẳng đứng thìmực nước dâng lên thêm 4cm
a) Nếu nhấn chìm thanh trong nước hoàn toàn thì mực nước trong bình là bao nhiêu so vớiđáy Biết khối lượng riêng của thanh và nước lần lượt là: 0,8 g/cm3 ; 1g/cm3
b) Tìm lực tác dụng để ấn thanh xuống khi thanh chìm hoàn toàn trong nước cho thể tích của thanh là 50cm3
B i 4.11: ài toán bằng đồ thị:
Trên thanh mảnh, đồng chất, phân bố đều
khối lượng có thẻ quay quanh trục O ở trên Phần
dưới của thanh nhúng trong nước, khi cân bằng
thanh nằng nghiêng như hình vẽ (Hình 4.3), một
nửa chiều dài nằm trong nước Hãy xác định khối
lượng riêng của chất làm thanh đó
Hình 4.2h
0
Hình 4.3
Trang 13Tuần: 17 Tiết: 17
ÔN TẬP I- Lý thuyết:
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định
bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính vận tốc: v =S t
Trongđó: v là vận tốc (m/s)
s là quãng đường đi được (m)
t là thời gian đi hết quãng đường đó (s)
3/ Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Công thức tính vận tốc trung bình
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
- Công thức : v tb = s
t
4/ Nêu các yếu tố của lực:
Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực).
+ Phương và chiều là phương và chiều của lực.
+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát nghĩ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
7/ Áp lực là gì ? Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
8/ Áp suất là gì ? viết công thức tính áp suất và cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
9/ Viết công thức tính áp suất chất lỏng và và cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức
- Công thức tính áp suất chất lỏng: P = h.d ; Trong đó:
+ P: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m 2 )
+ d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 )
+ h: chiều cao của cột chất lỏng (m)
10/ Vì sao không khí lại có áp suất? Áp suất này gọi là gì?
Trang 14- Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất, áp suất này tác dụng theo mọi phương Áp suất này gọi là
- Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA=d.V ;
Trong đó: d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 )
b) Vật sẽ đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng) khi : P = F A
c) Vật sẽ nổi lên mặt thoáng khi: P < F A
II- TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Để khẳng định ôtô đang chuyển động trên đường, các hành khách chọn các vật mốc
như sau:
C Người ngồi bên cạnh D Cây bên đường.
Câu 2: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?
A Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc B Chuyển động của ô tô khi khởi hành
C Chuyển động của đầu kim đồng hồ D Chuyển động của đoàn tàu khi vào ga Câu 3: Đổi: 15m/s = km/h
v D
2 1
2 1
t t
s s v
Câu 7 Một ca nô chuyển động với vận tốc 15m/s, một tàu hoả chuyển động với vận tốc
13km/h, một ô tô chuyển động với vận tốc 15km/h Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự vận
tốc giảm dần:
A Tàu hoả - ca nô – ôtô B Canô - tàu hoả - ôtô
C Ca nô -Ôtô - tàu hoả D Ôtô - canô - tàu hoả
Câu 8 Một ca nô chuyển động với vận tốc 10m/s, một tàu hoả chuyển động với vận tốc
15km/h, một ô tô chuyển động với vận tốc 10km/h Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự vận
tốc tăng dần:
A Tàu hoả - ca nô – ôtô B Canô - tàu hoả - ôtô
C Ôtô - tàu hoả - ca nô D Ôtô - canô - tàu hoả
Câu 9: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại Hành khách trên xe sẽ như
thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A Hành khách nghiêng sang phải B Hành khách nghiêng sang trái
C Hành khách ngã về phía trước D Hành khách ngã về phía sau
Câu 10: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
A Hòn đá lăn từ trên núi xuống B Xe máy chạy trên đường
Trang 15C Lá rơi từ trên cao xuống D Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa
Câu 11 Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi lò xo bị nén B Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
C Lực xuất hiện làm mòn đế giày D Lực xuất hiện khi quả bóng lăn trên mặt đất.
Câu 12 Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào có lực ma sát trượt?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện khi lò xo bị nén
C Lực xuất hiện khi bánh xe lăn trên mặt đường.
D Lực xuất hiện khi quả bóng lăn trên mặt đất.
Câu 13: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ
A Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà B Quả dừa rơi từ trên cao xuống
C Chuyển động của cành cây khi gió thổi D Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc
Câu 14 Một vật khối lượng m = 2 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Thông tin nào sau đây là
Câu 15: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
C điểm đặt của lực D độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Câu 16 Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
A Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.
B Áp suất của chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
C Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
D Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.
Câu 17 Khi qua chỗ bùn lầy, người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi Cách làm
ấy nhằm mục đích gì? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
C Làm giảm áp suất D Làm tăng áp suất.
