HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNGBài tập 1: HD:Vật màu đen là vật không tự phát ra ánh sáng được và nó cũng không hắt lại ánh sáng chiếuvào nó ánh sáng khi chiếu vào nó bị nó hấp thụ.. Bài tập
Trang 1Tuần: 1,2,3 Tiết: 1,2,3
CHỦ ĐỀ 1
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG BÀI TẬP
I Một số kiến thức cơ bản:
1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng – Vật sáng
- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lạiánh sáng chiếu vào nó
2 Sự truyền ánh sáng
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng
- Đường truyền của tia sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng
3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
a) Bóng tối nằm ở phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới b) Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sángtruyền tới
c) Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối)của mặt trăng trên mặt đất
d) Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
II Bài tập:
1 Ví dụ:
Bài tập 1 :
Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào mắt ta nhận biết được có ánh sáng?
a) Ban ngày, mở mắt nhưng không thấy mặt trời
b) Ban đêm, trong phòng kín, mở mắt và không bật đèn
c) Ban đêm, trong phòng có ngọn nến đang cháy, mắt mở
d) Ban ngày, trời nắng không mở mắt
Hướng dẫn
a) Các trường hợp mắt nhận biết được ánh sáng:
+ Ban ngày, mở mắt nhưng không thấy mặt trời Chú ý rằng không nhìn thấy mặt trời không cónghĩa là không có ánh sáng
+ Ban đêm, trong phòng có ngọn nến đang cháy, mắt mở
b) Các trường hợp mắt không nhận biết được ánh sáng
+ Ban đêm, trong phòng kín, mở mắt và không bật đèn
+ Ban ngày, trời nắng không mở mắt
Bài tập 2 :
Trong những vật sau đây, những vật nào được xem là nguồn sáng và những vật nào là vậtđược chiếu sáng: Mặt trời, mặt trăng, bóng đèn điện đang sáng, bóng đèn điện đang tắt, ngọn lửa,quyển sách, bông hoa, con đom đóm
Trang 2Từ nhiều thế kỉ trước, có người quan niệm rằng: Sở dĩ mắt nhìn thấy mọi vật vì mắt có thể phát
ra một loại tia đặc biệt là “tia nhìn”, khi tia này đi đến đâu, gặp vật nào thì ta có thể nhìn thấy vật
đó Tất nhiên ngày nay, người ta đã xác nhận quan niệm như vậy là sai lầm
Em hãy lấy một ví dụ minh hoạ để khẳng định sự sai lầm đó
Hướng dẫn
Sở dĩ ta nhìn thấy một vật là do ánh sáng từ vật đó chiếu vào mắt Theo quan niệm về “tianhìn” thì lẽ ra trong đêm tối, không có ánh sáng ta vẫn có thể nhìn thấy các vật,vì lúc đó vẫn tồntại tia nhìn Tuy nhiên thực tế không cho thấy điều đó Khi bật điện ta mới có thể nhìn thấy mọivật, như vậy khái niệm về “tia nhìn” là một khái niệm sai lầm
Bài tập 4 : Khi mua thước thẳng bằng gỗ, người ta thường đưa thước lên ngang tầm mắt để ngắm.
Làm như vậy có tác dụng gì? Nguyên tắc của cách làm này đã dựa trên kiến thức vật lí nào mà em
Bài tập 6 : Ban đêm, trong phòng chỉ có một ngọn đèn Giơ bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức
tường, quan sát thấy trên bức tường xuất hiện một vùng tối hình bàn tay, xung quanh có viền mờhơn Hãy giải thích hiện tượng đó?
Hướng dẫn
Bàn tay chắn giữa ngọn dền và bức tường đóng vai trò là vật chắn sáng, trên tường (đóng vaitrò là màn) sẽ xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối Hình dạng của bóng tối và bóng nửa tối giốngbàn tay là do các tia sáng truyền theo đường thẳng
Bài tập 7 :
Khi có hiện tượng nhật thực và hiện tượng nguyệt thực, vị trí tương đối của trái đất, mặt trời
và mặt trăng như thế nào?
Hướng dẫn
Khi có hiện tượng nhật thực và hiện tượng nguyệt thực: Trái đất, mặt trời và mặt trăng nằmtrên cùng một đường thẳng
Trong hiện tượng nhật thực: Mặt trăng nằm trong khoảng giữa trái đất và mặt trời
Trong hiện tượng nguyệt thực: trái đất nằm trong khoảng giữa mặt trăng và mặt trời
Bài tập 8 :
Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùngmột bóng đèn lớn (độ sáng của một bóng đèn lớn có thể bằng độ sáng của nhiều bóng đèn nhỏ hợplại)? Hãy giải thích
Hướng dẫn
Việc lắp đặt bóng đèn thắp sáng trong các lớp học phải thoả mãn các yêu cầu: Phải đủ độsáng cần thiết, học sinh ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảng đen, tránh các bóng tối vàbóng nửa tối trên trang giấy mà tay học sinh khi viết có thể tạo ra
Trang 3Trong ba yêu cầu trên, nếu dùng một bóng đèn lớn chỉ có thể thoả mãn yêu cầu thứ nhất màkhông thoả mãn được hai yêu cầu còn lại, do vậy phải dùng nhiều bóng đèn lắp ở những vị tríthích hợp để thoả mãn được cả ba yêu cầu trên.
Bài tập 9: Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín không bật đèn ta không nhìn thấy
mảnh giấy trắng đặt trên bàn?
Hướng dẫn
Vì không bật đèn thì không có ánh sáng chiếu vào tờ giấy trắng, do đó tờ giấy không hắt lại ánh sáng vào mắt ta, nên ta không nhìn thấy tờ giấy để trên bàn
Bài tập 10: Ta đã biết vật đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào
nó Nhưng ban ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen, vì sao?
