Giáo án tin học 12 bản đầy đủ. Đã loại bổ phần giảm tải theo chương trình khung của bộ giáo dục và đào tạo. Đây là bộ giáo án hỗ trợ tốt cho giáo viên File Word giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa, thay đổi theo ý muốn
Trang 1Chương 1 :KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bài 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- biết khái niệm CSDL
- biết vai trò của CSDL trong cuộc sống
- biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
- Cần lưu ý làm rõ cho HS thấy những vấn đề sau:
+ Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng tin học;
+ Việc xử lí thông tin trong các bài toán quản lí có những đặc điểm chung: tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ (sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp thông tin và lập báo cáo)
+ Dù thông tin được quản lí thuộc lĩnh vực nào, vẫn phải thực hiện một số công việc:
Tạo lập hồ sơ về đối tượng quản lí;
Cập nhật hồ sơ;
Khai thác hồ sơ
- Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ bản:
+ Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;
+ Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;
+ Có nhiều người khai thác
- Đối với hệ CSDL chúng ta cấn giải thích rõ cho HS các tính chất của hệ CSDL cũng như một số ứng dụng cụ thể của CSDL
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Ổn định lớp:
Chào thầy cô
Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
Chỉnh đốn trang phục
GV: Theo em để quản lí thông tin về
điểm của HS trong một lớp em nên lập
danh sách chứa các cột nào ?
1.Bài toán quản lí
Để quản lí HS trong nhà trường, người ta thường lập cácbiểu bảng gồm các cột, hàng để chứa thông tin cần quản lí
a Ví dụ: Để quản lí HS ta có thể tạo một bảng như sau:
Stt Họ tên Ngày
sinh Giới tính Điểm Văn Điểm Toán Điểm Lí Điểm Hóa Điểm Văn Điểm Tin
1 Nguyển An 12/8/91 Nam C 7.8 8.2 9.2 7.38.5
2 Trần Văn Giang 21/3/90 Nam K 5.6 6.7 7.7 7.8 8.3
Trang 2HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để
quản lí chúng ta cần tạo một bảng gồm
các cột như STT, Họ tên, Ngày sinh,
Giới tính Đoàn viên, Đ,Toán, Đ.Lý,
Đ.Hóa, Đ.Văn, Đ.Tin
GV: Phân tích câu trả lời của HS
GV: Em hãy nêu lên các công việc
thường gặp khi quản lí thông tin của
một đối tượng nào đó?
HS: Suy nghĩ trả lời:
GV: Phân tích câu trả lời của HS
GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm
gì so với một dữ liệu lưu trên giấy?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Vậy theo em thế nào là một
GV: Hiện nay ngoài HQTCSDL
MS-Microsoft Access mà các em sẽ được
học trong chương trình 12 thì cũng còn
rất nhiều HQTCSDL khác như
MySQL, Oracle, SQL Server DB2,
phần lớn các HQTCSDL nói trên đều
hoạt động tốt trên các hệ điều hành như
Linus, Unix và MaxOS ngoại trừ SQL
3 Lê Minh Châu 3/5/91 Nữ C 9.3 8.5 8.4 6.7 9.1
4 Doãn Thu Cúc 14/2/90 Nữ K 6.5 7.0 9.1 6.7 8.6 -
50 Hồ Minh hải 30/7/91 Nam C 7.0 6.6 6,5 6.5 7.8
b.Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó
- Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản lí
- Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồ sơ
…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ (như băng từ, đĩa từ,
…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
Ví dụ: (Hình 1 – trang 4 SGK)
- Khái niệm HQTCSDLPhần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả
để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi
là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)
Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ hệ CSDL để chỉ một
CSDL và HQTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó (Xemhình 3 trang 9 SGK)
Trang 3Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ
- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hìnhkinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,…
- Và nhiều ứng dụng khác
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
- Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;
- Cho bài tập về nhà
Trang 4Bài 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Biết khái niệm hệ quản trị CSDL
Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: tạo lập CSDL; cập nhật DL; kiểm soát, điềukhiển việc truy cập vào CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
Về kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp
Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ
GV:
HS :
GV: Từ cấu trúc dữ liệu trên người ta dùng ngôn
ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu
trúc dữ liệu
Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác dữ
liệu tác động trên các mẫu tin (bản ghi) bao gồm:
+ Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu
+ Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
Và bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép
xác lập quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu
1.Các chức năng của hệ QTCSDL
a Cung cấp cách tạo lập CSDL
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người
dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thểhiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệuđược lưu trữ trong CSDL Như vậy, ngôn ngữđịnh nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các kíhiệu để mô tả các khung nhìn, CSDL khái niệm vàCSDL vật lý
b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, khai thác
Ngôn ngữ dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay tìm
kiếm, kết xuất thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
- Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu;
Trang 5GV: Hệ QTCSDL không quản lí và làm việc trực
tiếp với CSDL mà chỉ quản lí cấu trúc của các
bảng trong CSDL Cách tổ chức này đảm bảo :
+ Hệ QTCSDL trở nên gọn nhẹ
+ Độc lập giữa hệ QTCSDL với dữ liệu
+ Độc lập giữa lưu trữ với xử lí
Người dùng thường được phân thành từng
nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định
để truy cập và khai thác CSDL
- Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu;
c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng này thôngcác bộ chương trình đảm bảo:
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập khôngđược phép;
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồngthời;
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứnghay phần mềm;
- Quản lí các mô tả dữ liệu
3.Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a.Người quản trị CSDL
Khái niệm người quản trị CSDL được hiểu là mộtngười, hay một nhóm người được trao quyền điềuhành CSDL
+ Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL và cácphần mềm có liên quan
c Người dùng
Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầucuối) chính là người có nhu cầu khai thác thôngtin từ CSDL
4.Các bước cần tiến hành để xây dựng CSDL quản lí.
Bước 1 Khảo sát hệ thống.
Trang 6- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
- Xác định và phân tích mối liên hệ các dữliệu cần lưu trữ
- Phân tích các chức năng cần có của hệthống
Trang 7CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MICROSOFT ACCESS Bài 3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
- Thực hiện được khởi động và ra khỏi access, tạo 1 CSDL mới, mở CSDL đã có
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp
Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM
Để có thể gây hứng thú cho HS khi làm quen với Access, GV nên chuẩn bị một máytính, máy chiếu trên lớp có sẵn một chương trình quản lí thông tin trong Access để trìnhdiễn các chức năng của chúng
Trong bài này chúng ta không nên thiết kế bài giảng hoàn toàn trên PowerPoint vì như vậycác hình chúng ta cần giới thiệu nếu chuyển vào PowerPoint thì chúng cũng chỉ là một bứchình phóng to Do đó vẫn sử dụng bảng viết và dùng Projector như là một bảng phụ GV cóthể thao tác trên Access và chỉ cho HS thấy được trực tiếp các thành phần cũng như cácchức năng của Access một cách trực quan và sinh động
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ
GV: Trong lớp 10 em đã được học phần
mềm nào của Microsoft?
HS: Trả lời câu hỏi: MS Word.
Trang 8HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Access có nghĩa là truy cập, truy
GV: trong phần này ta có thể dùng tranh
ảnh chụp các kết qủa thực hiện trước,
hoặc dùng trực tiếp Projector để thực
hiện minh họa dựa trên các ý tưởng sau:
Ví dụ 1: Ở bảng minh họa
sinh
Đoàn viên
Access ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
Access là một Hệ QTCSDL, Access dùng ngôn ngữ địnhnghĩa và thao tác dữ liệu, một số chương trình bảo đảm cơchế về tranh chấp, bảo mật và phục hồi dữ liệu để cung cấpcác công cụ lưu trữ và xử lí dữ liệu
2 Khả năng của Microsoft Access
a Access có những khả năng nào?
- Tạo cơ sở dữ liệu gồm các bảng, quan hệ giữa các bảng
- Tạo chương trình giải bài toán quản lí, lập các mẫu thống
3 Các đối tượng chính của Microsoft Accesss
a Các đối tượng chính của Accesss + Bảng (Table): là đối tượng cơ sở, được dùng để lưu dữ
liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định vàbao gồm các bản ghi là các hàng, mỗi hàng chứa các thôngtin về một cá thể xác định của chủ thể đó
+ Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho phép tìm kiếm, sắp
xếp và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng
+ Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho việc nhập hoặc
Trang 9Trong bảng trên không có cột tuổi vì cột
ngày sinh ta có thể tính được tuổi bằng
trong chương trình Tin 10 nên ta hoàn
toàn có thể để HS chủ động đưa ra ý kiến
của mình về cách khởi động Access
GV: Theo em có mấy cách để khởi động
Access?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Khởi động Access trên máy chiếu
(Hình 1)
HS: Ghi bài, theo dõi máy chiếu.
GV: Thực hiện trên Projector các bước
để tạo một CSDL mới (H.2)
GV: Sau khi nháy nút Create, xuất hiện
hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiểnthực hiện một ứng dụng
+ Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết kế để định
dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
b Ví dụ:
Ví dụ về bài toán quản lí HS
4 Một số thao tác cơ bản
a Khởi động Access
Có thể khởi động Access bằng một các cách sau:
- Từ bảng chọn Windows Start: nháy chuột Start/ All Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Access
- Từ biểu tượng shortcut của Access: nháy vào biểu tượng () trên màn hình Desktop (nếu có) hoặc nháy mục chọn
trong bảng chọn WindowsStart (nếu có)
b Tạo CSDL mới
Để tạo một CSDL mới:
1 Chọn lệnh File New, màn hình làm việc của Access
sẽ có hộp thoại New File ở bên phải (H 5)
2 Chọn Blank Database, xuất hiên hộp thoại File New Database (H 6)
3 Trong hộp thoại File New Database chọn vị trí lưu tập
tin và đặt tên cho tệp CSDL mới Sau đó nháy vào nútCreate để xác nhận tạo tệp này
Trang 10cửa sổ CSDL như hình 7 cửa sổ CSDL,
gồm 3 phần chính: Thanh công cụ, Bảng
chọn đồi tượng (cột bên trái) và một
trang ( phần bên phải Bảng chọn đối
GV: Nên lưu các thông tin trước khi
thoát khỏi Access Nếu một trong những
cửa sổ đang mở còn chứa các thông tin
chưa được lưu, Access hỏi có lưu các
thông tin đó không trước khi kết thúc
HS: Theo dõi trên màn hình
GV: Khởi động Access và giới thiệu cho
HS các chế độ làm việc cũng như các đối
tượng của Access trên Projector:
GV: Trong Access, một đối tượng có thể
được tạo bằng các cách sau:
GV: Trong thuật ngữ vừa nêu chúng ta
c Mở CSDL đã có
Để mở CSDL đã có, ta chọn một trong hai thao tác sau:
- Nháy đúp tên của CSDL (nếu có trong hộp thoại New File); hoặc
- Chọn lệnh File Open rồi tìm CSDL là HK1, HK2,
LILICH
d Kết thúc Access
Để kết thúc làm việc với Access thực hiện một trongnhững thao tác sau:
- Chọn Exit trên bảng chọn File
- Nháy đúp nút ở góc trên bên trái màn hình làm việccủa Access hoặc nháy nút này rồi chọn Close
- Nháy nút (Close) ở goc trên bên phải màn hình làmviệc của Access
5 Làm việc với các đối tượng
a Chế độ làm việc với các đối tượng
- Chế độ thiết kế (Design View): Trong chế độ này có thể
tạo mới hoặc thay đổi (bảng, biểu mâu, mẫu hỏi, báo cáo,
…) Để chọn chế độ này: nháy nút
- Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View): chế độ này hiển
Trang 11thấy một thuật ngữ rất mới đó là Thuật
sĩ (Wizard) vậy thuật sĩ là gì.
Hình 4 Trong trang Bảng của cử sổ CSDL
- Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ này chỉ dùng để
làm việc với biểu mẫu
b.Tạo đối tượng mới
Trang 12Bài 4 CẤU TRÚC BẢNG
Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc DL bảng gồm: Cột (thuộc tính): tên, miền giátrị Dòng (bản ghi): Bộ các giá trị của thuộc tính Khoá
Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng
Hiểu việc tạo lien kết giữa các bảng
+ Về KN: Thực hiện đc tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dl
Thực hiện đc việc khai báo khoá và lien kết giữa các bảng
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng
LƯU Ý SƯ PHẠM
Giáo viên cần nhấn mạnh:
- Bảng là đối tượng quan trọng nhất trong số các đối tượng của Access vì Bảng chứa toàn bộ
dữ liệu trong một CSDL Giữa các bảng có mối liên hệ với nhau (HS sẽ học về các mối liênkết giữa các bảng trong Bài 7)
- Mục đích của mỗi bảng trong CSDL (hoặc chứa thông tin của chủ thể hoặc chứa thông tin
về mối quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác), từ đó biết cách xây dựng các trường vàkiểu trường cần thiết cho mỗi bảng
- Nếu có điều kiện, ngay trong tiết lý thuyết, chúng ta thực hiện và hướng dẫn HS thực hiệncác thao tác tạo và sửa cấu trúc bảng trên máy tính (có máy chiếu)
- Nếu không có điều kiện, chúng ta hướng dẫn HS tìm hiểu các thao tác thông qua việc sửdụng các hình 19 đến 21 trong SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HS: Trả lời câu hỏi (theo ý hiểu của HS)
GV: Cho HS quan sát bảng sau
1.Các khái niệm chính
Trang 13Hình 9 Bảng danh sách học sinh
GV: Em hãy cho biết bảng trên bao gồm những thành phần
nào?
HS: bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột”
GV: Mỗi hàng của bảng dùng để lưu dữ liệu của một HS.
Người ta gọi mỗi hàng là một bản ghi của bảng Ví dụ bảng ghi
thứ năm cho ta biết: Học sinh Lê Thanh Bình có mã số 5, là HS
nam, sinh ngày 9/5/1987, địa chỉ 12 Lê Lợi
Mỗi cột trong bảng dùng để lưu dữ liệu một thuộc tính của các
cá thể Mỗi cột gọi là một trường của bảng
GV: Em có nhận xét gì về dữ liệu của bảng nằm trên cùng một
mà người dùng cần để tổng hợp, lọc,truy vấn, hiển thị và in ra)
- Trường (field): Mỗi trường là một
thuộc tính cần quản lí của chủ thể.Các dữ liệu cùng một trường của các
cá thể tạo thành một cột Trongnhiều trường hợp người ta gọi tắtmỗi cột là một trường của bảng
Quy tắc đặt tên trường:
Tên trường <=64 kí tự, khôngchứa dấu chấm(.), dấu(!), dấu(‘)hoặc dấu([]) Tên không bắt đầubằng khoảng trắng, không nên bỏdấu tiếng Việt, không nên chứa kí tựtrắng
Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV có
các trường: Ten, NgSinh
- Bản ghi: Mỗi bản ghi là một hàng
của bảng gồm dữ liệu về toàn bộthuộc tính của một cá thể mà bảngquản lí (gọi là bộ dữ liệu của cá thể)
Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV
bản ghi thứ 5 có bộ dữ liệu là:
{5, Lê Thanh Bình, Nam, 9/5/1987,
12 Lê Lợi}
- Kiểu dữ liệu: Là kiểu giá trị của
dữ liệu lưu trong các trường (mỗitrường chỉ chọn một kiểu dữ liệu)
Trang 14Dưới đây là một số kiểu dữ liệu chính trong Access:
Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự chữ và số 0 – 255 kí tự
AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và
GV: Trong cửa sổ CSDL có trang bảng thì có thể thực hiện tạo
và sửa cấu trúc bảng, tạo liên kết giữa các bảng
GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc bảng trên giấy, để tạo cấu trúc
bảng trong chế độ thiết kế của Access ta thực hiện một trong 3
cách sau:
GV: Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làm việc của Access xuất
hiện thanh công cụ thiết kế bảng (H 21) và cửa sổ cấu trúc
bảng
Hình 21 Thanh công cụ thiết kế bảng
GV: Cấu trúc của bảng được thể hiện gồm tên trường, kiểu dữ
liệu và các tính chất của trường
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm 2 khung; khung trên là
phần định nghĩa trường và khung dưới là phần các tính chất của
trường (H 22)
2.Tạo và sửa cấu trúc bảng
a.Tạo cấu trúc bảng
- Cách 1: Chọn đối tượng bảng để
có trang bảng, sau đó nháy đúp
Create Table in Design View
- Cách 2: Chọn đối tượng bảng để
có trang bảng, sau đó nháy nút lệnh
New rồi nháy đúp Design View (chế
độ thiết kế)
- Cách 3: Chọn Insert/ Table, rồi
nháy đúp Design View.
Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làmviệc của Access xuất hiện thanhcông cụ thiết kế bảng (H 21) và cửa
Mô tả nội dung trường trong cột
Description (phần này không
nhất thiết phải có)
Lựa chọn tính chất của trường
trong phần File Properties Nhấn các phím Tab hoặc Enter để
chuyển qua lại giữa các ô Để chọnkiểu dữ liệu của một trường ta nháy
chuột vào ô thuộc cột Data Type
của trường này Khi đó xuất hiện
Trang 15GV: Mỗi trường được đặc trưng bởi: tên trường (Field Name),
kiểu dữ liệu trong trường (Data Type), các tính chất khác của
trường (Field Properties) Đối với mỗi trường của bảng, ta cần:
GV: Các tính chất của trường được dùng để điều khiển cách
thức dữ liệu được lưu trữ, nhập hoặc hiển thị Tính chất của
trường phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của trường đó (Xem Phụ lục
1)
mũi tên chỉ xuống ở bên phải ô.Nháy chuột vào mũi tên này sẽ xuấthiện một danh sách kéo xuống (drop– down list), liệt kê các kiểu dữ liệu
có thể chọn cho trường này
Access hiển thị chiếc chìa khóa ( )
ở bên trái trường đã chọn để chobiết trường đó được chỉ định là khóachính
Ta có thể để Access tự tạo khóachính, khi đó Access sẽ tự động tạothêm một trường có tên là ID vàkiểu dữ liệu là AutoNumber
Chú ý: Khi đã chỉ định khóa chính
cho bảng, thì Access sẽ không chophép nhận giá trị trùng hoặc đểtrống giá trị trong trường khóachính
* Lưu cấu trúc bảng
+ Chọn File Save hoặc nháy nút
Trang 16GV: Tại sao lại chỉ định khóa chính?
GV: Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà mỗi
bản ghi trong một bảng phải là duy nhất, nghĩa là không có hai
hàng dữ liệu giống hệt nhau Vì vậy, khi xây dựng mỗi bảng
trong Acces, người dùng cần chỉ ra một hoặc nhiều trường mà
giá trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng Các
trường đó tạo thành khóa chính (Primary Key) của bảng hai
hàng trong một bảng được phân biệt với nhau bởi giá trị khóa
chính
GV: Bước cuối củng phải thực hiện khi thiết kế một bảng mới
là đặt tên và lưu cấu trúc
Để lưu cấu trúc bảng, thực hiện:
GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp lại phát hiện
thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí, để phù hợp hơn với bài
toán quản lí đang xét ta muốn thêm trường, xóa trường, thay đổi
tên trường hoặc kiểu dữ liệu của trường, thay đổi lại thứ tự các
trường
lệnh (Save)
+ Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As.
+ Nháy OK hoặc nhấn Enter
Nháy nút (Close) để đóng cửa
sổ Một bảng sau khi được tạo vàlưu cấu trúc thì có thể nhập dữ liệuvào bảng đó
b.Thay đổi cấu trúc bảng
Để thay đổi cấu trúc bảng cầnchọn chế độ thiết kế bằng cách thựchiện:
- Nháy chọn tên bảng trong trangcủa bảng
- Nháy nút (Design) trên thanhcông cụ của cửa sổ CSDL
Sau đó ta có thể thêm/sửa/xóa haythay đổi lại thứ tự các trường và sửacác tính chất của trường
* Thay đổi thứ tự các trường
Để thay đổi thứ tự các trường:
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí,nháy chuột và giữ Khi đó Access sẽhiển thị một đường nhỏ nằm ngangngay trên đường được chọn
- Di chuyển chuột, đường nằmngang đó sẽ cho biết vị trí mới củatrường
- Nhả chuột khi đã di chuyển trườngđến vị trí mong muốn
Trang 17Access cho phép thực hiện sự thay đổi cấu trúc bảng tại thời
điểm bất kì nào
GV: Trong mục này GV vừa viết bảng vừa chỉ trực tiếp trên
máy hoặc có bản in lớn để chỉ cho HS thấy rõ hơn từng thành
phần
Chú ý: Cấu trúc bảng sau khi thay đổi phải được lưu bằng lệnh
Save (File Save hoặc nháy nút lệnh (Save)).
GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp lại phát hiện
thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí, mặc dù chúng ta có thể
thay đổi cấu trúc của bảng nhưng vẫn không đáp ứng được với
nhu cầu bài toán, trong trường hợp này chúng ta phải xóa bảng
để tạo lại
- Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu,
mô tả và xác định các tính chất củatrường (nếu có)
* Xóa trường
Để xóa trường
- Chọn trường muốn xóa
- Nháy Edit Delete Row hoặcnháy nút
* Thay đổi khóa chính
Nếu cần thay đổi khóa chính, tathực hiện như sau:
- Chọn (các) trường khóa chính
- Nháy nút hoặc chọn lệnhPrimara Key để hủy bỏ thiết đặtkhóa chính cũ
- Chọn (các) trường mới và chỉ địnhlại khóa chính
c.Xóa và đổi tên bảng
* Xóa bảng
Để xóa một bảng:
- Chọn tên bảng trong trang bảng
- Nháy nút lệnh hoặc chọn lệnh
Delete trong bảng chọn Edit.
Khi nhận được lệnh xóa, Access mởhộp thoại để ta khẳng định lại cóxóa hay không
Tuy rằng Access cho phép khôiphục lại bảng bị xóa nhấm, song cầnphải hết sức cẩn thận khi quyết địnhxóa một bảng, nếu không có thể bịmất dữ liệu
* Đổi tên bảng
Để đổi tên bảng:
- Nháy một lần để chọn tên bảng
- Chọn lệnh Rename trong bảng
Trang 18GV: Việc xóa một bảng không phải là một việc làm thường
xuyên, song đôi khi trong quá trình làm việc ta cần xóa các
bảng không bao giờ dùng đến nữa hay các bảng chứa các thông
tin cũ, sai
Chú ý: Thao tác đổi tên bảng hoặc xóa bảng chỉ thự hiện với
bảng đã đóng Khi thay đổi tên bảng, cần thay cả trong các tham
chiếu tới bảng này thuộc các biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo
II CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
- Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;
- Cho bài tập về nhà
Trang 19Bài 5 CÁC LỆNH VÀ THAO TÁC CƠ SỞ TRÊN BẢNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
HS nắm được các taho tác cơ bản sau:
- Cập nhật CSDL: Thâm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi;
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM
- Chúng ta cần nhấn mạnh: Ngoài việc hình thành kĩ năng, HS cần hiểu nội dung chủ yếu củacác khái niệm cơ bản: cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc dữ liệu, phạm vi và điều kiện xử lí dữliệu, tổng hợp và kết xuất dữ liệu
- Về kĩ năng, qua bài lý thuyết và bài thực hành, HS cần nắm được các thao tác cơ bản:
- Nếu không có máy chiếu, nên sử dụng tích cực các hình vẽ trong SGK để HS nắm bắt nộidung bài giảng Có thể phóng to hình trước lớp nếu có điều kiện hoặc in trên khổ giấy A3phát cho mỗi bàn 1 tờ để HS theo dõi
- Đây là một bài tường đối dài về lí thuyết, do vậy trong thời gian 1 tiết chúng ta nên chọn lọcnhững gì thật sự cần thiết để truyền đạt cho HS Một số vấn đề liên quan đến kĩ năng có thể
để đến giờ thực hành Các nội dung như: tìm kiếm và thay thế, xem trước khi in và in …
Trang 20cập nhật dữ liệu.
Cập nhật CSDL là thay đổi dữ liệu trong các
bảng gồm: thêm, chỉnh sửa, và xóa các bản ghi
GV: Có thể thêm, chỉnh sửa và xóa các bản ghi
bằng nhiều cách Tuy nhiên chế độ hiển thị
trang dữ liệu của bãng (H 12) cho một cách
đơn giản để thực hiện điều đó Cách mở bảng ở
chế độ trang dữ liệu nhanh nhất là nháy đúp tên
bảng trong trang của bảng
GV: Khi muốn thay đổi giá trị một trường của
một bản ghi thì bản ghi đó phải là bản ghi hiện
thời Để một bản ghi thành bản ghi hiện thời
cần nháy chuột vào ô chứa giá trị trường cần
sửa của bản ghi đó
Chú ý: Trong chế độ trang dữ liệu, Access tự
động lưu những thay đổi trên bản ghi và người
dùng không cần phải dùng lệnh Save Trong
khi làm việc, một biểu tượng hình bút chì ( )
chỉ ra rằng ta đang thực hiện thay đổi tại bản
ghi nào đó và những thay đổi hiện chưa được
lưu Khi chuyển sang một bản ghi khác, biểu
tượng này chuyển thành hình () cho biết
những thay đổi trên bản ghi đã được lưu (Một
dấu hoa thị () luôn xuất hiện bên cạnh bản ghi
trống ở cuối bảng)
Để thêm một bản ghi mới:
- Chọn Insert New Record hoặc nháy nút (New Record) tr6en thanh công cụ (H 13)
- Gõ dữ liệu tương ứng trong mỗi trường
Nếu thêm hoặc thay đổi giá trị của một bản ghi thì dữ
liệu được lưu tự động mỗi khi chuyển tới bản ghi
khác
b.Thay đổi
Để sửa dữ liệu: Dùng phím BackSpace để xóa kí
tự bên trái và ph1im Delete để xóa kí tự bên phải con
trỏ văn bản Nếu muốn xóa toàn bộ một ô thì dichuột vào biên trái của ô, khi xuất hiện biểu tượng
t thì nháy chuột để chọn ô đó, rồi bấm phím Delete.
Gõ giá trị mới nếu cần
c Xóa bản ghi
Để xóa một bản ghi:
- Nháy một ô của bản ghi đả chọn rồi nháy nút
(Delete Record) hoặc
- Chọn bản ghi bằng cách nháy vào ô trái nhất, rồi
bấm phím Delete.
- Trong hộp thoại khẳng định xóa (H 14), Chọn
Yes Lưu y khi đã bị xóa thì bản ghi không thể
khôi phục lại được
Trang 21GV: Có thể dùng chuột để chuyển tới một bản
ghi hoặc một trường bất kỳ
Các nút lệnh (H 15) trên thanh di chuyển nằm
góc dưới bên trái cửa sổ cho phép di chuyển
qua lại giữ các bản ghi
Hình 15 Thanh di chuyển
GV: Khi mở một bảng ở chế độ trang dữ liệu,
Access sẽ hiển thị tất cả các hàng theo thứ tự
qui định bởi khóa chính đã được chỉ định cho
bảng Nếu chưa chỉ định khóa chính thì các
hàng sẽ được hiển thị theo thứ tự như chúng
được nhập vào bảng Access có các công cụ
sắp xếp cho phép sắp xếp các hàng theo thứ tự
khác với thứ tự chúng được nhập vào Các
công cụ sắp xếp và lọc thuận tiên cho việc tìm
kiếm dữ liệu
Trong danh sách lớp chúng ta cần quản lí HS
thao thứ tự A, B, C ta phải dùng chức năng sắp
xếp để có một danh sách theo ý muốn
Ví dụ:Từ bảng danh sách trong hình 12 thực
hiện việc sắp xếp ta nhận được
1 Nháy đúp bảng DS_HOC_SINH để mở nó
2 Để sắp xếp (theo bảng chữ cái) các bản ghi
theo trường Ten (ten):
(1) Nháy tiêu đề của cột TEN để chọn cột này
(2) Nháy nút Các bản ghi sẽ được sắp xếp
tăng dần theo bảng chữ cái (H 16)
3 Để sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần
của ngày sinh (HS nhỏ tuổi hơn xếp trước):
(1)Nháy tiêu đề cột của cột NGAYSINH để
- Lưu lại các thay đổi sau khi sắp xếp
Trang 22chọn cột này.
(2) Nháy nút
4 Trước khi Access đóng cửa sổ bảng, người
dùng sẽ được hỏi có muốn lưu lại cách sắp xếp
đó không
GV: Lọc là một chức năng cho phép trích ra
những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào
đó Ta có thể dùng lọc hoặc dùng mẫu hỏi để
tìm các bản ghi phù hợp với điều kiện chọn
Khác với lọc, mẫu hỏi còn cho phép tìm dữ
liệu từ nhiều bảng liên quan, phần này sẽ được
giới thiệu trong bài sau
GV: Access cho phép lọc ra những bản ghi
thỏa mãn điều kiện nào đó thông qua các nút
lệnh sau đây trên thanh công cụ của cửa sổ
CSDL:
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Lọc theo mẫu, điều kiện được
trình bày dưới dạng mẫu
Lọc / Hủy bỏ lọc
GV: Ở chức năng này tương tự như trong
Word
GV: Để tìm kiếm bản ghi trong bảng của
Access (chứa một cụm từ nào đó), có thể làm
- Lọc theo mẫu: Nháy chọn nút , tiếp theo nhậpđiều kiện vào từng trường tương ứng theo mẫu, sau
đó nháy nút lệnh (Lọc) để thực hiện
Sau khi kết thúc, có thể nháy lại vào nút (Hủy bỏlọc) để trở về dữ liệu không lọc
Ví dụ: (Trang 26 – SGK)
3 Tìm kiếm đơn giản
- Định vị con trỏ lên bản ghi đầu tiên và nháy chọn
Edit Find.
Trang 23- Nháy lên nút Find ( ).
- Nháy Ctrl + F để mở hộp thoại Find anh Replace
(H 19)+ Trong phiếu Find:
Trong ô Find What gõ cụm từ cần tìm.
Trong ô Look In
1 Chọn tên bảng (nếu muốn tìm cụm từ đó ở tất cảcác trường);
2 Hoặc chọn tên trường hiện tại chứa con trỏ
Trong ô Match, chọn cách thức tìm kiếm:
- Any Part Of Field (tìm tất cả các cụm từ chứa cụm
từ cần tìm)
- Match Whole Field (chỉ tìm cụm từ được chỉ ra)
- Start Of Field (cụm từ cần tìm phải nằm ở đầu các
cụm từ kết quả)
Nháy nút Find Next để đến vị trí tiếp theo thỏa mãn
điều kiện tìm kiếm
+ Trong phiếu ReplaceLệnh Replace khác với lệnh Find ở chỗ sau khi tìmđược cụm từ thì thay thế nó bởi cụm từ cho trong ôReplace With Chẳng hạn, nhiều khi cần phải thayđổi để dữ liệu trong CSDL được nhất quán, ví dụ ta
có “HN” và Ha noi” trong một CSDL- điều này sẽkhiến cho mẫu hỏi và báo cáo sẽ không chính xác.Khi đó ta dùng lệnh Replace để dữ liệu được nhấtquán (H.20) Cụm từ thay thế được gõ vào ô ReplaceWith
4 In dữ liệu
a.Định dạng bảng dữ liệu
Chọn phông cho dữ liệu bằng cách nháy mũi tên
trong hộp dnh sách phông để chọn phông từ danh
sách hoặc chọn lệnh Font trong bảng chọn Format.
Đặt độ rộng cột và chiều cao hàng bằng cách kéo thả
chuột hoặc chọn các lệnh Column Width… và Row Height… trong bảng chọn Format.
Trang 24b Xem trước khi in
Sau khi đã định dạng bảng dữ liệu để in theo ý muốn,nháy nút hoặc chọn lệnh Print Preview Trong bảng chọn File để kiểm tra xem các dữ liệu có vừa
với trang in không
Trang 25Bài 6 BIỂU MẪU
III.MỤC TIÊU TIẾT DẠY
Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;
Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểumẫu;
Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu
IV. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Máy chiếu, máy tính, các hình vẽ trong bài, các slide, Access và các bảng có sẵn
V TIẾT TRÌNH TIẾT DẠY
A.Tổ chức lớp : Ổn định và kiểm tra sĩ số
B Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong tiết học.
C Dạy bài mới :
1 Khái niệm.
- Làm thế nào để xem và nhập dữ liệu vào
bảng ?
- Hãy nêu khái niệm biểu mẫu?(Slide 1)
+ Gọi học sinh trả lời
+ Gọi học sinh khác nhận xét và đưa ra khái
niệm (Slide 1)
- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ liệu
không ?
+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu, xem, sửa
dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh đã tạo trước
trong Access
- Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ liệu so
với bảng
+ Đưa ra khẳng định : Đây chính là biểu mẫu
(From), đưa ra slide 2 giới thiệu về nội dung bài
+ Gõ dữ liệu vào các trường tương ứng
- Một học sinh lên nhập dữ liệu trực tiếp trênmáy tính
- Quan sát
- Trả lời : dễ dàng, đẹp …
- Trả lời : xem, nhập và sửa dữ liệu
Trang 26+ Đưa ra khái niệm về biểu mẫu (slide 3)
- Đưa ra slide 4 : Nêu sự khác nhau về hiển thị
giữa bảng và biểu mẫu.
+ Đưa ra slide 5, slide 6 trình bày rõ về sự khác
nhau giữa bảng và biểu mẫu trong hiển thị dữ
liệu (chú ý : biểu mẫu cũng có thể hiển thị nhiều
bản ghi giống như bảng) và nguồn dữ liệu hiển
thị trong biểu mẫu
+ Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng Forms
(slide 7) (Trong môi trường Access giới thiệu
cách vào làm việc với biểu mẫu)
2 Tạo biểu mẫu mới
- Có những cách tạo biểu mẫu nào ? Hãy nêu
các bước để tạo biểu mẫu ?
+ Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách tạo biểu
mẫu : ta có thể chọn cách tự thiết kế hoặc dùng
thuật sĩ
+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ
+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng thuật
sĩ (giải thích cụ thể các bước)
+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9)
+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học sinh so
sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố cục và màu sắc
…
+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa biểu
mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ, vị trí các
trường … ta có thể thiết kế biểu mẫutheo
thuật sĩ sau đó có thể chỉnh sửa, thiết kế lại
3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu
- Hãy nêu các chế độ làm việc với các biểu
mẫu ?
+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế độ biểu
mẫu, rồi thực hiện các thao tác xem, sửa, cập
nhật dữ liệu; mở biểu mẫu ở chế độ thiết kế, thực
+ Thảo luận theo dõi (theo bàn) về các bước tạobiểu mẫu
+ Đại diện nhóm nêu các bước tạo biểu mẫu.+ Một HS lên bảng thực hiện tạo thêm 1 biểumẫu mới theo các bước đã nêu (trong quá trìnhtạo, chỉ rõ các bước đang làm)
+ Quan sát và trả lời
+ Quan sát và tự ghi bài
Trang 27hiện các thao tác thay đổi vị trí các mục, font, cỡ
chữ màu sắc …
+ Sử dụng slide 11, 12 giới thiệu 2 chế độ làm
việc với biểu mẫu: chế độ biểu mẫu và chế độ
thiết kế
+ Chế độ biểu mẫu (slide_11) : Nêu các thao tác
có thể thực hiện trong chế độ này.
+ Chế độ thiết kế biểu mẫu (slide_12) : Nêu các
thao tác có thể thực hiện trong chế độ này.
+ GV tổng kết : có 2 chế độ và nêu các thao tác
có thể thực hiện được trong từng chế độ
+ Quan sát và trả lời
+ 1, 2 HS trả lời+ 1, 2 HS trả lời
VI. CỦNG CỐ, KHÁI QUÁT HÓA
Đưa ra bài tập 1 (slide 13) Học sinh thảo luận và làm bài
Bài tập 1 :
Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu?
- Học sinh thảo luận và trả lời
- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard
- Chọn kiểu cho biểu mẫu
- Chọn các bảng và các trường
- Chọn tên mới cho biểu mẫu
Khái quát hóa : Đưa ra slide 14 khái quát các nội dung đã học trong bài
E BÀI TẬP VỀ NHÀ :
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem kỹ nội dung lý thuyết chuẩn bị cho tiết thực hành
Giáo án tin học 12 (2011- 2012)
Thứ tự các thao tác để có thể tạo
biểu mẫu bằng thuật sĩ ?
- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng
rồi nháy đúp vào Create form by using
wizard.
- Chọn các bảng và các trường.
- Chọn bố cục biểu mẫu.
- Chọn kiểu cho biểu mẫu.
Hãy nêu các bước nhập dữ liệu vào bảng ?
Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu.
Chọn Insert New Record.
Gõ dữ liệu tương ứng vào từng trường.
Access
Trang 28BIỂU MẪU
Khái niệm.
Tạo biểu mẫu mới.
Các chế độ làm việc với biểu mẫu
Khái niệm Biểu mẫu ( form )
Biểu mẫu là một loại đối tượng của Access được thiết kế để :
- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện
để xem, nhập và sửa dữ liệu.
- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra).
Access
Nêu sự khác nhau về hiển thị dữ liệu giữa bảng
và biểu mẫu ?
Bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc
Biểu mẫu hiển thị từng bản ghi
Nguồn dữ liệu đưa vào
là các Bảng và mẫu hỏi
Trang 29Trang biểu mẫu (chưa có biểu mẫu nào)
2 Tạo biểu mẫu mới
Hãy nêu các bước để tạo biểu mẫu
Các bước tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ :
- Nháy đúp vào Create form by using Wizard
- Chọn các bảng (hoặc mẫu hỏi).
- Chọn các trường cần hiển thị.
- Chọn bố cục biểu mẫu.
- Chọn kiểu bố trí biểu mẫu.
- Nhập tên biểu mẫu.
Trang 30Các chế độ làm việc của biểu mẫu ?
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Trang 31Hãy sắp xếp các thao tác sau để có thể tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ ?
Tạo biểu mẫu mới.
Các chế độ làm việc với biểu mẫu
Trang 32Bài 7 BIỂU MẪU VÀ LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
HS nắm được các thao tác cơ bản sau :
Hiểu được khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;
Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểumẫu;
Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa cấu trúc dữ liệu;
Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu
VII PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
+ Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng.
VIII LƯU Ý SƯ PHẠM:
Giáo viên nhắc lại khái niệm biểu mẫu (Form) : Biểu mẫu là một đối tượng của Access chủyếu được dùng để nhập và sửa dữ liệu
Biểu mẫu cũng có thể được hỗ trợ bằng các phần tử đồ họa (hình ảnh, nút lệnh, …) làm cho
dữ liệu trên biểu mẫu dễ hiểu, được nhập nhanh, chính xác, tự nhiên hơn
Để tạo biểu mẫu, có thể lấy thông tin từ các bảng hoặc các mẫu hỏi Tuy nhiên, vì HS chưađược học kĩ về mẫu hỏi nên GV không cần nhấn mạnh vào điều này Cụ thể trong SGK chỉ nóiđến việc chọn bảng dữ liệu nguồn trong mục Table/Queries mà không nói là chọn trong danhsách các bảng và mẫu hỏi GV hướng dẫn HS các bước thực hiện các thao tác liên quan đếnbiểu mẫu
IX NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhắc lại khái niệm biểu mẫu (Form): biểu
mẫu là một đối tượng của Access chủ yếu được
dùng để nhập và sửa dữ liệu Mặc dù có thể
dùng bảng để thực hiện nhập và sửa dữ liệu
1.Khái niệm biểu mẫu
Trang 33trực tiếp nhưng đối với người sử dụng nói
chung thì cách này không được thuận tiện
Trong biểu mẫu, dễ dàng bố trí các trường theo
theo cách hợp lí hơn, ngoài ra cũng có thể
không hiện thị tất cả các trường và có thể hiển
thị các trường tử nhiều bảng khác nhau
GV: Giới thiệu hình 34 SGK và chỉ rõ những
ưu việt của việc nhập dữ liệu thông qua biểu
mẫu so với nhập trực tiếp (bố trí các trường
sáng sủa hơn - thậm chí có thể gộp nhóm theo
nội dung và đặt tiêu đề cho mỗi nhóm cũng
như tiêu đề chung cho biểu mẫu; dùng phông
chữ tiếng Việt; có các nút lệnh giúp di chuyển
thuận tiện giữa các bản ghi, …)
GV: Trên thực tế một CSDL có thể có nhiều
bảng do đó sau khi đã xây dựng xong hai hay
nhiều bảng, ta có thể chỉ ra mối liên hệ giữa
các bảng với nhau Mục đích của việc này là để
Access biết phải kết nối các bảng như thế nào
khi kết xuất thông tin
GV: Các bước tiến hành để thiết lập các mối
liên kết giữa các bảng:
GV: Dùng Projector để thực hiện trực tiếp ví
dụ minh họa trên máy tính giúp HS dễ hình
dung hơn
Trong phần này GV nên tạo các bảng đã có sẵn
trước khi lên lớp
(do người thiết kế tạo ra)
- Biểu mẫu có thể được hiển thị như một trang dữliệu gồm các hàng và cột nhưng biểu mẫu còn cóthể hiển thị từng bản ghi
b Làm việc với biểu mẫu: Nháy nhãn Forms
trong bảng chọn đối tượng của cửa sổ SCDL để
có trang biểu mẫu (H 21)
2.Liên kết giữa các bảng
a.Khái niệm :
Trong Access, CSDL thường chứa các bảng cóquan hệ với nhau Khi xây dựng CSDL, mối liênkết được tạo giữa các bảng cho phép tổng hợp dữliệu từ nhiều bảng Ngoài ra, khi tạo liên kết giữacác bảng cần đảm bảo tính hợp lí của dữ liệu
trong các bảng có liên quan, đó chính là tính toàn vẹn dữ liệu.
b.Kĩ thuật tạo mối liên kết giữa các bảng
- Chọn Tools Relationships hoặc nháy nút
lệnh (Relationships).
- Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập liênkết
- Chọn trường liên quan từ các bảng (và mẫu hỏi)
liên kết, rồi nháy Create để tạo liên kết.
Ví dụ : Thực hiện ví dụ như sau :
Trang 34Ví dụ : Trong bài toán quản lí bán hàng tại một cửa hàng, dựa trên tập hợp các hoá đơn bán hàng, ta
đã xây dựng một CSDL là BANHANG.MDB có các bảng với các trường tương ứng như sau:
KHACH_HANG: Ma_khach_hang (mã khách hàng), Ho_ten (họ tên), Dia_chi (địa chỉ)
MAT_HANG: Ma_mat_hang (mã mặt hàng), Tên_mat_hang (tên mặt hàng), Don_gia (đơngiá)
HOA_DON: So_hieu (số hiệu), Ma_khach_hang (mã khách hàng), Ma_mat_hang (mã mặthàng), So_luong (só lượng), Ngay_giao_hang (ngày giao hàng)
Ta sẽ lập các liên kết giữa bảng KHACH_HANG và bảng HOA_DON trên cơ sở các trườngMa_khach_hang và liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON trên cơ sở các trườngMa_mat_hang
1 Mở cửa sổ CSDL BANHANG.MDB Nháy nút trên thanh công cụ hoặc chọn Tools /Relationships
2 Nháy chuột phải vào vùng trống trong cửa sổ Relationships để xuất hiện bảng chọn tắt, sau
đó chọn mục Show Table… trong bảng chọn tắt, xuất hiện hộp thoại Show Table
3 Trong hộp thoại Show Table (H 22a) chọn các bảng (HOA_DON, KHACH_HANG,MAT_HANG) để tạo mối liên kết bằng cách chọn bảng rồi nháy Add Cuối cùng nháy Close
4 Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa sổ Relationships (H.22b) Di chuyển các bảngsao cho hiển thị hết chúng trên cửa sổ
5 Để thiết lập mối liên kết giữa trường Ma_khach_hang trong bảng KHACH_HANG vớitrường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON; nháy trường Ma_khach_hang trong bảngKHACH_HANG, kéo nó qua trường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON Hộp thoại EditRelationships xuất hiện
Trang 356 Trong hộp thoại Edit Relationships (H 23), chọn Enforce Referential Integrity để thiết đặttính toàn vẹn tham chiếu, và nháy Create Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mốiliên kết.
7 Tương tự như vậy, thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối cùng
ta có sơ đồ liên kết như trên H 24
8 Nếu cần xóa một mối liên kết, nháy vào đường nối thể hiện mối liên kết giữa hai bảng đểchọn nó rồi nhấn phím Delete Nếu muốn sửa mối liên kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện mốiliên kết để mở lại hộp thoại Edit Relationships
9 Cuối cùng nháy nút để đóng cửa sổ Relationships Nháy Yes để lưu lại liên kết
GV: Ở các phần trên chúng ta nói nhiều đến tính
năng cũng như tác dụng của biểu mẫu vậy để tạo
một biểu mẫu ta phải thực hiện như thế nào?
3.Tạo biểu mẫu mới :
Để tạo biểu mẫu mới:
- Nháy đúp vào Create form in Design View
nếu tự thiết kế biểu mẫu hoặc
Trang 36GV: Có hai chế độ làm việc với biểu mẫu thường
dùng: chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế
- Nháy đúp Create form by using Wizard nếu
dùng thuật sĩ biểu mẫu
Tạo biểu mẫu dùng Thuật sĩ
Các bước dùng thuật sĩ để tạo biểu mẫu:
- Nháy đúp vào Create Form by using Wizard.
- Trong hộp thoại Form Wizard (H.25a), nháy mũi tên chỉ xuống trong mục Tables/Queries
- Gõ tên biểu mẫu Có thể chọn Open the form
to view or enter information để xem hoặc nhập dữ liệu hoặc chọn Modify the form’s design để sửa đổi thiết kế biểu mẫu Cuối cùng nháy nút Finish để kết thúc (H.25b).
4 Các chế độ làm việc với biểu mẫu
* Chế độ biểu mẫu
Trong chế độ biểu mẫu, thường chọn biểu mẫuhiển thị từng bản ghi của bảng tương ứng (H.26)
Một số bài toán đòi hỏi nhập dữ liệu theo dạngtrang dữ liệu thì thuận lợi Ví dụ như nhập điểm
số hàng ngày của học sinh trong bài toán “Quản
lí điểm một môn” Trong những trường hợp này
có thể chọn tạo biểu mẫu có dạng trang dữ liệuDatasheet (H 27)
- Chọn biểu mẫu trong danh sách ở trang biểumẫu
- Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu hoặc nháy
Trang 37Để xem/nhập dữ liệu trong dạng biểu mẫu:
Trong chế độ thiết kế, ta có thể thiết kế mới, xem
hay sửa đổi thiết kế cũ của biểu mẫu
Để xem hay sửa đổi thiết kế cũ:
* Chế độ thiết kế
- Chọn biểu mẫu trong danh sách ở trang biểumẫu
- Nháy nút .Trong chế độ này có thể chỉnh sửa sử dụnghộp công cụ (Tool box) để trình bày, sửa biểumẫu (H 28) Sau khi mở chế độ thiết kế, chọnView/Tool box để xuất hiện hộp công cụ
5 Biểu mẫu chính và phụ
Hinh 32 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu
mậu phụ HOA_DON (thiết kế)
- Tạo biểu mẫu A và biểu mẫu B (độc lập)
- Mở biểu mẫu A ở chế độ thiết kế
- Nhấn phím F11 để xuất hiện cửa sổ CSDL(đang có trang biểu mẫu)
- Nhấn và giữ chuột kéo tên biểu mẫu B từtrang biểu mẫu đặt vào vị trí thích hợp của Asao cho không đè lên các ô khác của biểu mẫu
A (xem H 30)
- Tạo liên kết giữa hai biểu mẫu
+ Nháy chuột phải vào vị trí đầu trái của biểumẫu phụ (trong biểu mẫu chính) làm xuất hiệnmột bảng chọn tắt
+ Trên bảng chọn tắt nháy mục Properties xuấthiện bảng thuộc tính của biểu mẫu phụ
Trang 38GV: Trong một mẫu biểu A nếu chứa một mẫu
biểu (hoặc bảng) B thì mẫu biểu A là mẫu biểu
chính,mẫu biểu (hoặc bảng) B là mẫu biểu phụ
Thao tác như sau:
Hình 30 Kéo biểu mẫu phụ vào biểu mẫu chính
GV: Thường chọn một trường chung để tạo liên
kết giữa mẫu biểu chính và mẫu biểu phụ Thực
hiện tạo liên kết như sau (xem H 31):
Hình 31 Đặt tên liên kết giữa biểu mẫu chính và biểu
+ Nhập tên trường liên kết chọn trong biểu mẫu
chính vào dòng Link Master Fields và tên
trường liên kết chọn trong biểu mẫu phụ vào
Link Child Fields Kết quả được biểu mẫu
chính A chứa biểu mẫu phụ B như H.32 (chế độthiết kế) và như H.33 (chế độ trang dữ liệu)
Hình 33 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu mẫu phụ HOA_DON (chế độ trang dữ liệu)
Trang 39mẫu phụ
Hình 32 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu
mẫu phụ HOA_DON (chế độ thiết kế)
X CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
- Nhắc lại một số thao tác cơ bản bằng máy chiếu
- Ra bài tập về nhà