1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TIN HOC 12 day du 2020

96 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,4 MB
File đính kèm GIAO AN TIN HOC 12 day du 2020.rar (496 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhĐổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ.

Trang 1

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần thiết phải có CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

Về kĩ năng

+ Nắm được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL;

+ Biết chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất thôngtin;

+ Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

+ Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

Về thái độ

- Chủ động tìm hiểu các khái niệm mới

Năng lực hướng tới

- Khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tài liệu,TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Tiến trình bài học

3.1 Hoạt động khởi động (Dự kiến 10 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của Tin học 10, 11 đồng thời tạo động cơ

để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

Trang 2

(5) Kết quả: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

(?) Nội dung cơ bản đã học ở

Tin học 11: Lập trình

3.2 Hình thành kiến thức: (Dự kiến 15 phút)

3.2.1 Bài toán quản lý

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí

Nội dung hoạt động

Trang 3

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Bước 1 GV giao nhiệm vụ

HS chia nhóm theo yêucầu của GV

HS nghe và quan sátcâu hỏi được trìnhchiếu

Các nhóm hoàn thànhnhiệm vụ được GV nêura

Bước 2 Quan sát và hướng

giới thiệu về bài toán quản lí

- Muốn quản lý thông tin về

điểm học sinh của lớp ta nên lập

danh sách chứa các cột nào?

- Chiếu bài toán quản lí điểm

của học sinh trong một lớp và

bài toán quản lí tiền lương của

một công ty để HS quan sát

- Cho HS xem đoạn clip giới

thiệu phần mềm quản lý học

sinh trường THPT Thiên Hộ

Dương của Vnedu

- Tóm tắt nội dung phần 1 và

đẵn dắt vào phần 2

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc theonhóm tất cả các bài của

GV giao

- HS làm việc theonhóm nhỏ (trao đổi,thảo luận, cộng tác vàhợp tác)

HS trả lời câu hỏi của

GV khi được gọi

- Suy nghĩ và trả lời:

Giáo dục, y tế, tài chính ngân hàng, hàng không,

- Lắng nghe và ghi chép

- Cột Họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn, điểm tin

- Chú ý quan sát, lắng nghe và ghi chép

- Quan sát và ghi chú

- Lắng nghe và ghi nhớ

1 Bài toán quản lý:

Công việc quản lí rất phổbiến và công tác quản lí chiếmthị phần lớn trong các ứngdụng của Tin học ( 80%)

Ví dụ 1: Quản lí điểm thi

Ví dụ 2: Quản lí tiền lương

Trang 4

3.2.2 Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức: (Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

(?) Các công việc thường

gặp khi xử lý thông tin

- Chiếu lại ví dụ 1 và yêu

cầu HS cho biết chủ thể

- Minh họa bằng việc GV

ghi sai tên HS trong danh

sách

(?) Trong trường hợp nào

ta xóa đối tượng?

đã xác định

- Lắng nghe, ghi bài

- Quan sát, suy nghĩ và trả lời: Chủ thể là học sinh

a Tạo lập hồ sơ: gồm 3 bước

- B1: Xác định chủ thể cần quản lí

- B2: Xác định cấu trúc hồ sơ

- B3: Thu thập, tập hợp thông tin cần quản lí và lưu trữ chúngtheo cấu trúc đã xác định

Trang 5

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Chiếu lại bài toán quản

lí điểm và (?) Cho vài ví

trả lời của HS đồng thời

đưa ra ví dụ về báo cáo

Vd: Lập danh sách những

HS thi đạt loại giỏi

(?) Mục đích của việc tạo

- Lắng nghe, ghi bài

- Quan sát, ghi nhớ và cho ví

dụ trương tự

- Suy nghĩ và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Khai thác là: Sắp xếp, tìm kiếm, tính toán thống kê, lập báo cáo

- Lắng nghe, ghi bài

- Sắp xếp tên theo thứ tự tăngdần

- Sắp xếp giảm dần theo tổngđiểm

- Tìm những HS có điểm môn Toán >= 8.0

- Tính tổng điểm trung bình

- Lắng nghe và ghi chú

- Tham khảo SGK và trả lời

- Xoá hồ sơ của đối tượng mà

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tóm tắt nội dung phần 2

- Lắng nghe, ghi nhớ

3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng: (Dự kiến 5 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản

lí, các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động 3.3.1 Hoạt động luyện tập

- Biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

- Biết các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

3.3.2 Hoạt động vận dụng

Câu 1: Cập nhật hồ sơ là thực hiện một số công việc như:

A Thêm hồ sơ, xóa hồ sơ, thu thập thông tin B Sắp xếp, sửa, thêm, hồ sơ.