Bài tập 4:
Trên mái nhà lợp bằng tôn, nếu có một lỗ thủng nhỏ thì vào buổi trưa, ta thấy rất rõ nhữngchùm tia sáng hẹp xuyên qua lỗ tôn chiếu xuống nền nhà Nhờ đâu ta có thể thấy rõ như vậy?
Bài tập 5:
Trong đêm tối, nếu ta bật một que diêm cháy sáng thì lập tức ta có thể nhìn thấy các vật gần
đó Vậy có phải ánh sáng đã truyền đi một cách tức thời không? Hãy tìm hiểu và giải thích?
Bài tập 6:
Khi ngồi trước bếp lửa, qua phần không khí bên trên ngọn lửa ta nhìn thấy những vật ở phíasau, chúng có vẻ “lung linh” không được rõ nét Giải thích vì sao lại như vậy?
Bài tập 7: Vào mùa hè, khi đi ôtô trên mặt đường nhựa, nhìn phía xa trên mặt đường ta có cảm
giác như mặt đường có nước Em hãy giải thích hiện tượng trên?
Bài tập 8: Một học sinh cho rằng, khi xảy ra hiện tượng nhật thực, thì tất cả mọi người đứng trên
trái đất đều có thể quan sát được Theo em nói như thế có đúng không, tại sao?
Bài tập 9: Tại sao ta nhìn thấy bông hoa có màu đỏ hay màu vàng?
Bài tâp 10: Giải thích vì sao vào các ngày nắng, một số người dù không đeo đồng hồ mà vẫn biết
12 giờ trưa?
Bài tập 11: Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, trung bình hết một tháng ( tháng âm lịch) Theo
em có phải tháng nào cũng có hiện tượng nguyệt thực không?
Trang 4HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài tập 1:
HD:Vật màu đen là vật không tự phát ra ánh sáng được và nó cũng không hắt lại ánh sáng chiếuvào nó (ánh sáng khi chiếu vào nó bị nó hấp thụ) Sở dĩ ta nhận ra được vật màu đen vì nó đượcđặt bên cạnh những vật sáng khác
Bài tập 2:
HD: Không phải tất cả các vì sao trên bầu trời mà ta nhìn thấy vào ban đêm đều là nguồnsáng.Thực ra, trong muôn vàn vì sao đó chỉ có một số vì sao là tự phát sáng (giống như mặt trời),những vì sao này được xem là nguồn sáng Số còn lại không tự phát sáng được, ta nhìn thấy chúng
là do chúng nhận được ánh sáng từ một nguồn sáng khác (như mặt trời chẳng hạn)và hắt một phầnánh sáng vào mắt ta, chúng là những vật được chiếu sáng Ta thường nói sao sáng trên trời chỉ làmột cách nói quen thuộc thực ra, trong khoa học “sao” dùng để chỉ những thiên thể tự phát sáng,những thiên thể không tự phát sáng được gọi là các hành tinh
Bài tập 3:
HD: Khi truyền qua các vật trong suốt, một phần ánh sáng bị hấp thụ, nếu chiều dày của vậttrong suốt quá lớn, ánh sáng phát ra từ vật có thể bị hấp thụ hết, không truyền tới mắt ta được vàmắt không thể nhìn thấy các vật đặt phía sau
Bài tập 6:
HD: phần không khí phía trên ngọn lửa, tuy là môi trường trong suốt nhưng lại không đồng đều
Sự không đồng đều này có được vì nhiều lí do chẳng hạn phần không khí phía trên sát ngọn lửa bịngọn lửa “nung nóng” nhiều hơn so với phần không khí ở trên nó Vì lí do này mà ánh sáng truyền
từ vật phía sau đến mắt ta không còn theo đường thẳng nữa mà là những đường cong, những “tiasáng cong” này cũng không cố định mà luôn thay đổi, kết quả là vật phía sau mà mắt nhìn thấy có
vẻ “lung linh”
Bài tập 7:
HD: Do trời nắng nóng lên lớp không khí càng gần với mặt đường càng nóng, càng lên cao độnóng càng giảm, môi trường như vậy là không đồng đều, ánh sáng từ các đám mây, khi chiếuxuống mặt đường đều bị “bẻ cong” khi ánh sáng này tới mắt gây cho ta hiện tượng ảo ảnh và cảmgiác như có nước trên mặt đường ở phía xa
Bài tập 8: HD: Nói như vậy là không đúng Trong khi xảy ra hiện tượng nhật thực, chỉ có những
người đứng trong vùng bóng tối của mặt trăng trên trái đất và những người đứng trong vùng lâncận (vùng bóng nửa tối) mới có thể quan sát được hiện tượng những người không đứng trongvùng này thì không thể quan sát được hiện tượng nhật thực
Bài tập 9: HD: Ta nhìn thấy được bông hoa có màu đỏ hay màu vàng là do có một ánh sáng màu
đỏ hay màu vàng truyền từ bông hoa đó vào mắt ta
Bài tâp 10: HD: Vì vào giữa trưa (12 giờ) Mặt Trời lên đến đỉnh đầu, bóng của mình sẽ ngắn nhất
(còn gọi là đứng bóng), một số người đã quan sát hiện tượng này và đoán giờ một cách chính xác
Bài tập 11: HD: Không phải như vậy, vì quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng và Trái Đất hoàn
toàn khác nhau
Trang 5Tuần: 4,5,6 Tiết: 4,5,6
CHỦ ĐỀ 2
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG BÀI TẬP
I Một số kiến thức cơ bản:
