1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tin học 12 đầy đủ nhất

78 818 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 6,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tin học 12 bản đầy đủ. Đã loại bổ phần giảm tải theo chương trình khung của bộ giáo dục và đào tạo. Đây là bộ giáo án hỗ trợ tốt cho giáo viên File Word giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa, thay đổi theo ý muốn

Trang 1

Chương 1 :KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Bài 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- biết khái niệm CSDL

- biết vai trò của CSDL trong cuộc sống

- biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

 Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng

III LƯU Ý SƯ PHẠM:

- Cần lưu ý làm rõ cho HS thấy những vấn đề sau:

+ Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng tin học;

+ Việc xử lí thông tin trong các bài toán quản lí có những đặc điểm chung: tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ (sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp thông tin và lập báo cáo)

+ Dù thông tin được quản lí thuộc lĩnh vực nào, vẫn phải thực hiện một số công việc:

 Tạo lập hồ sơ về đối tượng quản lí;

 Cập nhật hồ sơ;

 Khai thác hồ sơ

- Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ bản:

+ Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;

+ Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;

+ Có nhiều người khai thác

- Đối với hệ CSDL chúng ta cấn giải thích rõ cho HS các tính chất của hệ CSDL cũng như một số ứng dụng cụ thể của CSDL

IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

Ổn định lớp:

Chào thầy cô

Cán bộ lớp báo cáo sỉ số

Chỉnh đốn trang phục

GV: Theo em để quản lí thông tin về

điểm của HS trong một lớp em nên lập

danh sách chứa các cột nào ?

1.Bài toán quản lí

Để quản lí HS trong nhà trường, người ta thường lập cácbiểu bảng gồm các cột, hàng để chứa thông tin cần quản lí

a Ví dụ: Để quản lí HS ta có thể tạo một bảng như sau:

Stt Họ tên Ngày

sinh Giới tính Điểm Văn Điểm Toán Điểm Lí Điểm Hóa Điểm Văn Điểm Tin

1 Nguyển An 12/8/91 Nam C 7.8 8.2 9.2 7.38.5

2 Trần Văn Giang 21/3/90 Nam K 5.6 6.7 7.7 7.8 8.3

Trang 2

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để

quản lí chúng ta cần tạo một bảng gồm

các cột như STT, Họ tên, Ngày sinh,

Giới tính Đoàn viên, Đ,Toán, Đ.Lý,

Đ.Hóa, Đ.Văn, Đ.Tin

GV: Phân tích câu trả lời của HS

GV: Em hãy nêu lên các công việc

thường gặp khi quản lí thông tin của

một đối tượng nào đó?

HS: Suy nghĩ trả lời:

GV: Phân tích câu trả lời của HS

GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm

gì so với một dữ liệu lưu trên giấy?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Vậy theo em thế nào là một

GV: Hiện nay ngoài HQTCSDL

MS-Microsoft Access mà các em sẽ được

học trong chương trình 12 thì cũng còn

rất nhiều HQTCSDL khác như

MySQL, Oracle, SQL Server DB2,

phần lớn các HQTCSDL nói trên đều

hoạt động tốt trên các hệ điều hành như

Linus, Unix và MaxOS ngoại trừ SQL

3 Lê Minh Châu 3/5/91 Nữ C 9.3 8.5 8.4 6.7 9.1

4 Doãn Thu Cúc 14/2/90 Nữ K 6.5 7.0 9.1 6.7 8.6 -

50 Hồ Minh hải 30/7/91 Nam C 7.0 6.6 6,5 6.5 7.8

b.Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó

- Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản lí

- Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồ sơ

…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ (như băng từ, đĩa từ,

…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

Ví dụ: (Hình 1 – trang 4 SGK)

- Khái niệm HQTCSDLPhần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả

để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi

là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)

Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ hệ CSDL để chỉ một

CSDL và HQTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó (Xemhình 3 trang 9 SGK)

Trang 3

Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ

- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hìnhkinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,…

- Và nhiều ứng dụng khác

V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

- Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;

- Cho bài tập về nhà

Trang 4

Bài 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

 Biết khái niệm hệ quản trị CSDL

 Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: tạo lập CSDL; cập nhật DL; kiểm soát, điềukhiển việc truy cập vào CSDL

 Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

 Về kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp

 Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 kiểm tra bài cũ

GV:

HS :

GV: Từ cấu trúc dữ liệu trên người ta dùng ngôn

ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu

trúc dữ liệu

Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác dữ

liệu tác động trên các mẫu tin (bản ghi) bao gồm:

+ Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu

+ Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

Và bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép

xác lập quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu

1.Các chức năng của hệ QTCSDL

a Cung cấp cách tạo lập CSDL

Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người

dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thểhiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệuđược lưu trữ trong CSDL Như vậy, ngôn ngữđịnh nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các kíhiệu để mô tả các khung nhìn, CSDL khái niệm vàCSDL vật lý

b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, khai thác

Ngôn ngữ dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay tìm

kiếm, kết xuất thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

Thao tác dữ liệu gồm:

- Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu;

Trang 5

GV: Hệ QTCSDL không quản lí và làm việc trực

tiếp với CSDL mà chỉ quản lí cấu trúc của các

bảng trong CSDL Cách tổ chức này đảm bảo :

+ Hệ QTCSDL trở nên gọn nhẹ

+ Độc lập giữa hệ QTCSDL với dữ liệu

+ Độc lập giữa lưu trữ với xử lí

Người dùng thường được phân thành từng

nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định

để truy cập và khai thác CSDL

- Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu;

c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng này thôngcác bộ chương trình đảm bảo:

- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập khôngđược phép;

- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;

- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồngthời;

- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứnghay phần mềm;

- Quản lí các mô tả dữ liệu

3.Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

a.Người quản trị CSDL

Khái niệm người quản trị CSDL được hiểu là mộtngười, hay một nhóm người được trao quyền điềuhành CSDL

+ Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL và cácphần mềm có liên quan

c Người dùng

Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầucuối) chính là người có nhu cầu khai thác thôngtin từ CSDL

4.Các bước cần tiến hành để xây dựng CSDL quản lí.

Bước 1 Khảo sát hệ thống.

Trang 6

- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.

- Xác định và phân tích mối liên hệ các dữliệu cần lưu trữ

- Phân tích các chức năng cần có của hệthống

Trang 7

CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MICROSOFT ACCESS Bài 3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

- Thực hiện được khởi động và ra khỏi access, tạo 1 CSDL mới, mở CSDL đã có

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp

 Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng

III LƯU Ý SƯ PHẠM

Để có thể gây hứng thú cho HS khi làm quen với Access, GV nên chuẩn bị một máytính, máy chiếu trên lớp có sẵn một chương trình quản lí thông tin trong Access để trìnhdiễn các chức năng của chúng

Trong bài này chúng ta không nên thiết kế bài giảng hoàn toàn trên PowerPoint vì như vậycác hình chúng ta cần giới thiệu nếu chuyển vào PowerPoint thì chúng cũng chỉ là một bứchình phóng to Do đó vẫn sử dụng bảng viết và dùng Projector như là một bảng phụ GV cóthể thao tác trên Access và chỉ cho HS thấy được trực tiếp các thành phần cũng như cácchức năng của Access một cách trực quan và sinh động

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 kiểm tra bài cũ

GV: Trong lớp 10 em đã được học phần

mềm nào của Microsoft?

HS: Trả lời câu hỏi: MS Word.

Trang 8

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Access có nghĩa là truy cập, truy

GV: trong phần này ta có thể dùng tranh

ảnh chụp các kết qủa thực hiện trước,

hoặc dùng trực tiếp Projector để thực

hiện minh họa dựa trên các ý tưởng sau:

Ví dụ 1: Ở bảng minh họa

sinh

Đoàn viên

Access ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn

Access là một Hệ QTCSDL, Access dùng ngôn ngữ địnhnghĩa và thao tác dữ liệu, một số chương trình bảo đảm cơchế về tranh chấp, bảo mật và phục hồi dữ liệu để cung cấpcác công cụ lưu trữ và xử lí dữ liệu

2 Khả năng của Microsoft Access

a Access có những khả năng nào?

- Tạo cơ sở dữ liệu gồm các bảng, quan hệ giữa các bảng

- Tạo chương trình giải bài toán quản lí, lập các mẫu thống

3 Các đối tượng chính của Microsoft Accesss

a Các đối tượng chính của Accesss + Bảng (Table): là đối tượng cơ sở, được dùng để lưu dữ

liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định vàbao gồm các bản ghi là các hàng, mỗi hàng chứa các thôngtin về một cá thể xác định của chủ thể đó

+ Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho phép tìm kiếm, sắp

xếp và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng

+ Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho việc nhập hoặc

Trang 9

Trong bảng trên không có cột tuổi vì cột

ngày sinh ta có thể tính được tuổi bằng

trong chương trình Tin 10 nên ta hoàn

toàn có thể để HS chủ động đưa ra ý kiến

của mình về cách khởi động Access

GV: Theo em có mấy cách để khởi động

Access?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Khởi động Access trên máy chiếu

(Hình 1)

HS: Ghi bài, theo dõi máy chiếu.

GV: Thực hiện trên Projector các bước

để tạo một CSDL mới (H.2)

GV: Sau khi nháy nút Create, xuất hiện

hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiểnthực hiện một ứng dụng

+ Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết kế để định

dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra

b Ví dụ:

Ví dụ về bài toán quản lí HS

4 Một số thao tác cơ bản

a Khởi động Access

Có thể khởi động Access bằng một các cách sau:

- Từ bảng chọn Windows Start: nháy chuột Start/ All Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Access

- Từ biểu tượng shortcut của Access: nháy vào biểu tượng () trên màn hình Desktop (nếu có) hoặc nháy mục chọn

trong bảng chọn WindowsStart (nếu có)

b Tạo CSDL mới

Để tạo một CSDL mới:

1 Chọn lệnh File  New, màn hình làm việc của Access

sẽ có hộp thoại New File ở bên phải (H 5)

2 Chọn Blank Database, xuất hiên hộp thoại File New Database (H 6)

3 Trong hộp thoại File New Database chọn vị trí lưu tập

tin và đặt tên cho tệp CSDL mới Sau đó nháy vào nútCreate để xác nhận tạo tệp này

Trang 10

cửa sổ CSDL như hình 7 cửa sổ CSDL,

gồm 3 phần chính: Thanh công cụ, Bảng

chọn đồi tượng (cột bên trái) và một

trang ( phần bên phải Bảng chọn đối

GV: Nên lưu các thông tin trước khi

thoát khỏi Access Nếu một trong những

cửa sổ đang mở còn chứa các thông tin

chưa được lưu, Access hỏi có lưu các

thông tin đó không trước khi kết thúc

HS: Theo dõi trên màn hình

GV: Khởi động Access và giới thiệu cho

HS các chế độ làm việc cũng như các đối

tượng của Access trên Projector:

GV: Trong Access, một đối tượng có thể

được tạo bằng các cách sau:

GV: Trong thuật ngữ vừa nêu chúng ta

c Mở CSDL đã có

Để mở CSDL đã có, ta chọn một trong hai thao tác sau:

- Nháy đúp tên của CSDL (nếu có trong hộp thoại New File); hoặc

- Chọn lệnh File  Open rồi tìm CSDL là HK1, HK2,

LILICH

d Kết thúc Access

Để kết thúc làm việc với Access thực hiện một trongnhững thao tác sau:

- Chọn Exit trên bảng chọn File

- Nháy đúp nút ở góc trên bên trái màn hình làm việccủa Access hoặc nháy nút này rồi chọn Close

- Nháy nút (Close) ở goc trên bên phải màn hình làmviệc của Access

5 Làm việc với các đối tượng

a Chế độ làm việc với các đối tượng

- Chế độ thiết kế (Design View): Trong chế độ này có thể

tạo mới hoặc thay đổi (bảng, biểu mâu, mẫu hỏi, báo cáo,

…) Để chọn chế độ này: nháy nút

- Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View): chế độ này hiển

Trang 11

thấy một thuật ngữ rất mới đó là Thuật

sĩ (Wizard) vậy thuật sĩ là gì.

Hình 4 Trong trang Bảng của cử sổ CSDL

- Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ này chỉ dùng để

làm việc với biểu mẫu

b.Tạo đối tượng mới

Trang 12

Bài 4 CẤU TRÚC BẢNG

 Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc DL bảng gồm: Cột (thuộc tính): tên, miền giátrị Dòng (bản ghi): Bộ các giá trị của thuộc tính Khoá

 Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng

 Hiểu việc tạo lien kết giữa các bảng

+ Về KN: Thực hiện đc tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dl

Thực hiện đc việc khai báo khoá và lien kết giữa các bảng

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng

LƯU Ý SƯ PHẠM

Giáo viên cần nhấn mạnh:

- Bảng là đối tượng quan trọng nhất trong số các đối tượng của Access vì Bảng chứa toàn bộ

dữ liệu trong một CSDL Giữa các bảng có mối liên hệ với nhau (HS sẽ học về các mối liênkết giữa các bảng trong Bài 7)

- Mục đích của mỗi bảng trong CSDL (hoặc chứa thông tin của chủ thể hoặc chứa thông tin

về mối quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác), từ đó biết cách xây dựng các trường vàkiểu trường cần thiết cho mỗi bảng

- Nếu có điều kiện, ngay trong tiết lý thuyết, chúng ta thực hiện và hướng dẫn HS thực hiệncác thao tác tạo và sửa cấu trúc bảng trên máy tính (có máy chiếu)

- Nếu không có điều kiện, chúng ta hướng dẫn HS tìm hiểu các thao tác thông qua việc sửdụng các hình 19 đến 21 trong SGK

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

HS: Trả lời câu hỏi (theo ý hiểu của HS)

GV: Cho HS quan sát bảng sau

1.Các khái niệm chính

Trang 13

Hình 9 Bảng danh sách học sinh

GV: Em hãy cho biết bảng trên bao gồm những thành phần

nào?

HS: bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột”

GV: Mỗi hàng của bảng dùng để lưu dữ liệu của một HS.

Người ta gọi mỗi hàng là một bản ghi của bảng Ví dụ bảng ghi

thứ năm cho ta biết: Học sinh Lê Thanh Bình có mã số 5, là HS

nam, sinh ngày 9/5/1987, địa chỉ 12 Lê Lợi

Mỗi cột trong bảng dùng để lưu dữ liệu một thuộc tính của các

cá thể Mỗi cột gọi là một trường của bảng

GV: Em có nhận xét gì về dữ liệu của bảng nằm trên cùng một

mà người dùng cần để tổng hợp, lọc,truy vấn, hiển thị và in ra)

- Trường (field): Mỗi trường là một

thuộc tính cần quản lí của chủ thể.Các dữ liệu cùng một trường của các

cá thể tạo thành một cột Trongnhiều trường hợp người ta gọi tắtmỗi cột là một trường của bảng

Quy tắc đặt tên trường:

Tên trường <=64 kí tự, khôngchứa dấu chấm(.), dấu(!), dấu(‘)hoặc dấu([]) Tên không bắt đầubằng khoảng trắng, không nên bỏdấu tiếng Việt, không nên chứa kí tựtrắng

Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV có

các trường: Ten, NgSinh

- Bản ghi: Mỗi bản ghi là một hàng

của bảng gồm dữ liệu về toàn bộthuộc tính của một cá thể mà bảngquản lí (gọi là bộ dữ liệu của cá thể)

Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV

bản ghi thứ 5 có bộ dữ liệu là:

{5, Lê Thanh Bình, Nam, 9/5/1987,

12 Lê Lợi}

- Kiểu dữ liệu: Là kiểu giá trị của

dữ liệu lưu trong các trường (mỗitrường chỉ chọn một kiểu dữ liệu)

Trang 14

Dưới đây là một số kiểu dữ liệu chính trong Access:

Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự chữ và số 0 – 255 kí tự

AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và

GV: Trong cửa sổ CSDL có trang bảng thì có thể thực hiện tạo

và sửa cấu trúc bảng, tạo liên kết giữa các bảng

GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc bảng trên giấy, để tạo cấu trúc

bảng trong chế độ thiết kế của Access ta thực hiện một trong 3

cách sau:

GV: Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làm việc của Access xuất

hiện thanh công cụ thiết kế bảng (H 21) và cửa sổ cấu trúc

bảng

Hình 21 Thanh công cụ thiết kế bảng

GV: Cấu trúc của bảng được thể hiện gồm tên trường, kiểu dữ

liệu và các tính chất của trường

Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm 2 khung; khung trên là

phần định nghĩa trường và khung dưới là phần các tính chất của

trường (H 22)

2.Tạo và sửa cấu trúc bảng

a.Tạo cấu trúc bảng

- Cách 1: Chọn đối tượng bảng để

có trang bảng, sau đó nháy đúp

Create Table in Design View

- Cách 2: Chọn đối tượng bảng để

có trang bảng, sau đó nháy nút lệnh

New rồi nháy đúp Design View (chế

độ thiết kế)

- Cách 3: Chọn Insert/ Table, rồi

nháy đúp Design View.

Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làmviệc của Access xuất hiện thanhcông cụ thiết kế bảng (H 21) và cửa

 Mô tả nội dung trường trong cột

Description (phần này không

nhất thiết phải có)

 Lựa chọn tính chất của trường

trong phần File Properties Nhấn các phím Tab hoặc Enter để

chuyển qua lại giữa các ô Để chọnkiểu dữ liệu của một trường ta nháy

chuột vào ô thuộc cột Data Type

của trường này Khi đó xuất hiện

Trang 15

GV: Mỗi trường được đặc trưng bởi: tên trường (Field Name),

kiểu dữ liệu trong trường (Data Type), các tính chất khác của

trường (Field Properties) Đối với mỗi trường của bảng, ta cần:

GV: Các tính chất của trường được dùng để điều khiển cách

thức dữ liệu được lưu trữ, nhập hoặc hiển thị Tính chất của

trường phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của trường đó (Xem Phụ lục

1)

mũi tên chỉ xuống ở bên phải ô.Nháy chuột vào mũi tên này sẽ xuấthiện một danh sách kéo xuống (drop– down list), liệt kê các kiểu dữ liệu

có thể chọn cho trường này

Access hiển thị chiếc chìa khóa ( )

ở bên trái trường đã chọn để chobiết trường đó được chỉ định là khóachính

Ta có thể để Access tự tạo khóachính, khi đó Access sẽ tự động tạothêm một trường có tên là ID vàkiểu dữ liệu là AutoNumber

Chú ý: Khi đã chỉ định khóa chính

cho bảng, thì Access sẽ không chophép nhận giá trị trùng hoặc đểtrống giá trị trong trường khóachính

* Lưu cấu trúc bảng

+ Chọn File  Save hoặc nháy nút

Trang 16

GV: Tại sao lại chỉ định khóa chính?

GV: Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà mỗi

bản ghi trong một bảng phải là duy nhất, nghĩa là không có hai

hàng dữ liệu giống hệt nhau Vì vậy, khi xây dựng mỗi bảng

trong Acces, người dùng cần chỉ ra một hoặc nhiều trường mà

giá trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng Các

trường đó tạo thành khóa chính (Primary Key) của bảng hai

hàng trong một bảng được phân biệt với nhau bởi giá trị khóa

chính

GV: Bước cuối củng phải thực hiện khi thiết kế một bảng mới

là đặt tên và lưu cấu trúc

Để lưu cấu trúc bảng, thực hiện:

GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp lại phát hiện

thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí, để phù hợp hơn với bài

toán quản lí đang xét ta muốn thêm trường, xóa trường, thay đổi

tên trường hoặc kiểu dữ liệu của trường, thay đổi lại thứ tự các

trường

lệnh (Save)

+ Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As.

+ Nháy OK hoặc nhấn Enter

Nháy nút (Close) để đóng cửa

sổ Một bảng sau khi được tạo vàlưu cấu trúc thì có thể nhập dữ liệuvào bảng đó

b.Thay đổi cấu trúc bảng

Để thay đổi cấu trúc bảng cầnchọn chế độ thiết kế bằng cách thựchiện:

- Nháy chọn tên bảng trong trangcủa bảng

- Nháy nút (Design) trên thanhcông cụ của cửa sổ CSDL

Sau đó ta có thể thêm/sửa/xóa haythay đổi lại thứ tự các trường và sửacác tính chất của trường

* Thay đổi thứ tự các trường

Để thay đổi thứ tự các trường:

- Chọn trường muốn thay đổi vị trí,nháy chuột và giữ Khi đó Access sẽhiển thị một đường nhỏ nằm ngangngay trên đường được chọn

- Di chuyển chuột, đường nằmngang đó sẽ cho biết vị trí mới củatrường

- Nhả chuột khi đã di chuyển trườngđến vị trí mong muốn

Trang 17

Access cho phép thực hiện sự thay đổi cấu trúc bảng tại thời

điểm bất kì nào

GV: Trong mục này GV vừa viết bảng vừa chỉ trực tiếp trên

máy hoặc có bản in lớn để chỉ cho HS thấy rõ hơn từng thành

phần

Chú ý: Cấu trúc bảng sau khi thay đổi phải được lưu bằng lệnh

Save (File  Save hoặc nháy nút lệnh (Save)).

GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp lại phát hiện

thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí, mặc dù chúng ta có thể

thay đổi cấu trúc của bảng nhưng vẫn không đáp ứng được với

nhu cầu bài toán, trong trường hợp này chúng ta phải xóa bảng

để tạo lại

- Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu,

mô tả và xác định các tính chất củatrường (nếu có)

* Xóa trường

Để xóa trường

- Chọn trường muốn xóa

- Nháy Edit  Delete Row hoặcnháy nút

* Thay đổi khóa chính

Nếu cần thay đổi khóa chính, tathực hiện như sau:

- Chọn (các) trường khóa chính

- Nháy nút hoặc chọn lệnhPrimara Key để hủy bỏ thiết đặtkhóa chính cũ

- Chọn (các) trường mới và chỉ địnhlại khóa chính

c.Xóa và đổi tên bảng

* Xóa bảng

Để xóa một bảng:

- Chọn tên bảng trong trang bảng

- Nháy nút lệnh hoặc chọn lệnh

Delete trong bảng chọn Edit.

Khi nhận được lệnh xóa, Access mởhộp thoại để ta khẳng định lại cóxóa hay không

Tuy rằng Access cho phép khôiphục lại bảng bị xóa nhấm, song cầnphải hết sức cẩn thận khi quyết địnhxóa một bảng, nếu không có thể bịmất dữ liệu

* Đổi tên bảng

Để đổi tên bảng:

- Nháy một lần để chọn tên bảng

- Chọn lệnh Rename trong bảng

Trang 18

GV: Việc xóa một bảng không phải là một việc làm thường

xuyên, song đôi khi trong quá trình làm việc ta cần xóa các

bảng không bao giờ dùng đến nữa hay các bảng chứa các thông

tin cũ, sai

Chú ý: Thao tác đổi tên bảng hoặc xóa bảng chỉ thự hiện với

bảng đã đóng Khi thay đổi tên bảng, cần thay cả trong các tham

chiếu tới bảng này thuộc các biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo

II CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

- Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;

- Cho bài tập về nhà

Trang 19

Bài 5 CÁC LỆNH VÀ THAO TÁC CƠ SỞ TRÊN BẢNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

HS nắm được các taho tác cơ bản sau:

- Cập nhật CSDL: Thâm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi;

Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng

III LƯU Ý SƯ PHẠM

- Chúng ta cần nhấn mạnh: Ngoài việc hình thành kĩ năng, HS cần hiểu nội dung chủ yếu củacác khái niệm cơ bản: cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc dữ liệu, phạm vi và điều kiện xử lí dữliệu, tổng hợp và kết xuất dữ liệu

- Về kĩ năng, qua bài lý thuyết và bài thực hành, HS cần nắm được các thao tác cơ bản:

- Nếu không có máy chiếu, nên sử dụng tích cực các hình vẽ trong SGK để HS nắm bắt nộidung bài giảng Có thể phóng to hình trước lớp nếu có điều kiện hoặc in trên khổ giấy A3phát cho mỗi bàn 1 tờ để HS theo dõi

- Đây là một bài tường đối dài về lí thuyết, do vậy trong thời gian 1 tiết chúng ta nên chọn lọcnhững gì thật sự cần thiết để truyền đạt cho HS Một số vấn đề liên quan đến kĩ năng có thể

để đến giờ thực hành Các nội dung như: tìm kiếm và thay thế, xem trước khi in và in …

Trang 20

cập nhật dữ liệu.

Cập nhật CSDL là thay đổi dữ liệu trong các

bảng gồm: thêm, chỉnh sửa, và xóa các bản ghi

GV: Có thể thêm, chỉnh sửa và xóa các bản ghi

bằng nhiều cách Tuy nhiên chế độ hiển thị

trang dữ liệu của bãng (H 12) cho một cách

đơn giản để thực hiện điều đó Cách mở bảng ở

chế độ trang dữ liệu nhanh nhất là nháy đúp tên

bảng trong trang của bảng

GV: Khi muốn thay đổi giá trị một trường của

một bản ghi thì bản ghi đó phải là bản ghi hiện

thời Để một bản ghi thành bản ghi hiện thời

cần nháy chuột vào ô chứa giá trị trường cần

sửa của bản ghi đó

Chú ý: Trong chế độ trang dữ liệu, Access tự

động lưu những thay đổi trên bản ghi và người

dùng không cần phải dùng lệnh Save Trong

khi làm việc, một biểu tượng hình bút chì ( )

chỉ ra rằng ta đang thực hiện thay đổi tại bản

ghi nào đó và những thay đổi hiện chưa được

lưu Khi chuyển sang một bản ghi khác, biểu

tượng này chuyển thành hình () cho biết

những thay đổi trên bản ghi đã được lưu (Một

dấu hoa thị () luôn xuất hiện bên cạnh bản ghi

trống ở cuối bảng)

Để thêm một bản ghi mới:

- Chọn Insert  New Record hoặc nháy nút  (New Record) tr6en thanh công cụ (H 13)

- Gõ dữ liệu tương ứng trong mỗi trường

Nếu thêm hoặc thay đổi giá trị của một bản ghi thì dữ

liệu được lưu tự động mỗi khi chuyển tới bản ghi

khác

b.Thay đổi

Để sửa dữ liệu: Dùng phím BackSpace để xóa kí

tự bên trái và ph1im Delete để xóa kí tự bên phải con

trỏ văn bản Nếu muốn xóa toàn bộ một ô thì dichuột vào biên trái của ô, khi xuất hiện biểu tượng

t thì nháy chuột để chọn ô đó, rồi bấm phím Delete.

Gõ giá trị mới nếu cần

c Xóa bản ghi

Để xóa một bản ghi:

- Nháy một ô của bản ghi đả chọn rồi nháy nút

(Delete Record) hoặc

- Chọn bản ghi bằng cách nháy vào ô trái nhất, rồi

bấm phím Delete.

- Trong hộp thoại khẳng định xóa (H 14), Chọn

Yes Lưu y khi đã bị xóa thì bản ghi không thể

khôi phục lại được

Trang 21

GV: Có thể dùng chuột để chuyển tới một bản

ghi hoặc một trường bất kỳ

Các nút lệnh (H 15) trên thanh di chuyển nằm

góc dưới bên trái cửa sổ cho phép di chuyển

qua lại giữ các bản ghi

Hình 15 Thanh di chuyển

GV: Khi mở một bảng ở chế độ trang dữ liệu,

Access sẽ hiển thị tất cả các hàng theo thứ tự

qui định bởi khóa chính đã được chỉ định cho

bảng Nếu chưa chỉ định khóa chính thì các

hàng sẽ được hiển thị theo thứ tự như chúng

được nhập vào bảng Access có các công cụ

sắp xếp cho phép sắp xếp các hàng theo thứ tự

khác với thứ tự chúng được nhập vào Các

công cụ sắp xếp và lọc thuận tiên cho việc tìm

kiếm dữ liệu

Trong danh sách lớp chúng ta cần quản lí HS

thao thứ tự A, B, C ta phải dùng chức năng sắp

xếp để có một danh sách theo ý muốn

Ví dụ:Từ bảng danh sách trong hình 12 thực

hiện việc sắp xếp ta nhận được

1 Nháy đúp bảng DS_HOC_SINH để mở nó

2 Để sắp xếp (theo bảng chữ cái) các bản ghi

theo trường Ten (ten):

(1) Nháy tiêu đề của cột TEN để chọn cột này

(2) Nháy nút Các bản ghi sẽ được sắp xếp

tăng dần theo bảng chữ cái (H 16)

3 Để sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần

của ngày sinh (HS nhỏ tuổi hơn xếp trước):

(1)Nháy tiêu đề cột của cột NGAYSINH để

- Lưu lại các thay đổi sau khi sắp xếp

Trang 22

chọn cột này.

(2) Nháy nút

4 Trước khi Access đóng cửa sổ bảng, người

dùng sẽ được hỏi có muốn lưu lại cách sắp xếp

đó không

GV: Lọc là một chức năng cho phép trích ra

những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào

đó Ta có thể dùng lọc hoặc dùng mẫu hỏi để

tìm các bản ghi phù hợp với điều kiện chọn

Khác với lọc, mẫu hỏi còn cho phép tìm dữ

liệu từ nhiều bảng liên quan, phần này sẽ được

giới thiệu trong bài sau

GV: Access cho phép lọc ra những bản ghi

thỏa mãn điều kiện nào đó thông qua các nút

lệnh sau đây trên thanh công cụ của cửa sổ

CSDL:

Lọc theo ô dữ liệu đang chọn

Lọc theo mẫu, điều kiện được

trình bày dưới dạng mẫu

Lọc / Hủy bỏ lọc

GV: Ở chức năng này tương tự như trong

Word

GV: Để tìm kiếm bản ghi trong bảng của

Access (chứa một cụm từ nào đó), có thể làm

- Lọc theo mẫu: Nháy chọn nút , tiếp theo nhậpđiều kiện vào từng trường tương ứng theo mẫu, sau

đó nháy nút lệnh (Lọc) để thực hiện

Sau khi kết thúc, có thể nháy lại vào nút (Hủy bỏlọc) để trở về dữ liệu không lọc

Ví dụ: (Trang 26 – SGK)

3 Tìm kiếm đơn giản

- Định vị con trỏ lên bản ghi đầu tiên và nháy chọn

Edit  Find.

Trang 23

- Nháy lên nút Find ( ).

- Nháy Ctrl + F để mở hộp thoại Find anh Replace

(H 19)+ Trong phiếu Find:

Trong ô Find What gõ cụm từ cần tìm.

Trong ô Look In

1 Chọn tên bảng (nếu muốn tìm cụm từ đó ở tất cảcác trường);

2 Hoặc chọn tên trường hiện tại chứa con trỏ

Trong ô Match, chọn cách thức tìm kiếm:

- Any Part Of Field (tìm tất cả các cụm từ chứa cụm

từ cần tìm)

- Match Whole Field (chỉ tìm cụm từ được chỉ ra)

- Start Of Field (cụm từ cần tìm phải nằm ở đầu các

cụm từ kết quả)

Nháy nút Find Next để đến vị trí tiếp theo thỏa mãn

điều kiện tìm kiếm

+ Trong phiếu ReplaceLệnh Replace khác với lệnh Find ở chỗ sau khi tìmđược cụm từ thì thay thế nó bởi cụm từ cho trong ôReplace With Chẳng hạn, nhiều khi cần phải thayđổi để dữ liệu trong CSDL được nhất quán, ví dụ ta

có “HN” và Ha noi” trong một CSDL- điều này sẽkhiến cho mẫu hỏi và báo cáo sẽ không chính xác.Khi đó ta dùng lệnh Replace để dữ liệu được nhấtquán (H.20) Cụm từ thay thế được gõ vào ô ReplaceWith

4 In dữ liệu

a.Định dạng bảng dữ liệu

Chọn phông cho dữ liệu bằng cách nháy mũi tên

trong hộp dnh sách phông để chọn phông từ danh

sách hoặc chọn lệnh Font trong bảng chọn Format.

Đặt độ rộng cột và chiều cao hàng bằng cách kéo thả

chuột hoặc chọn các lệnh Column Width… và Row Height… trong bảng chọn Format.

Trang 24

b Xem trước khi in

Sau khi đã định dạng bảng dữ liệu để in theo ý muốn,nháy nút hoặc chọn lệnh Print Preview Trong bảng chọn File để kiểm tra xem các dữ liệu có vừa

với trang in không

Trang 25

Bài 6 BIỂU MẪU

III.MỤC TIÊU TIẾT DẠY

 Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểumẫu;

 Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

IV. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

 Máy chiếu, máy tính, các hình vẽ trong bài, các slide, Access và các bảng có sẵn

V TIẾT TRÌNH TIẾT DẠY

A.Tổ chức lớp : Ổn định và kiểm tra sĩ số

B Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong tiết học.

C Dạy bài mới :

1 Khái niệm.

- Làm thế nào để xem và nhập dữ liệu vào

bảng ?

- Hãy nêu khái niệm biểu mẫu?(Slide 1)

+ Gọi học sinh trả lời

+ Gọi học sinh khác nhận xét và đưa ra khái

niệm (Slide 1)

- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ liệu

không ?

+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu, xem, sửa

dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh đã tạo trước

trong Access

- Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ liệu so

với bảng

+ Đưa ra khẳng định : Đây chính là biểu mẫu

(From), đưa ra slide 2 giới thiệu về nội dung bài

+ Gõ dữ liệu vào các trường tương ứng

- Một học sinh lên nhập dữ liệu trực tiếp trênmáy tính

- Quan sát

- Trả lời : dễ dàng, đẹp …

- Trả lời : xem, nhập và sửa dữ liệu

Trang 26

+ Đưa ra khái niệm về biểu mẫu (slide 3)

- Đưa ra slide 4 : Nêu sự khác nhau về hiển thị

giữa bảng và biểu mẫu.

+ Đưa ra slide 5, slide 6 trình bày rõ về sự khác

nhau giữa bảng và biểu mẫu trong hiển thị dữ

liệu (chú ý : biểu mẫu cũng có thể hiển thị nhiều

bản ghi giống như bảng) và nguồn dữ liệu hiển

thị trong biểu mẫu

+ Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng Forms

(slide 7) (Trong môi trường Access giới thiệu

cách vào làm việc với biểu mẫu)

2 Tạo biểu mẫu mới

- Có những cách tạo biểu mẫu nào ? Hãy nêu

các bước để tạo biểu mẫu ?

+ Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách tạo biểu

mẫu : ta có thể chọn cách tự thiết kế hoặc dùng

thuật sĩ

+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ

+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng thuật

sĩ (giải thích cụ thể các bước)

+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9)

+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học sinh so

sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố cục và màu sắc

+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa biểu

mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ, vị trí các

trường …  ta có thể thiết kế biểu mẫutheo

thuật sĩ sau đó có thể chỉnh sửa, thiết kế lại

3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Hãy nêu các chế độ làm việc với các biểu

mẫu ?

+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế độ biểu

mẫu, rồi thực hiện các thao tác xem, sửa, cập

nhật dữ liệu; mở biểu mẫu ở chế độ thiết kế, thực

+ Thảo luận theo dõi (theo bàn) về các bước tạobiểu mẫu

+ Đại diện nhóm nêu các bước tạo biểu mẫu.+ Một HS lên bảng thực hiện tạo thêm 1 biểumẫu mới theo các bước đã nêu (trong quá trìnhtạo, chỉ rõ các bước đang làm)

+ Quan sát và trả lời

+ Quan sát và tự ghi bài

Trang 27

hiện các thao tác thay đổi vị trí các mục, font, cỡ

chữ màu sắc …

+ Sử dụng slide 11, 12 giới thiệu 2 chế độ làm

việc với biểu mẫu: chế độ biểu mẫu và chế độ

thiết kế

+ Chế độ biểu mẫu (slide_11) : Nêu các thao tác

có thể thực hiện trong chế độ này.

+ Chế độ thiết kế biểu mẫu (slide_12) : Nêu các

thao tác có thể thực hiện trong chế độ này.

+ GV tổng kết : có 2 chế độ và nêu các thao tác

có thể thực hiện được trong từng chế độ

+ Quan sát và trả lời

+ 1, 2 HS trả lời+ 1, 2 HS trả lời

VI. CỦNG CỐ, KHÁI QUÁT HÓA

Đưa ra bài tập 1 (slide 13) Học sinh thảo luận và làm bài

Bài tập 1 :

Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu?

- Học sinh thảo luận và trả lời

- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard

- Chọn kiểu cho biểu mẫu

- Chọn các bảng và các trường

- Chọn tên mới cho biểu mẫu

Khái quát hóa : Đưa ra slide 14 khái quát các nội dung đã học trong bài

E BÀI TẬP VỀ NHÀ :

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem kỹ nội dung lý thuyết chuẩn bị cho tiết thực hành

Giáo án tin học 12 (2011- 2012)

Thứ tự các thao tác để có thể tạo

biểu mẫu bằng thuật sĩ ?

- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng

rồi nháy đúp vào Create form by using

wizard.

- Chọn các bảng và các trường.

- Chọn bố cục biểu mẫu.

- Chọn kiểu cho biểu mẫu.

Hãy nêu các bước nhập dữ liệu vào bảng ?

Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu.

Chọn Insert  New Record.

Gõ dữ liệu tương ứng vào từng trường.

Access

Trang 28

BIỂU MẪU

Khái niệm.

Tạo biểu mẫu mới.

Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Khái niệm Biểu mẫu ( form )

Biểu mẫu là một loại đối tượng của Access được thiết kế để :

- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện

để xem, nhập và sửa dữ liệu.

- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra).

Access

Nêu sự khác nhau về hiển thị dữ liệu giữa bảng

và biểu mẫu ?

Bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc

Biểu mẫu hiển thị từng bản ghi

Nguồn dữ liệu đưa vào

là các Bảng và mẫu hỏi

Trang 29

Trang biểu mẫu (chưa có biểu mẫu nào)

2 Tạo biểu mẫu mới

Hãy nêu các bước để tạo biểu mẫu

 Các bước tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ :

- Nháy đúp vào Create form by using Wizard

- Chọn các bảng (hoặc mẫu hỏi).

- Chọn các trường cần hiển thị.

- Chọn bố cục biểu mẫu.

- Chọn kiểu bố trí biểu mẫu.

- Nhập tên biểu mẫu.

Trang 30

Các chế độ làm việc của biểu mẫu ?

Chế độ biểu mẫu

Chế độ thiết kế

Trang 31

Hãy sắp xếp các thao tác sau để có thể tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ ?

Tạo biểu mẫu mới.

Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Trang 32

Bài 7 BIỂU MẪU VÀ LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

HS nắm được các thao tác cơ bản sau :

 Hiểu được khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểumẫu;

 Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa cấu trúc dữ liệu;

 Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

VII PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

+ Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

+ Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng.

VIII LƯU Ý SƯ PHẠM:

Giáo viên nhắc lại khái niệm biểu mẫu (Form) : Biểu mẫu là một đối tượng của Access chủyếu được dùng để nhập và sửa dữ liệu

Biểu mẫu cũng có thể được hỗ trợ bằng các phần tử đồ họa (hình ảnh, nút lệnh, …) làm cho

dữ liệu trên biểu mẫu dễ hiểu, được nhập nhanh, chính xác, tự nhiên hơn

Để tạo biểu mẫu, có thể lấy thông tin từ các bảng hoặc các mẫu hỏi Tuy nhiên, vì HS chưađược học kĩ về mẫu hỏi nên GV không cần nhấn mạnh vào điều này Cụ thể trong SGK chỉ nóiđến việc chọn bảng dữ liệu nguồn trong mục Table/Queries mà không nói là chọn trong danhsách các bảng và mẫu hỏi GV hướng dẫn HS các bước thực hiện các thao tác liên quan đếnbiểu mẫu

IX NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhắc lại khái niệm biểu mẫu (Form): biểu

mẫu là một đối tượng của Access chủ yếu được

dùng để nhập và sửa dữ liệu Mặc dù có thể

dùng bảng để thực hiện nhập và sửa dữ liệu

1.Khái niệm biểu mẫu

Trang 33

trực tiếp nhưng đối với người sử dụng nói

chung thì cách này không được thuận tiện

Trong biểu mẫu, dễ dàng bố trí các trường theo

theo cách hợp lí hơn, ngoài ra cũng có thể

không hiện thị tất cả các trường và có thể hiển

thị các trường tử nhiều bảng khác nhau

GV: Giới thiệu hình 34 SGK và chỉ rõ những

ưu việt của việc nhập dữ liệu thông qua biểu

mẫu so với nhập trực tiếp (bố trí các trường

sáng sủa hơn - thậm chí có thể gộp nhóm theo

nội dung và đặt tiêu đề cho mỗi nhóm cũng

như tiêu đề chung cho biểu mẫu; dùng phông

chữ tiếng Việt; có các nút lệnh giúp di chuyển

thuận tiện giữa các bản ghi, …)

GV: Trên thực tế một CSDL có thể có nhiều

bảng do đó sau khi đã xây dựng xong hai hay

nhiều bảng, ta có thể chỉ ra mối liên hệ giữa

các bảng với nhau Mục đích của việc này là để

Access biết phải kết nối các bảng như thế nào

khi kết xuất thông tin

GV: Các bước tiến hành để thiết lập các mối

liên kết giữa các bảng:

GV: Dùng Projector để thực hiện trực tiếp ví

dụ minh họa trên máy tính giúp HS dễ hình

dung hơn

Trong phần này GV nên tạo các bảng đã có sẵn

trước khi lên lớp

(do người thiết kế tạo ra)

- Biểu mẫu có thể được hiển thị như một trang dữliệu gồm các hàng và cột nhưng biểu mẫu còn cóthể hiển thị từng bản ghi

b Làm việc với biểu mẫu: Nháy nhãn Forms

trong bảng chọn đối tượng của cửa sổ SCDL để

có trang biểu mẫu (H 21)

2.Liên kết giữa các bảng

a.Khái niệm :

Trong Access, CSDL thường chứa các bảng cóquan hệ với nhau Khi xây dựng CSDL, mối liênkết được tạo giữa các bảng cho phép tổng hợp dữliệu từ nhiều bảng Ngoài ra, khi tạo liên kết giữacác bảng cần đảm bảo tính hợp lí của dữ liệu

trong các bảng có liên quan, đó chính là tính toàn vẹn dữ liệu.

b.Kĩ thuật tạo mối liên kết giữa các bảng

- Chọn Tools  Relationships hoặc nháy nút

lệnh (Relationships).

- Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập liênkết

- Chọn trường liên quan từ các bảng (và mẫu hỏi)

liên kết, rồi nháy Create để tạo liên kết.

Ví dụ : Thực hiện ví dụ như sau :

Trang 34

Ví dụ : Trong bài toán quản lí bán hàng tại một cửa hàng, dựa trên tập hợp các hoá đơn bán hàng, ta

đã xây dựng một CSDL là BANHANG.MDB có các bảng với các trường tương ứng như sau:

 KHACH_HANG: Ma_khach_hang (mã khách hàng), Ho_ten (họ tên), Dia_chi (địa chỉ)

 MAT_HANG: Ma_mat_hang (mã mặt hàng), Tên_mat_hang (tên mặt hàng), Don_gia (đơngiá)

 HOA_DON: So_hieu (số hiệu), Ma_khach_hang (mã khách hàng), Ma_mat_hang (mã mặthàng), So_luong (só lượng), Ngay_giao_hang (ngày giao hàng)

Ta sẽ lập các liên kết giữa bảng KHACH_HANG và bảng HOA_DON trên cơ sở các trườngMa_khach_hang và liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON trên cơ sở các trườngMa_mat_hang

1 Mở cửa sổ CSDL BANHANG.MDB Nháy nút trên thanh công cụ hoặc chọn Tools /Relationships

2 Nháy chuột phải vào vùng trống trong cửa sổ Relationships để xuất hiện bảng chọn tắt, sau

đó chọn mục Show Table… trong bảng chọn tắt, xuất hiện hộp thoại Show Table

3 Trong hộp thoại Show Table (H 22a) chọn các bảng (HOA_DON, KHACH_HANG,MAT_HANG) để tạo mối liên kết bằng cách chọn bảng rồi nháy Add Cuối cùng nháy Close

4 Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa sổ Relationships (H.22b) Di chuyển các bảngsao cho hiển thị hết chúng trên cửa sổ

5 Để thiết lập mối liên kết giữa trường Ma_khach_hang trong bảng KHACH_HANG vớitrường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON; nháy trường Ma_khach_hang trong bảngKHACH_HANG, kéo nó qua trường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON Hộp thoại EditRelationships xuất hiện

Trang 35

6 Trong hộp thoại Edit Relationships (H 23), chọn Enforce Referential Integrity để thiết đặttính toàn vẹn tham chiếu, và nháy Create Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mốiliên kết.

7 Tương tự như vậy, thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối cùng

ta có sơ đồ liên kết như trên H 24

8 Nếu cần xóa một mối liên kết, nháy vào đường nối thể hiện mối liên kết giữa hai bảng đểchọn nó rồi nhấn phím Delete Nếu muốn sửa mối liên kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện mốiliên kết để mở lại hộp thoại Edit Relationships

9 Cuối cùng nháy nút để đóng cửa sổ Relationships Nháy Yes để lưu lại liên kết

GV: Ở các phần trên chúng ta nói nhiều đến tính

năng cũng như tác dụng của biểu mẫu vậy để tạo

một biểu mẫu ta phải thực hiện như thế nào?

3.Tạo biểu mẫu mới :

Để tạo biểu mẫu mới:

- Nháy đúp vào Create form in Design View

nếu tự thiết kế biểu mẫu hoặc

Trang 36

GV: Có hai chế độ làm việc với biểu mẫu thường

dùng: chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế

- Nháy đúp Create form by using Wizard nếu

dùng thuật sĩ biểu mẫu

Tạo biểu mẫu dùng Thuật sĩ

Các bước dùng thuật sĩ để tạo biểu mẫu:

- Nháy đúp vào Create Form by using Wizard.

- Trong hộp thoại Form Wizard (H.25a), nháy mũi tên chỉ xuống trong mục Tables/Queries

- Gõ tên biểu mẫu Có thể chọn Open the form

to view or enter information để xem hoặc nhập dữ liệu hoặc chọn Modify the form’s design để sửa đổi thiết kế biểu mẫu Cuối cùng nháy nút Finish để kết thúc (H.25b).

4 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

* Chế độ biểu mẫu

Trong chế độ biểu mẫu, thường chọn biểu mẫuhiển thị từng bản ghi của bảng tương ứng (H.26)

Một số bài toán đòi hỏi nhập dữ liệu theo dạngtrang dữ liệu thì thuận lợi Ví dụ như nhập điểm

số hàng ngày của học sinh trong bài toán “Quản

lí điểm một môn” Trong những trường hợp này

có thể chọn tạo biểu mẫu có dạng trang dữ liệuDatasheet (H 27)

- Chọn biểu mẫu trong danh sách ở trang biểumẫu

- Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu hoặc nháy

Trang 37

Để xem/nhập dữ liệu trong dạng biểu mẫu:

Trong chế độ thiết kế, ta có thể thiết kế mới, xem

hay sửa đổi thiết kế cũ của biểu mẫu

Để xem hay sửa đổi thiết kế cũ:

* Chế độ thiết kế

- Chọn biểu mẫu trong danh sách ở trang biểumẫu

- Nháy nút .Trong chế độ này có thể chỉnh sửa sử dụnghộp công cụ (Tool box) để trình bày, sửa biểumẫu (H 28) Sau khi mở chế độ thiết kế, chọnView/Tool box để xuất hiện hộp công cụ

5 Biểu mẫu chính và phụ

Hinh 32 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu

mậu phụ HOA_DON (thiết kế)

- Tạo biểu mẫu A và biểu mẫu B (độc lập)

- Mở biểu mẫu A ở chế độ thiết kế

- Nhấn phím F11 để xuất hiện cửa sổ CSDL(đang có trang biểu mẫu)

- Nhấn và giữ chuột kéo tên biểu mẫu B từtrang biểu mẫu đặt vào vị trí thích hợp của Asao cho không đè lên các ô khác của biểu mẫu

A (xem H 30)

- Tạo liên kết giữa hai biểu mẫu

+ Nháy chuột phải vào vị trí đầu trái của biểumẫu phụ (trong biểu mẫu chính) làm xuất hiệnmột bảng chọn tắt

+ Trên bảng chọn tắt nháy mục Properties xuấthiện bảng thuộc tính của biểu mẫu phụ

Trang 38

GV: Trong một mẫu biểu A nếu chứa một mẫu

biểu (hoặc bảng) B thì mẫu biểu A là mẫu biểu

chính,mẫu biểu (hoặc bảng) B là mẫu biểu phụ

Thao tác như sau:

Hình 30 Kéo biểu mẫu phụ vào biểu mẫu chính

GV: Thường chọn một trường chung để tạo liên

kết giữa mẫu biểu chính và mẫu biểu phụ Thực

hiện tạo liên kết như sau (xem H 31):

Hình 31 Đặt tên liên kết giữa biểu mẫu chính và biểu

+ Nhập tên trường liên kết chọn trong biểu mẫu

chính vào dòng Link Master Fields và tên

trường liên kết chọn trong biểu mẫu phụ vào

Link Child Fields Kết quả được biểu mẫu

chính A chứa biểu mẫu phụ B như H.32 (chế độthiết kế) và như H.33 (chế độ trang dữ liệu)

Hình 33 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu mẫu phụ HOA_DON (chế độ trang dữ liệu)

Trang 39

mẫu phụ

Hình 32 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu

mẫu phụ HOA_DON (chế độ thiết kế)

X CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

- Nhắc lại một số thao tác cơ bản bằng máy chiếu

- Ra bài tập về nhà

Ngày đăng: 02/01/2018, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w