Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ Giáo án tin lớp 12 đầy đủ
Trang 1Tiết 1,2,3:§ 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngày soạn: ……/……/201
Ngày dạy: ……/……/201
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Biết được bài toán quản lí;
Biết các công việc thường gặp khi xử lí thông của một tổ chức;
Biết các khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL;
Biết các mức thể hiện của CSDL: Mức vật lý, mức khái niệm, mức khung nhìn;
Biết các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL: Tính cấu trúc, tính toàn vẹn, tính nhất quán, tính an toàn và bảo mật, tính độc lập, tính không dư thừa dữ liệu;
Phân biệt được giữa CSDL và hệ QTCSDL
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• Sử dụng bảng
III NỘI DUNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
thể nói mọi tổ chức dều có
nhu cầu quản lí… Theo em
để quản lí thông tin về
điểm học sinh của lớp ta
nên lập danh sách chứa các
GV: Phân tích câu trả lời
của học sinh để đưa ra các
công việc thường gặp khi
xử lí thông tin của một tổ
chức
HS: suy nghĩ và trả lời
câu hỏi Cần tạo một bảng gồm các cột chứa các thông tin: STT, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Điểm Toán, Điểm Tin,…
HS: tham khảo SGK suy nghĩ và trả lời câu hỏi
HS: ghi các công việc
§ 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
CƠ BẢN
1 Bài toán quản lý
Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa các thông tin cần quản lý
2 Các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một tổ chức
Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần quản lí;
Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa hồ sơ);
Khai thác hồ sơ (Tìm kiếm, sắp xếp, thống kê, lập báo cáo)
Trang 2GV: Sau khi thực hiện hai
công việc Tạo lập và cập
nhật hồ sơ chúng ta sẽ có
một khối lượng thông tin
để quản lí Khối lượng
thông tin đó được gọi với
một khái niệm mới là Cơ
cho ta một khái niệm mới
đó là khái niệm của Hệ
HS: nghe giảng bài
HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi
HS: nghe giảng bài và ghi khái niệm hệ QTCSDL
HS: nghe giảng bài và ghi khái niệm hệ CSDL
HS: nghe giảng bài và ghi bài
3 Hệ cơ sở dữ liệu a) Khái niệm
• Cơ sở dữ liệu (Database)
- Là tập hợp các dữ liệu
có liên quan với nhau, chứa thông tin của một đối tượng nào đó;
- Được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ;
- Được khai thác và sử dụng
• Hệ quản trị CSDL (Hệ QTCSDL – Database Management System)
- Là phần mềm cung cấp
mô trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
- Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL,
Oracle, PostgreSQL, SQL Server, MS-Access,…
• Hệ cơ sở dữ liệu
- Là sự kết hợp giữa CSDL với hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó
Như vậy, để khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
- CSDL
- Hệ QTCSDL
- Các thiết bị vật lý (máy
csd l
Trang 3GV: Hiện nay việc xây
dựng, phát triển và khai
thác CSDL ngày càng
nhiều hơn, đa dạng hơn
trong hầu hết tất cả các
lĩnh vực của xã hội như:
kinh tế, giáo dục, y tế, tài
chính, ngân hàng, công ty,
- Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng được xây dựng trên
hệ QTCSDL giúp thuận lợi cho người sử dụng khi muốn tạo lập và khai thác CSDL
b) Các mức thể hiện của CSDL
(SGK)
c) Các yêu cầu cơ bản của
hệ CSDL (SGK) d) Một số ứng dụng
- Cơ sở giáo dục và đào tạo quản lí thông tin người học, môn học,…
- Ngân hàng cần quản lí các thông tin về tài khoản, các khoản vay,…
IV CỦNG CỐ
• Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?
• Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo
em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư?
• Nhắc lại các khái niệm trọng tâm: CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL,…
Trang 4Tiết 5,6:
§ 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Qua bài học này học sinh cần:
Biết được chức năng của hệ QTCSDL;
Hoạt động của một hệ QTCSDL;
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL: Người quản trị CSDL, người lập trình ứng dụng, người dùng;
Biết trình tự các bước để xây dựng một CSDL của một tổ chức nào đó
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• Sử dụng bảng
III NỘI DUNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
gian Hoạt động 1: Ổn định tổ
chức, kiểm tra bài cũ
GV: Nêu các yêu cầu cơ
GV: Trong Pascal để khai
báo biến i, j là kiểu số
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL
Trang 5thao tác khai báo dữ liệu.