1 Gương phẳng.
- Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn bóng có thể soi ảnh của các vật
- Hình ảnh cuả một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
2 Sự phản xạ ánh sáng trên gương phẳng
- Khi tia sáng truyền tới gương bị hắt lại theo một hướng xác định Hiện tượng đó gọi là hiệntượng phản xạ ánh sáng
- Tia sáng truyền tới gương gọi là tia tới
- Tia sáng bị gương hắt lại gọi là tia phản xạ
4 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật
- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đếngương
- Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’
II Bài tập
1 Ví dụ
Bài tập 1: S R
Trên hình vẽ 2.2, SI là tia tới, IR là tia phản xạ i i’
Biết rằng hai tia SI và IR vuông góc với nhau
Hãy cho biết góc giữa tia tới và pháp tuyến tại điểm
tới là bao nhiêu? Hình 2.2
phản xạ bằng góc tới nên tia phản
xạ đối xứng với tia tới qua pháp tuyến ở điểm tới a) I b) I
I N
Trang 6Cách vẽ như sau: Chọn một Hình 2.4
điểm M nằm trên tia tới, xác định điểm M’ đối xứng với M qua pháp tuyến IN rồi vẽ tia IM’ chính
là tia phản xạ
Bài tập 3:Một tia sáng chiếu theo phương nằm ngang Một HS muốn “bẻ” tia sáng này chiếu thẳng
đứng xuống dưới Hãy tìm một phương án đơn giản để thực hiện việc đó
Hướng dẫn
Có thể thực hiện một cách dễ dàng nhờ gương phẳng
Đặt gương phẳng hợp vớí phương nằm ngang một góc 450
Khi đó tia sáng nằm ngang đóng vai trò là tia tới với góc tới 450,
Tia này phản xạ trên gương phẳng cho tia phản xạ với góc phản
xạ cũng bằng 450 ( Hình 2.5) khi đó tia tới và tia phản xạ vuông
góc với nhau, tia phản xạ sẽ hướng thẳng đứng xuống dưới
Hình 2.5 Bài tập 4: Tia sáng SI đến gương phẳng tại điểm I cho tia phản xạ là tia IR như hình 2.6 Gọi S’ là điểm đối xứng với S qua gương Em có nhận xét gì S N R về vị trí của điểm S’ và tia phản xạ IR
S’
Hướng dẫn Hình 2.6 Điểm S’ nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR
Thật vậy, SI đối xứng với IR qua pháp tuyến IN và S đối xứng với S’ qua gương nên S’ nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR Bài tập 5: Một học sinh nhìn vào vũng nước trước mặt, thấy ảnh của một cột điện ở xa Hãy giải thích vì sao em học sinh lại thấy được ảnh đó? Hướng dẫn Mặt nước phẳng lặng cũng phản xạ được ánh sáng chiếu tới nó nên vũng nước đóng vai trò như một gương phẳng Chùm tia sáng từ cột điện đến mặt nước bị phản xạ và truyền tới mắt học sinh làm cho học sinh quan sát được ảnh qua vũng nước đây thực chất là quá trình tạo ảnh qua gương phẳng Bài tập 6: Trên hình vẽ 2.7 là một gương phẳng và hai điểm M,N
Hãy tìm cách vẽ tia tới và tia phản xạ của nó sao cho tia ló Đi qua điểm M còn tia phản xạ đi qua điểm N Hướng dẫn
Vì các tia sáng tới gương đều cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh của nó nên ta có cách vẽ như sau: a) Lấy điểm M’ đối xứng với M qua gương phẳng
b) Nối M’ với N cắt gương tại I, khi đó I là điểm tới Tia MI chính là tia tới và tia IN là tia phản xạ cần vẽ 2 Bài tập áp dụng
Bài tập 1:
Một học sinh khẳng định rằng, đặc điểm của chùm tia phản xạ qua gương phẳng phụ thuộc vào chùm tia tới: Nếu chùm tia chiếu tới gương phẳng là chùm tia hội tụ hoặc phân kì thì chùm tia
M
N
Hình 2.7
M’ Hình 2.8
I
Trang 7phản xạ cũng là chùm tia hội tụ hoặc phân kì Theo em điều khẳng định trên có đúng không? Nếuđúng hãy dùng hình vẽ để minh hoạ.
Bài tập 4: Trong các tiệm cắt tóc người ta thường bố trí hai cái gương: Một cái treo trước mặt
người cắt tóc và một các treo hơi cao ở phía sau lưng ghế ngồi Hai gương này có tác dụng gì? Hãygiải thích
Bài tập 7: Một vật sáng AB nằm trước gương phẳng Xác định ảnh của vật sáng này trong hai
trường hợp sau: a) Vật sáng song song với gương
b) Vật sáng hợp với gương một góc 45o?
Bài tập 8: Một cây cao 3,2m mọc ở bờ ao Bờ ao cao hơn mặt nước 0,4m Hỏi ảnh của ngọn cây ở
cách mặt nước bao nhiêu ?
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài tập 1:
HD: Khẳng định như trên là đúng, xem hình vẽ 2.9
Hình a) Chùm tia tới là chùm hội tụ cho chùm tia phản xạ cũng là chùm tia hội tụ
Hình b) Chùm tia tới là chùm phân kì cho chùm tia phản xạ cũng là chùm tia phân kì
Cách khắc phục: Treo những bóng đèn ở gần bảng hơn hoặc dùng máng chụp bóng đèn để tránhcác tia phản xạ đi trực tiếp vào mắt học sinh
Trang 8được gương phía trước phản chiếu trở lạivà người cắt tóc có thể quan sát được đồng thời ảnh củamái tóc phía trước lẫn phía sau khi nhìn vào gương trước mặt mình.