Câu 18: Muốn tăng áp suất thì:
A giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
C tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
D tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Câu 19: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất ?
Câu 20: Công thức tính áp suất chất lỏng là:
Câu 21 Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A Có thể hút nước từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ.
B Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên.
C Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng bị nổ.
D Đổ nước vào quả bóng bay chưa thổi căng, quả bóng phồng lên.
Câu 22 Hiện tượng nào sau đây do áp suất chất lỏng gây ra?
A Đổ nước vào quả bóng bay đang xẹp, quả bóng phồng lên.
B Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên.
C Khi đun nước tới 100 0 C thì nước sôi.
D Khi thổi bóng thì quả bóng phồng lên.
Câu 23: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Trang 16A Lực đẩy Acsimét B Lực đẩy Acsimét và lực ma sát
C Trọng lực D Trọng lực và lực đẩy Acsimét
Câu 24 Một vật nhúng trong chất lỏng, khi vật đứng yên thì lực đẩy Acsimét có cường độ:
A Bằng trọng lượngcủa phần vật chìm trong nước.
B Bằng trọng lượngcủa phàn nước bị vật chiếm chổ.
C Bằng trọng lượng của vật.
D Bằng trọng lượng riêng của nước nhân với thể tích của vật.
Câu 25 Khi cầu thủ dùng chân đá vào quả bóng đang đứng yên trên mặt đất:
A Lực do chân cầu thủ tác dụng đã làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
B Lực do chân cầu thủ tác dụng đã làm cho quả bóng bị biến dạng.
C Lực do chân cầu thủ tác dụng đã làm biến đổi chuyển động của quả bóng và làm cho quả bóng bị biến dạng.
D Lực do chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng bằng trọng lượng quả bóng.
Câu 26 Câu nào sau đây nói về áp suất khí quyển là đúng?
A Áp suất khí quyển chỉ có phương thẳng đứng từ trên xuống.
B Áp suất khí quyển chỉ có phương thẳng đứng từ dưới lên.
C Khí quyển gây áp suất theo mọi phương.
D Áp suất khí quyển như nhau tại mọi độ cao
Câu 27 Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét?
A Kéo gàu nước trong không khí thấy nặng.
B Nhấn quả bóng chìm trong nước, thả tay ra quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước.
C Quả bóng bay có thể bay được.
D Lốp xe bị xẹp, bơm hơi vào lại căng lên.
Câu 3 Hãy biểu diễn những lực dưới đây:
a) Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ lệ xích 1cm ứng với 10N)
b) Lực kéo 3000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ lệ xích tự chọn)
Câu 4: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.10 4 N/m 2 Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m 2 Trọng lượng của người đó là:
Câu 5: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
Câu 6: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m 3 Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu là:
Câu 7 Một vật có khối lượng 2,7kg làm bằng chất có khối lượng riêng 2700kg/m 3 được nhúng hoàn toàn trong nước Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3 Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật?
Trang 17CHỦ ĐỀ V CÔNG CƠ HỌC, ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG, CÔNG SUẤT BÀI TẬP
Khi kéo một vật có khối lượng m1 = 100kg để di chuyển đều trên mặt sàn ta cần một lực F1
= 100N theo phương di chuyển của vật Cho rằng lực cản chuyển động ( Lực ma sát) tỉ lệ với
trọng lượng của vật
a) Tính lực cản để kéo một vật có khối lượng m2 = 500kg di chuyển đều trên mặt sàn
b) Tính công của lực để vật m2 đi được đoạn đường s = 10m dùng đồ thị diễn tả lực
kéotheo quãng đường di chuyển để biểu diễn công này
Lời giải:
a) Do lực cản tỉ lệ với trọng lượng nên ta có: Fc = k.P = k.10.m ( k là hệ số tỷ lệ)
- Do vật chuyển động đều trong hai trường hợp ta có:
1
2
F m
m
= 500Nb) Công của lực F2 thực hiện được khi vật m2 di chuyển một quãng
đường (s) là:
A2 = F2 s = 500 10 = 5000 J
- Do lực kéo không đổi trên suốt quãng đường di chuyển nên ta
biểu diễn đồ thị như hình vẽ Căn cứ theo đồ thị thì công A2 = F2.s
chính là diện tích hình chữ nhật 0F2MS
Bài 5.2:
Một người đi xe đạp đi đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m dài 40m Tính công của người
đó sinh ra Biết rằng lực ma sát cản trở xe chuyển độngtrên mặt đường là 25N và cả người và xe
có khối lượng là 60 kg Tính hiệu suất đạp xe