GV: Cũng trong Pascal để
khai báo cấu trúc bản ghi
Học sinh có 9 trường:
hoten, ngaysinh, gioitinh,
doanvien toan, ly, hoa,
van, tin ta khai báo như thế
nào?
GV: Khai báo như trên
thực chất là khai báo kiểu
dữ liệu cấu trúc và ràng
buộc dữ liệu
GV: Trong CSDL người ta
dùng ngôn ngữ thao tác dữ
liệu tác động trên các mẩu
tin (bản ghi) bao gồm:
khiển dữ liệu cho phép xác
lập quyền truy cập vào
CSDL
HS:
TypeHocsinh = record;
Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người
ta thực hiện được các thao tác sau:
- Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu
- Khai thác: Tìm kiếm, thống kê, sắp xếp và kết xuất báo cáo,…
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Để góp phần đảm bảo các yêu cầu cơ bản của một hệ CSDL, hệ QTCSDL cung cấp các công cụ sau:
- Phát hiện và ngăn chặn các truy cập không được phép vào CSDL;
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời;
- Khôi phục CSDL khi
có sự cố ở phần cứng hay phần mềm;
- Quản lí các mô tả dữ liệu
Trang 6GV: Một hệ CSDL muốn
hoạt động được phải có
nhiều người làm việc với
quản lý CSDL thì tuỳ vào
nhu cầu và quyền hạn nhất
công việc nào ?
HS: nghe giảng và ghi bài
HS: nghe giảng và ghi bài
2 Hoạt động của hệ QTCSDL (SGK)
3 Vai trò của con người khi làm việc với
hệ CSDL
a) Người quản trị CSDL: Là một người
hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL Họ có chức năng:
- Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL, và các phần mềm có liên quan;
- Cấp phát các quyền truy cập CSDL;
- Duy trì các hoạt động
hệ thống
b) Người lập trình ứng dụng
Khi CSDL đã được cài đặt, cần phải có các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của các nhóm người dùng Đây là công việc của người lập trình ứng dụng
c) Người dùng
Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầu cuối) là tất cả những người có nhu cầu khai
Trang 7GV: Hệ thống lại mà giải
thích thêm một số công
việc cho học sinh hiểu
HS: nghe giảng và ghi bài
HS: suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
thác thông tin từ CSDL
4 Các bước xây dựng CSDL
Bước 1: Khảo sát hệ thống
+ Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí;
+ Xác định và phân tích mối liên hệ giữa các dữ liệu cần lưu trữ;
+ Phân tích các chức năng cần có của hệ thống;
+ Xác định khả năng phần cúng và phần mềm
có thể khai thác và sử dụng CSDL
Bước 2: Thiết kế hệ thống
+ Thiết kế CSDL;
+ Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai;
+ Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
Bước 3: Kiểm thử hệ thống
+ Nhập dữ liệu cho CSDL;
+ Chạy thử hệ thống
IV CỦNG CỐ
• Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Các chức năng của hệ QTCSDL; Hoạt động của hệ QTCSDL; Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL; Các bước để xây dựng hệ thống CSDL
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
• Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập;
• Học kĩ lý thuyết chương I để tiết tiếp theo làm bài tập
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 8Ngày tháng năm 201 Ngày tháng năm 201
Trang 9I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Qua bài học này học sinh cần:
Hiểu các chức năng chính của Access: Tạo bảng, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, cập nhật và kết xuất thông tin;
Biết 4 đối tượng chính của Access: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo;
Biết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việc với dữ liệu;
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Sử dụng bảng và máy chiếu
III NỘI DUNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
gian Hoạt động 1: Ổn định tổ
chức, kiểm tra bài cũ
Dẫn vấn đề vào bài mới:
Trong chương trình tin hoc
HS:
- Micosoft Office Excel
- Micosoft Office Access
…
HS: ghi tựa đề bài mới vào vở
HS: Access có nghĩa là truy cập, truy xuất
§ 3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1 Phần mềm Micosoft Access
- Microsoft Access gọi tắt
là Access, là hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm tin học văn phòng Micosoft Office do hãng Microsoft sản xuất
- Access ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn qua các phiên bản: Access
97, Access 2003, Access
Trang 10lời của HS để đưa ra các
khả năng của Access
GV: Access giúp người
làm CSDL tạo CSDL,
nhập dữ liệu, sửa chữa dữ
liệu và khai thác thông tin
từ CSDL thông qua các
đối tượng chính sau:
GV: lấy ví dụ về bài toán
quản lý học sinh để minh
hoạ một số ví dụ về các
đối tượng của Access
GV: Theo các em có mấy
HS: tham khảo sgk trả lời câu hỏi của GV
HS: nghe giảng và ghi bài
HS: nghe giảng và ghi bài
HS: nghe giảng và ghi bài
HS: có 2 cách
2007
2 Khả năng của Microsotf Access
a) Access có những khả năng nào?
- Tạo và lưu trữ CSDL gồm các bảng, quan hệ giữa các bảng;
- Giải quyết các bài toán quản lý;
- Cung cấp công cụ cập nhật và khai thác CSDL
b) Ví dụ: lấy ví dụ ở SGK
3 Các đối tượng chính của Access
a) Các đối tượng chính
• Bảng (Table): được
dùng để lưu trữ CSDL Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể quản lý và bao gồm các hàng, các cột chứa thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó
• Mẫu hỏi (Query): là
đối tượng cho phép tìm kiếm, thống kê, sắp xếp và kết xuất dữ liệu từ một hay nhiều bảng
• Biểu mẫu (Form):
giúp nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng
• Báo cáo (Report): là
đối tượng được thiết
kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ
Trang 11cách để khởi động Access? - Khởi động bằng biểu
tượng của Access trên desktop
- Khởi động Access bằng Start menu
liệu và in ra
b) Ví dụ: lấy ví dụ ở SGK
4 Một số thao tác cơ bản
a) Khởi động Access:
C1: Nhấp đôi chuột vào
biểu tượng của Access trên Desktop
C2: Start → All Programs
→ Microsoft Office → Microsoft Office Access
Màn hình làm việc của Access
b) Tạo cơ sở dữ liệu mới
Bước 1: Chọn lệnh File → New… → Khung tác vụ xuất hiện tác vụ New File
Trang 12Bước 2: Chọn Blank database… → xuất hiện hộp thoại File New Database
Bước 3: Chọn nơi lưu trữ tệp CSDL, nhập tên tệp vào ô File name sau đó nháy vào nút Create để tạo CSDL mới.
Khung tác
vụ New File
Trang 13Sau khi thực hiện đúng 3 bước nêu trên ta có CSDL mới như sau:
c) Mở CSDL đã có
C1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung tác vụ New File
C2: Chọn lệnh File → Open…→ Xuất hiện hộp thoại → Chọn tệp CSDL → Open
Hộp thoại mở CSDL đã có
Các đối
tượng của
CSDL
Trang 14d) Kết thúc phiên làm việc với Access
Để kết thúc phiên làm việc với Access ta thực hiện một trong các cách sau:
C1: Chọn File → Exit
C2: Nháy chuột vào biểu tượng ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access
GV: Khi làm việc với các
đối tượng trong Access
chúng ta có ba chế độ đối
với đối tượng bảng và hai
chế độ đối với các đối
tượng còn lại
HS: ghi bài và xem GV minh hoạ trên phần mềm Access
5 Làm việc với các đối tượng
a) Chế độ làm việc với các đối tượng
hoặc nháy chuột vào biểu tượng
Thời gian
Trang 15Hình minh hoạ: Chế độ thiết kế (Design View)
GV: Khi làm việc với các
đối tượng trong Access
chúng ta có ba chế độ đối
với đối tượng bảng và hai
chế độ đối với các đối
tượng còn lại
HS: ghi bài và xem GV minh hoạ trên phần mềm Access
HS: ghi bài và xem GV minh hoạ trên phần mềm Access
vì hướng dẫn bằng tiếng anh)
Trang 16GV: Trong Access có
nhiều cách khác nhau để
tạo mới một đối tượng
GV: Khi làm việc với đối
tượng ta cần mở đối tượng
đó ra Có hai thao tác mở
đối tượng là mở để thiết kế
và mở để nhập dữ liệu
HS: ghi bài và xem GV minh hoạ trên phần mềm Access
HS: ghi bài và xem GV minh hoạ trên phần mềm Access
b) Tạo mới đối tượng
Access có 3 cách khác nhau để tạo mới một đối tượng:
C1: Người dùng tự thiết kế;
C2: Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard – thuật sĩ);
C3: Kết hợp hai cách trên
c) Mở đối tượng
• Mở để thiết kế: Chọn đối tượng → nháy