Bài tập 5:
HD: Trên hình vẽ 2.10 là sơ đồ tạo ảnh của người Đ K Đ’ qua gương Qui ước: Đ là đầu, M là mắt và C là chân M M’
của học sinh Các ảnh tương ứng trong gương là Đ’, H
M’ và C’ Quan sát hình vẽ ta thấy chỉ cần mua một
cái gương có chiều cao bằng đoạn KH ta có thể quan
sát được toàn bộ ảnh của mình trong gương
Gương phải treo thẳng đứng cách mặt đất một đoạn C I C’
Bài tập 6: HD:
Nếu gọi SI và IR lần lượt là tia tới và tia phản xạ, ta có SIR = 120o
Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng ta có: SIR = SIN + NIR = i + i’ = 2i = 2i’ = 120o
B'
Trang 9Tuần: 7,8,9,10 Tiết: 7,8,9,10
CHỦ ĐỀ 3
GƯƠNG CẦU LỒI – GƯƠNG CẦU LÕM
I Một số kiến thức cơ bản.
1 Gương cầu lồi:
- Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi
- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn, luôn nhỏhơn vật
-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kíchthước
2 Gương cầu lõm:
- Gương có mặt phản xạ là mặt trong của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lõm
- Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn, luôn lớn hơnvật
- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạhội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùmtia phản xạ song song
* Mở rộng :
+ Đối với gương cầu nói chung, người ta đưa ra những qui ước sau:
- Đường thẳng nối tâm C của gương với đỉnh O của gương gọi là trục chính
- Đường nối từ tâm C tới điểm tới gọi là pháp tuyến
- Điểm F (trung điểm của đoạn OC) gọi là tiêu điểm của gương
+ Dựa vào kết quả thực nghiệm người ta rút ra được những kết luận sau về tia tới và tia phản xạ:
- Tia tới song song với trục chính cho tia phản xạ đi qua (hoặc có đường kéo dài đi qua) tiêuđiểm F của gương
- Tia tới đi qua (hoặc có đường kéo dài đi qua) tiêu điểm F cho tia phản xạ song song với trụcchính
- Tia tới đi qua tâm C của gương cho tia phản xạ bật ngược trở lại
Cách vẽ : Từ tâm O kẻ đường thẳng OI1 và nối dài ta được pháp tuyến I1N (tại điểm tới I1) Góc
i1 hợp bởi SI1 và pháp tuyến I1N gọi là góc tới Tia phản xạ I1R1 hợp với pháp tuyến I1N một góc i’1bằng góc i Vì tia SI2 vuông góc với mặt gương nên tia phản xạ I2R2 bật ngược trở lại Tia phản xạ
I1R1 và I2R2 được biểu diễn trên
Trang 10
R1
S0
I1
N
R2I2
Hình 3.2
Bài tập 2:
Vận dụng kiến thức về định luật phản xạ ánh sáng, tìm hiểu đặc điểm của các tia phản xạkhi các tia sáng sau đây đến gặp gương cầu lồi và vẽ các tia phản xạ đó:
- Tia tới (1) có đường kéo dài đi qua tâm C của gương
- Tia tới (2) đến đỉnh O của gương
- Tia tới (3) song song với trục chính của gương
Hướng dẫn
(3)
(2)(1)
0F
C
Hình 3.3
Gọi F là trung điểm của đoạn OC
- Tia tới (1) có đường kéo dài đi qua tâm C của gương cho tia phản xạ bật ngược trở lại, khi
đó tia phản xạ trùng với tia tới
- Tia tới (2) đến đỉnh O của gương cho tia phản xạ đối xứng với tia tới qua trục chính củagương (tức góc phản xạ và góc tới bằng nhau)
- Tia tới (3) song song với trục chính của gương cho tia phản xạ có đường kéo dài đi quatiêu điểm F Trên hình 3.3 là đường đi của các tia sáng
Trang 11
R
IC
Hướng dẫn
Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia song song thành một chùm tia hội tụ nhưng
nó không thể biến chùm tia hội tụ thành chùm tia song song được Để tạo chùm tia song song thìchùm tia tới phải là chùm tia phân kì thích hợp như hình vẽ
I2
I1 F C
D Các phát biểu A, B và C đều sai
Bài tập 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo ảnh của một vật qua gương cầu lồi?
A Ảnh luôn là ảo
B Ảnh luôn là thật
C Ảnh có thể là thật hay ảo, phụ thuộc vào vị trí đặt vật trước gương
D Có thể thu được ảnh này bằng cách đặt một màn ảnh ở một vị trí thích hợp trước gương
Bài tập 3: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tia sáng tới và tia phản xạ
của nó qua gương cầu lõm?
A Tia tới và tia phản xạ luôn tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
B Tia tới và tia phản xạ luôn song song nhau
C Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc nhau
D Tia tới và tia phản xạ luôn hợp với nhau một góc nhọn
Bài tập 4: Đặt một ngọn nến gần một gương cầu lõm và quan sát ảnh của nó trong gương, nhận
định nào sau đây là đúng?
A Ảnh lớn hơn vật
B Ảnh cùng chiều với vật
C Ảnh này không thể hứng được trên màn
Trang 12D Các nhận định A, B, C đều đúng.
Bài Tập 5: Tại sao người ta không dùng gương cầu lõm làm gương chiếu hậu cho ôtô, xe máy?
Câu giải thích nào sau đây là đúng?
A Vì ảnh của các vật ở xa gương thường không nhìn thấy trên gương và gương có phạm viquan sát hẹp
B Vì ảnh của các vật qua gương lớn hơn vật
C Vì ảnh của các vật qua gương không đối xứng với vật qua gương
D Vì Gương cầu lõm không đẹp bằng gương cầu lồi
Để vẽ ảnh của một điểm sáng qua gương cầu lõm, ta dùng nguyên tắc sau: Từ điểm sáng đó
ta vẽ hai tia tới gương cầu lõm sau đó xác định hai tia phản xạ của chúng
Nếu hai tia phản xạ cắt nhau thực sự thì giao điểm cắt nhau đó là ảnh thật của điểm sáng.Nếu hai tia phản xạ không cắt nhau thực sự mà chỉ có đường kéo dài của chúng cắt nhau, thì giaođiểm cắt nhau đó là ảnh ảo của điểm sáng
Hãy vẽ ảnh của điểm sáng S trên hình 3.8a và 3.8b
Để vẽ ảnh của một vật AB hình mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một gương cầu lõm,
ta vẽ ảnh B’của điểm B sau đó dựng đường vuông góc xuống trục chính để xác định ảnh A’củađiểm A.Khi đó A’B’ là ảnh của A Sử dụng nguyên tắc trên hãy vẽ ảnh của vật AB cho trên hình
vẽ Có nhận xét gì về kích thước của ảnh và vật trong trường hợp này?
Trang 13Bài tập 6: Với một gương cầu lồi, nếu ta chiếu một chùm tia tới bất kỳ vào gương thì chùm tia
phản xạ sẽ là chùm tia gì? Tại sao?
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG a) PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài tập 2:
HD: Từ S ta vẽ hai tia SI song song với trục chính và SO đến đỉnh gương
- Tia SI cho tia phản xạ IR có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F
- Tia SO cho tia phản xạ OK đối xứng với nó qua trục chính
Hai tia IR và OK có đường kéo dài cắt nhau tại S’ Khi đó S’ là ảnh của S qua gương như hình vẽ3.10 ảnh S’ là ảnh ảo
S'
S 0
K
R I
S'
I S
0 F
C
a) b)
Trang 14Hình: 3.11
Bài tập 4: HD: Ảnh A’B’ của AB được biểu diễn như hình vẽ 3.12:
Trên hình vẽ ta thấy ảnh A’B’ nhỏ hơn vật AB đây là ảnh thật (hứng được trên màn)
B' A'
Bề rộng vùng nhìn thấy của gương cầu lồi phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
* Kích thước của gương càng lớn thì bề rộng vùng nhìn thấy càng lớn
* Vị trí đặt mắt càng gần gương thì bề rộng vùng nhìn thấy của gương càng lớn và ngược lại
Bài tập 6: HD:
Vì gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo Do vậy chùm tia phản xạ của gương cầu lồi bao giờ cũng là chùm tia phân kỳ
Trang 15- Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
- Vật dao động phát ra âm thanh
2 Độ cao của âm
- Số dao động trong một dây gọi là tần số Đơn vị tần số là Hec (Hz)
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi vật dao động càng nhanh tức là tần số dao động cànglớn
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi vật dao động càng chậm tức là tần số dao động càngnhỏ
- Thông thường tai người nghe được những âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20 000Hz
3 Độ to của âm
- Biên độ dao động càng lớn âm càng to
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)
- Trong một giới hạn nhất định, khi độ to của âm càng lớn thì ta nghe âm càng rõ, tuy nhiênkhi độ to của âm vào khoảng 70dB và thời gian kéo dài thì âm thanh ta nghe được không còn
êm ái, dễ chịu nữa Người ta gọi độ to của âm ở mức 70dB là giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn
- Khi độ to của âm lên đến 130dB trở lên, âm thanh làm cho tai nhức nhối, khó chịu và thậmchí có thể làm điếc tai người ta gọi độ to của âm ở mức 130dB là ngưỡng đau có thể làm điếctai
II Bài tập
1 Ví dụ:
Bài tập 1: Khi đánh trống, người ta thường gõ dùi trống vào mặt trống một cách dứt khoát sao cho
thời gian dùi trống chạm vào mặt trống là rất ngắn Dựa vào kiến thức vật lí đã học, hãy giải thíchtại sao?
Hướng dẫn
Thời gian dùi trống chạm vào mặt trống là rất ngắn, mặt trống có thể dao động ngay và tạo
ra âm thanh Nếu khi đánh trống mà để dùi trống tiếp xúc lâu với mặt trống thì mặt trống khôngdao động được, khi đó ta chỉ nghe thấy một tiếng “bụp” khi dùi trống chạm mặt trống chứ khôngthể nghe được âm vang của tiếng trống
Bài tập 2: Các nhà khoa học cho biết, phần lớn các loại côn trùng không có các cơ quan đặc biệt
để phát ra loại âm, nhưng khi bay, một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong … tạo ra những tiếng
vo ve Hãy giải thích tại sao?
Hướng dẫn
Nguyên nhân chính là khi bay, các côn trùng đã vẫy những đôi cánh nhỏ của chúng rấtnhanh (hàng mấy trăm lần trong một giây), những đôi cánh nhỏ đó đóng vai trò là màng dao động
và phát ra âm thanh
Bài tập 3: Một vật thực hiện dao động, quan sát thấy cứ trong 12giây, nó thực hiện được 96 dao
động Hỏi tần số dao động của vật ấy là bao nhiêu?
Trang 16cho nó lớn lên) ở bộ phận bên trong tai, tạo nên tín hiệu truyền lên não, giúp ta cảm nhận được âmthanh.
- Khi màng nhĩ rung động yếu, ta nghe thấy âm nhỏ
- Khi màng nhĩ rung động mạnh, ta nghe thấy âm to
Bài tập 5: Dân gian có câu: “thùng rỗng kêu to” Điều này có đúng về mặt kiến thức vật lí không?
Hãy cho biết ý kiến của em
Hướng dẫn
Câu nói “thùng rỗng kêu to” thường dùng để châm biếm những người làm việc thì chẳng ra
gì, nhưng nói khoe khoang thành tích thì giỏi
Tuy nhiên, câu nói trên về mặt vật lí lại rất đúng: Khi gõ vào chiếc thùng rỗng bên trong,phần thùng bị gõ có khả năng dao động mạnh tạo ra âm thanh lớn
2 Bài tập áp dụng
a) Bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Khi nghe đài, âm thanh phát ra từ đâu?
A Từ cái núm chỉnh âm thanh
B Từ phát thanh viên đọc ở đài phát thanh
C Từ màng loa đang dao động
D Từ vỏ kim loại của chiếc đài
Bài tập 2: Trong 20 giây, một lá thép thực hiện được 5 000 dao động Hỏi tần số dao động của lá
thép có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A 20Hz B 5 000Hz
C 250 Hz D 10 000Hz
Bài tập 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạ âm, siêu âm và khả năng nghe của tai con
người?
A Tai con người có thể nghe được các âm có tần số từ 20Hz đến 20 000Hz
B Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm
C Những âm có tần số trên 20 000Hz gọi là siêu âm
D Tai con người có thể nghe bất kì loại âm nào, không phụ thuộc vào tần số của âm
Bài tập 4: Trong các giá trị về độ to của âm tính ra đêxiben sau đây, giá trị nào ứng với ngưỡng
đau
A 80dB B 130dB C 100dB D 120dB
Bài tâp 5: Âm thanh phát ra từ một cái trống khi ta gõ vào nó (sẽ to hay nhỏ), phụ thuộc vào yếu
tố nào trong các yếu tố sau:
A Kích thước của mặt trống
B Độ căng của mặt trống
C Biên độ dao động của mặt trống
D Kích thước của dùi trống
b) Bài tập tự luận
Bài tập 1: Hãy giải thích sự phát âm của ống sáo, chiếc còi khi thổi vào nó?
Bài tập 2: Hãy giải thích vì sao chúng ta có thể phát ra âm bằng miệng?
Bài tập 3: Các trọng tài bóng đá thường dùng loại còi bên trong có một viên bi nhỏ, khi thổi tiếng
còi phát ra rất to Hãy giải thích vì sao có thể tạo ra được âm thanh như thế?
Bài tập 4: Trong 20 giây, một lá thép thực hiện được 6000 dao động Hỏi dao động của lá thép có
phát ra âm thanh hay không? Tai con người có thể cảm nhận được âm thanh do lá thép đó phát rakhông? Tại sao?
Bài tập 5: Một học sinh cho rằng khi gảy đàn ghi ta, dây đàn rung và phát ra âm thanh Âm thanh
do dây đàn phát ra sẽ trầm hơn nếu người ta làm cho dây đàn càng căng
Theo em ý kiến như vậy có đúng không? Tại sao?
Bài tập 6: Vì sao trên chiếc đàn ghi ta và một số loại đàn khác, khi bấm ở những vị trí khác nhau
ta có thể nghe được những âm trầm hoặc bổng khác nhau?
Trang 17Bài tập 7: Khi huýt gió, cái gì đã phát ra âm thanh?
Bài tập 8: Khi bay, nhiều con vật vỗ cánh phát ra âm Con muỗi thường phát ra âm cao hơn con
ong đất, trong hai côn trùng này con nào vỗ cánh nhiều hơn?
Bài tập 9: Tại sao người ta nói “ giọng nam thì ồ ồ khó nghe, còn giọng nữ thì nhỏ nhẹ dễ nghe”? Bài tập 10: Khi thổi kèn, muốn cho kèn kêu to ta phải làm gì? Tại sao lại như vậy?
Bài tập 5: HD: Ý kiến như vậy là không đúng.
Người ta chứng minh được rằng, tần số âm thanh do dây đàn phát ra tỉ lệ với sức căng của dây:Dây càng căng thì tần số càng lớn do đó âm do nó phát ra cũng càng cao (tức âm càng bổng)
Bài tập 6: HD : Người ta chứng minh được rằng, tần số âm thanh do dây đàn phát ra tỉ lệ nghịch
với chiều dài của dây: Chiều dài của dây càng ngắn thì âm phát ra có tần số càng
cao tức là âm càng bổng
Bài tập 7: HD: Khi huýt gió không khí ở gần miệng dao động và phát ra âm thanh.
Bài tập 8: HD : Âm phát ra từ muỗi cao hơn từ ong đất Như vậy tần số vỗ cánh của muỗi sẽ cao
hơn của ong đất Do vậy khi bay, muỗi đã vỗ cánh nhiều hơn ong đất
Bài tập 9: HD : Giọng nam thì trầm còn giọng nữ thì bổng, mà tai ta thì có đặc điểm nghe âm cao
thích hơn nghe âm thấp Chính vì vậy mà ở cùng một mức độ âm như nhau thì giọng nữ nghe dễ hơn giọng nam Đó cũng là nguyên do các đài phát thanh, truyền hình thường chọn phát thanh viên
là nữ
Bài tập 10: HD: + Khi thổi kèn, muốn cho kèn kêu to ta phải thổi thật mạnh.
+ Thổi mạnh, không khí trong kèn sẽ dao động mạnh, biên độ dao động của nó sẽ lớn nên âm phát
ra to
Trang 181 Môi trường truyền âm.
- Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm
- Chân không không thể truyền được âm
- Nói chungvận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơntrong chất khí
- Khi truyền trong các môi trường âm bị hấp thụ dần, nên càng xa nguồn phát âm thì âm càngnhỏ rồi tắt hẳn
- Vận tốc truyền âm trong các môi trường khác nhau là khác nhau
2 Phản xạ âm - tiếng vang
- Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âmtrực tiếp ít nhất là 1/15 giây
- Các vật mềm có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt) Các vật cứng có bề mặtnhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)
3 Chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng sấu đến sức khoẻ và hoạtđộng bình thường của con người
- Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn đường truyền
âm, làm cho âm truyền theo hướng khác
- Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm
II Bài tập
1 Ví dụ.
Bài tập 1: Hãy tưởng tượng, nếu các nhà du hành vũ trụ làm việc trên mặt trăng, khi đó họ nói
chuyện được với nhau có bình thường như khi nói chuyện trên mặt đất không? Tại sao?
a) Âm truyền qua đường ray
b) Âm truyền trong không khí
Cho vận tốc truyền âm trong đường ray là 5 300m/s, vận tốc truyền âm trong không khí là340m/s
Trang 19Khi nói ngoài trời, âm phát ra hầu như không có phản xạ, hơn nữa lại bị nhiều vật hấp thụlàm âm nghe nhỏ hơn.
Bài tập 4: Một người đứng cách một vách đá 10m và la to Hỏi người ấy có thể nghe được tiếng
vang của âm không? Tại sao? Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s
giây Vậy thời gian kể
từ lúc âm phát ra đến khi cảm nhận được âm phản xạ là 341 341 171 (giây) < 151 giây nên người
ấy không thể nghe được tiếng vang của âm
Bài tập 5:
Giả sử nhà em ở sát mặt đường, nơi thường xuyên có các loại xe ôtô, xe máy hoạt động Emhãy nêu một số biện pháp làm giảm tiếng ồn cho nhà mình
Hướng dẫn
Có thể thực hiện một số biện pháp sau:
- Cửa sổ và cửa đi có lắp kính và thường xuyên đóng
- Trồng cây xanh trước nhà để tiếng ồn phản xạ theo nhiều hướng khác nhau
- Làm tường phủ dạ, che cửa sổ, cửa ra vào bằng vải, nhung…
2 Bài tập áp dụng
a) Bài tập trắc nghệm
Bài tập 1:
Khi tìm hiểu về sự truyền âm thanh, người ta đã đưa ra các ý kiến sau:
A Khi truyền âm trong không khí, nếu không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém
B Trong những điều kiện như nhau, chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng
C Khi đứng trong phòng kính kín, thì khó có thể nghe được âm thanh từ bên ngoài, vì chấtrắn (kính) truyền âm rất kém
D Trong những điều kiện như nhau, chất khí truyền âm kém nhất (so với chất lỏng và chấtrắn
Ý kiến nào trên đây là sai?
Bài tập 2:
Âm có thể truyền qua các chất rắn, lỏng hoặc khí nhưng lại không thể truyền qua chân không.Câu giải thích nào sau đây là đúng?
A Vì chân không không có khối lượng
B Vì chân không là môi trường không có hạt vật chất nào, khi các vật phát âm dao động,không có hạt vật chất nào dao động theo nên âm không truyền đi được
C Vì chân không là môi trường chứa ít phân tử khí
D Vì không thể đặt nguồn âm trong môi trường chân không
Bài tập 3:
Trong các trường hợp sau đây, những trường hợp nào ta có thể nghe rõ tiếng vang
A Nói to trong những hang động lớn
B Nói to trong phòng học
C Nói to khi đứng trên chiếc tàu ngoài khơi
D Nói to trong phòng tắm đóng kín cửa
Trang 20Khi phải làm việc trong điều kiện có ô nhiễm về tiếng ồn, để bảo vệ sức khoẻ cho công nhân,
có thể thực hiện biện pháp nào sau đây:
A Gắn hệ thống giảm âm vào các ống xả (chi tiết gây ra tiếng ồn)
B Tránh xa nơi có tiếng ồn
C Thay động cơ của máy nổ bằng loại động cơ tốt hơn
D Bịt tai thường xuyên
Bài tập 6:
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng
A Siêu âm là âm thanh gây ra ô nhiễm tiếng ồn nhiều nhất vì siêu âm là âm có tần số rấtlớn
B Hạ âm là âm thanh gây ra ô nhiễm tiếng ồn ít nhất vì hạ âm là âm có tần số nhỏ
C Cả siêu âm và hạ âm đều gây ra ô nhiễm tiếng ồn
D Các phát biểu A, B, C đều sai
Tại sao khi áp vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười, nói ở phòng bên cạnh, còn không
áp tai thì không nghe được?
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG a) PHẦN TRẮC NGHIỆM
Trang 21sinh thứ nhất (ghé sát tai xuống đường ray) có thể nghe rõ âm thanh này Trong khi đó, học sinhthứ hai đứng bên cạnh chỉ nghe được âm thanh truyền trong không khí, khi đoàn tàu còn ở xa, âm
do đoàn tàu phát ra truyền đi bị không khí hấp thụ, âm thanh này yếu dần và không đến được tai,làm cho học sinh này không thể nghe thấy tiếng của đoàn tàu
Bài tập 2:
HD: Khi nói chuyện ở đâu thì âm thanh phát ra cũng đều có thể bị phản xạ
-Trong nhà âm thanh phản xạ trên tường và trở lại tai người nghe, lúc đó âm phát ra và âm phản
xạ đến gặp nhau làm cho người nghe khó nghe hơn
- Trên bờ ao, hồ, âm phản xạ trên mặt nước hầu như không trở lại tai người nghe nên nghe rõhơn
(giây), thời gian âm phản xạ về đến chỗ người đứng cũng là 2,5giây Vậy thời gian kể
từ lúc âm phát ra đến khi cảm nhận được âm phản xạ là 5(giây) >
15
1
giây nên người ấy có thểnghe được tiếng vang của âm
Bài tập 4: HD: Tường của các phòng thu thanh được xây hai lớp dày, chính giữa có một lớp xốp.
Các phòng thu thanh cần có không gian yên tĩnh, không có tiếng ồn Hai lớp tường và lớp xốp này
có tác dụng ngăn cản âm thanh từ bên ngoài, không cho chúng truyền vào trong phòng thu Chú ýtường và xốp là những vật liệu cách âm rất tốt
Bài tập 5:
HD: Để chống ô nhiễm tiếng ồn ta có thể thực hiện những biện pháp sau đây:
- Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra bằng cách điều chỉnh độ to của âm
- Ngăn chặn đường truyền âm bằng cách dùng các vật liệu cách âm Chẳng hạn dùng cửakính, dùng rèm treo tường, cửa sổ và cửa ra vào …
- Hướng âm đi theo đường khác và hấp thụ âm hoặc bằng cách trồng nhiều cây xanh đểphản xạ bớt tiếng ồn…
Bài tập 6: HD:
Vận tốc viên đạn là 900m/s, vận tốc âm thanh trong không khí là 340m/s Như vây viên đạn đã baytrước âm thanh Do đó, nếu ngoài mặt trận, ta nghe thấy tiếng đạn nổ thì đạn đã “bay qua” ta rồi!Tức là ta đã “an toàn”
Trang 22- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát
- Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia lửa điệnsang các vật khác
2 Hai loại điện tích.
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩynhau, khác loại thì hút nhau
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlêctrôn mang điện tích âm chuyểnđộng quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ của nguyên tử
- Tổng các điện tích âm của các êlêctrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân,
do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện
- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlêctrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlêctrôn
Bài tập 3:
Tại sao trên các cánh quạt (quạt điện ở nhà) thường bị bám bụi nhiều hơn so với các vậtdụng khác như bàn ghế, tủ chẳng hạn?
Hướng dẫn
Cánh quạt quay, cọ xát với không khí và trở thành vật bị nhiễm điện Khi bị nhiễm điện thì
nó rất dễ hút những vật nhẹ khác, nhất là bụi Trong khi đó các vật dụng khác như bàn, ghế, tủkhông bị nhiễm điện nên những vật dụng này chỉ bị bụi bám vào mà chúng không hút được bụi
Vì thế nên các cánh quạt thường bị bám bụi nhiều hơn
Bài tập 4:
Dùng một đũa thuỷ tinh cọ xát vào một miếng lụa,
Sau đó đưa một đầu đũa lại gần một quả cầu nhẹ được
treo bằng sợi dây tơ, thấy quả cầu bị hút về đũa thuỷ tinh,
dây treo quả cầu bị lệch như hình 6.1
Hãy dự đoán về sự nhiễm điện của quả cầu và giải thích Hình 6.1
ý kiến của mình
Hướng dẫn
Trang 23Sau khi đũa thuỷ tinh cọ sát vào một miếng lụa thì đũa thuỷ tinh bị nhiễm điện dương Hiệntượng xảy ra như trên có thể có hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Quả cầu bị nhiễm điện âm Đũa thuỷ tinh bị nhiễm điện dương và quả cầunhiễm điện âm sẽ hút nhau làm dây treo quả cầu bị lệch
- Trường hợp 2: Quả cầu không nhiễm điện Đũa thuỷ tinh nhiễm điện dương vẫn có thể hútquả cầu làm dây treo quả cầu bị lệch
A Quả cầu vẫn đứng yên
B Quả cầu bị đẩy ra xa
C Quả cầu bị hút về phía thanh thuỷ tinh Hình 6.2
D Quả cầu quay tại chỗ làm cho dây treo bị xoắn lại
Bài tập 2:
Lấy một thanh êbônit cọ xát vào một miếng len.Kết quả nào trong những kết quả nào sauđây là đúng?
A Chỉ có thanh êbônit bị nhiễm điện, còn miếng len thì không bị nhiễm điện
B Chỉ có miếng len bị nhiễm điện, còn thanh êbônit thì không bị nhiễm điện
C Cả thanh êbônit và miếng len đều không bị nhiễm điện
D Không có vật nào bị nhiễm điện
Bài tập 3:
Cọ xát thanh thuỷ tinh vào miếng lụa, cọ xát mảnh pôliêtilen vào len, sau đó đưa thanh thuỷtinh lại gần mảnh pôliêtilen Hiện tượng gì sẽ xảy ra? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong cácphương án sau:
A Thanh thuỷ tinh và mảnh pôliêtilen hút nhau
B Thanh thuỷ tinh và mảnh pôliêtilen đẩy nhau
C Thanh thuỷ tinh và mảnh pôliêtilen không hút, cũng không đẩy nhau
D Lúc đầu thanh thuỷ tinh đẩy mảnh pôliêtilen, sau đó thì hút
Bài tập 4:
Hai chiếc thước nhựa cùng bị nhiễm điện âm, khi đưa chúng lại gần nhau thì hiện tượng xảy
ra như thế nào? Chọn phương án trả lời đúng
A Hút nhau B Đẩy nhau
C Vừa hút, vừa đẩy D Không hút và không đẩy
Trang 24Bài tập 5:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo nguyên tử?
A Nguyên tử có một hạt nhân ở chính giữa mang điện tích dương
B Xung quanh hạt nhân có các êlêctrôn mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏcủa nguyên tử
C Ở trạng thái bình thường, nguyên tử trung hoà về điện
Bài tập 3: Vào những ngày hanh khô, không nên lau cửa kính, màn hình ti vi, màn hình máy vi
tính bằng khăn khô, chỉ nên làm vệ sinh bằng cách dùng chổi bông quét nhé ̣ lên bề mặt kính haymàn hình mà thôi, vì như thế thì ngay hôm sau sẽ lại có bụi bám lên chúng, thậm chí còn nhiềuhơn Lời khuyên này dựa trên cơ sở nào?
Bài tập 4:
Một ống nhôm nhẹ được treo bằng một sợi chỉ tơ, trong tay em chỉ có một thanh êbônit đãnhiễm điện âm và một đũa thủy tinh đã nhiễm điện dương Trình bày một phương án để xác địnhxem ống nhôm đã nhiễm điện hay chưa và nhiễm điện gì?
Bài tập 5:
Lấy một vật đã nhiễm điện âm đưa lại gần một quả cầu treo trên một sợi tơ mảnh Hãy chobiết trong các trường hợp sau, quả cầu có bị nhiễm điện không? Nếu có thì nhiễm điện loại gì? a) Quả cầu bị hút lại gần vật nhiễm điện
b) Quả cầu bị đẩy ra xa vật nhiễm điện
Bài tập 2: