1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAI SO 8 KI 2 DIU

46 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 176,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.. Kĩ năng : HS hiểu khái niệm giải phương trình, b

Trang 1

Ngày soạn: 30/12/2019 Ngày dạy:

07/01/2019

CHƯƠNG III : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

TIẾT 41 : MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế

trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình HS hiểu và biết cách

sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình

2 Kĩ năng : HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách

sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn cóphải là nghiệm của phương trình hay không HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương

3.Thái độ : Biết quy lạ về quen, say mê yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên : Thước kẻ , phấn màu, bảng phụ.

2 Học sinh : Ôn tập theo hướng dẫn.

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, dạy học theo nhúm.

Trang 2

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Định hướng năng lực: Năng lực

ngôn ngữ toán học, tính toán, hợp tác

- Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và

trung thực

GV: Nêu vấn đề vào bài như SGK-5

GV: đưa bài toán (bảng phụ): Tìm x

biết:

1) Phương trình một ẩn:

Trang 3

2x + 5 = 3(x - 1) + 2

và giới thiệu: hệ thức 2x + 5 = 3(x - 1)

+ 2 là một phương trình với ẩn x, nêu

các thuật ngữ vế phải, vế trái

HS: Theo dõi bài toán trên bảng phụ

HS: Trả lời như định nghĩa SGK-5

GV: Khẳng định lại và giớ thiệu định

A(x): vế trái; B(x): vế phải; x: ẩn

-GV yêu cầu hs cho 1 vài ví dụ về

* Ví dụ: 3x - 5 = 2x là phương trình với ẩnx

2t-3= 7(t+1) là phương trình với

ẩn t

Trang 4

?Làm ?1:

GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ vế trái,

vế phải của phương trình

?Cho phương trình 3x+y=5x-3 Đây

GV: Khi đó ta nói: số 6 thỏa mãn (hay

nghiệm đúng) pt đã cho và nói x = 6

là 1 nghiệm của pt đó

? Vậy muốn biết 1 số có phải là

nghiệm của pt hay không ta làm như

GV: Kiểm tra, đánh giá kết quả một

số nhóm.Sửa chữa sai sót, khắc sâu

cách kiểm tra xem một số có là

nghiệm của pt không

?1: Nêu ví dụ về phương trình một ẩn u vày

3(y - 2) = 3(3 - y) - 1 là phương trình với ẩn y

2u + 3 = u - 1 là phương trình với

ẩn u

?2 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 (1)Thay x = 6 vào 2 vế của phương trình ta được:

VT = 2.6 + 5 = 12 + 5 = 17

VP = 3(6 - 1) + 2 = 15 + 2 = 17Khi x= 6 hai vế của PT nhận cùng một giá trị, x=6 là một nghiệm của PT đó

*x=a là nghiệm của phương trình A(x)=B(x) khi A(a)=B(a)

?3Phương trình 2(x+2)-7=3-xa) Thay x=2 vào 2 vế của pt ta được

 : 2 2 2 7 1 : 3 2 1

VT

VT VP VP

Trang 5

?Hãy tìm nghiệm của mỗi phương

GV: Sửa chữa sai sót hướng dẫn lại

cách làm dựa vào các quy tắc của các

VT

VT VP VP

Trang 6

HĐ 2: Giải phương trỡnh.

- Phương pháp : Vấn đáp gợi mở,

luyện tập thực hành

- Kĩ thuật: Động nóo, đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: Năng lực

ngôn ngữ toán học, tính toỏn

- Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và

trung thực

-GV giới thiệu khái niệm và kí hiệu

tập nghiệm của phương trình

-GV yêu cầu hs làm nhanh ?4

? Vậy khi giải 1 phương trình nghĩa là

ta phải làm gì?

GV: Khẳng định lại

-GV giới thiệu cách diễn đạt 1 số là

nghiệm của một phương trình

VD: số x = 6 là 1 nghiệm của phương

Trang 7

- Kĩ thuật: Động nóo, đặt câu hỏi.

- Định hướng năng lực: Năng lực

ngôn ngữ toán học, tính toán

a) Sai vì pt x2=1 có tập nghiệm là 1;1}

Trang 8

S={ GV yêu cầu hs giải 2 pt: x = S={ 1(1) và

tương đương với nhau

?Vậy thế nào là 2 phương trình tương

-GV lưu ý hs không nên sử dụng kí

hiệu “”một cách tuỳ tiện, sẽ học rõ

hơn ở các tiết sau

- GV: y/c hs phát biểu định nghĩa 2 pt

tương đương dựa vào đ/n 2 tập hợp

bằng nhau

?Làm bài 5/SGK-7?

- GV lưu ý hs: Nếu nhân hay chia 2 vế

của một phương trình với một biểu

thức chứa ẩn thì có thể không được

phương trình tương đương

Trang 9

GV: Chốt lại vấn đề

* Định nghĩa phương trình tương đương

- Hai phương trình tương đương là 2 phương trình có cùng tập nghiệm

* Kí hiệu: VD: x + 1 = 0  x = -1

Bài 5/7SGK:

Pt x=0 có tập nghiệm là S ={0}

Trang 10

pt (2) nhưng không thỏa mãn pt (1))

3 Hoạt động luyên tập:

?Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

?Thế nào là nghiệm của phương trình? một phương trình có thể có số nghiệm như thế nào?

?Muốn giải một phương trình ta phải làm gì?

?Thế nào là 2 phương trình tương đương?

Bài 1/6 (Sgk)

- GV yêu cầu hs làm bài cá nhân Gọi 3 HS lên bảng

a) x = -1 là nghiệm của phương trình 4x - 1 = 3x - 2

b) x = -1 không là nghiệm của phương trình x + 1 = 2(x - 3)

c) x = -1 là nghiệm của phương trình 2(x + 1) + 3 = 2 - x

Bài 3 /6 (Sgk): pt: x + 1 = 1 + x

-GV: phương trình này nghiệm đúng với mọi x

? Tập nghiệm của phương trình đó?

HS suy nghĩ trả lời: tập nghiệm là R

4 Hoạt động vận dụng:

Bài 4/7 (Sgk):

Trang 12

Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn).

2 Kĩ năng : Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để giải các

- NL chuyờn biệt: Năng lực ngôn ngữ toán học, tính toán

4.2 Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và trung thực.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Thước kẻ , phấn màu, bảng phụ

- Học sinh : Ôn tập theo hướng dẫn

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, thảo luận nhúm.

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:

*Ổn đinh tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số :

Trang 13

Kết hợp trong giờ

* Vào bài:

- Cho HS chơi trò chơi: “ Ai nhanh sẽ được thưởng”

- GV chuẩn bị một số câu hỏi, cho HS toàn lớp tham gia Sau khi giáo viên chiếu câu hỏi, HS nào dơ tay trước sẽ được trả lời, nếu đúng được thưởng nếu chưa đúngquyền trả lời thuộc về HS khác

Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình một ẩn và chú ý?

Câu 2: Giải phương trình là gì? Thế nào là 2 phương trình tương đương?

Câu 3: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình một ẩn?

A 3x +7 = 1- 4y B 3x- 2= 5 C 7x -2x +4 = 3x -8 D 4u + 5

= 2v- 7

Câu 4: x =-1 là nghiệm của phương trình nào?

A 4x-5 = 3x -6 B x + 1= 3 ( x-1) C 2( x+1) +3 = 2-x D 7x-6 = 0

Câu 5: Phương trình x-2=0 và phương trình x(x-2)=0 có tương đương không ?Vì sao?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Phương pháp : Vấn đáp gợi mở, luyện

tập thực hành

- Kĩ thuật: Động nóo, đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: Năng lực ngôn

ngữ

toỏn học, tớnh toỏn

1) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

Trang 14

GV: phương trình có dạng như phương

trình (1) được gọi là phương trình bậc

nhất một ẩn

? Vậy phương trình bậc nhất một ẩn là

phương trình có dạng như thế nào?

GV:Khẳng định lại và nêu định nghĩa

GV: Sửa chữa sai sót

GV: Lấy ví dụ minh họa 2x-1=0;

Trang 15

0x-3=0 có a=0 không thỏa mãn đk a�0

2) Hai quy tắc biến đổi phương trình:

Trang 16

+Nếu a= b thì a + c = b + c và ngược lại

+Nếu a = b thì ac = bc Ngược lại, nếu

- Tương tự như vậy ta cũng có quy tắc

chuyển vế trong 1 phương trình

-GV nêu quy tắc,

?Gọi học sinh đọc lại qui tắc?

- GV yêu cầu hs làm ?1 (GV hướng dẫn

cách trình bày câu a)

GV: Chốt lại qui tắc chuyển vế

-Tương tự như đẳng thức số, trong

Trang 17

với cùng 1 số khác 0 và đó chính là nội

dung quy tắc nhân với 1 số

- GV yêu cầu hs nêu quy tắc nhân

GV: Khẳng định lại và giới thiệu qui tắc

nhân: SGK-8

?Phát biểu lại qui tắc?

-GV lưu ý hs khi nhân cả 2 vế với 1

phân số (VD: 12) thì có nghĩa là ta đã

chia cả 2 vế cho 2, từ đó dẫn đến 1 cách

phát biểu khác từ quy tắc nhân

- GV yêu cầu hs hoạt động nhóm ?2

-HS: làm vào bảng nhóm

-GV dán bài 1 nhóm lên bảng để sửa,

các nhóm khác tráo bài kiểm tra

GV: Nêu sau đây ta sẽ áp dụng các quy

- Kĩ thuật: Động nóo, đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: Năng lực ngôn

c) -2,5x = 10  -2,5x

1 2,5

�  �

� � = 10

1 2,5

Trang 18

- Ta thừa nhận: từ 1 phương trình, dùng

quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân ta

luôn nhận được 1 phương trình mới

tương đương với phương trình đã cho

GV: Nêu ví dụ1

- GV yêu cầu hs đứng tại chỗ làm, gv

ghi bảng và hướng dẫn hs cách trình bày

(yêu cầu hs giải thích cách làm)

HS: làm bài theo yêu cầu của GV

Vậy pt có tập nghiệm là S =

3 7

� �

� �

Trang 19

Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x =

b - a

?3 -0,5x + 2,4 = 0  -0,5x = -2,4  x = 4,8Vậy pt có tập nghiệm là S = {4,8}

3 Hoạt động luyện tập:

?Nêu định nghĩa pt bậc nhất một ẩn?Pt bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm?

- Phát biểu hai qui tắc biến đổi pt?

- GV cho HS làm bài 8/10 SGK: Giải các phương trình

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân câu a, b Gọi 2 HS lên bảng

- Câu c, d cho HS thảo luận cặp đôi trong 2 phút

Trang 20

- Xem trước bài : “ Phương trình đưa được về dạng ax+b=0 ”

Hựng Cường, ngày 07 tháng 1 năm 2019

Trang 21

1 Kiến thức: HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng

quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b

- NL chuyờn biệt: Năng lực ngôn ngữ toán học, tính toán

4.2 Phẩm chất: Tự tin trong học tập và trung thực.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Thước kẻ , phấn màu, bảng phụ

- Học sinh : Ôn tập theo hướng dẫn

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, dạy học theo nhúm.

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 22

- Trò chơi “ Hộp quà may mắn”

Luật chơi: Có bốn hộp quà màu: Màu xanh, màu đỏ, màu vàng , màu tím Trong mỗi hộp quà là một câu hỏi, trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được một phần thưởng Trả lời sia quyền trả lời thuộc về bạn khác

Câu 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Cho ví dụ

Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm?

Câu 2: Nghiệm của phương trình 5x -10 = 0 là:

A x= -2 B x= 2 C x = \f(1,2 D x = \f(-1,2 Câu 3: Nghiệm của phương trình: 7- 3x = 9 - x là:

Trang 23

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.

- Năng lực: Năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực tớnh toỏn

- Phẩm chất: Tự tin

GV: Nêu vấn đề vào bài

Trong bài này ta tiếp tục xét các

phương trình mà 2 vế của chúng là

2 biểu thức hữu tỉ chứa ẩn, không

chứa ẩn ở mẫu và đưa được về

 2x - 3 + 5x = 4x + 12

 2x + 5x - 4x = 12 + 3

 3x = 15

 x = 5Vậy tập nghiệm của pt là S = {5}

Trang 24

Vậy tập nghiệm của pt (1) là S = {1}

* Các bước chủ yếu để giải 2 PT trên

- Quy đồng mẫu 2 vế

Trang 25

? Hãy nêu các bước chủ yếu để giải

phương trình ở 2 VD trên?

- HS nêu

GV: chốt và khắc sâu các bước giải

phương trình đưa về dạng ax+b=0

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở,

luyện tập thực hành

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi

- Năng lực: Năng lực giải quyết

- Nhân 2 vế với mẫu chung để khử mẫu

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, cáchằng số sang vế kia

- Thu gọn và giải pt nhận được

Trang 26

?Khử mẫu đồng thời bỏ dấu ngoặc?

� �

� �

VD5: x + 1 = x - 1 (4)

Trang 27

- GV nhận xét, sửa chữa sai sót nếu

 x - x = 1 - 1  0x = 0 với mọi gía trị của x, pt đều nghiệm đúngVậy tập nghiệm của pt (5) là S = R

Trang 28

- Hs quan sát và sửa lại chỗ sai

a) Chuyển -x sang vế trái và -6 sang vế phải mà không đổi dấu

Trang 29

Kết quả : a, x=1 b, x=

51 2

c, x=1 d, x=0GV: Hệ thống lại kiến thức toàn bài, khắc sâu kiến thức cơ bản và trọng tâm bài

4 Hoạt động vận dụng:

- GV cho HS làm bài 13 SGK

- HS đọc đề bài

- HS thảo luận cặp đôi trong 2 phút

- GV yêu cầu HS nêu kết quả

Bạn Hoà giải sai vì đã chia cả 2 vế của pt cho x mà theo quy tắc ta chỉ được chia 2

Vậy tập nghiệm của pt là S = {0}

- Cho HS về nhà hoàn thành bài tập

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Nắm vững các bước giải ptđưa về dạng a x+b=0và 2 chú ý ,áp dụng một cách hợplí

- BTVN: 11,13, 14,15,16 / 13(Sgk),

Trang 30

HD: Bài 13/SGK-13: � x x   2 x x  3 0 � x x     2 x 3 0 �  x 0 � x 0.

- Ôn quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- Chuẩn bị tốt bài tập giờ sau luyện tập.

1 Kiến thức: HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng

quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b

= 0

2 Kĩ năng : Luyện kĩ năng viết phương trình từ một bài toán có nội dung thực tế.

Luyện kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS khi biến đổi phương trình

Trang 31

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Thước kẻ , phấn màu, bảng phụ

- Học sinh : Ôn tập theo hướng dẫn

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, dạy học theo nhúm.

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 32

* Vào bài: GV tổ chức cho hs tham gia trũ chơi: “ Hoa điểm 10”

Luật chơi: Có 4 bông hoa, mỗi bông hoa được ghi số (Từ số 1 đến số 4).Mỗi em

hóy chọn cho mỡnh một bụng hoa bất kỡ.Yờu cầu trả lời trong vũng 30 giõy.Mỗi cõu trả lời đúng được 10 điểm

Cõu hỏi sử dụng trong trũ chơi:

Câu 1 : Nghiệm của phương trình x2 = 1 là

A 1 B -1 C 1 và -1 D Phương trình vô nghiệm

Câu 2 : Trong các số sau số nào là nghiệm của phương trình

Câu 3 : Tập nghiệm của phương trình x + 1 = 1 + x có

Câu 4 : Giá trị x = -1 là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau

A.4x-1 = 3x-2 B.x + 1 = 2(x-3 ) C 2(x+1 ) +3 = 2 + x

2 Hoạt động luyện tập:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HĐ: Luyện tập

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, dạy học theo nhúm.

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, chia nhúm

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tớnh toỏn.

- Phẩm chất: Tự tin, tự lập, tự chủ.

Trang 33

GV: Ghi đề bài trên bảng phụ

? Đọc đề bài?

? Trong bài toán có những chuyển động nào?

HS: Có 2 chuyển động là xe máy và ôtô

? Toán chuyển động có những đại lượng

nào? Công thức liên hệ giữa các đại lượng

HS: Trả lời các câu hỏi để điền vào bảng

GV: Chốt và khắc sâu phương pháp giải,

kiến thức sử dụng

?Nêu yêu cầu của đề bài?

?Muốn cân thăng bằng thì 2 đĩa cân phải đạt

yêu cầu gì?

- GV yêu cầu hs xem hình và trả lời nhanh

GV: Chốt lại phương pháp làm và kiến thức

Trang 34

?Đọc đề bài?

GV: Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Chia lớp

làm ba nhóm, mỗi nhóm làm một câu

?Lên bảng làm?

HS: Đại diện 3 nhóm lên bảng làm

GV: Kiểm tra, đánh giá kết quả của các

nhóm

GV: Chốt lại phương pháp làm và kiến thức

sử dụng

?Đọc đề bài?

- GV yêu cầu hs làm bài các câu d,e,f

- HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng

GV: Quan sát , hướng dẫn HS làm bài nếu

2 , 12 24 168 12

x x x

Trang 35

- Cho HS làm bài theo nhóm : Chia lớp làm 4

1 x 2

Trang 36

GV: Chốt lại phương pháp làm và kiến thức

sử dụng

3 Hoạt động vận dụng:

GV: Hệ thống lại các dạng bài tập đã chữa

-Khắc sâu phương pháp làm và kiến thức sử dụng

- Cách đưa phương trình về dạng a x + b = 0

- GV cho HS làm bài tập sau: Giải phương trình:

\f(x+1,94 + \f(x+2,93 + \f(x+3,92 = \f(x+4,91 + \f(x+5,90 + \f(x+6,89

- Cho HS thảo luận tìm ra cách giải

- GV cho HS trình bày cách giải

Trang 37

HD: Bài 23/Sbt Thay nghiệm x vào pt từ đó gpt ẩn k KL giá trị k

-Xem trước bài : “ Phương trình tích ”

Hựng Cường, ngày 14 tháng 1 năm 2019

TUẦN 22:

Ngày soạn: 13/01/2019 Ngày dạy: 21/01/2019

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS cần nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích

(có hai hay ba nhân tử bậc nhất)

Trang 38

2 Kĩ năng : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng

- NL chuyờn biệt: Năng lực ngôn ngữ toán học, tính toán

4.2 Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và trung thực.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên : Thước kẻ , phấn màu, bảng phụ.

2 Học sinh : Ôn tập theo hướng dẫn.

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, dạy học theo nhúm.

2 Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w