1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B: HS chơi trò chơi ô chữ. Luật chơi: Trò chơi gồm 7 ô chữ . Mỗi HS được xung phong chọn 1 lần các ô chữ và trả lời câu hỏi. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 5 giây Trả lời đúng được một tràng pháo tay. Trả lời sai mất quyền trả lời các câu tiếp theo. ( Toàn bộ câu hỏi và đáp án có file kèm theo) 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung NL,phẩm chất cần đạt HĐ 1.Tìm hiểu khái niệm 1.Phương pháp: GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình 2.Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời Hình thức : Nhóm đôi Bước 1. Giao nhiệm vụ: (GVHS) HS thảo luận về VB nhật dụng, đề tài trong VBND Bước 2. HS trình bày bằng sơ đồ tư duy (HSHS) Bước 3. HS các nhóm đôi khác phản biện (HSHS) Bước 4. GV chuẩn xác kiến thức Em hãy chứng minh tính cập nhật của văn bản nhật dụng? HĐ 2: Tìm hiểu ND 1.Phương pháp : GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình 2.Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời Hình thức : Nhóm tổ Bước 1. Giao nhiệm vụ: (GVHS) HS nhớ lại và ghi chép những VB nhật dụng đã học vào vở; Bước 2. HS trình bày bằng sơ đồ tư duy (HSHS) Bước 3. HS các nhóm nhận xét, bổ sung (HSHS) Bước 4. GV chuẩn xác kiến thức I. Khái niệm văn bản nhật dụng. – Không chỉ kiểu VB Sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu bài có giá trị văn chương – Chỉ đề cập : + Chức năng: Bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá … (Rèn kỹ năng) + Đề tài: Thiên nhiên, môi trường, văn hóa, giáo dục, chính trị, XH, thể thao, đạo đức, nếp sống … (Bồi dưỡng kiến thức) + Tính cập nhật: Kịp thời,đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại, hàng ngày của cộng đồng và những vấn đề lâu dài của sự phát triển lịch sử, XH (hòa nhập với đời sống XH) II. Nội dung của các văn bản nhật dụng đã học: Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác , giao tiếp, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ. Năng lực chuyên biệt: sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất :Tự lập ,tự tin, tự chủ
Trang 1TUẦN 28 Ngày soạn: / /2020
Tiết 131 Ngày dạy: / / 2020
KIỂM TRA VĂN (PHẦN THƠ ) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập các văn bản thơ đã học trong chương trình Ngữ
Văn lớp 9 kì II
2 Kĩ năng: Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn: cảm nhận, phân tích một đoạn thơ, một
hình ảnh, hoặc một vấn đề trong thơ trữ tình
3 Thái độ: Có ý thức làm bài.
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyện biệt: năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất : yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu con người
II/ Chuẩn bị
1- GV: Đề kt
2- HS: Chuẩn bị kĩ bài
III/Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
1 Phương pháp: GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình
2 Kĩ thuật: động não
IV/Tiến trình tiết học
HĐ1.Khởi động :
- Sĩ số 9A: 9B:
- Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của hs
HĐ 2.Hoạt động kiểm tra
I.Ma trận
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng cộng Mùa xuân nho nhỏ
- Nhớ được nội dung
khổ thơ 4,5
- Giải thích được ý
nghĩa nhan đề tác
phẩm
- Cảm nhận được khổ
thơ 4
1 ý
1 câu
Số điểm
Tỉ lệ
2đ
20%
1 đ
Trang 2Viếng lăng Bác
- Nhận ra nghĩa tả
thực và nghĩa ẩn dụ
của hình ảnh hàng tre
- Tìm được những câu
thơ nói về hình ảnh
mặt trời trong thơ hiện
đại ngữ văn 9
- Cảm nhận hai câu
thơ có hình ảnh mặt
trời
Số câu
Tỉ lệ
1điểm 10%
2 điểm 20%
1 đ 20%
5đ 50%
Tổng số điểm 3 đ 4 đ 3đ 2 câu
10đ
Bảng mô tả chi tiết nội dung câu hỏi đề kiểm tra
1 Mùa xuân nho nhỏ 1 - NhËn biÕt: - Nhớ được nội dung khổ thơ 4,5
- Thông hiểu: - Giải thích được ý nghĩa nhan đề tác phẩm
Vận dung: - Cảm nhận được khổ thơ 4
2 Viếng lăng Bác 2 - NhËn biÕt: Nhận ra nghĩa tả thực và nghĩa ẩn dụ của
hình ảnh hàng tre; tìm được những câu thơ có hình ảnh mặt trời trong thơ hiện đại 9
- Vận dụng: Cảm nhận được ý nghĩa câu thơ
-II Đề bài
Đề 1
Câu 1( 5điểm)
Cho câu thơ: Ta làm con chim hót
a Chép theo trí nhớ 7 câu thơ tiếp theo câu thơ trên Cho biết đoạn thơ em vừa chép thuộc bài thơ nào?
Ai là tác giả? Nội dung chính của đoạn thơ.
b Em hiểu nhan đề bài thơ như thế nào?
c Cảm nhận về khổ thơ thứ hai trong đoạn thơ em vừa chép.
Câu 2( 5điểm)
Trong bài thơ “Viếng lăng Bác” có đoạn:
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam
Trang 3Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
a.Trong hai câu thơ trên đâu là hàng tre tả thực, đâu là hàng tre ẩn dụ? Phân tích hiệu quả của hình ảnh
ẩn dụ đó
b Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
c.Trình ngữ văn 9, em đã được học câu thơ nào cũng có hình ảnh mặt trời? chép lại hai câu thơ đó và cho biết tên bài thơ, tác giả
Đề 2
Câu 1.
Mọc giữa dòng sông xanh
a Chép 5 câu thơ tiếp nối để hoàn thành khổ thơ trên và cho biết đoạn thơ nằm trong bài thơ nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác? Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
b Cho biết khổ thơ có nội dung chính là gì?
c.Lấy nội dung chính của đoạn thơ mà em vừa tìm được làm câu chủ đề, hãy viết đoạn văn tổng-phân-hợp ( từ 15-17 câu) phân tích khổ thơ trên Đoạn văn sử dụng một câu ghép, một phép thế, một phép nối ( gạch chân)
Câu 2 Trong bài thơ “Viếng lăng bác” có đoạn:
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
a Nội dung chính của khổ thơ là gì?
b Nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của nghệ thuật đó
c Trong một bài thơ em đã học ở trương chình Ngữ văn 9 cũng có những ước nguyện như vậy Hãy chép lại khổ thơ của bài thơ đó và cho biết tên bài thơ, tác giả bài thơ
III.HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
Câu 1 (5 điểm)
Đề 1.
a.Học sinh chép thuộc thơ,- Tác
giả: Thanh Hải, bài thơ “Mùa xuân
nho nhỏ”,- Hoàn cảnh: bài thơ được
sáng tác trên giường bệnh, cách đó
k lâu, Thanh hải qua đời, - Nội
dung: Ước nguyện dâng hiến cho
đời( 2 điểm)
b.Giải thích nhan đề: Khát vọng
hòa nhập, dâng hiến của mõi mùa
xuân riêng, cuộc đời riêng cho mùa
xuân chung của đất nước.( 2 điểm)
a- C.Cảm thụ: ta làm: điệp lại 3 lần->
ước nguyện chân thành, tha thiết,
chân thành, giản dị-> lẽ sống đẹp:
Đề 2
a.HS chép thuộc thơ, - Tác giả: Thanh Hải, bài
thơ “Mùa xuân nho nhỏ”,- Hoàn cảnh: bài thơ được sáng tác trên giường bệnh, cách đó k lâu, Thanh Hải qua đời ( 2 điểm)
b.Nội dung: Mùa xuân thiên nhiên( 1 điểm)
c Đoạn văn: (2 điểm)
-
Hình thức : T-P-H
+ Câu chủ đề bậc 1 : Mở đầu bài thơ, TH đã
phác họa bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế.
+ Câu chủ đề bậc 2 : Tóm lại chỉ có 6 câu thơ,
30 chữ mà nhà thơ đã vẽ nên bức tranh xuân tươi tắn, đặc trưng xứ Huế với đủ âm thanh, màu
Trang 4sống là dâng hiến hết mình( 1 điểm) sắc, tình người
- Nội dung :
*Không gian : vài nét phác họa, chọn lọc hình
ảnh, màu sắc và âm thanh nhà thơ vẽ ra một không gian cao rộng với dòng sông, mặt đất, bầu trời ; màu sắc hài hòa của sông xanh, hoa tím và
âm thanh rộn rã, vang vọng của chim chiền chiện
+ Đảo ngữ « mọc’ gây ấn tượng mạnh về sự trỗi dậy, về sức sống mùa xuân
+ Từ láy chiền chiện, long lanh như nốt luyến,
tăng thêm tính nhạc.-> giai điệu mùa xuân tươi vui, rạo rực
*Con người : Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng
- Giọt long lanh : Giọt âm thanh tiếng chim Tiếng chim đọng lại thành giọt ; giọt mùa xuân
- Cảm nhận tinh tế độc đáo 10 chữ mà diễn tả đ c
ba quá trình chuyển đổi cảm giác : âm thanh k chỉ nghe đc bằng tai (thính giác) còn ánh lên sắc màu long lanh (thị giác), lại đc« tôi đưa tay tôi hứng »(xúc giác)
- Điệp từ « tôi » nhân mánh tư thế chủ động, thái độ trân trọng nâng niu say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, trời đất lúc vào xuân
Câu 2 (5 điểm)
Đề 1
a Hàng tre 1: tả thực
- Hàng tre 2: ẩn dụ: Dân tộc VN, con
người Vn dẻo dai, bất khuất, kiên
trung ( 2 điểm)
b Cảm nhận: Phép tu từ ẩn dụ Mặt trờ
trong lăng là Bác Hồ-> sự vĩ đại trường
tồn, lòng yêu kính và biết ơn Bác vô hạn
(2 điểm)
Câu thơ:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Khúc hát ru- Nguyễn Khoa Điềm)
( 1điểm)
Đề 2.
a.Nguyện ước chân thành của nhà thơ
b Điệp từ: Muốn làm: nguyện ước chân thành, tha thiết của nhà thơ được hóa thân vào các vật quanh lăng để mãi mãi được bên Người
c Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca ( Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải)
Trang 54.HĐ Thu bài
-Nhận xét giờ kiểm tra Thu bài
5.HĐTìm tòi, mở rộng : Ôn lại các tác phẩm thơ đó học
-Chuẩn bị trả bài Viết TLV số 6
TUẦN 28 Ngày soạn: / /2020
Tiết 132 Ngày dạy: / / 2020
TRẢ BÀI SỐ 6 I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức
Giúp học sinh thấy được những kiến thức tập làm văn đã học về nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích Nhận xét đánh giá những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa
2 Kĩ năng
Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá về nội dung nghệ thuật của truyện, có hệ thống luận điểm, luận
cứ rõ ràng
3 Thái độ
Có ý thức trong việc học tập và tu dưỡng đạo đức với quan niệm sống cao đẹp
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
-Năng lực chuyện biệt: Năng lực tạo lập VB, năng lực sử dụng ngôn ngữ/.
II/ CHUẨN BỊ:
1-GV: soạn giáo án Bảng phụ.
2- HS: đọc kĩ bài và soạn bài.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy.
IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 6* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng
dẫn HS lập dàn bài
1.Phương pháp : GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển
hình
2.Kĩ thuật : đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
GV chép đề bài lên bảng :
- GV- HS lập dàn bài
I Đề bài: Suy nghĩ về thân
phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ
Nương ở “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn
Dữ
Đề 2 : SGK
II Yêu cầu:
+ Viết đúng kiểu bài
+ Nghị luận có kết hợp các lập luận: chứng minh, giải thích, bình luận…và nêu được thái độ của người viết
+ Tập trung nghị luận về vấn
đề “thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ”
+ Nêu, phân tích và lấy dẫn chứng cho các ý cơ bản sau:
-Xã hội phong kiến xưa trọng nam khinh nữ
-Xã hội phong kiến xưa tước đoạt quyền tự do của người phụ nữ: thể hiện ở luật: tam tòng (Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử)
-Người phụ nữ không tự mình quyết định hạnh phúc của mình
-Vũ Nương còn là nạn nhân của thói ghen tuông mù quáng
và là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa…
+Vũ Nương chỉ là một trong rất nhiều nạn nhân của xã hội thời đó
+ Liên hệ phụ nữ nay không còn phải chịu cái “luật” vô lí
đó nữa, nhưng vẫn còn chịu cảnh oan trái
III Biểu điểm: Tuỳ theo
mức độ đạt yêu cầu mà GV cho điểm cho xứng:
a.
Điểm giỏi:
- Nội dung: Nêu và phân tích được ý trên
- Năng lực chung: Năng
lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyện biệt:
Năng lực tạo lập VB, năng lực sử dụng ngôn ngữ
-Phẩm chất : yêu gia đình,
quê hương ,đất nước, yêu con người
Trang 7* HOẠT ĐỘNG 2 : Nhận
xét, đánh giá bài viết
* HOẠT ĐỘNG 3: sửa lỗi
GV đưa ra một số lỗi
- Hoạt động nhóm
Các nhóm sửa lỗi : chính tả
dùng từ
GV đưa ra một số lỗi HS
mắc phải
+ Anh ở trên một đỉnh núi
thật cao cuộc sống của anh
thật chán anh thật cô đơn
+ Lúc nào anh cuãng lăn
- Hình thức: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên
b Điểm khá:
- Nội dung: Đảm bảo các nội dung trên
- Hình thức: Cơ bản đạt các yêu cầu trên Còn mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt,
c Điểm TB:
- Nội dung: Nêu được một số nội dung trên
- Hình thức: Còn mắc lỗi diễn đạt và lỗi chính tả
d Điểm yếu:
- Nội dung: Chưa nêu được các ý cơ bản
- Hình thức: Còn mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, cách dùng từ…
2- Đánh giá nhận xét bài làm :
- Ưu điểm
+ Xác định được yêu cầu của
đề : nêu đánh giá nhận xét của mình về nội dung nghệ thuật của tác phẩm
+ Có hệ thống luận điểm rõ ràng
+ Trình bày sạch, đẹp
- Nhược điểm :
+ Một số HS chưa biết phân tích NVNH
+ Chữ xấu, trỡnh bày bẩn
3 Sửa lỗi:
4.- Kết quả:
Lớp/
điểm
Giỏi Khá TB Yếu 9A
9B
Trang 8khúc gỗ ra đường
+ Anh là người đơn độc
+ Chuyện ngắn, Sây dựng,
lặng lé, việt nam…
* HOẠT ĐỘNG 4: GV đọc
kết quả
- GV đọc kết quả
4.HĐ Tìm tòi, mở rộng
- Ôn tập các văn bản nhật dụng từ lớp 6 – lớp 9
TUẦN 28 Ngày soạn: / /2020
Tiết 133 Ngày dạy: / / 2020
TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức: Giúp HS trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật
dụng là tính cập nhật về nội dung, hệ thống hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS
2 Kĩ năng: Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách tiếp cận văn bản nhật dụng.
3 Thái độ: Hình thành những thói quen tìm hiểu, đánh giá những vấn đề mang tính thời sự, xã
hội
4 Năng lực,phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:+ Năng lực tiếp nhận VB, năng lực tạo lập VB, năng lực đọc –hiểu,
năng lực sử dụng ngôn ngữ
-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: soạn giáo án Bảng phụ
2 HS: Đọc kĩ bài và soạn bài
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp : Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy.
IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : Sĩ số 9A: 9B:
- HS chơi trò chơi ô chữ.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung NL,phẩm chất
cần đạt
HĐ 1.Tìm hiểu khái niệm
1.Phương pháp: GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển
hình
2.Kĩ thuật: đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
- Hình thức : Nhóm đôi
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
(GV-HS)
HS thảo luận về VB nhật
dụng, đề tài trong VBND
Bước 2 HS trình bày bằng
sơ đồ tư duy (HS-HS)
Bước 3 HS các nhóm đôi
khác phản biện (HS-HS)
Bước 4 GV chuẩn xác kiến
thức
- Cần chú ý những điểm nào
trong khái niệm văn bản
nhật dụng?
- Em hãy chứng minh tính
cập nhật của văn bản nhật
dụng?
I Khái niệm văn bản nhật dụng.
– Không chỉ kiểu VB
Sử dụng mọi thể loại, ọi kiểu
bài có giá trị văn chương
– Chỉ đề cập :
+ Chức năng: Bàn luận, thuyết
minh, tường thuật, miêu tả, đánh
giá … (Rèn kỹ năng) + Đề tài: Thiên nhiên, môi
trường, văn hóa, giáo dục, chính trị, XH, thể thao, đạo đức, nếp
sống … (Bồi dưỡng kiến thức) + Tính cập nhật: Kịp thời,đáp
ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại, hàng ngày của cộng đồng và những vấn đề lâu dài của sự phát
triển lịch sử, XH (hòa nhập với đời sống XH)
II Nội dung của các văn bản
nhật dụng đã học:
Năng lực chung: Năng
lực tự học, giải quyết vấn
đề, hợp tác , giao tiếp, sáng tạo, sử dụng ngôn
ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
sử dụng ngôn ngữ
-Phẩm chất :Tự lập ,tự
tin, tự chủ
Trang 10HĐ 2: Tìm hiểu ND
1.Phương pháp : GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển
hình
2.Kĩ thuật: đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
-Hình thức : Nhóm tổ
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
(GV-HS)
HS nhớ lại và ghi chép
những VB nhật dụng đã học
vào vở;
Bước 2 HS trình bày bằng
sơ đồ tư duy (HS-HS)
Bước 3 HS các nhóm nhận
xét, bổ sung (HS-HS)
Bước 4 GV chuẩn xác kiến
thức
GV HD : HS kẻ hệ thống sau:
Trang 116 - Cầu Long Biên…lịch sử.- Động Phong Nha.
- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
- Giới thiệu và bảo vệ dtích lsử, dlam tcảnh
- Giới thiệu danh lam thắng cảnh
- Quan hệ giữa thiên nhiên và con người
- Cổng trường mở ra
- Cuộc chia tay …búp bê
- Ca Huế trên sông Hương
- Giáo dục, nhà trường gia đình và trẻ em
………
………
- Văn hoá dân gian (ca nhạc cổ truyền)
8 - Thông tin năm 2000
- Ôn dịch thuốc lá
- Bài toán dân số
- Môi trường
- Chống tệ nạn ma tuý, thuốc lá
- Dân số và tương lai nhân loại
9 - Phong cách Hồ Chí Minh
- Đấu tranh … hoà bình
- Tuyên bố của trẻ em
- Hội nhập với tgiới và giữ gìn bsắc vhoá dtộc
- Chống chiến tranh, bảo về hoà bình thế giới
- Quyền sống con người
4 HĐ Vận dụng:
- Thế nào là văn bản nhật dụng?
- Những điểm cần lưu ý của văn bản nhật dụng?
5.HĐ Tìm tòi, mở rộng:
- Sưu tầm, tìm đọc một số VB nhật dụng
- Tiếp tục soạn bài
TUẦN 28 Ngày soạn: / /2020
Tiết 133 Ngày dạy: / / 2020
TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức: Giúp HS trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật
dụng là tính cập nhật về nội dung, hệ thống hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS
2 Kĩ năng: Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách tiếp cận văn bản nhật dụng.
3 Thái độ: Hình thành những thói quen tìm hiểu, đánh giá những vấn đề mang tính thời sự, xã
hội
4 Năng lực,phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:+ Năng lực tiếp nhận VB, năng lực tạo lập VB, năng lực đọc –hiểu,
năng lực sử dụng ngôn ngữ
-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: soạn giáo án Bảng phụ