Bài toán quản lý

Một phần của tài liệu GIAO AN TIN HOC 12 day du 2020 (Trang 28 - 35)

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 TÌM HIỂU CSDL QUAN HỆ

Bài 4: Theo em, CSDL trên cần những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?

3.2.1. Bài toán quản lý

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các vấn đề mô hình dữ liệu quan hệ.

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí.

Nội dung hoạt động

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Ngày soạn: 08/2019 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh Nội dung

Bước 1. GV giao nhiệm vụ - GV phân lớp học thành 4 nhóm và thực hiện các yêu cầu sau:

- GV trình chiếu lần lượt các VD

Bước 1. HS nhận nhiệm vụ

HS chia nhóm theo yêu cầu của GV

HS nghe và quan sát câu hỏi được trình chiếu

Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được GV nêu ra.

Bước 2. Quan sát và hướng dẫn HS

- GV quan sát HS thực hiện các yêu cầu

- GV gợi ý, hướng dẫn khi có các nhóm gặp khó khăn

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc theo nhóm tất cả các bài của GV giao.

- HS làm việc theo nhóm nhỏ (trao đổi, thảo luận, cộng tác và hợp tác)

HS trả lời câu hỏi của GV khi được gọi.

Bước 3. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

- GV yêu cầu các nhóm bổ sung những phần còn thiếu.

- GV yêu cầu học sinh nhận xét bài của các nhóm khác.

- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần học tập.

- GV chính xác lại kết quả trả lời của HS

(?) Nêu các yếu tố trong một hệ CSDL?

- Nhận xét vá đánh giá từ đó giới thiệu về mô hình dữ liệu quan hệ

Bước 3. Học sinh đại diện nhóm lên ghi kết quả và vẽ sơ đồ khối theo yêu cầu

- HS còn lại bổ sung ý kiến

- HS các nhóm khác nhận xét lẫn nhau và đặt câu hỏi

- Suy nghĩ và trả lời - Lắng nghe và ghi chép

1. Mô hình dữ liệu quan hệ

+ Về mặt cấu trúc;

+ Về mặt thao tác trên dữ liệu;

+ Về mặt các ràng buộc dữ liệu.

3.2.2. Tìm hiểu Khái niệm CSDL quan hệ: (Dự kiến 15 phút) (1) Mục tiêu: Biết về khái niệm về CSDL quan hệ

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung (?)Em hãy nhắc lại khái niệm về

CSDL, khái niệm về hệ QTCSDL?

- Nhận xét, chốt nội dung.

Gv: diễn giảng thêm về: bảng, hàng, cột.

GV đưa VD trên một bảng cụ thể rồi yêu cầu HS nhận biết các khái niệm.

(?)Nêu các đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL.

Trong mô hình quan hệ CSDL được thể hiện trong bảng (đối với người dùng).

Giáo viên đưa ra hình 71 trong SGK

- Tham khảo SGK và trả lời:

- Lắng nghe, ghi nhớ.

-

- Lắng nghe và ghi bài.

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu GV.

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu GV.

2. Khái niệm về CSDL, khái niệm về hệ QTCSDL

- CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là CSDL quan hệ. Hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ.

- Ở mức mô hình người ta thường dùng các thuật ngữ quan hệ, thuộc tính, bộ thay cho các thuật ngữ tương ứng bảng, trường(cột), bản ghi(hàng).

- Đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL.

+ Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác.

+ Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng.

+Mỗi thuộc tính có một tên để phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng.

+ Quan hệ không có thuộc tính là đa trị hay phức hợp.

- Mỗi bảng thể hiện thông tin về một đối tượng bao gồm các hàng và các cột. Mỗi hàng ghi thông tin về một bản ghi cụ thể.

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung và sử dụng bảng NGƯỜI MƯỢN để

giải thích :

Giáo viên đặt vần đề: Xuất phát từ thông tin ban đầu là số thẻ, làm sao có thể biết được ai mượn cuốn sách nào và vào ngày nào?

Đây là tình huống đã được nhắc tới trong bài thực hành số 1, do vậy giáo viên hướng dẫn để học sinh lần tìm các thông tin về người mượn, sách đã mượn, thời gian mượn.

Như vậy chúng ta đã dựa trên mối liên kết giữa các bảng qua sự xuất hiện lặp lại của một số cột thuộc tính ở các bảng để tìm ra thông tin về một đối tượng.

Xuất phát từ số thẻ trên đây ta chỉ tìm các thông tin về một thực thể duy nhất. Đó cũng là nguyên tắc khi xây dựng CSDL phải đảm bảo không có hai bản ghi giống hệt nhau ở tất cả các thuộc tính. Ví dụ: nếu có 2 học sinh cùng tên, cùng ngày sinh và cùng lớp thì ít nhất là số thẻ của 2 học sinh là khác nhau. Tương tự như vậy, mã số sách trong bảng sách chính là thuộc tính quan trọng để phân biệt giữa các sách.

- HS tìm các thông tin liên quan đến số thẻ giáo viên chỉ ra.

Tên cột : Số thẻ, Họ tên, Ngày sinh, Lớp là tên thuộc tính.

Giá trị ghi trong mỗi cột là giá trị thuộc tính, ví dụ : TV-01 là giá trị thuộc tính số thẻ của bản ghi đầu tiên.

Mỗi hàng là một bản ghi.

Thuộc tính giúp phân biệt các bản ghi được gọi là khóa.

3.2.3. Tìm hiểu Khóa và liên kết giữa các bảng: (Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được khóa và liên kết giữa các bảng

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung (?) Khóa là gì?

(?)Yêu cầu học sinh tìm ra khóa của bảng NGƯỜI MƯỢN (khóa ở đây là dùng để xác định một học sinh duy nhất): Giáo viên có thể đặt ra các tình huống khác nhau như : tập Họ tên, lớp

HS trả lời.

- Nghe GV thuyết trình

- HS thảo luận, phản biện lẫn

Một tập hợp gồm một hay một số thuộc tính trong một bảng có tính chất vừa đủ để phân biệt được các bộ và không thể loại bớt một

Ngày soạn: 08/2019 31

là khóa, tập Họ tên, ngày sinh, lớp là khóa để học sinh phản biện, hoặc học sinh phản biện lẫn nhau để đi đến kết luận số thẻ là khóa vì thỏa mãn khái niệm ở trên.

Tương tự như vậy với bảng Sách.

Riêng bảng MƯỢN SÁCH thì khóa ở đây phải xác định được là ai? sách nào?

do vậy giáo viên có thể đặt ra là khóa chỉ là số thẻ hoặc mã số sách để học sinh cùng thảo luận đi đến kết luận là ở bảng này khóa phải là tập số thẻ và mã số sách. Trong một bảng có nhiều khóa thường chỉ định một khóa làm khóa chính. Khi nhập dữ liệu khóa chính không được để trống để đảm bảo sự nhất quán, tránh thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần trong bảng.

Mối liên kết giữa các bảng thực chất là sự liên kết dựa trên thuộc tính khóa.

Giáo viên đưa ra H.71 SGV để giải thích mối liên kết giữa các bảng. Lưu ý khóa ở bảng này sẽ xuất hiện ở bảng khác tạo nên sự liên kết.

nhau hoặc với tình huống giáo viên đặt ra.

- HS thảo luận , phản biện lẫn nhau hoặc với tình huống giáo viên đặt ra.

- Nghe giáo viên thuyết trình.

thuộc tính nào để tập thuộc tính còn lại vẫn đủ phân biệt được các bộ trong bảng được gọi khóa của bảng đó.

3.3. Hoạt động luyện tập, vận dụng: (Dự kiến 15 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được CSDL quan hệ.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

Nội dung hoạt động 3.3.1. Hoạt động luyện tập

- Biết được khái niệm CSDL quan hệ và hệ QTCSDL quan hệ - Biết được các mô hình CSDL quan hệ.

- Biết được khóa, liên kết giữa các bảng.

3.3.2. Hoạt động vận dụng

Câu 1: Tiêu chí nào sau đây thường được chọn khoá chính?

A. Khoá bất kì

B. Khoá có ít thuộc tính nhất C. Chỉ là khoá có một thuộc tính

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12 Câu 2: Liên kết giữa các bảng được thực hiện dựa trên:

A. thuộc tính khoá

B. ý định người quản trị hệ CSDL

C. các thuộc tính trùng tên và kiễu dữ liệu giữa các bảng

D. ý định ghép các bảng thành một bảng có nhiều thuộc tính hơn Câu 3: Có thể tạo liên kết giữa hai bảng thông qua:

A. một thuộc tính bất kì của bảng 1 với một thuộc tính khoá chính của bảng 2 B. hai thuộc tính cùng kiểu dữ liệu của hai bảng

C. hai thuộc tính trùng tên bất kì giữa hai bảng

D. khoá chính của bảng 1 với thuộc tính tương ứng thuộc khoá của bảng 2

Câu 4: Thao tác nào sau đây KHÔNG thuộc loại thao tác tạo lập CSDL quan hệ?

A. Tạo cấu trúc bảng B. Chọn khoá chính

C. Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng D. Nhập dữ liệu ban đầu Câu 5: Thao tác nào sau đây KHÔNG là thao tác cập nhật dữ liệu?

A. Nhập dữ liệu ban đầu B. Sửa những dữ liệu chưa phù hợp

C. Thêm bản ghi D. Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng Câu 6: Thao tác nào sau đây KHÔNG là khai thác CSDL quan hệ?

A. Sắp xếp các bản ghi B. thêm bản ghi mới

C. Thiết lập, sửa đổi liên kết giữa các bảng D. tạo các truy vấn

Câu 7: Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây KHÔNG nhất thiết phải thực hiện?

A. đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt B. chọn kiểu dữ liệu

C. đặt kích thước D. mô tả nội dung

Câu 8: Chọn khẳng định đúng cho phát biếu sau: Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì A. không thể sửa lại cấu trúc

B. phải nhập dữ liệu ngay

C. có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau

D. khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi Câu 9: Nhập dữ liệu cho bảng nhờ biểu mẫu có gì thuận tiện hơn so với nhập trực tiếp vào bảng?

A. Nhanh hơn nếu biểu mẫu được tổ chức giao diện thuận tiện B. Thuận tiện hơn cho người nhập dữ liệu vì thao tác đơn giản hơn C. Hạn chế khả năng nhầm lẫn

D. Nhanh hơn, thuận tiện và ít nhầm lẫn hơn

Câu 10: Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là việc nào trong các việc dưới đây?

A. Tạo lập một hay nhiều bảng B. Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi C. Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu D. Tạo ra một hay nhiều báo cáo 3.4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học.

(4) Phương tiện: SGK, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế.

Nội dung hoạt động

HS về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị xem BTTH trước.

Ngày soạn: 08/2019 33

Trường THPT Mai Thanh Thế Giáo án Tin học 12

Tuần 2:

CHỦ ĐỀ

Một phần của tài liệu GIAO AN TIN HOC 12 day du 2020 (Trang 28 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(96 trang)
w