giáo án vật lí 6 được soạn theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. giáo án 4 cột. giáo án vật lí 6 được soạn theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. giáo án vật lí 6 được soạn theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 30/08/2017
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1-2: ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết ước lượng độ dài và chọn được thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp để đo các độ dài cho trước
2 Kĩ năng: Học sinh biết cách đo độ dài một vật chính xác.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ.
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Biết ước lượng độ dài và chọn được thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp để đo các độ dài cho trước
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán
* Năng lực chuyên biệt :
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL
- P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra các quy luật
VL trong hiện tượng đó
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giảiquyết vấn đề trong học tập VL
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL
- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL
- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- P8 : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN vàrút ra n.xét
- P9 : Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các k.luận được khái quát hóa từ kquả TN này
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm
Trang 2kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
+ Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1
+ Mỗi nhóm: 1 thước dây, 1 thước kẻ, 1 thước cuộn
- Học sinh: SGK và vở ghi chép
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLHT
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ 5’
I Đơn vị đo độ dài ĐVĐ
- Cho học sinh quan sát tranh vẽtrả lời câu hỏi đầu bài
- Nhận xét và chốt lại vào bài
- Quan sát
- Trả lời câu hỏi
K1,P1
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài 10’
II Đo độ dài
-GHĐ của thước là độ dài
lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dài
giữa hai vạch chia liên tiếp
trên thước
- Khi sử dụng 1 dụng cụ đo nào
ta cần phải biết GHĐ và ĐCNNcủa nó
-Hs trả lời
C1;C2;X3;K3
Trang 32- a; 3- b
=> vì thước đó sẽ cho kết quả
đo chính xác .Làm như thế
thì giảm được sai số
nhiều loại thước đo khác nhau ?
2 Đo độ dài: - Đọc sgk và hoạt động theo
nhóm, tiến hành đo rồi ghi kếtquả vào bảng 1.1/sgk
-Hoạt động nhóm P3;P8;
X8
Hoạt động3: Tìm hiểu cách đo độ dài 10’
III Cách đo độ dài.
- Yêu cầu học sinh dựa vào kếtquả ở bảng 1.1/sgk và thực hiệncác câu hỏi C1,C2,C3,C4,C5
- Gọi học sinh lần lượt trả lời các câu C1 C5
- Hoạt động cá nhân, thực hiện các câu hỏi C1,C2,
3 Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá (9')
a.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(MĐ1)
Thông hiểu (MĐ2)
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Trên lốp xe đạp người ta ghi : 650mm Con số đó chỉ gì?
C2 Hãy ghép tên dụng cụ đo với tên các vật cần đo cho thích hợp nhất trong các trường hợp sau:
1 Chiều dài cuốn sách vật lý 6 a Thước thẳng 100cm có ĐCNN 1mm
2 Chiều dài vòng cổ tay b Thước thẳng 300mm có ĐCNN 1mm
3 Chiều dài khăn quàng đỏ c Thước dây 300cm có ĐCNN 1cm
4 Độ dài vòng nắm tay d Thước dây 10dm có ĐCNN 1mm
5 Độ dài bảng đen e.Thước dây 500mm có ĐCNN 3mm
C3 Hãy tìm cách xác định chính xác chiều cao của mình bằng hai thước thẳng có GHĐ và ĐCNN lầnlượt: 100cm - 1mm ; 50cm - 1mm
C4 Hãy tìm cách xác định đường kính của một quả bóng nhựa bằng các dụng cụ gồm: 2 viên gạch,giấy và thước thẳng dài 200mm, chia tới mm
b Dặn dò
-Học thuộc phần ghi nhớ sách giáo khoa
-BTVN:1-2.1 đến 1-2.10 sbt
- Xem trước nội dung bài 3 “ Đo thể tích chất lỏng ”
Trang 4Tiết: 02 Ngày dạy: 06/09/2017
2 Kĩ năng: Sử dụng được dụng cụ đo để đo thể tích chất lỏng
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ.
4 Nội dung trọng tâm của bài.
Đo thể tích chất lỏng có thể dung bình chia độ, ca đong…
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: + Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích, một số bình chia độ
+ Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm3
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra: (5')
- C1: Nêu cách đo độ dài Tại sao
trước khi đo độ dài ta cần phải ước
lượng độ dài cần đo?
- 1 học sinh lên trả lời,các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
Và cách đo được thựchiện như thế nào?
Lắng nghe và suynghĩ tìm phương ántrả lời
-Ca đong to: GHĐ:
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.C1: XĐ được trình độ hiện có về
KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL
Nếu không có ca đongthì dùng d/cụ nào để đothể tích chất lỏng ?
-Dùng chai hoặc lọ
đã biết sẵn dungtích như: chai; xô:
- K2: Trình bày được mối quan
hệ giữa các kiến thức VL
Trang 5Cho học sinh quan sátbình chia độ và hình vẽ3.2/sgk
? Hãy xác định GHĐ vàĐCNN của bình chia độtrong hình vẽ
- Hs xác định GHĐ
và ĐCNN của bìnhchia độ
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.C1: XĐ được trình độ hiện có về
KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin,
TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp
-Hs hoạt động cánhân trả lờiC6;C7;C8 và kếtluận C9
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin,
TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp
Hoạt động3: Thực hành đo thể tích chất lỏng.15’
3 Thực hành - Y/cầu HS tiến hành TN
theo các bước như sgkrồi ghi kết quả vào bảng3.1sgk
-Hoạt động nhóm - P3: Thu thập, đánh giá, lựa
chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
- P8 : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử
lý kết quả TN và rút ra n.xét
4 Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá 11’
a.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(MĐ1)
Thông hiểu (MĐ2) Vận dụng
(MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào? Nêu cách đo thể tích chất lỏng.
C2 Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm3 Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
A V1 = 20,2cm3 B V2 = 20,5cm3 C V3 = 20,5cm3 D V4 = 20cm3
b Dặn dò.
- Học bài và làm bài 3.1 3.7/ sbt - Chuẩn bị bài 4
Trang 6Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì
- Tuân thủ các qui tắc đo
2 Kĩ năng: Sử dụng được dụng cụ đo để đo thể tích chất lỏng
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ.
4 Nội trọng tâm của bài.
Đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dung bình chia độ, bình tràn
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức
+ Năng lực về phương pháp
+ Năng lực trao đổi thông tin
+ Năng lực liên quan đến cá thể
- TL: + Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, hoặc chai
lọ có ghi sẵn dung tích… (3 điểm)+ Cách đo thể tích chất lỏng là: ước lượng thể tích cần đo, chọndụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp, đặt bình chia độ thẳngđứng, đặt mắt ngang với mực chất lỏng, đọc số chỉ theo vạch chiagần nhất (4 điểm)
- một học sinh lên bảng chữa bài tập, các học sinh còn lại chú ýtheo dõi và nhận xét (3 điểm)
3 Bài mới:
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Năng lực hình thành
Trang 7Hoạt động 1: Đặt vấn đề (2 phút)
- Dùng bình chia độ có thể
đo thể tích chất lỏng.Vậy cónhững vật rắn không thấmnước như hòn đá, đinh sắtthì làm thế nào xác định thểtích của chúng?
Để biết được chúng ta sangbài học hôm nay
- Lắng nghe, suynghĩ tìm câu trả lời
- Ghi bài
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước (7 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sáthình vẽ 4.2;4.3 và hoạt độngtheo nhóm mô tả cách đo thểtích hòn đá trong từngtrường hợp
-Hoạt động nhómthực hiện C1; C2
- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương
án, lắp ráp, tiến hành xử
lý kết quả TN và rút ra n.xét
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL
C3
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp
- C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng,thái độ của cá nhân
- Thảo luận nhóm vềphương án thựchành
- Ghi kết quả đođược vào bảng 4.1
- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương
án, lắp ráp, tiến hành xử
lý kết quả TN và rút ra n.xét
- C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng,thái độ của cá nhân
- K3: Sử dụng được KT
VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Trang 8- C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng,thái độ của cá nhân.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL
4 Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá (5 phút)
a.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.
(MĐ1) Thông hiểu (MĐ2) Vận dụng (MĐ3) Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những dụng cụ nào ? Cách đo?
C2 Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86cm3 Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quảnào là đúng?
C Thể tích phần nước tràn ra bình tràn sang bình chứa
D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
b Dặn dò.
- Học bài, làm bài tập C5; C6 sgk và 4.3 4.5/SBT
- Chuẩn bị trước bài 5sgk
Trang 9Tuần: 04 Ngày soạn: 17/09/2017
Bài 5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì?
- Biết được khối lượng quả cân 1 kg
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
- Xác định được khối lượng của một vật bằng cân
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.
4 Nội trọng tâm của bài.
- Mọi vật đều có khối lượng Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật
- Đơn vị khối lượng là kg
- Dụng cụ đo khối lượng là cân
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chuyên biệt:
+Năng lực lien quan đến sử dụng kiến thức
+Năng lực về phương pháp
+Năng lực trao đổi thông tin
+Năng lực liên quan đến cá thể
II Chuẩn bị:
+ Cả lớp: tranh phóng to các loại cân
+ Mỗi nhóm: một cân đồng hồ, vật để cân, một số quả cân
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Câu1: Để đo thể tích vật rắn không
+ Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bìnhtràn Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn (4 đ)
2 Bài mới:
Trang 10Nội dung Hoạt động của giáo
- Tiết học hôm nay ta sẽtìm hiểu về khối lượng
và đo khối lượng
- TL: HS trả lờitheo thực tế
- TL: Để biết đượcchính xác khốilượng em cân
- Lắng nghe
- Ghi bài
- P1: Đặt ra những câu hỏi vềmột sự kiện VL
Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng (13 phút)
I Khối lượng Đơn
vị đo khối lượng
1 Khối lượng
- Kết luận: Mọi vật
đều có khối lượng
Khối lượng của vật là
lượng chất chứa trong
- Cho học sinh quan sát
số chỉ khối lượng trênmột số túi đựng
- Yêu cầu học sinh đặtlên cân để cân và so sánhxem thử kết quả đó cóbằng với số ghi trên vỏbao bì không
- Vì sao lại có sự chênhlệch đó?
- Vậy con số ghi trên bao
bì nói lên điều gì?
- Yêu cầu thực hiện câuC1,C2,C3, C4, C5, C6
-Gv chốt lại kết luận
-Yêu cầu hs đọc thôngbáo sgk về đơn vị khốilượng
- Quan sát và đọc sốghi trên bao bì
- Tiến hành đo thử
và so sánh kết quả
- vì khi cân ta đãtính luôn khối lượngcủa bao bì
-Đó là khối lượng chất chứa trong bao bì
- Trả lời câu hỏiC1,C2,C3, C4, C5, C6
-Hs ghi nhớ kiếnthức
-Ghi nhớ đơn vịchính và các đơn vịkhác của khối lượng
và mối tương quangiữa các đơn vị
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X6: Trình bày các kết quả từcác hoạt động học tập VL củamình mọt cách phù hợp
- C1: XĐ được trình độ hiện
có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL
- X5: Ghi lại được các kết quả
từ các hoạt động VL của mình
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL
Hoạt động 2: Đo khối lượng (15 phút)
II Cách đo khối
lượng
1.Tìm hiểu cân đồng
hồ -Thông báo:Người ta đokhối lượng bằng cân
-Yêu cầu học sinh nhậnbiết các bộ phận của cân
-Gv hướng dẫn hs cáchxác định GHĐ và ĐCNN
từ đó yêu cầu hs xác địnhGHĐ và ĐCNN cân Rôbéc van của nhóm mình
-Hs ghi nhớ kiếnthức
C7: -Hs nhận biếtcác bộ phận: Đòncân, đĩa cân, kimcân, hộp quả cân, ốcđiều chỉnh và conmã
C8: Em hãy cho biết
- K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL
C1: XĐ được trình độ hiện có
Trang 11GHĐ và ĐCNN củacân Rô béc van.
về KT, kỹ năng, thái độ của
-Hướng dẫn hs chốt câutrả lời
-Cho các nhóm học sinhthực hiện cân một vậtbằng cân Rô béc van củanhóm mình
-Hs hoạt độngnhóm
-Hoàn thành câuC10
- K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- P8 : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN và rút
ra n.xét
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
3 Các loại cân khác
- Có các loại cân như:
cân tạ, cân đòn, cân
tiểu li, cân y tế, cân
về KT, kỹ năng, thái độ của
cá nhân trong học tập VL
Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
III Vận dụng
- C13: 5T có nghĩa là
xe có khối lượng trên
5tấn không dược qua
cầu
- Yêu cầu học sinh đọc
và thực hiện câu hỏi C13
- Trả lời câu hỏi C13 - X5: Ghi lại được các kết quả
từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.C1: XĐ được trình độ hiện có
về KT, kỹ năng, thái độ của
cá nhân trong học tập VL
4 Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá (5 phút)
a.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(MĐ1)
Thông hiểu (MĐ2)
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 trên một hộp mứt Tết có ghi 250g số đó chỉ:
A sức nặng của hộp mứt B thể tích của hộp mứt
C khối lượng của hộp mứt D sức nặng của hộp mứt
C2 Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?
b Dặn dò.
- Học bài, làm bài tập 5.1 5.4/sbt
- Chuẩn bị bài 6
Trang 12Tuần: 05 Ngày soạn: 24/09/2017
Bài 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia
- Chỉ ra được phương chiều của lực đó
2 Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng
- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.
4.Nội trọng tâm của bài.
- Tác dụng đẩy , kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì 2 lực đó là 2 lực cân bằng
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương, ngược chiều và cùng tác dụng vào mộtvật
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức
+ Năng lực về phương pháp
+ Năng lực trao đổi thông tin
+ Năng lực liên quan đến cá thể
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- CH: Thế nào là khối lượng
Nêu cách dùng cân Robecvan
- TL: + Khối lượng của một vật là lượng chất chứa trong vật đó (2 đ)
+ Trên vỏ hộp mứt có ghi 250 g con số đó cho ta biết lượng mứt chứa
trong hộp (2 đ)
- TL: + Đo khối lượng ta dùng cân (2 đ)
+ Cách dùng cân Robecvan: “Điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cânthăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa Đó là việc điều chỉnh số 0.Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả
Trang 13để cân vật cân có khối lượng phù hợp sao cho cân thăng bằng, kim cân nằm đúng
giữa vạch chia độ Tổng khối lượng các quả cân là khối lượng của vật
đem cân” (4 đ)
2.Bài mới:
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực được hình thành
ĐVĐ (2 phút): - Gọi họcsinh đọc phần tình huống
ở đầu bài
- CH: Tại sao gọi là lựcđẩy, hay lực kéo? Làm thếnào để biết được nó?
- Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta giải quyết vấn đềnày
- Đọc phần tìnhhuống ở đầu bài
- Suy nghĩ tìmcâu trả lời
- Học sinh làm 3thí nghiệm vàquan sát hiệntượng để rút ranhận xét
- K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- P3: Thu thập, đánh giá, lựachọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
2 Kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc
kéo vật kia ta nói vật
này tác dụng lực lên vật
kia
- Gv tổ chức cho hs điền
từ vào chỗ trống và tổchức hợp thức hóa kếtluận
- Học sinh dùng
từ thích hợp điềnvào chỗ trống
- Từ thí nghiệm rút ra kết luận
- K1: Trình bày được KT về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí VL cơ bản, các phép đo, các hằng
số VL
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL củamình một cách phù hợp
Hoạt động 2: Nhận xét về phương, chiều của lực
II Phương và chiều
của lực.
C5: Lực có phương dọc
theo trục nam châm, có
chiều từ trái sang phải.”
- Mỗi lực đều có phương
và chiều xác định
- Gv thông báo kiến thứcsgk từ đó yêu cầu hs trảlời C5
- Gv thông báo: mỗi lực
có phương và chiều xácđịnh
- Xác địnhphương và chiềucủa lực C5
- Hs ghi nhớ kiếnthức
- P4: Vận dụng sự tương tự
và các mô hình để xây dựng KTVL
- K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng
III Hai lực cân bằng
- Yêu cầu học sinh hoạt
- Hs trả lời câuhỏi C6;C7
- Hs trả lời câu
- K2: Trình bày được mốiquan hệ giữa các kiến thứcVL
- X5: Ghi lại được các kết
Trang 14tay giữ chặt 1 đầu dây
làm cho diều không bay
xa được, khi đó diều
chịu tác dụng của hai
lực cân bằng Đó là lực
đẩy của gió và lực giữ
dây của em bé
- Yêu cầu học hoạt động
cá nhân trả lời câu hỏi C9,
C10
- Gv gợi ý hs trả lời câuhỏi C10
- Học sinh trảlời câu hỏi C9,
C10
- K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụhọc tập
- C1: XĐ được trình độ hiện
có về KT, kỹ năng, thái độcủa cá nhân trong học tậpVL
IV Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(MĐ1)
Thông hiểu (MĐ2)
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Nêu nhận xét về phương, chiều của lực? Thế nào là hai lực cân bằng?
C2 Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại Nhận xét về tác dụng của ngón tay
lên lò xo và của lò xo lên ngón tay Chọn câu trả lời đúng
A Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dung lên ngón cái là hai lực cân bằng
B Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng
C Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng
D Các câu trả lời A,B,C đều đúng
C3.Dùng các từ thích hợp như lực đẩy, lực kéo, lực hút, lực nén, lực uốn, lực nâng để điền vào chỗ
trống trong các câu sau đây:
a) Để nâng một tấm bê tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê tông một
…………
b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một …………
c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi Con chim đã tác dụng lên cành cậy một ………… (H 6.1c)
d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một …… (H 6.1b)
2 Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 6.3 6.5sbt
- Chuẩn bị bài 7
Trang 15Tuần: 06 Ngày soạn: 01/10/2017
Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
2 Kĩ năng:
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến dạng vật đó
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.
4 Nội trọng tâm của bài:
- Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực lien quan đến sử dụng kiến thức
+ Năng lực về phương pháp
+ Năng lực trao đổi thông tin
+ Năng lực liên quan đến cá thể
- TL1: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực (2 điểm)
Ví dụ: Khi bắt đầu ném quả tạ, người lực sĩ tác dụng lên quả tạ 1 lực đẩy.(2 điểm)
- TL2: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, cùng phương nhưngngược chiều và đặt vào cùng một vật (3 điểm)
Ví dụ: quyển sách để trên bàn Các lực tác dụng vào vật gồm: trọng lực
và phản lực của mặt bàn là các lực cân bằng (3 điểm)
3 Bài mới:
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực được hình thành
Trang 16Hoạt động 1: ĐVĐ (2 phút):
- Yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình vẽ đầu bài và trả lời câu hỏi: “Làm thế nào để biếttrong 2 người đó ai giương cung”
- Nhận xét và thông báo cho học sinh biết: muốn xác định ý kiến
đó cần phải nghiên cứu và phân tích hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng vào Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kết quả tác dụng lực
- Quan sát và tìm phương án
- Nêu phương án củamình
- Lắng nghe
- Ghi bài
- P1: Đặt ra những câu hỏi vềmột sự kiện VL
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng (5 phút)
- Yêu cầu hs lấy ví dụ về sự biếnđổi chuyển động và biến dạng
- Hs nắm được dấuhiệu của sự biến đổichuyển động và biếndạng
- Trả lời C1;C2
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn
đề trong học tập VL
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- X2: Phân biệt được những mô
tả các ht tự nhiênbằng ngôn ngữ đời sống và ngônngữ VL
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực (13 phút)
(3) Biến đổi chuyển
Yêu cầu nhóm học sinh làm thí nghiệm như hình 6.1 ,7.1, 7.2 Sgk-và lực ép của tay lên 2 đầu
lò xo =>nhận xét về kết quả của lực tác dụng
-Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C7, C8
- Hs hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời
- Cá nhân trả lời câu hỏi C7, C8
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- P2: Mô tả được các hiện tượng tựnhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra
Trang 17- X5: Ghi lại được các kết quả
từ các hoạt động
VL của mình một cách phù hợp
thời biến đổi chuyển động
- Yêu cầu học sinh đọc và thựchiện các câu C9, C10, C11
- Hướng dẫn hs thống nhất câutrả lời
- Trả lời câu hỏi cáccâu C9, C10, C11
- K4: Vận dụng
‘giải thích, dự đoán, tính toán,
đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL
4 Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá ( 4 phút)
a Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.
(MĐ1) Thông hiểu (MĐ2) Vận dụng (MĐ3) Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra
những kết quả gì? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
B Chỉ làm biến dạng quả bóng
C Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
D Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó
C2 Trong các sự vật và hiện tượng sau, em hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho
Trang 18Tuần: 07 Ngày soạn: 09/10/2017
Bài 8: TRỌNG LỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn
2 Kĩ năng:- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Trọng lực là lực hút của trái đất
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ trên xuống dưới
- Trọng lượng là cường độ của trọng lực
- Đơn vị của trọng lực là Niutown(N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực lien quan đến sử dụng kiến thức
+ Năng lực về phương pháp
+ Năng lực trao đổi thông tin
+ Năng lực liên quan đến cá thể
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- CH: Hãy nêu kết quả tác dụng lực
Trang 193 Bài mới:
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực được hình thành
Hoạt động 1: ĐVĐ (4 phút):
- Em hãy cho biết Trái đất hình gì?
- Hãy đoán xem vị trí của con người trên Trái đất như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc mẫuđối thoại ở đầu bài và tìm phương án để giải quyết
- Thông báo: “Để hiểu đượclời giải thích của bố Nam cần phải biết lực mà Trái đất tác dụng lên mọi vật có đặc điểm gì?” Bài học hôm nay của chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
- Đưa ra phương án
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực (10 phút)
- Gv tổ chức cho hs hợp thức hóa câu trả lời C3
- Yêu cầu hs đọc phần kết luận ở sgk
- Hs hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời
- Trả lời C3
- Hs nêu được trọng lực
là gì? Đơn vị và độ lớn?
P1: Đặt ra những câuhỏi về một sự kiện VL
X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong họctập VL
K3: Sử dụng được
KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
X5: Ghi lại được cáckết quả từ các hoạt động VL của mình một cách phù hợp
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực (10 phút)
II Phương và chiều
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như hình 8.2 Sgk vàlàm câu C4
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm điền từ thích hợp
- Làm thí nghiệm như hình 8.2 Sgk
- Trả lời câu hỏi C4
-Hoạt động nhóm C5
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập VL.K3: Sử dụng được
KT VL để thực hiệncác nhiệm vụ học tập
X5: Ghi lại được các kết quả từ các
Trang 20vào chỗ trống ở câu C5 hoạt động VL của
mình một cách phù hợp
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị lực (5 phút)
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập VL
K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL
4 Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá (5 phút)
a Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.
(MĐ1) Thông hiểu (MĐ2) Vận dụng (MĐ3) Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Trọng lực là gì? Phương chiều, đơn vị của trọng lực? Em hiểu thế nào là trọng lượng ?
C2 Hãy mô tả hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lượng của một vật bị cân bằng bởi một lực khác
b Dặn dò.
- Học bài Làm các bài tập 8.1; 8.3; 8.4 Sbt
- Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 21Tuần: 10 Ngày soạn: 30/10/2017
Bài 9 LỰC ĐÀN HỒI
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi, trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
2 Kĩ năng: - Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ
biến dạng
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Nhận biết được biến dạng đàn hồi, trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực lien quan đến sử dụng kiến thức
+ Năng lực về phương pháp
+ Năng lực trao đổi thông tin
+ Năng lực liên quan đến cá thể
Câu 2 Treo 1 vật nặng vào một lò xo theo phương thẳng đứng, khi vật nặng đứng yên thì có lực tác
dụng lên quả nặng không? Lực này có phương và chiều như thế nào? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
Đáp án:
Câu 1 Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực (2 điểm)
Ví dụ: Gió tác dụng lên buồm 1 lực đẩy, đầu tàu tác dụng lên toa tàu 1 lực kéo, (3 điểm)
Câu 2 – Lò xo tác dụng lên quả nặng 1 lực kéo, lực này có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên.
Quả nặng vẫn đứng yên vì trọng lực tác dụng lên quả nặng đã cân bằng với lực kéo của lò xo (5 điểm)
3 Bài mới:
Trang 22Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLHT
ĐVĐ (2 phút):
- Gọi học sinh đọc câu hỏi ởđầu bài
- Nội dung bài học của chúng
ta hôm nay sẽ nghiên cứu đểtrả lời câu hỏi trên
- Đọc câu hỏi ở đầu bài
và suy nghĩ tìm câu trảlời
- Lắng nghe
- Ghi bài
P1: Đặt ranhững câu hỏi
về một sự kiệnVL
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi (23 phút)
là hiệu giữa chiều dài
khi biến dạng và chiều
dài tự nhiên của lò xo
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu sgk và hoạt động theo nhóm lắp thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh từng bước làm thí nghiệm như:
+ đo chiều dài của lò xo lúc chưa treo quả nặng (l0)
+ tính trọng lượng của quả nặng và đo chiều dài của lò
xo khi treo 1 quả nặng (l1) + bỏ quả nặng ra và đo lại chiều dài của lò xo
- CH: Em có nhận xét gì về chiều dài l0, l1 của lò xo?
- CH: Khi bỏ quả nặng ra thì chiều dài lò xo lúc này có gì thay đổi so với chiều dài của
lò xo khi chưa treo vật không?
- Yêu cầu học sinh làm tương
tự như vậy đối với việc mắc hai, ba quả nặng
- Yêu cầu HS điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C1
- Gọi học sinh trả lời câu C1
- CH: Lò xo có tích chất gì?
- Thông báo: “Khi treo quả nặng vào, lò xo dài hơn ban đầu Chiều dài lò xo lúc đó bị biến dạng Để tính độ biến dạng của lò xo ta lấy chiều dài của lò xo lúc biến dạng trừ đi chiều dài của lò xo lúc ban đầu chưa treo vật.”
- Yêu cầu học sinh thực hiện câu C2 tính độ biến dạng của
lò xo khi treo 1, 2, 3, quả nặng
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả vào bảng 9.1
- Đọc sgk và lắp thí nghiệm theo nhóm
- TL: chiều dài l1 lớn hơn chiều dài l0
- TL: chiều dài lò xo khi
bỏ quả nặng ra bằng chiều dài của lò xo lúc ban đầu khi chưa treo quả nặng
- Làm tương tự với việc mắc 2, 3 quả nặng và ghi kết quả vào bảng 9.1
- Trả lời câu hỏi C1
- TL: Lò xo có tính chất đàn hồi
K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
X5: Ghi lạiđược các kếtquả từ các hoạtđộng VL củamình một cáchphù hợp
Trang 23Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi (7 phút)
- CH: Em hãy cho biết lực đàn hồi là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc và làm C3
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C3
- Cho học sinh quan sát lại toàn bộ bảng 9.1/sgk
- Yêu cầu học sinh làm C4
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C4
- Nhận xét và đưa ra kết luận
về đặc điểm của lực đàn hồi:
“độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn”
- Đọc tài liệu sgk
- TL: lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi lực đàn hồi
- Đọc và làm C3
- Trả lời câu hỏi C3
- Quan sát lại bảng kết quả thí nghiệm
K3: Sử dụng được KT VL đểthực hiện các nhiệm vụ học tập
đề ra giải pháp,đánh giá giảipháp,…’
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
Trang 24Tuần: 11 Ngày soạn: 06/11/2017
Bài 10 LỰC KẾ, PHÉP ĐO LỰC – TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Nhận biết cấu tạo của lực kế, xác định GHĐ và ĐCNN của lực kế
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực trao đổi thông tin;Năng lực liên quan đến cá thể
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: +Cả lớp: bảng phụ có bài tập vận dụng công thức P=10m
+Mỗi nhóm: 1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ, 1 cung tên, 1xe lăn, 1vài quả nặng
III Tiến trình lên lớp:
chiều như thế nào?
Độ biến dạng của lò xo được tính
như thế nào?
- CH: Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
- TL: Lò xo bị kéo dãn tác dụng lên vật tiếp xúc với nó một lựcđàn hồi Lực này có phương dọc theo trục lò xo, có chiều từdưới lên (4 điểm)
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng
và chiều dài tự nhiên của lò xo (3 điểm)
- TL: Lực đàn hồi có đặc điểm là: lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độbiến dạng (3 điểm)
3 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLHT
Trang 25- Giới thiệu: Lực kế là mộtdụng cụ dùng để đo lực Bàihọc hôm nay chúng ta tìmhiểu về lực kế và xây dựngcông thức liên hệ giữa trọnglượng và khối lượng
- Quan sát tranh vẽ ở đầubài
- Suy nghĩ và đưa raphương án
- Lắng nghe
- Ghi bài
P1: Đặt ranhững câu hỏi
về một sự kiệnVL
- Yêu cầu học sinh quan sátlực kế của nhóm mình vàđiền vào chỗ trống ở câu C1
- Gọi học sinh trả lời câuhỏi C1
- Nhận xét và thống nhấtcâu trả lời
- Yêu cầu học sinh đọc vàlàm C2 tìm GHĐ và ĐCNNcủa lực kế
- Gọi học sinh trả lời C2
- Lắng nghe
- Hoạt động theo nhómquan sát lực kế và điền vàochỗ trống ở C1
- Trả lời câu hỏi C1
X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.X5: Ghi lại đượccác kết quả từcác hoạt động
VL của mìnhmột cách phùhợp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế (10 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc vàtrả lời câu hỏi C3
- Gọi học sinh trả lời câuhỏi C3
- Yêu cầu học sinh đọc vàtrả lời câu hỏi C4
- Gọi học sinh trả lời câuhỏi C4
- Yêu cầu học sinh đọc vàtrả lời câu hỏi C5
- Gọi học sinh trả lời câu
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL
K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học
Trang 26hỏi C5
- Hướng dẫn học sinh dùnglực kế để đo một số lực nằmngang
- Ghi bài
- Thực hiện đo lực kéo theophương nằm ngang
tập
Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng (9 phút)
III Công thức liên hệ
- Thông báo: “nếu ta dùng
m để kí hiệu cho khối lượng
và P để kí hiệu cho trọnglượng thì ta có:
m =100g => P = 1N
m =1kg => P = 10N
- Từ ví dụ này, em hãy rút
ra mối liên hệ giữa m và P?
- Gọi học sinh đưa ra côngthức
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn
đề trong học tập VL
K3: Sử dụngđược KT VL đểthực hiện cácnhiệm vụ học tập
- Gọi học sinh trả lời câuhỏi C9
- Nhận xét
- Vận dụng công thức đểlàm C9
- Trả lời câu hỏi C9
- Ghi bài
K4: Vận dụng
‘giải thích, dự đoán, tính toán,
đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Lực kế là gì?
C2 Mô tả cấu tạo của một lực kế lò xo đơn giản?
C3 Nêu cách đo lực bằng lực kế?
C4 Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
C5 Hãy tính trọng lượng của 1 chiếc xe máy nặng 100kg?
- Gọi 1 học sinh đọc mục “có thể em chưa biết”
5 Hướng dẫn về nhà : (1 phút)
- Học bài Làm bài tập 10.1 10.4/ sbt
- Chuẩn bị bài tiết sau "khối lượng riêng bài tập"
Trang 27Tuần: 12 Ngày soạn: 13/11/2017
KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I Mục tiêu bài học : Giúp HS:
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Biết được khối lượng riêng của một vật là gì?
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực trao đổi thông tin;Năng lực liên quan đến cá thể
II Chuẩn bị :
- Giáo viên:
+Cả lớp: bảng khối lượng riêng của một số chất
+Mỗi nhóm: 1lực kế (GHĐ 2,5N), quả cân 200g có móc treo, bình chia độ (GHĐ250 cm3)
dụng cụ đo nào? Nêu
nguyên tắc cấu tạo của nó
- Đọc mẫu chuyện ở đầu bài
- Suy nghĩ tìm câu trả lời
- Lắng nghe
P1: Đặt ranhững câuhỏi về một
sự kiện VL
Trang 28I Khối lượng riêng
Tính khối lượng của
- Nhận xét
- Giới thiệu và hướng dẫn học sinh tìm hiểu bảng KLRcủa một số chất
- CH: Qua bảng KLR của một số chất, em có nhận xétgì?
- Nhận xét
- Yêu cầu học sinh làm C2
- Gọi học sinh lên bảng làm
C2
- Nhận xét
- CH: Muốn biết khối lượngcủa một vật có nhất thiết phải cân không ?
- CH: Vậy không cần cân taphải làm thế nào?
- Đọc và trả lời câu hỏi C1
- Tính:
+V=1dm3 m=7,8kg+V=1m3 m=7800kg +V=0,9m3 m=7020kg
- Lắng nghe
- TL: KLR của một chất là khối lượng của một mét khối chất đó
- Làm C2
- Một học sinh lên bảng làm
C2: 1m3 đá m=2600kg0,5m3 đá m=1300kg
- TL: muốn biết khối lượng của một vật không nhất thiết phải cân
- TL: ta dựa vào KLR và thể tích vật
- Thực hiện C3
- Trả lời câu hỏi C3
- Ghi bài
- Đưa ra công thức tính D và V:
V=m /D , D=m /V
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sựkiện VL.X8 : Tham gia hoạt độngnhóm trong học tập VL.K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.X5: Ghi lại được các kếtquả từ các hoạt động
VL của mình một cách phù hợp
Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)
m.=D.V
Trang 29có khối lượng 397g và cóthề tích 320cm3 Hãy tínhkhối lượng riêng của sữatrong hộp theo đơn vị kg/
- 1 HS lên bảng làm, cả lớpchú ý nhận xét
K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giảipháp,…’ KTVL
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 KLR của một chất là gì?
C2 Nói KLR của nhôm là 2700kg/m3 nghĩa là gì?
C3 Hãy tính khối lượng của một khối đá Biết khối đá đó có thế tích là 1m3
b) Hướng dẫn về nhà:
- Học bài.Làm bài tập 11.1 11.5/ Sbt
Trang 30
Tuần: 13 Ngày soạn: 19/11/2017
TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi trọng lượng riêng của một vật là gì?
- Sử dụng được bảng số liệu để tra d của một chất
2 Kỹ năng: - Vận dụng được công thức P = d.V.
3 Thái độ: - Nghiêm túc, cẩn thận.
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Biết được trọng lượng riêng của một vật là gì?
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực trao đổi thông tin;Năng lực liên quan đến cá thể
II Chuẩn bị :
- Giáo viên:
+ Cả lớp bảng khối lượng riêng của một s chất
+ Mỗi nhóm 1lực kế (GHĐ 2, 5N), quả cân 200g có móc treo, bình chia độ (GHĐ250 cm3)
- Học sinh: sgk và vở ghi chép
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gv: Khối lượng riêng của một
TL: - Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng
riêng của chất đó (3 điểm)
- Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3 nghĩa là 1m3
nhôm có khối lượng là 2700kg (3 điểm)
- Khối lượng của 0,5m3 nhôm là:
m = D.V = 2700.0,5 = 1350kg (4 điểm)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng (TLR) và xây dựng công thức liên hệ giữa TLR và KLR.(15 phút)
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLHT
II Trọng lượng riêng
1 Khái niệm
- Trọng lượng riêng của 1
chất được xác định bằng
- Yêu cầu học sinh đọc sgk
và trả lời câu hỏi “TLR là gì?”
- Gọi học sinh trả lời câu
- Đọc sgk tìm thông tin
- TL TLR của một chất
là trọng lượng của một mét khối chất đó
P1: Đặt ra những câu hỏi
về một sự kiệnVL
X8 : Tham gia
Trang 31trọng lượng của một đơn vị
- Nhận xét
- Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C4
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
- Nhận xét
- Yêu cầu học sinh đưa ra công thức tính P và V từ công thức trên
- Gv: công thức liên hệ giữa m và P như thế nào?
- Thông báo ta có m = D V
d = P / VVậy em nào có thể tìm ra công thức liên hệ giữa D vàd?
- Trả lời câu hỏi C4
- Ghi bài
- Đưa ra công thức tính
P và VP=d.V, V=P/d
- TL P = 10 m
- Lắng nghe
- Suy nghĩ tìm công thức
- TL d =10.m/V =10 D
- Ghi bài
hoạt động nhóm trong học tập VL.K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VLcủa mình mộtcách phù hợp
a) Tính thể tích của 1 tấn cát
b) Tính trọng lượng của 1đống cát 3m3
- Gọi 1 HS đọc đề, sau đógọi 2 HS lên bảng làm
K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL
d = P/V
d.= 10 D
Trang 32- Gv gọi 1 HS đọc đề, sau
đó gọi 1 HS khác lên bảnglàm
- Gv chú ý HS đổi đơn vị
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm
- Các HS còn lại làm vào nháp, chú ý nhận xét
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Trọng lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị của trọng lượng riêng?
C2 Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng?
C3 Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 Hỏi, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng riêng là baonhiêu?
b) Hướng dẫn về nhà:
- Học bài.Làm bài tập 11.5 11.13/ Sbt
- Chuẩn bị trước báo cáo thực hành
Trang 33
Tuần: 14 Ngày soạn: 26/11/2017
Bài 12 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo khối lượng bằng cân Rôbecvan và đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ.
3 Thái độ: Giáo dục thái độ tác phong trong giờ thực hành vật lí.
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí; Năng lực giaotiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngônngữ; Năng lực tính toán;
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực trao đổi thông tin;Năng lực liên quan đến cá thể
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Chia lớp thành 6 nhóm
+ Mỗi nhóm 1cân Robecvan, 1 bình chia độ (GHĐ100cm3, ĐCNN1cm3), 1cốc nước, 15 hòn sỏi
- Học sinh: máy tính, mẫu báo thực hành
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Khối lượng riêng của 1 chất là gì? Đơn vị
của khối lượng riêng?
- Gv: Công thức tính khối lượng của một vật
dựa vào khối lượng riêng và thể tích như thế
nào? Từ đó hãy rút ra công thức tính khối
lượng riêng của vật
- Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khốilượng riêng của chất đó (3 điểm)
- Đơn vị khối lượng riêng là: Kg/m3 (2 điểm)
- Công thức tính khối lượng của vật là:
m = D x V (2 điểm)
D = m / V (3 điểm)
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành (5 phút)
Trang 34- Yêu cầu học sinh đọc sgk đểnắm lại trình tự của bài thựchành
- Yêu cầu học sinh điền cácthông tin của bài thực hành vàkết quả thực hành vào báo cáothực hành
- Đọc tài liệu để nắm rõ trình
tự bài thực hành
- Lắng nghe
K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu học sinh điền cácthông tin ở phần 4 báo cáo thựchành
- Yêu cầu học sinh chia sỏi thành
3 phần bằng nhau và đánh dấu rõràng
- Yêu cầu học sinh cho biết xácđịnh khối lượng sỏi bằng dụng cụnào? Xác định thể tích của sỏibằng cách nào? Và sau đó trả lờicâu hỏi ở phần 5 báo cáo thựchành
- Yêu cầu nhóm học sinh đemphần sỏi thứ nhất bỏ lên cân đểxác định khối lượng và bỏ vàobình chia độ để xác định thể tíchrồi ghi kết quả vào báo cáo thựchành Sau đó tính KLR của phầnsỏi thứ nhất
- Làm tương tự như thế đối vớiphần 2 và phần 3
- Yêu cầu học sinh tính giá trịtrung bình KLR của sỏi
- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnhbáo cáo
- Lắng nghe
- Điền các thông tin vào phần
4 của báo cáo thực hành
- Mỗi nhóm chia sỏi thành 3phần bằng nhau
- Trả lời câu hỏi các ở phần 5báo cáo thực hành
- Tiến hành cân sỏi và đo thểtích của phần sỏi thứ nhất, ghikết quả vào báo cáo.Rồi tínhKLR của sỏi
- Làm tương tự với hai phầnsỏi còn lại
- Tính giá trị trung bình
- Hoàn chỉnh báo cáo
X8 : Tham gia hoạt độngnhóm trong học tập VL.K3: Sử dụng được KT VL
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
X5: Ghi lại được các kếtquả từ các hoạt động
VL của mình một cách phù hợp
K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giảipháp,…’ KTVL
*Hoạt động 3: Đánh giá, tổng kết (4 phút)
- Đánh giá giờ thực hành về mọi mặt
- Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ và thiết bị
- Yêu cầu học sinh nộp bài thực hành
4 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Ôn lại bài học
- Gv:chuẩn bị bài tiết sau
Trang 35Tuần: 15 Ngày soạn: 03/12/2017
Bài 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu bài học :
1
Kiến thức:
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu đượctác dụng này trong các ví dụ thực tế
- Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Biết được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu đượctác dụng này trong các ví dụ thực tế
- Biết làm thí nghiệm so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp theo phương thẳngđứng
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí; Năng lực giaotiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngônngữ; Năng lực tính toán;
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực trao đổi thông tin;Năng lực liên quan đến cá thể
- Đọc tình huống ở đầu bài
- Quan sát hình 13.1/sgk vàthảo luận tìm phương ángiải quyết
- Lắng nghe
P1: Đặt ra những câu hỏi về một
sự kiện VL
Trang 36thì bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta giải quyết ”
- Ghi bài
*Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng (17 phút)
I Kéo vật lên theo
không thuận tiện
- Để kéo ống bê- tông lên khỏirãnh thông thường ta dùngphương pháp kéo vật lên theophương thẳng đứng
- Gv: cho học sinh quan sáthình 13.2/sgk
- Đặt vấn đề liệu rằng có thểkéo vật theo phương thẳngđứng với một lực nhỏ hơntrọng lượng của vật haykhông?
- Gọi 1, 2 học sinh đưa ra dựđoán của mình
- Muốn biết dự đoán trên cóđúng không ta cần tiến hànhthí nghiệm kiểm tra
- Vậy thí nghiệm của chúng tacần những dụng cụ nào?
- Gv: Ta tiến hành thí nghiệmnhư thế nào?
- Nhận xét
- Yêu cầu các nhóm học sinhtiến hành thí nghiệm (giáo viêntheo dõi, điều chỉnh và lưu ýhọc sinh cách cầm lực kế để đocho chính xác)
- Gọi đại diện các nhóm họcsinh đọc kết quả
- Từ kết quả trên yêu cầu họcsinh làm câu C1
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc và làmcâu C3
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- TL dùng lực kế xác địnhtrọng lượng vật, dùng hailực kế để kéo vật lên theophương thẳng đứng, rồi sosánh kết quả
- Làm thí nghiệm, điền kếtquả vào bảng 13.1
- Trả lời kết quả đo
sự kiện VL
X8 : Thamgia hoạt động nhómtrong học tập VL.K3: Sử dụng được
KT VL để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.X5: Ghi lại được các kết quả từ cáchoạt động
VL của mình một cách phù hợp
K4: Vậndụng ‘giảithích, dựđoán, tínhtoán, đề ragiải pháp,đánh giágiải pháp,
…’
KTVL
Trang 37+ Cần tập trung nhiều
người…
- Gv: Trong thực tế để khắcphục những khó khăn đó người
ta thường làm thế nào?
khăn người ta thường dùngròng rọc, đòn bẩy đẻ đưavật lên
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản (10 phút)
II Các máy cơ đơn
để tìm hiểu thông tin
- Gv: Kể tên các loại máy cơđơn giản thường dùng trongthục tế
sự kiện VL
K3: Sử dụng được
KT VL để thực hiện các nhiệm
…’ KTVL
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà: (4 phút)
a Củng cố:
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(MĐ1) Thông hiểu (MĐ2) Vận dụng (MĐ3) Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta phải dùng lực như thế nào?
C2 Có những loại máy cơ đơn giản nào? Dùng máy cơ đơn giản có lợi gì?
C3 Hãy nêu 3 ví dụ về việc sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống?
b) Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm các bài tập 13.1 13.4/Sbt
- Gv: chuẩn bị bài tiết sau
Trang 38Tuần: 16 Ngày soạn: 10/12/2017
Bài 14 MẶT PHẲNG NGHIÊNG
- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi tiến hành thí nghiệm
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Biết được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêuđược tác dụng này trong các ví dụ thực tế
- Biết cách bố trí thí nghiệm để đo lực kéo vật lên cao trên mặt phẳng nghiêng
5 Định hướng phát triển năng lực HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí; Năng lực giaotiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngônngữ; Năng lực tính toán;
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực trao đổi thông tin;Năng lực liên quan đến cá thể
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Cả lớp tranh vẽ hình 14.1 và 14.2 /sgk
+ Mỗi nhóm 1 lực kế (GHĐ2N), khối trụ kim loại có trục quay
ở giữa(2N) mặt phẳng nghiêng(MPN) có đánh dấu sẵn độ cao
- Học sinh sgk và vở ghi chép
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gv: Kể tên các loại máy cơ đơn
giản thường dùng Cho ví dụ về việc
sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc
- Chữa bài tập 13.1, 13.2/sbt (4 điểm)
3 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLHT
Trang 39- Quan sát tranh vẽ hình 14.1
- TL dùng tấm ván làm mặtphẳng nghiêng để kéo vật lên
- TL tư thế đứng chắc chắnhơn, cần lực bé hơn trọnglượng vật
- Lắng nghe
- Ghi bài
P1: Đặt ra những câu hỏi về một
sự kiện VL
*Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3 phút)
1 Đặt vấn đề - Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu 1 loại máy cơ đơn giảnmặt phẳng nghiêng
- Bài học hôm nay chúng ta cầngiải quyết vấn đề gì?
- Dùng mặt phẳng nghiêng liệu cókhắc phục được vấn đề về lực haykhông? Để biết được chúng tatiến hành thí nghiệm kiểm chứng
- Đọc sgk phần 1
- Nêu vấn đề cần nghiên cứu
“làm thế nào để đưa vật lên
mà có thể giản được lực”
- Suy nghĩ và đưa ra lời giải
- Ghi bài
P1: Đặt ra những câu hỏi về một
- Gv: Làm thế nào để giảm độnghiêng của mặt phẳng nghiêng?
- Yêu cầu học sinh đo theo cácbước
+ bước1 đo trọng lượng F1 củavật
+ bước2 đo lực kéo F2 ở độnghiêng lớn nhất
+ bước3 đo lực kéo F2 ở độnghiêng vừa
+ bước4 đo lực kéo F2 ở độnghiêng nhỏ nhất
- Gọi học sinh đại diện các nhómđọc kết quả thí nghiệm
- Lắng nghe
- TL để giảm độ nghiêng củamặt phẳng nghiêng ta tìm cáchgiảm độ cao của vật kê
- Lắp thí nghiệm và tiến hànhthí nghiệm theo hướng dẫn củagiáo viên + đo F1
+ đo F2 ở độ nghiêng lớnnhất
+ đo F2 ở độ nghiêng vừa + đo F2 ở độ nghiêng nhỏnhất
- Đọc kết quả thí nghiệm
- Ghi bài
X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.X5: Ghi lạiđược các kết quả từ các hoạt động VL của mình một cách phù hợp
*Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm (8 phút)
- Gv: Hãy cho biết lực kéo vật
- Thảo luận nhóm để trả lời câuhỏi đặt ra ở đầu bài
- Đại diện các nhóm học sinhtrả lời câu hỏi
- Ghi bài
- TL Vật kê càng cao, MPNcàng nghiêng nhiều thì lực cần
K3: Sửdụng được
KT VL đểthực hiệncác nhiệm
vụ học tập
Trang 40cần để kéo vật
trên mặt phẳng đó
càng nhỏ
trên mặt phẳng nghiêng phụthuộc cách kê vật như thế nào?
- Phát phiếu học tập cho học sinh
- Yêu cầu học sinh hoàn thànhphiếu học tập
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnhnhau chữa và chấm bài cho nhau
- Gọi 1 vài học sinh trình bày bàicủa mình
- Nhận xét và chữa bài tập lênbảng
Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao(MĐ4)
C1 Dùng mặt phẳng nghiêng có lợi gì?
C2 Nêu mối liên hệ giữa độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng và lực để kéo vật lên?
C3 Hãy nêu 3 ví dụ về sử dụng MPN trong cuộc sống?
b Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm các bài tập 14.1 14.5/Sbt
- Gv: chuẩn bị tiết sau ôn tập học kì 1