IV CỦNG CỐ
• Cho học sinh lên thực hiện lại các thao tác đã học trong bài, giáo viên hướng dẫn thêm nếu học sinh chưa nhớ được
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
• Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập;
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17Tiết 10:
§ 4 CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Qua bài học này học sinh cần:
Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc bảng bao gồm: Trường, bản ghi, kiểu
dữ liệu, mô tả dữ liệu, khoá chính
Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Sử dụng bảng và máy chiếu để mô tả trực tiếp các thao tác trên phần mềm Access
III NỘI DUNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
gian Hoạt động 1: Ổn định tổ
chức, kiểm tra bài cũ
được gọi là trường và hàng
được gọi là bản ghi
HS: lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên
HS: nghe giảng và ghi tựa đề bài học vào vở
1 Các khái niệm chính:
Table (Bảng): Là tập
hợp dữ liệu về một chủ thể nào đó gồm có nhiều hàng và nhiều cột
- Trường (cột) – Field:
Là các thuộc tính cần quản lí của chủ thể Mỗi trường là một thuộc tính
Quy tắc đặt tên trường:
Tên trường <=64 ký tự, không chứa dấu chấm
Trang 18HS: nghe giảng và ghi bài
(.), dấu !, dấu nhấn (‘), hoặc dấu [ ] Tên không bắt đầu bằng ký tự khoảng trắng, tên cột không nên bỏ dấu tiếng việt không nên chứa ký
tự trắng
Nên đặt tên có ý nghĩa, nên dùng cùng tên cho một trường xuất hiện ở nhiều bảng
- Bản ghi (hàng) còn gọi là mẩu tin (Record): gồm các
dòng ghi dữ liệu lưu giữ các giá trị của trường
- Kiểu dữ liệu (Data type): Là kiểu giá trị
của dữ liệu lưu trong các trường (Mỗi trường chỉ chọn một kiểu dữ liệu)
Bảng dưới đây mô tả một số kiểu dữ liệu trong Access
gian Text Dữ liệu kí tự, chữ và số (0 – 255 kí tự) THPT Phan Chu Trinh, Lớp 12A4,…
Memo Dữ liệu văn bản (0 – 65.536 kí tự) Tương tự như trên nhưng độ dài nhiều hơn
Number Dữ liệu kiểu số 123, -1231.23, …
Date/Time Dữ liệu ngày/thời gian 12/2/08, 1:23:45 PM,
Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ $ 1234, 100234 VND,
AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tự động tạo số nguyên theo thứ tự
1234
Yes/No Dữ liệu kiểu Boolean (hay Nam hoặc Nữ, hoặc đã vào
Trang 19Lôgic Lưu giữ các giá trị Yes/No, True /False, On/off
Đoàn hay chưa, (dữ liệu chỉ
có hai giá trị chọn lựa)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
gian
GV: Sau khi đã thiết kế
cấu trúc bảng trên giấy, ta
sẽ thực hiện tạo cấu trúc
bảng trong Access
GV: trong bảng mỗi bản
ghi phải là duy nhất, nghĩa
là không có hai hàng dữ
liệu giống hệt nhau Vì vậy
khi xây dựng bảng trong
Access ta cần xác định một
trường mà giá trị của nó
dùng để xác định tính duy
nhất của mỗi bản ghi và nó
được gọi là khoá chính
GV: nếu không đặt khoá
GV: sau khi thiết kế xong
HS: nghe giảng và ghi bài vào vở
HS: nghe giảng và ghi bài
HS: nghe giảng và ghi bài
HS: Quan sát trực tiếp cách tạo bảng trong Access
2 Tạo và thay đổi cấu trúc bảng
a) Tạo bảng (bằng chế
độ thiết kế) B1: Chọn Tables sau
đó
C1: Nháy đúp: Create table in design view C2: New → Design View → OK.
B2: Thiết kế
- Field name: tên
trường;
- Data type: xác định
kiểu dữ liệu cho trường;
- Description: mô tả nội
dung trường
B3: Chọn khoá chính
cho bảng:
- Chọn trường làm khoá chính;
- Edit → Primary Key
hoặc Nháy vào ;
Trang 20cấu trúc bảng, có thể ta
nhận thấy cấu trúc bảng
chưa hoàn toàn hợp lí, khi
đó chúng ta sẽ sử dụng
một số thao tác như thay
đổi vị trí trường, thêm
trường, xoá trường, thay
đổi khoá chính,… để thay
đổi cấu trúc bảng
GV: Khi làm việc với bảng
đôi khi ta cần phải xoá đi
một bảng nào đó không
dùng đến nữa hoặc bảng
chứa các dữ liệu cũ, sai,…
hoặc chúng ta cần thay đổi
1 Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ Khi đó Access sẽ hiển thị một đường nhỏ nằm ngang ngay trên trường được chọn;
2 Di chuyển chuột, đường nằm ngang
đó sẽ cho biết vị trí mới của trường;
3 Thả chuột khi đã
di chuyển trường đến vị trí mong muốn
* Thêm trường
Để thêm một trường vào bên trên (bên trái) trường hiện tại, thực hiên:
1 Chọn Insert Rows hoặc nháy
nút ;
2 Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu,
mô tả và xác định các tính chất của trường (nếu có)
* Xoá trường
1 Chọn trường muốn xoá;
2 Chọn Edit Delete Rows
hoặc nháy nút
*Thay đổi khoá chính
Trang 211 Chọn trường muốn chỉ định là khoá chính;
2 Nháy nút hoặc
chọn lệnh Edit Primary Key.
c) Xoá và đổi tên bảng
* Xoá bảng
1 Chọn tên bảng trong trang bảng;
2 Nháy nút hoặc chọn lệnh
• Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập;
• Xem trước nội dung Bài thực hành số 2 để tiết sau thực hành tại phòng máy.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22• Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khoá chính;
• Biết chỉnh sửa cấu trúc bảng
Chú ý: Đối với các trường điểm trung bình môn, để nhập được số thập phân có một
chữ số và luôn hiển thị dạng thập phân, ta cần đặt một số tính chẩt của các trường này như hình sau:
Trang 23Bài 2: Chỉ định khoá chính
- Chỉ định trường MaSo là khoá chính
Bài 3:
- Chuyển trường DoanVien xuống dưới trường NgSinh va trên trường DiaChi
- Thêm các trường sau:
- Di chuyển các trường điểm để có thứ tự là: Toan, Li, Hoa, Van, Tin
- Lưu lại bảng và thoát khỏi Access
Chú ý:
• Đặt tên trong Access:
- Không đặt tên bảng hay mẫu hỏi cùng tên
- Tên trường không quá 64 kí tự
- Những kí tự không dùng trong tên đối tượng gồm dấu chấm (.), dấu chấm than (!), dấu huyền cạnh phím số 1 (`), các dấu ngoặc vuông ([])
- Tránh dùng tên trùng với tên các hàm có sẵn trong Access hoặc tên các tính chất của trường
• Trong chế độ thiết kế để tạo/sửa đổi cấu trúc bảng:
- Nhấn phím Tab hoặc Enter để chuyển qua lại giữa các ô;
- Nhấn phím F6 để chuyển qua lại giữa hai phần của cửa sổ cấu trúc bảng;
- Để chọn một trường, ta nháy chuột vào ô bên trái tên trường( con trỏ chuột
có hình mũi tên ), khi được chọn, toàn bộ dòng định nghĩa trường được bôi đen
• Khi đã chỉ định khoá chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khoá chính
Trang 24Tiết 14:
§ 5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Qua bài học này học sinh cần nắm được các thao tác cơ bản sau:
Cập nhật CSDL: Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xoá bản ghi;
Sắp xếp dữ liệu theo một tiêu chí nào đó;
Lọc dữ liệu;
Tìm kiếm và thay thế dữ liệu;
In dữ liệu
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Sử dụng bảng và máy chiếu để mô tả trực tiếp các thao tác trên phần mềm Access
III NỘI DUNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
gian Hoạt động 1: Ổn định tổ
chức, kiểm tra bài cũ
Dẫn vấn đề: Sau khi tạo
được cấu trúc bảng công
việc tiếp theo chúng ta
thực hiện là cập nhật dữ
liệu cho bảng và khai thác
dữ liệu đó Tiết học hôm
sẽ được tự động lưu lại
HS: lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ
HS: Nghe giảng và ghi
đề mục bài mới vào vở
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
§ 5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG
1 Cập nhật dữ liệu a) Thêm bản ghi
Để thêm một bản ghi mới ta thực hiện như sau:
B1: Mở bảng dữ liệu
ở chế độ trang dữ liệu;
B2: Chọn 1 trong 3
cách sau:
C1: Chọn Insert → New Record;
C2: Nháy vào biểu
tượng trên thanh công cụ;
Trang 25GV: Khi dữ liệu của một
bản ghi nào đó sai cần thay
đổi ta cần phải có thao tác
sửa dữ liệu của bản ghi đó
GV: Khi một bản ghi nào
tiêu chí nào đó Access
cung cấp cho ta công cụ để
thực hiện công việc này
công việc này
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
HS: Lên thực hiện thao tác xoá bản ghi
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
HS: Lên thực hiện thao tác sắp xếp theo yêu cầu của GV
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
HS: Lên thực hiện thao tác lọc ô theo yêu cầu của GV
b) Thay đổi
Để thay đổi bản ghi ta Nháy chuột vào ô chứa dữ liệu tương ứng và thực hiện các thay đổi cần thiết (sử dụng các phím BackSpace, Delete để xoá dữ liệu rồi gõ dữ liệu mới vào)
c) Xoá bản ghi
Để xoá bản ghi ta thực hiện như sau:
a) Sắp xếp
Để sắp xếp dữ liệu trong bảng ta thực hiện:
để sắp xếp;
B4: Lưu lại kết quả
Trang 26GV: khi lọc theo ô thì ta
chỉ lọc được với một điều
kiện Trường hợp khi
trong bảng hay không để
làm việc với nó Access
cung cấp cho ta một công
HS: Lên thực hiện thao tác lọc theo mẫu, theo yêu cầu của GV
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
HS: Lên thực hiện thao tìm kiếm theo yêu cầu của GV
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
HS: Lên thực hiện thao thay thế theo yêu cầu của GV
sắp xếp
b) Lọc
• Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
(dữ liệu trong ô được chọn là điều kiện để lọc) Ta thực hiện:
B1: Mở bảng dữ
liệu;
B2: Chọn ô có giá trị
cần lọc;
B3: Nháy chuột vào
biểu tượng ; Khi
đó Access sẽ lọc tất
cả các bản ghi có giá trị của trường tương ứng bằng giá trị trong ô được chọn
B4: Nháy biểu tượng
để trở về dữ liệu ban đầu
• Lọc theo mẫu
Để lọc dữ liệu theo mẫu ta thực hiện:
B4: Nháy biểu tượng
để lọc tất cả các bản ghi thoả điều kiện;
B5: Nháy biểu tượng
để trở về dữ liệu ban đầu
3 Tìm kiếm đơn giản
Để thực hiện tìm
Trang 27thông tin ra giấy để báo
cáo và sử dụng Cũng như
MS Word, Access sẽ cung
cấp cho chung ta công cụ
này
HS: ghi bài và quan sát
GV thực hiện thao tác trên máy chiếu
kiếm ta thực hiện như sau:
xuất hiện ta gõ từ hoặc cụm từ cần tìm
vào ô Find What;
B3: Nhấn nút Find Next để đến vị trí dữ
liệu thoả mãn điều kiện tìm kiếm;
Để thay thế từ hoặc cụm từ ta làm như sau:
B1: Từ hộp thoại Find and Replace ta chọn Replace;
Việc thiết đặt trang
in và xem trước khi
in được thực hiện tương tự như trong
MS Word
IV CỦNG CỐ
Trang 28• Cho học sinh lên thực hiện lại các thao tác đã học trong bài, giáo viên hướng dẫn thêm nếu học sinh chưa nhớ được.
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
• Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập;
• Xem trước nội dung Bài thực hành số 3 để tiết sau thực hành tại phòng máy.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29Sử dụng bảng HOCSINH12A4 đã tạo trong cấu trúc bài thực hành số 2.
Bài 1: Thực hiện các thao tác cập nhật dữ liệu đối với bảng HOCSINH12A4 để cỏ
bảng như sau:
Bài 2: Các thao tác lọc dữ liệu
a) Lọc tất cả các học sinh nam trong lớp
b) Lọc tất cả các học sinh có điểm toán là 5 điểm
c) Lọc tất cả học sinh nữ nhà ở ERA
d) Lọc các học sinh có điểm ba môn Toán, Văn, Anh văn đều lớn hơn 7
e) Lọc các học sinh nữ nhà ở EL, là đoàn viên và có điểm toán là 8
Bài 3: Các thao tác sắp xếp dữ liệu
a) Sắp xếp tên học sinh trong bảng theo thứ tự bảng chữ cái
b) Sắp xếp điểm toán theo thứ tự giảm dần để biết những học sinh có điểm toán cao nhất
c) Sắp xếp điểm anh văn theo thứ tự tăng dần để biết những học sinh có điểm anh văn thấp nhất
Bài 4: Tìm và thay thế dữ liệu
a) Tìm trong bảng những dữ liệu là ERA và thay thế bằng EARAL (tương tự EL
Trang 30Tiết 20:
§ 6 BIỂU MẪU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Qua bài học này học sinh cần nắm được các thao tác cơ bản sau:
Hiểu khái niệm biểu mẫu;
Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: Chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu;
Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa cấu trúc biểu mẫu;
Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Sử dụng bảng và máy chiếu để mô tả trực tiếp các thao tác trên phần mềm Access
III NỘI DUNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
gian Hoạt động 1: Ổn định tổ
chức và kiểm tra bài cũ
về biểu mẫu trong Access
GV: biểu mẫu là một trong
bốn đối tượng chính của
Access, em hãy cho biết
khái niệm biểu mẫu?
HS: lên bảng trả lời và thực hiện trên máy
- Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu
- Thực hiện 1 trong 3 cách đã học
HS: nghe giảng và ghi tiêu đề bài mới vào vở
HS: biểu mẫu là đối tượng dùng để xem, nhập và sửa dữ liệu
HSL ghi khái niệm
§ 6 BIỂU MẪU
1 Khái niệm
Biểu mẫu là một loại đối tượng trong Access được thiết kế để:
• Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu ;
• Thực hiện các thao tác thông qua nút lệnh (do người dùng thiết kế tạo
Trang 31GV: Ta sẽ thay đổi thiết kế
của form sau khi đã sử
dụng thuật sĩ
HS: Bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, còn biểu mẫu hiển thị từng bản ghi
HS: Có 3 cách là sử dụng chế độ thiết kế, sử dụng chế độ thuật sĩ, kết hợp 2 cách trên
HS: nghe giảng, quan sát GV thực hành trên máy và lên thực hiện lại
HS: nghe giảng, quan sát GV thực hành trên máy và lên thực hiện lại
ra)
2 Tạo biểu mẫu mới C1: Nháy đúp vào Create form in Design view, sau
đó tự thiết kế biểu mẫu
C2: Nháy đúp vào Create form by using wizard để
dùng thuật sĩ
C3: Kết hợp C1 và C2,
thao tác như sau:
B1: Nháy đúp vào Create form by using wizard;
B2: Chọn bảng từ ô Tables/Queries;
information để xem, sửa
hoặc nhập thông tin;
- Chọn Modify the form’s design để thay đổi
thiết kế của biểu mẫu
B7: Chọn Finish.
Thay đổi thiết kế:
Nếu B6 chọn thay đổi thiết kế thì sau khi thực hiên B7 ta thực các thay đổi sau:
• Thay đổi tiêu đề (có thể dùng tiếng việt, bảng mã unicode);
• Thay đổi kích thước các trường (thực hiện khi con trỏ có hình mũi tên
Trang 32hai đầu);
• Di chuyển và sắp xếp lại vị trí các trường (thực hiện khi con trỏ có hình bàn tay);
• Lưu lại sự thay đổi (nháy biểu tượng )
Các bước tạo biểu mẫu theo cách kết hợp:
B1: Nháy đúp vào Create form by using wizard
Nháy đúp chuột vào dòng này
Đưa vào hết các trường
Trang 34- Chọn Open the form to view or enter information để xem, sửa hoặc nhập thông
tin;
- Chọn Modify the form’s design để thay đổi thiết kế của biểu mẫu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng Thời
gian
GV: Sau khi tạo xong biểu
mẫu, ta có thể làm việc với
liệu trên bảng dữ liệu
nguồn Các thay đổi sẽ
được lưu tự động
HS: có 2 chế độ dùng để làm việc với biểu mẫu,
đó là chế độ thực hiện công việc (biểu mẫu) và chế độ thiết kế
HS: nghe giảng, quan sát GV thực hành trên máy và lên thực hiện lại
3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu
C1: Nháy đúp chuột lên
tên biểu mẫu;
C2: Chọn biểu mẫu rồi
nháy biểu tượng ;
C3: Nháy biểu tượng
nếu đang ở chế độ thiết kế
* Chế độ biểu mẫu cho phép thực hiện các thao tác: sắp xếp, lọc, tim
Nhập tên của biểu mẫu vào đây
Nhấn vào đây để kết thúc tạo biểu mẫu
Trang 35kiếm,… như làm việc với bảng.
• Chế độ thiết kế:
thường được dùng để thiết kế mới, xem hay thay đổi thiết kế cũ của biểu mẫu Để làm việc ở chế độ này ta thực hiện:
C1: Chọn biểu mẫu rồi
nháy biểu tượng ;
C2: Nháy biểu tượng
nếu đang ở chế độ biểu mẫu
*Một số thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế:
• Thêm, xoá, thay đổi vị trí, kích thước các trường;
• Định dạng phông chữ, tiêu đề,…
• Tạo ra các nút lệnh,…
Các chế độ làm việc với biểu mẫu:
Chế độ biểu mẫu
Trang 36Chế độ thiết kế
IV CỦNG CỐ
Cho học sinh trả lời các câu hỏi sau:
Biểu mẫu có công dụng gì?
Có mấy cách tạo biểu mẫu?
Có mấy chế độ làm việc với biểu mẫu?
V BÀI TẬP VỀ NHÀ
• Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập;
• Xem trước nội dung Bài thực hành số 4 để tiết sau thực hành tại phòng máy.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37Tiết 21,22:
Bài tập và thực hành 4
TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN
1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
• Tạo biểu mẫu bằng chế độ thuật sĩ, chỉnh sửa biểu mẫu bằng chế độ thiết kế;
• Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu;
• Cập nhật và khai thác thông tin (sắp xếp, lọc, tìm kiếm,…) bằng biểu mẫu
2 NỘI DUNG
Học sinh sử dụng bảng đã tạo trong cấu trúc bài thực hành số 2
Bài 1: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng theo mẫu sau:
Hướng dẫn: Thực hiện tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ, thay đổi thiết kế bằng chế độ thiết
kế, chỉnh phông chữ tiếng việt, di chuyển các trường để có vị trí như mẫu
Bài 2: Sử dụng biểu mẫu vừa tạo để nhập dữ liệu cho bảng theo mẫu sau:
Trang 38Bài 3: Trong chế độ biểu mẫu hãy thực hiện các thao tác lọc dữ liệu sau:
f) Lọc tất cả các học sinh nam trong lớp
g) Lọc tất cả các học sinh có điểm toán là 5 điểm
h) Lọc tất cả học sinh nữ nhà ở ERA
i) Lọc các học sinh có điểm ba môn Toán, Văn, Anh văn đều lớn hơn 7
j) Lọc các học sinh nữ nhà ở EL, là đoàn viên và có điểm toán là 8
Bài 3: Trong chế độ biểu mẫu hãy thực hiện các thao tác sắp xếp dữ liệu sau:
d) Sắp xếp tên học sinh trong bảng theo thứ tự bảng chữ cái
e) Sắp xếp điểm toán theo thứ tự giảm dần để biết những học sinh có điểm toán cao nhất
f) Sắp xếp điểm anh văn theo thứ tự tăng dần để biết những học sinh có điểm anh văn thấp nhất
Bài 4: Trong chế độ biểu mẫu hãy thực hiện tìm kiếm và thay thế dữ liệu sau:
c) Tìm trong bảng những dữ liệu là EARAL và thay thế bằng ERA (tương tự EAHLEO →EL, CUMOK →CM, EAWY → EV )
d) Tìm tất cả những điểm 8 có trong các môn học và thay bằng điểm 7
Trang 39III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Hãy nêu cách tạo biểu mẫu đơn giản.
2 Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về liên kết giữa các bảng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thời
cách 1 sau đó yêu cầu HS nhận xét
- Có cách nào để khắc phục được nhược điểm
đó?
- Trình chiếu cách 2: Lập CSDL Kinh_doanh
gồm 3 bảng
- Tuy nhiên, để có được thông tin tổng hợp
chẳng hạn liệt kê các loại mặt hàng đã được
dữ liệu từ nhiều bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu kỷ thuật tạo liên kết giữa các bảng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thời
gian
a Các bước tiến hành để thiết lập các mối liên kết
giữa các bảng: