Kiến thức: Hiểu và phân tích được những cảm giác trong sang man mác buồn của nv “ tôi ” ở buổi tựu trường đầu tiên.. Bài văn thể hiện tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trư
Trang 1Tuần 1 Bài 1
Ngày dạy: Tiết 1-2 Văn bản
TÔI ĐI HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Hiểu và phân tích được những cảm giác trong sang man mác buồn của nv
“ tôi ” ở buổi tựu trường đầu tiên
2 Trọng tâm: Đọc rõ, phân tích nd văn bản
3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và pt tâm trạng nv
4 Gd: Trân trọng những kỉ niệm bản thân
II PHƯƠNG TIỆN
2 Kiểm tra bài cũ
- Gv kt việc chuẩn bị bài
của hs
3 Bài mới
* Gv giới thiệu bài
- Bài đầu tiên của
chương trình ngữ văn 7
đó là bài Cổng trường mở
ra Bài văn thể hiện tâm
trạng của người mẹ trong
đêm trước ngày khai
trường vào lớp 1 của con
- Tác giả Thanh Tịnh
- Tác phẩm in trong tập Quê mẹ
I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1.Tác giả Thanh Tịnh ( 1911-1988)
2 Tác phẩm: được in trong tập “Quê mẹ”- 1941
Trang 2- Kỉ niệm ngày đầu tiên đi
học của nhân vật tôi gắn
với không gian và thời
gian cụ thể nào ?
- GV: vì sao không gian
và thời gian ấy trở thành
kỉ niệm khó quên trong
tâm trí nv “tôi” ?
* GV: cho bốn nhóm hs
thảo luận 3 phút
- Chi tiết “tôi” không lội
qua sông thả diều như
thằng Quý, thằng Sơn nữa
có ý nghĩa ntn ?
- GV: cảnh sân trường
làng Mĩ Lí lưu lại trong
tâm trí tác giả có gì nổi
trông vừa xinh xắn vừa
- Ông Đốc, Sơn, Quý, mẹ,
…
Nv chính: Tôi và mẹ, ngôi thứ 1
- thời gian: buổi sang cuốithu
- không gian trên con đường làng
- vì đó là thời điểm và nơichốn quen thuộc gắn liền với tuổi thơ của tg
- báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức
- Rất đông người, quần áosạch đẹp
- phản ánh không khí đặc biệt của ngày khai trường
- thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.
1 Cảm nhận của “tôi” trên đường đến trường
- Con đường hằng ngày vốn quen thuộc, hôm nay thấy lạ
Trang 3oai nghiêm như cái đình
làng ? ”
- Gv: Nv “tôi” cảm nhận
ntn khi đứng sân trường ?
* Gv cho hs thảo luận 3
phút Gvnx
- Vì sao trong khi xếp
hàng vào lớp nv “ tôi” lại
cảm thấy chưa lần nào xa
- Soạn bài: Cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ
+ Quan sát sơ đồ, so
sánh nghĩa của các từ:
- nơi cất giấu những điều
bí ẩn
- lạ lẫm…
- Cảm nhận được sự độc lập
- mùi hương lạ xông lên…
- Nhìn ngôi trường cũng khác trước, ai ai cũng tươm tất sạch sẽ
so sánh có sức gợi cảm giàu chất trữ tình
5.Nội dungGhi nhớ sgk/ 9
Trang 4Động vật, thú, chim, cá + Làm bài tập 1, 2, 3,4sgk /10,11
Trang 5Tuần 1
Ngày dạy: Tiết 3 Tiếng việt
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Trọng tâm:Vận dụng vào bài tập
3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng
và hẹp
4 Gd: Yêu thích phân môn TV
II PHƯƠNG TIỆN
GV: nghĩa của từ thú rộng
hay hẹp hơn nghĩa của từ
Thú > voi, hươu
Động vật > thú, chim,
cá <voi, hươu, tu hú, sáo,
cá rô, cá thu,…
-hs nêu khái niệm, cho vd
I TỪ NGỮ CÓ NGHĨA RỘNG VÀ TỪ NGỮ CÓ NGHĨA HẸP
1.Từ ngữ có nghĩa rộng:
là khi phạm vi nghĩa của
Trang 6- GV gọi hs đọc ghi nhớ
một lần và hướng dẫn làm
bài tập
-Bt1/ 10 Lập sơ đồ thể
hiện cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ trong các
- hồi tưởng lại kn buổi
từ ngữ đó bao hàm được phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
VD: thể thao, phương tiện giao thong
2 Từ ngữ có nghĩa hẹp làkhi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
VD: bóng đá, bóng rổ, xeđạp, xe máy,…
II LUYỆN TẬPBt1/ 10
8 a) y phục
Bt2/11 Từ ngữ có nghĩa rộng
a) chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn
Trang 7a) xe cộ > xe đạp, xe máy, ô tô,…
b) kim loại > vàng, đồng,sắt,…
c) hoa quả > cam, xoài, chanh,…
d) họ hàng > cô, dì, chú, bác,…
e) mang > khiêng, xách, gánh,…
Trang 8Tuần 1
Ngày dạy: Tiết 4 Tập làm văn
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện: hình thức và nội dung
2 Trọng tâm:Hs viết được vb đảm bảo chặt chẽ
3 Kĩ năng: vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
4 Gd: Thể hiện được tình cảm trong vb
II PHƯƠNG TIỆN
2 Kiểm tra bài cũ
- Gv kt việc chuẩn bị bài
của hs
3 Bài mới
* Gv giới thiệu bài
- Gv: Tác giả nhớ lại
những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của
mình?
- GV: Sự hồi tưởng ấy
gợi lên những ấn tượng gì
trong lòng tác giả?
- Gv: chủ đề của văn bản
là gì ?
- Gv: Căn cứ vào đâu em
- Hs đọc lại văn bản Tôi
đi học
- Nhớ về buổi sáng đầu tiên đến trường của mình
Trang 9biết vb Tôi đi học nói lên
những kỉ niệm của tác giả
về buổi tựu trường đầu
tiên ?
* Gv: cho hs thảo luận
nhóm 3 phút Gvnx
- Tìm các từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp in sâu
trong lòng nv “ tôi” suốt
- từ ngữ: những kỉ niệm mơn man…, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển vở mới,…
- câu: Hôm nay tôi đi học
- đối tượng cố định, chủ
đề, quan hệ giữa các phầncủa vb
- hs thảo luận và đại diện trình bày
III LUYỆN TẬP
Bt1/ 13 Căn cứ vào nhan
đề văn bản
Bt2/11 Ý làm cho vb lạc
đề : ý b, d
Trang 10sao khi nghe những lời
cay độc của người cô
- hs gấp sách và nhắc lại
nd bài
Trang 112 Trọng tâm: Đọc rõ và phân tích được vb.
3 Kĩ năng: Rèn các kĩ năng pt nv, khái quát tính cách qua lời nói, nét mặc tâm trạng nvqua cách kể chuyện
4 Gd: Thể hiện được tình cảm đối với nv trong vb
II PHƯƠNG TIỆN
2 Kiểm tra bài cũ
- Nv “tôi” hồi tưởng lại
những kỉ niệm trong sáng
ngày đầu tiên đi học theo
trình tự nào ?
3 Bài mới
* Gv giới thiệu bài và đọc
mẫu –gọi hs đọc tiếp
1 Tác giả: Nguyên Hồng( 1918- 1982 )
2 Tác phẩm: “ Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí
kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả Đoạn trích là chương IV của tác phẩm
3.Thể loại: Là thể văn ghilại những chuyện có thật
đã xảy ra trong cuộc đời một con người và người
Trang 12- Gv: người cô hiện lên
qua các chi tiết điển hình
sao khi nghe những lời
cay độc của người cô ?
- lời nói, thái độ,…
- tàn nhẫn, vô cảm
- cô tôi vẫn tươi cười…
Hs thảo luận nhóm và đạidiện trình bày
- Không trả lời, cổ họng nghẹn lại, khóc không ra tiếng
- quên những lời cay độc tận hưởng cảm giác hạnh phúc
- Hạng người khô héo cảtình máu mủ ruột thịt trong xh pk
2 Tình yêu của bé Hồng đối với mẹ
a Những ý nghĩ cảm xúckhi trả lời người cô
- Có niềm tin yêu mãnh liệt đối với mẹ, em không muốn lòng kính mến mẹ
bị những rắp tâm tanh bẩnxâm phạm đến
b Cảm giác khi nằm trong lòng mẹ
- Sung sướng hạnh phúc, những tủi cực như bị chìm đi giữa dòng cảm xúc thiêng liêng mẫu tử
3 Nhân vật bé Hồng
- Nội tâm sâu sắc yêu
mẹ mãnh liệt luôn khao khát yêu thương
Trang 13sẻ với những bất hạnh củangười khác.
- hs đọc ghi nhớ
- hs gấp sách và nhắc lại
nd bài
Ghi nhớ sgk / 21
Trang 142 Trọng tâm: Vận dụng lí thuyết vào thực hành bài tập.
3 Kĩ năng: Rèn các kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói viết
chạy, nhảy, nói có nét
chung nào về nghĩa ?
- Gv: Thế nào là trường
từ vựng ? cho vd
- Hs đọc đoạn văn
- chỉ bộ phận cơ thể của con người
- chỉ hoạt động của con người
- Hs nêu khái niệm và chovd
I THẾ NÀO LÀ
TRƯỜNG TỪ VỰNG ?
1 Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Trang 15lòng mẹ, tìm các từ thuộc
trường từ vựng “ người
2 Lưu ý:
a) Một trường từ vựng
có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn b) Một TTV vó thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
c) Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều TTV khác nhau
d) Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàngngày, người ta thường dùng cách chuyển TTV
để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
II LUYỆN TẬP
Bt1 / 23 Trường từ vựng
“người ruột thịt”: mợ, thầy, cô, em , nội, cháu
Bt 2 / 23 Đặt tên trường
tư vựng a) TTV dụng cụ đánh bắtcá
b) TTV dụng cụ để đựngc) TTV hoạt động của chân
d) TTV trạng thái, tâm lí, cảm xúc con người
e) TTV tính cách con người
Trang 16- Xem trước bài:Từ tượng
hình, từ tượng thanh
- Soạn bài:Bố cục của
Trang 172 Trọng tâm:Hs viết được các vb đầy đủ bố cục.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xd bố cục trong vb nói, viết
* Gv giới thiệu bài
- Gv:Vb “ Người thầy đạo
cao đức trọng” có mấy
phần ? Hãy nêu nhiệm vụ
mỗi phần và pt mối quan
hệ của từng phần trong văn
- chỉ bộ phận cơ thể của con người
- vb có 3 phần, luôn gắn
bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối phần trước
- sự kiện tôi đi học
I BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
- Bố cục của vb là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần:
Mở bài, Thân bài, Kết bài
-phần 1: Giới thiệu ông Chu Văn An
- phần 2: công lao, uy tín
và nhân cách của ông CVA
- phần 3: tình cảm của mọi người đối với ông CVA
Trang 18nào ?
* Gv: cho hs thảo luận
nhóm 3 phút yêu cầu sau:
b) Trình bày ý theo thứ tựthời gian về chiều, lúc hoàng hôn
c) Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và cáctruyền thuyết
Trang 19
3sgk / 27
- Xem trước bài: Xây
dựng đoạn văn trong văn
bản
- Soạn bài: Tức nước vỡ
bờ
+Khi bọn tay sai xông
vào nhà gia cảnh chị Dậu
Trang 203 Kĩ năng: Rèn kĩ năng pt nv, đọc sáng tạo vb.
4 Gd: đồng cảm chia sẻ với số phận người nông dân ngày xưa
II PHƯƠNG TIỆN
* Gv giới thiệu bài và đọc
mẫu, gọi 2-3 hs đọc tiếp
- Tác giả: Ngô Tất Tố (1893- 1954)
- Đoạn trích là chương 18của tác phẩm Tắt đèn
I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1.Tác giả: Ngô Tất Tố (1893- 1954)
2 Tác phẩm: Đoạn trích
là chương XVIII của tác phẩm “ Tắt đèn”
Trang 21
thể được chia thành mấy
một tên tay sai mà có
quyền đánh trói người
như vậy ?
- Qua những hành động
của tên cai lệ em hiểu thế
nào về xh đương thời ?
+ P2: Cuộc đối mặt giữa chị Dậu, tên cai lệ và người nhà lí trưởng
- nhà hết gạo,chồng đau yếu, con đói khát, nợ sưu,
…
- Cai lệ là viên quan chỉ huy một tốp lính, chức danh thấp nhất trong quânđội chế độ cũ Hắn truy thu thuế của nông dân
- bắt trói anh Dậu
- vì hắn đại diện cho “nhànước” nhân danh “ phép nước để hành động
- xh tàn bạo, bất công
- khắc họa nv cai lệ hết sức nổi bật, sống động
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Tình thế của chị Dậu
- Nhà nghèo, nợ sưu, chồng đau ốm vì bị đánh trói, con nhỏ đói khát
Trang 22
- Gv: Ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ của tên
cai lệ được thể hiện ntn ?
* Gv: cho hs thảo luận
nhóm 5 phút Gvnx
- Theo em sự thay đổi
thái độ của chị Dậu được
Hs thảo luận nhóm và đạidiện trình bày
- lúc đầu van xin lễ phép – liều mạng cự lại (cự bằng lí lẽ)- xưng tôi ngang hàng (cự bằng hành động )
- Hs nêu nhận xét
- có áp bức ắt có đấu tranh
“nhà nước” bất nhân lúc bấy giờ
3 Nhân vật chị Dậu
- Chị Dậu là một phụ nữ nông dân mộc mạc, khiêm nhường, giàu lòng
vị tha, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không hoàn toàn yếu đuối Chị
có tinh thần phản kháng,
có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ khi bị đẩy đến bước đường cùng đã dám vùng lên chống trả quyết liệt
Ghi nhớ sgk / 33
Trang 235 Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc lại đoạn trích + học thuộc bài thuộc bài + làm bt 4,6 sgk / 23,24
- Xem trước vb: Lão Hạc
- Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản +Thế nào là đoạn văn ? + Trả lời câu hỏi 1,2, 3sgk/ 34,35