C Thêm, sửa, xóa hồ sơ D Sửa hồ sơ, thống kê, tìm kiếm.

Câu 2: Những công việc sắp xếp, tìm kiếm, thống kê, lập báo cáo thuộc công việc nào khi xử lý thông tin của một tổ chức?

A Tất cả các công việc B Tạo lập hồ sơ C Khai thác hồ sơ D Cập nhật hồ sơ

Câu 3: Xét công tác quản lí hồ sơ, học bạ Trong số những việc sau, việc nào thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?

A Sửa tên trong một hồ sơ B Xác định cấu trúc hồ sơ

C Tìm kiếm một hồ sơ nào đó D Tập hợp các hồ sơ

Câu 4: Công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức?

A Tất cả các công việc B Cập nhật hồ sơ C Khai thác hồ sơ D Tạo lập hồ sơ

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Trang 7

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

HS về nhà học bài, tìm thêm một số ví dụ về bài toán quản lý trong cuộc sống hàng ngày và đọc trước phần 3

Trang 8

- Biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL.

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và đời sống

2 Về kĩ năng

3 Về thái độ

- Chủ động tìm hiểu các khái niệm mới

4 Năng lực hướng tới

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần 1, 2 đồng thời tạo động cơ

để HS có nhu cầu tìm hiểu phần 3a, d

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

(?) Các công việc thường gặp

khi xử lý thông tin của một tổ

chức? Cho ví dụ minh họa phần

cập nhật?

- Nhận xét và minh họa bằng sơ

đồ logic

(?) Khai thác hồ sơ là làm

những công việc gì? Cho ví dụ

minh họa? Cho biết tên chủ đề

Trang 9

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

3.2 Hình thành kiến thức

3.2.1 Hệ cơ sở dữ liệu a) Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL

Nội dung hoạt động

Trang 10

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Ngày soạn: 08/2019

- Chiếu ví dụ hồ sơ lớp và (?)

Trong hồ sơ đó tổ trưởng

quan tâm thông tin gì? Lớp

trưởng và bí thư đoàn muốn

vạn năng cho tất cả mọi

người và đáp ứng mọi yêu

cầu không?

- Nhận xét và nhấn mạnh ba

yếu tố cơ bản của CSDL

(?) Trong ba yếu tố trên, yếu

tố nào là mục đích của việc

- Lắng nghe, tham khảo SGK và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Tham khảo SGK và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Gợi nhớ và trả lời

- Lắng nghe, quan sát

và ghi nhớ

- Tham khảo SGK và trả lời:

+ CSDL + Hệ QTCSDL + Các thiết bị vật lý

- Lắng nghe, ghi bài

- Cơ sở dữ liệu (CSDL

-Database) là tập hợp các dữ liệu

có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như trường học, bệnh viện, ngân hàng, ), được lưu trữ trên các thíêt bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đích khác nhau

- Ví dụ 1: CSDL Quản lý điểm thi, quản lý sách ở thư viện,

* Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần có:

- CSDL;

- Hệ QTCSDL;

- Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính )

- Hệ CSDL: bao gồm CSDL và

10

Trang 11

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

3.2.2 Hệ cơ sở dữ liệu

d) Một số ứng dụng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết các lĩnh vực có ứng dụng CSDL để phục vụ công tác quản lí.(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết kể tên một số lĩnh vực có ứng dụng CSDL để phục vụ công tác quản lí

Nội dung hoạt động

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động 3.3.1 Hoạt động luyện tập

- Biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và đời sống

3.3.2 Hoạt động vận dụng

Câu 1: Cho biết phương tiện để đảm bảo việc chia sẻ CSDL có thể thực hiện được

A Hệ QTCSDL

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

- Liên hệ với bài 8 (Tin học

- Hoạt động quản lý trường học

- Hoạt động quản lý cơ sở kinh doanh

- Hoạt động ngân hàng

Trang 12

B Máy tính

C CSDL

D Máy tính và phương tiện kết nối mạng máy tính

Câu 2: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là

A Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị nhớ

để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đích khác nhau

B Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủ thể

nào đó

C Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng

nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

D Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.

Câu 3: Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần có:

Câu 5: CSDL và hệ QTCSDL giống nhau ở điểm

A Đều lưu lên bộ nhớ trong của máy tính B Đều là phần cứng máy tính

C Đều lưu lên bộ nhớ ngoài của máy tính D Đều là phần mềm máy tính

Câu 7: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL

A Quản lý học sinh trong nhà trường B Bán hàng

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

Trang 13

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

- HS về nhà học bài;

- Xây dựng mô hình logic cho chủ đề I để hệ thống lại các kiến thức đã học

- Tìm thêm một số lĩnh vực ứng dụng CSDL vào công tác quản lí trong cuộc sống hàng ngày và xem trước phần câu hỏi và bài tập (16)

Trang 14

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tài liệu,TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Có

3 Tiến trình bài học

3.1 Hoạt động khởi động ( Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học ở chủ đề I và có nhu cầu tìm hiểu các nội dung trong trong chủ đề II

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, sơ đồ tư duy

(5) Kết quả: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV và mong muốn tìm hiểu các nội dung trong chủ đề II

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

(?) Kể tên các khái niệm cơ bản

Trang 15

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

(1) Mục tiêu: Học sinh có mong muốn tìm hiểu các chức năng của hệ QTCSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, sơ đồ tư duy

(5) Kết quả: Học sinh biết được các chức năng của hệ QTCSDL

Nội dung hoạt động

lời của HS và chốt nội dung

(?) Cung cấp môi trường tạo

lập CSDL là thế nào?

- Nhận xét và (?) Ngôn ngữ

định nghĩa dữ liệu là gì?

- Nhận xét, giải thích chi tiết

hơn và cho ví dụ từng nội

- Gợi nhớ và trả lời

- Lắng nghe

- Quan sát, tham khảo SGK và trảlời

- Lắng nghe và ghi bài

- Tham khảo SGK và trả lời

- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là

hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL

1 Các chức năng của hệ QTCSDL

a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

- Hệ QTCSDL phải cung cấpmột môi trường để người dùng

dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu,

Trang 16

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

dung

(?) Ngôn ngữ dùng để diễn tả

yêu cầu cập nhật hay khai

thác thông tin được gọi là

(?) Tại sao Hệ QTCSDL phải

cung cấp công cụ kiểm soát,

điều khiển truy cập vào

CSDL?

- Nhận xét, giải thích chi tiết,

cho biết ai mới có quyền sử

dụng chức năng này và chốt

nội dung

- Minh họa bằng các ví dụ

thực tế

- Lắng nghe và ghi bài

- Tham khảo SGK và trả lời: Gọi

là ngôn ngữ thao tác dữ liệu

- Lắng nghe, ghi bài

- Gợi nhớ và trả lời:

+ Cập nhật là: Thêm, sửa, xóa

+ Khai thác là: Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê và kết xuất báo cáo

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Lắng nghe, ghi bài, thảo luận vàcho ví dụ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tham khảo SGK và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

tả CSDL gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.

b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

- Ngôn ngữ để người dùng diễn

tả yêu cầu cập nhật hay khai

thác thông tin gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

- Thao tác dữ liệu gồm:

+ Cập nhật là thêm, sửa, xóa

dữ liệu + Khai thác là sắp xếp, tìmkiếm, thống kê và kết xuất báocáo,

c) Cung cấp công cụ kiểm

soát, điều khiển truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phát hiện và ngăn chặn sự truycập không được phép

- Duy trì tính nhất quán của dữ

Trang 17

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

- Tóm tắt nội dung tiết học

3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng: ( Dự kiến 10 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các chức năng của hệ QTCSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động 3.3.1 Hoạt động luyện tập

- Biết các chức năng của hệ QTCSDL.

- Biết ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.

- Biết ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

3.3.2 Hoạt động vận dụng

Câu 1: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu;

A Sửa tên trong một hồ sơ B Xác định cấu trúc hồ sơ

C Tìm kiếm một hồ sơ nào đó D Tập hợp các hồ sơ

Câu 3: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A Cập nhật dữ liệu trong CSDL;

B Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống.

C Đảm bảo tính độc lập dữ liệu;

D Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL;

Câu 4: Chức năng của hệ QTCSDL

Trang 18

A Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL;

B Tất cả đều đúng.

C Cung cấp môi trường cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu;

D Cung cấp môi trường tạo lập CSDL;

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

HS về nhà học bài, xem câu hỏi SGK trang 20

3 Về thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập.

4 Năng lực hướng tới: Khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tài liệu,TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình bài học

Trang 19

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

3.1 Hoạt động khởi động ( Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học ở chủ đề II phần 1 (Các chức năng của hệ QTCSDL ) và có nhu cầu tìm hiểu các nội dung trong trong chủ đề II phần tiếp theo

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, sơ đồ tư duy

(5) Kết quả: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV và mong muốn tìm hiểu các nội dung trong chủ đề II

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

(?) Kể tên các chức năng của hệ

- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, sơ đồ tư duy

(5) Kết quả: Học sinh biết được các vai trò của hệ QTCSDL và các bước xây dựng nên CSDL

Nội dung hoạt động

Trang 20

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

GV: Hãy kể vai trò của

con người khi làm việc

hiện các yêu cầu

- GV gợi ý, hướng dẫn khi

cả các bài của GV giao

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

(trao đổi, thảo luận, cộng tác

và hợp tác)

Bước 3 Học sinh đại diện

nhóm lên ghi kết quả và vẽ sơ

đồ khối theo yêu cầu

- HS còn lại bổ sung ý kiến

- HS các nhóm khác nhận xétlẫn nhau và đặt câu hỏi

- Hs hình thành nhu cầu cầnhọc kiến thức mới về vai tròcủa CSDL

3 Vai trò của con người khi làm việc với CSDL

a) Người quản trị CSDL:

Là một người hay một nhómngười được trao quyền điềuhành hệ CSDL

b) Người lập trình ứng dụng: Khi CSDL đã được

cài đặt, cần phải có cácchương trình ứng dụng đápứng nhu cầu khai thác củacác nhóm người dùng

c) Người dùng: Người dùng

(hay còn gọi là người dùngđầu cuối) là tất cả nhữngngười có nhu cầu khai thácthông tin từ CSDL

Trang 21

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

3.2.2 Các bước xây dựng CSDL: (Dự kiến 10 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các bước xây dựng CSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết được các bước xây dựng CSDL

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

việc cho học sinh hiểu

HS: suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi

+ Xây dựng hệ thống chươngtrình ứng dụng

Bước 3: Kiểm thử hệ thống

+ Nhập dữ liệu cho CSDL;

+ Chạy thử hệ thống

3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng: ( Dự kiến 5 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các chức năng của hệ QTCSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động 3.3.1 Hoạt động luyện tập

Trang 22

- Biết các chức năng của hệ QTCSDL.

- Biết ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.

- Biết ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

3.3.2 Hoạt động vận dụng

Câu 1: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu;

A Sửa tên trong một hồ sơ B Xác định cấu trúc hồ sơ

C Tìm kiếm một hồ sơ nào đó D Tập hợp các hồ sơ

Câu 3: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A Cập nhật dữ liệu trong CSDL;

B Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống.

C Đảm bảo tính độc lập dữ liệu;

D Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL;

Câu 4: Chức năng của hệ QTCSDL

A Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL;

B Tất cả đều đúng.

C Cung cấp môi trường cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu;

D Cung cấp môi trường tạo lập CSDL;

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

HS về nhà học bài, tìm hiểu bài tập và thực hành số 1

Kí duyệt Tổ trưởng CM Ngày:

Trang 23

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Tuần 1:

Tiết: 5, 6

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 TÌM HIỂU CSDL QUAN HỆ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tài liệu,TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh có mong muốn tìm hiểu nhiều hơn các hoạt động của thư viện trường THPT Mai Thanh Thế thông qua các tư liệu đã thu thập

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

(?) Chức năng của hệ quản trị

Trang 24

- Nhận xét.

(?) Khi làm việc với hệ CSDL

con người có thể có những vai

-Lắng nghe và ghi nhớ

2 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

3 Các bước xây dựng CSDL

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Dựa vào các tư liệu đã thu thập được về một hoạt động của thư viện trường THPT Mai Thanh Thế và trả lời các câu hỏi của bài tập và thực hành 1

Nội dung hoạt động 3.3.1 Hoạt động luyện tập

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

3.3.2 Hoạt động vận dụng

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

HS chuẩn bị (tiết trước)

Chia lớp ra làm 4 nhóm

Nhóm 1,2: Tìm hiểu nội qui

của thư viện về quản lí sách

Nhóm 3,4: Tìm hiểu nội qui

của thư viện về mượn trả sách

của thư viện?

- Thu thập tư liệu về hoạtđộng của thư viện

- Các nhóm lên báo cáo vềnhững thông tin đã thu thậpđươc

- Các nhóm nhận xét, bổ

Bài 1: Tìm hiểu nội qui thư viện, thẻ thư viện, phiếu mượn/trả sách, sổ quản lí sách, của thư viện trường THPT Thiên Hộ Dương.

Trang 25

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

trường, các thông tin chi tiết có

thể khác nhau Nói chung,

CSDL TV có thể có các đối

tượng là: người mượn, sách,

tác giả, hóa đơn nhập, biên bản

(?) Với mỗi đối tượng liệt kê

các thông tin cần quản lí?

* Gợi ý:

- Đối tượng người mượn: Nêu

các thông tin trong thẻ mượn

- Đối tượng sách: Nêu thông

tin cơ bản của cuốn sách

- Đối tượng tác giả: Nêu thông

tin cơ bản của tác giả

- Nhận xét, chốt nội dung

sung cho nhau

- Lắng nghe, ghi bài

- Dựa vào khảo sát và trả lời

- Lắng nghe, ghi bài

- Lắng nghe

- Các nhóm nêu ý kiến vàthảo luận để thống nhấtnhững đối tượng cần thíêt

- Lắng nghe, ghi bài

- Dựa vào thực tế, thảo luận

và trả lời

- Lắng nghe, ghi bài

Bài 2: Kể tên các hoạt động chính của TV

- Mua và nhập sách mới, thanh lí sách khi sách cũ, lạc hậu

- Cho mượn sách: Kiểm tra thẻ, tìm sách trong kho, ghi vào sổ mượn và trao sách cho HS

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ, đối chiếu vào sổ mượn và nhận sách trả

Bài 3: Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL THUVIEN về quản lí sách và mượn trả sách, chẳng hạn như: thông tin về người đọc, thông tin

về sách, với mỗi đối tượng, liệt

kê các thông tin cần quản lí.

- TÁC GIẢ: Mã tác giả, tên tác

giả, ngày sinh, ngày mất

Bài 4: Theo em, CSDL trên cần những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?

- GV: Cho các nhóm tiếp tục phát triển công việc của mình, từ việc liệt kê các thông tin về một đối tượng đến chuyển thành thíêt kế một bảng dữ liệu về đối tượng này

- HS: Thảo luận và chuyển các đối tượng ở bài 3 thành các bảng

- Nhận xét, chốt nội dung

Trang 26

Các bảng về các đối tượng có thể như sau:

Bảng Tác giả :

Bảng Sách (Thông tin về sách)

Masach Tensach Loaisach NXB NamXB Giatien Matg

Bảng HOCSINH (Thông tin về HS)

Bảng PHIEUMUON (Quản lí việc mượn sách)

- GV: Lấy CSDL quản lý thư viện để minh họa.

- HS: Quan sát

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

- HS tìm hiểu thêm CSDL quản lí trường học ở trường THPT Mai Thanh Thế

- Xây dựng sơ đồ tư duy cho bài 3

Kí duyệt Tổ trưởng CM Ngày:

Lê Đoàn Dị

Trang 27

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

- Biết khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này

- Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng

Về kĩ năng

+ Nắm được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL quan hệ;

+ Biết chức năng của hệ QTCSDL quan hệ: quan hệ Tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìmkiếm kết xuất thông tin;

Về thái độ

- Chủ động tìm hiểu các khái niệm mới

Năng lực hướng tới

- Khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL quan hệ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn bị tài liệu,TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Tiến trình bài học

3.1 Hoạt động khởi động (Dự kiến 10 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản CSDL quan hệ

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

(?) Nội dung cơ bản đã học ở

HK1 về CSDL quan hệ

- Nhận xét và minh họa bằng sơ

- Học sinh nhắc lại các nội dung cơ bản đã học CSDL quan hệ

- Một số khái niệm cơ bản CSDL quan hệ, hệ QTCSDL

Trang 28

3.2 Hình thành kiến thức: (Dự kiến 15 phút)

3.2.1 Bài toán quản lý

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các vấn đề mô hình dữ liệu quan hệ.

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí

Nội dung hoạt động

Trang 29

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Bước 1 GV giao nhiệm vụ

HS chia nhóm theo yêucầu của GV

HS nghe và quan sátcâu hỏi được trìnhchiếu

Các nhóm hoàn thànhnhiệm vụ được GV nêura

Bước 2 Quan sát và hướng

- HS làm việc theonhóm tất cả các bài của

GV giao

- HS làm việc theonhóm nhỏ (trao đổi,thảo luận, cộng tác vàhợp tác)

HS trả lời câu hỏi của

GV khi được gọi

Bước 3 Học sinh đại

diện nhóm lên ghi kếtquả và vẽ sơ đồ khốitheo yêu cầu

- HS còn lại bổ sung ýkiến

- HS các nhóm khácnhận xét lẫn nhau vàđặt câu hỏi

- Suy nghĩ và trả lời

- Lắng nghe và ghichép

1 Mô hình dữ liệu quan hệ

+ Về mặt cấu trúc;

+ Về mặt thao tác trên dữ liệu;

+ Về mặt các ràng buộc dữliệu

Trang 30

3.2.2 Tìm hiểu Khái niệm CSDL quan hệ: (Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Biết về khái niệm về CSDL quan hệ

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

GV đưa VD trên một bảng cụ thể rồi

yêu cầu HS nhận biết các khái niệm

(?)Nêu các đặc trưng của một quan

hệ trong hệ CSDL

Trong mô hình quan hệ CSDL được

thể hiện trong bảng (đối với người

- HS lắng nghe và làmtheo yêu cầu GV

2 Khái niệm về CSDL, khái

niệm về hệ QTCSDL

- CSDL được xây dựng trên môhình dữ liệu quan hệ gọi làCSDL quan hệ Hệ QTCSDLdùng để tạo lập, cập nhật vàkhai thác CSDL quan hệ gọi là

hệ QTCSDL quan hệ

- Ở mức mô hình người tathường dùng các thuật ngữquan hệ, thuộc tính, bộ thaycho các thuật ngữ tương ứngbảng, trường(cột), bảnghi(hàng)

- Đặc trưng của một quan hệtrong hệ CSDL

+ Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác

+ Các bộ là phân biệt và thứ tựcác bộ không quan trọng

+Mỗi thuộc tính có một tên đểphân biệt, thứ tự các thuộc tínhkhông quan trọng

+ Quan hệ không có thuộc tính

là đa trị hay phức hợp

- Mỗi bảng thể hiện thông tin

về một đối tượng bao gồm cáchàng và các cột Mỗi hàng ghithông tin về một bản ghi cụ thể

Trang 31

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

và sử dụng bảng NGƯỜI MƯỢN để

giải thích :

Giáo viên đặt vần đề: Xuất phát từ

thông tin ban đầu là số thẻ, làm sao

có thể biết được ai mượn cuốn sách

nào và vào ngày nào?

Đây là tình huống đã được nhắc tới

trong bài thực hành số 1, do vậy giáo

viên hướng dẫn để học sinh lần tìm

các thông tin về người mượn, sách

đã mượn, thời gian mượn

Như vậy chúng ta đã dựa trên mối

liên kết giữa các bảng qua sự xuất

hiện lặp lại của một số cột thuộc tính

ở các bảng để tìm ra thông tin về một

đối tượng

Xuất phát từ số thẻ trên đây ta chỉ

tìm các thông tin về một thực thể

duy nhất Đó cũng là nguyên tắc khi

xây dựng CSDL phải đảm bảo không

có hai bản ghi giống hệt nhau ở tất

Tên cột : Số thẻ, Họ tên, Ngày

sinh, Lớp là tên thuộc tính Giá trị ghi trong mỗi cột là giá trị thuộc tính, ví dụ : TV-01 là

giá trị thuộc tính số thẻ của bảnghi đầu tiên

Mỗi hàng là một bản ghi

Thuộc tính giúp phân biệt các

bản ghi được gọi là khóa.

3.2.3 Tìm hiểu Khóa và liên kết giữa các bảng: (Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được khóa và liên kết giữa các bảng

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

(?) Khóa là gì?

(?)Yêu cầu học sinh tìm ra khóa của

bảng NGƯỜI MƯỢN (khóa ở đây là

Trang 32

là khóa, tập Họ tên, ngày sinh, lớp là

khóa để học sinh phản biện, hoặc học

sinh phản biện lẫn nhau để đi đến kết

luận số thẻ là khóa vì thỏa mãn khái

niệm ở trên

Tương tự như vậy với bảng Sách

Riêng bảng MƯỢN SÁCH thì khóa ở

đây phải xác định được là ai? sách nào?

do vậy giáo viên có thể đặt ra là khóa

chỉ là số thẻ hoặc mã số sách để học

sinh cùng thảo luận đi đến kết luận là ở

bảng này khóa phải là tập số thẻ và mã

số sách Trong một bảng có nhiều khóa

thường chỉ định một khóa làm khóa

chính Khi nhập dữ liệu khóa chính

không được để trống để đảm bảo sự

nhất quán, tránh thông tin về một đối

tượng xuất hiện hơn một lần trong

bảng

Mối liên kết giữa các bảng thực chất là

sự liên kết dựa trên thuộc tính khóa

Giáo viên đưa ra H.71 SGV để giải

thích mối liên kết giữa các bảng Lưu ý

khóa ở bảng này sẽ xuất hiện ở bảng

khác tạo nên sự liên kết

nhau hoặc với tình huốnggiáo viên đặt ra

- HS thảo luận , phản biện lẫnnhau hoặc với tình huốnggiáo viên đặt ra

- Nghe giáo viên thuyếttrình

thuộc tính nào để tập thuộc tính còn lại vẫn

đủ phân biệt được các

bộ trong bảng được gọi

là khóa của bảng đó.

3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng: (Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được CSDL quan hệ

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động 3.3.1 Hoạt động luyện tập

- Biết được khái niệm CSDL quan hệ và hệ QTCSDL quan hệ

- Biết được các mô hình CSDL quan hệ

- Biết được khóa, liên kết giữa các bảng

Trang 33

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Câu 2: Liên kết giữa các bảng được thực hiện dựa trên:

A thuộc tính khoá

B ý định người quản trị hệ CSDL

C các thuộc tính trùng tên và kiễu dữ liệu giữa các bảng

D ý định ghép các bảng thành một bảng có nhiều thuộc tính hơn

Câu 3: Có thể tạo liên kết giữa hai bảng thông qua:

A một thuộc tính bất kì của bảng 1 với một thuộc tính khoá chính của bảng 2

B hai thuộc tính cùng kiểu dữ liệu của hai bảng

C hai thuộc tính trùng tên bất kì giữa hai bảng

D khoá chính của bảng 1 với thuộc tính tương ứng thuộc khoá của bảng 2

Câu 4: Thao tác nào sau đây KHÔNG thuộc loại thao tác tạo lập CSDL quan hệ?

C Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng D Nhập dữ liệu ban đầu

Câu 5: Thao tác nào sau đây KHÔNG là thao tác cập nhật dữ liệu?

A Nhập dữ liệu ban đầu B Sửa những dữ liệu chưa phù hợp

C Thêm bản ghi D Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng

Câu 6: Thao tác nào sau đây KHÔNG là khai thác CSDL quan hệ?

A Sắp xếp các bản ghi B thêm bản ghi mới

C Thiết lập, sửa đổi liên kết giữa các bảng D tạo các truy vấn

Câu 7: Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây

KHÔNG nhất thiết phải thực hiện?

A đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt B chọn kiểu dữ liệu

Câu 8: Chọn khẳng định đúng cho phát biếu sau: Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì

A không thể sửa lại cấu trúc

B phải nhập dữ liệu ngay

C có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau

D khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi

Câu 9: Nhập dữ liệu cho bảng nhờ biểu mẫu có gì thuận tiện hơn so với nhập trực tiếp vào bảng?

A Nhanh hơn nếu biểu mẫu được tổ chức giao diện thuận tiện

B Thuận tiện hơn cho người nhập dữ liệu vì thao tác đơn giản hơn

C Hạn chế khả năng nhầm lẫn

D Nhanh hơn, thuận tiện và ít nhầm lẫn hơn

Câu 10: Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là việc nào trong các việc dưới đây?

A Tạo lập một hay nhiều bảng

B Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi

C Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu

D Tạo ra một hay nhiều báo cáo

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

HS về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị xem BTTH trước

Trang 35

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Tuần 2:

CHỦ ĐỀ TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC THAO TÁC VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢNG BÀI TẬP THỰC HÀNH 2, 3

(Thực hiện 6 tiết)

TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC THAO TÁC

VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢNG (2 tiết: Tiết 9, 10)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Kiến thức:

+ Biết những khả năng của Access như một hệ QTCSDL (khai báo, lưu trữ, xử lí dữ liệu);

+ Biết bốn đối tượng chính trong Access: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báocáo (Report);

+ Liên hệ được một bài toán quản lí gần gũi với HS cùng các công cụ quản lí tương ứng trongAccess;

Về kĩ năng:

+ Thực hiện các thao tác cơ bản: Khởi động và kết thúc Access, tạo một cơ sở dữ liệu mới hoặc

mở một CSDL đã có, tạo đối tượng mới, mở một đối tượng;

+ Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng: Chế độ thiết kế (Design View) và chế độ trang

dữ liệu (Datasheet View);

+ Biết các cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design)

+ Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng gồm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu;

+ Nắm được khái niệm khoá chính;

+ Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu;

+ Thực hiện được việc chỉ định khoá

+ Biết tạo biễu mẫu, cập nhật DL bằng biễu mẫu

Thái độ:

Ham muốn tìm hiểu về cách tạo bảng và các thao tác cơ bản trên bảng

Tư duy logic, đầu tư quan sát nghe giảng

Thái độ cẩn thận, chính xác.

4 Hình thành năng lực: Biết cách tạo bảng và cách khai báo dữ liệu, thao tác trên bảng, tạo

biểu mẫu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

Trang 36

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của

GV như chuẩn bị tài liệu, TBDH …

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Có

3 Tiến trình bài học

3.1 Hoạt động khởi động (Dự kiến 5 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của Tin học 10, 11 đồng thời tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động

GV: CSDL là gì ?

Hệ QTCSDL là gì ? Cho VD ?GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm HS

HS nhận nhiệm vụ

HS chia nhóm theo yêucầu của GV

HS nghe và quan sátcâu hỏi được trình chiếuHS: lên bảng trả lời câuhỏi của giáo viên

Nội dung trọng tâm của chủ

đề:

- Giới thiệu Access

- Tạo cấu trúc bảng

- Các thao tác

GV?: Dẫn dắt vào nội dung

- Giới thiệu Access

- Tạo cấu trúc bảng

- Các thao tác

HS: chú ý lắng nghe và ghi chép

2 Hoạt động Triển khai kiến thức: Dự kiến thời lượng: 25 phút

HS Hoạt động 2: Giảng bài mới

Dẫn vấn đề vào bài mới: Trong chương

trình tin hoc lớp 10 các em đã được họcphần mềm nào của Microsoft ?

GV: trong bộ phần mềm Office các emcòn thấy những phần mềm nào?

HS: lên bảng trả lời câuhỏi của giáo viên

Trang 37

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

GV: Access nghĩa là gì ?

GV giao nhiệm vụ:

GV: Access là một hệ QTCSDL vậy nócung cấp cho con người những khả năngnào ?

-GV gợi ý, hướng dẫn khi có các nhómgặp khó khăn

-GV: Tổng hợp các câu trả lời của HS đểđưa ra các khả năng của Access

GV: Access giúp người làm CSDL tạoCSDL, nhập dữ liệu, sửa chữa dữ liệu và

HS: Micosoft OfficeWord

HS:

- Micosoft Office Excel

- Micosoft Office AccessHS: Access có nghĩa làtruy cập, truy xuất

HS nhận nhiệm vụ

HS: tham khảo sgk trả lờicâu hỏi của GV

- HS làm việc theo nhómnhỏ (trao đổi, thảo luận,cộng tác và hợp tác)

HS trả lời câu hỏi của GVkhi được gọi

HS: nghe giảng và ghibài

HS: nghe giảng và ghibài

Trang 38

bao gồm các hàng, các cột

chứa thông tin về một cá

thể xác định của chủ thể

đó

Mẫu hỏi (Query): là

đối tượng cho phép tìm

kiếm, thống kê, sắp xếp và

kết xuất dữ liệu từ một hay

nhiều bảng

Biểu mẫu (Form):

giúp nhập hoặc hiển thị

thông tin một cách thuận

tiện hoặc để điều khiển

thực hiện một ứng dụng

Báo cáo (Report): là

đối tượng được thiết kế để

C1: Nhấp đôi chuột vào

biểu tượng của Access trên

Desktop

C2: Start → All Programs

→ Microsoft Office →

Microsoft Office Access

khai thác thông tin từ CSDL thông quacác đối tượng chính sau:

GV: lấy ví dụ về bài toán quản lý học sinh

để minh hoạ một số ví dụ về các đốitượng của Access

GV: Theo các em có mấy cách để khởi động Access?

HS: nghe giảng và ghibài

HS: có 2 cách

- Khởi động bằng biểutượng của Access trêndesktop

- Khởi động Access bằngStart menu

Trang 39

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

database… → xuất hiện

hộp thoại File New

Database

Bước 3: Chọn nơi lưu trữ

tệp CSDL, nhập tên tệp

vào ô File name sau đó

nháy vào nút Create để tạo

CSDL mới

c) Mở CSDL đã có

C1: Nháy chuột lên tên

của CSDL (nếu có) trong

khung tác vụ New File

C2: Nháy chuột vào biểu

tượng ở góc trên bên

phải màn hình làm việc

của Access

5 Làm việc với các đối

GV: Trình bày cách Tạo cơ sở dữ liệu mớicủa Access

GV: Trình bày cách mở CSDL đã có cho HS

GV: Trình bày cách mở CSDL đã có cho HS

GV: Khi làm việc với các đối tượng trong Access chúng ta có ba chế độ đối với đối tượng bảng và hai chế độ đối với các đối

HS: chú ý lắng nghe vàghi bài

HS: chú ý lắng nghe vàghi bài

HS: chú ý lắng nghe vàghi bài

HS: ghi bài và xem GVminh hoạ trên phần mềmAccess

Trang 40

tạo mới hoặc thay đổi các

thiết kế của các đối tượng

* Chọn chế độ này ta thưc

hiện: Chọn đối tượng →

New → Design View →

OK hoặc nháy chuột vào

hiện: Chọn đối tượng →

New → Datasheet View

→ OK hoặc nháy đôi

chuột vào bảng

Chế độ thuật sĩ

(Wizard): Ở chế độ này

Access sẽ hướng dẫn thực

hiện làm việc với đối

tượng theo từng bước (khó

thực hiện với HS vì hướng

HS: ghi bài và xem GVminh hoạ trên phần mềmAccess

Ngày đăng: 05/03/2020, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w