1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án đại sô 8 kì 2 2015 2016

63 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm phương trình - GV: "Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thuyết tạ

Trang 1

- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình

đã cho hay không

- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương

II Chuẩn bị:

- Học sinh: đọc trước bài học, film trong và bút xạ (nếu được).

- Giáo viên: Bảng phụ (1 cái; sử dụng ở mục 1)

- III Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: "Giới thiệu

khái niệm phương trình

- GV: "Ta đã biết cách giải

bài toán trên bằng phương

pháp giả thuyết tạm; liệu

có cách giải khác nào nữa

không và bài toán trên liệu

có liên quan gì với bài

toán sau: Tìm x, biết:

- HS trao đổi nhóm và trảlời:

"Vế trái là 1 biểu thứcchứa biến x"

- HS suy nghĩ cá nhân,trao đổi nhóm rồi trả lời

- HS thực hiện cá nhân ?1Viết vào bảng phụ

GV: Treo bảng phụ lênbảng

VT: 3x2+x-1VP: 2x+5

Trang 2

một ẩn không? Nếu phải

hãy chỉ ra vế trái, vế phải

của mỗi phương trình"

Hoạt động 2: "Giới thiệu

nghiệm của một phương

trình".

- GV: "Hãy tìm giá trị của

vế trái và vế phải của

phương trình

2x + 5 = 3(x – 1) + 2

tại x = 6; 5; -1"

- GV: "Trong các giá trị

của x nêu trên, giá trị nào

khi thay vào thì vế trái, vế

phải của phương trình đã

- HS làm việc cá nhân vàtrao đổi kết quả ở nhóm

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm vàtrả lời

- HS thảo luận nhóm vàtrả lời

VT=2(-2+2)-7= -7VP= 3-(-2)= 5

VT ≠ VP nên x=-2 không thoả mãn

b) Thay x=-2 vµo 2 vế của pt ta có:

VT=2 ( 2+2 )-7=1VP= 3-2= 1

VT=VP = 1Vậy x=2 là 1 nghiệm của pt

* Chú ý: SGK trang 5VD:

PT 2x=1 có 1 nghiệm duy nhất

PT x2=-4 v« nghiệm

PT 2x+2 = 2(x+1) có vô sốnghiệm.

Trang 3

c x2 = -1

Từ đó rút ra nhận xét gì?"

Hoạt động 3: "Giới thiệu

thuật ngữ lập nghiệm, giải

Hoạt động 4: "Giới thiệu

khái niệm 2 phương trình

- HS làm việc theo nhóm,đại diện trả lời

2 Giải phương trình:

a Tập hợp tất cả các nghiệm củaphương trình "ký hiệu là S" được

gọi là tập nghiệm của phương trình đó.

trình đó

3 Phương trình tương đương

Hai phương trình tương đương

"ký hiệu " là 2 phương trình cócùng tập nghiệm

Ví dụ:

x + 1 = 0  x – 1 = 0

x = 2  x – 2 = 0

x = 0  5x = 01

x 2

  x 1 0

2

 

- GV: Giới thiệu khái niệm

hai phương trình tương

Trang 4

- Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.

- Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Đọc trước bài học

- Giáo viên: Bảng phụ (2 cái; sử dụng ở mục 2)

III Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

- HS làm việc cá nhân vàtrả lời

- HS làm việc cá nhân, rồitrao đổi nhóm 2 em cùngbàn và trả lời

§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH

GIẢI

1 Định nghĩa phương trình bậcnhất một ẩn (SGK)

Trang 5

phương trình bậc nhất một

ẩn Tại sao?

Hoạt động 2: "Hai quy tắc

biến đổi phương trình".

- GV yêu cầu HS suy nghĩ

và trả lời ngay (không cầntrình bày)

Các phương trình

a x2 – x + 5 = 0

b 1 0

x 1  không phải là phương trình bậcnhất một ẩn

"đối với phương trình a/,b/ ta dùng quy tắc chuyểnvề

- Đối với phương trình c/,d/ ta nhân hai vế với cùngmột số khác 0"

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

- GV: giới thiệu phần thừa

nhận và yêu cầu hai HS

- Gọi một HS lên bảngtrình bày lời giải

Lớp nhận xét và GV kếtluận

- HS làm việc cá nhân,trao đổi nhóm hai emcùng bàn về kết quả vàcách trình bày

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

- HS làm việc cá nhân, rồitrao đổi ở nhóm về kếtquả và phần trình bày bàitập 8a, 8c

Trang 7

- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài.

- Nắm chắc phương pháp giải các phương trình

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Chuẩn bị tốt các bài tập về nhà, film trong, bút xạ (nếu được)

- Giáo viên: Bảng phụ (1 cái; sử dụng ở phần bài cũ)

- III Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: "Kiểm tra bài

cũ".

a BT 8d Sau khi giải

xong GV yêu cầu HS giải

thích rõ các bước biến đổi

- HS lên bảng giải bài tập8d và giải thích rõ cácbước biến đổi

Hoạt động 2: “Cách giải”

a/Giải phương trình:

2x – (5 -3x) = 3(x+2)

Khi HS giải xong, GV nêu

câu hỏi: “Hãy thử nêu các

bước chủ yếu để giải

phương trình trên”

b/Giải phương trình

2

x 3 1 x

Hoạt động 3:“ Áp dụng”

-GV yêu cầu HS gấp sách

lại và giải ví dụ 3 Sau đó

gọi HS lên bảng giải

-GV: “Hãy nêu các bước

chủ yếu khi giải phương

-HS làm việc cá nhân rồitrao đổi ở nhóm

1 x 3

2 x 1

Trang 8

-HV : lưu ý sửa những sai

lầm của HS hay mắc phải,

Chú ý:

1) Hệ số của ẩn bằng 0a/ x+1 = x -1

 x –x = -1-1

 0x =-2Phương trình vô nghiệm: S = b/ 2(x+3) = 2(x-4)+14

 2x +6 = 2x + 6

 2x -2x = 6 – 6

 0x = 0Phương trình nghiệm đúng vớimọi số thực x hay tập nghiệm S =R

2/ Chú ý 1 của SGK

Trang 9

- Gv: Bảng phụ (1 cái; sử dụng ghi bài 15)

III Nội dung

Hoạt động 1: “ Kiểm tra

Lưu ý: GV lưu ý giải thích

cho HS sở dĩ bạn Hoà giải

sai vì bạn đã chia 2 về của

phương trình cho x

Tiết 44: LUYỆN TẬP Bài tập 13:

a/Sai

Vì x =0 là 1 nghiệp của phương trình

b/Giải phương trìnhx(x+2) = x(x+3)

 x2 +2x = x2 +3x

 x2 +2x - x2 -3x =0

 - x = 0

 x = 0Tập nghiệm của phương trình S

và cách trình bày

-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả

và cách trình bày

x =x  x  0

Do đó chỉ có 2 là nghiệm của phương trình

Hoạt động 4: “ Giải bài

Trang 10

rồi trả lời các câu hỏi.

“ Hãy viết các biểu thức

biểu thị:

-Quảng đường ôtô đi trong

x giờ

-Quãng đường xe máy đi từ

khi khởi hành đến khi gặp

ôtô”

Đối với HS khá giỏi có thể

yêu cầu HS tiếp tục giải

phương trình tìm x

hành đên khi gặp ôtô là x+1(h)-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là 32(x+1)km

Ta có phương trình :32(x+1) = 48x

- GV cho HS giải bài tập

19

Hoạt động 5: “ Áp dụng”

a/Tìm điều kiện của x để

giá trị của phương trình

bước để giải bài toán này,

hoặc gợi ý: “ Với điều kiện

nào của x thì giá trị của

-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1) = 0

-Giải phương trình2(x-1) -3(2x+1) = 0

-HS trao đổi nhóm và trả lời

-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k

- Giải phương trình ẩn không, tim được k

Bài tập 19:

Chiều dài hình chữ nhật:

x + x + 2(m)Diện tích hình chữ nhật

9(x + x + 2) (m)

Ta có phương trình:

9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:

(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)= 40 nên

Trang 11

II Chuẩn bị:

- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà film trong, đọc trước bài phương trình tích.

- GV: Bảng phụ (2 cái; sử dụng ở phần củng cố)

III Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: “Kiểm tra

Trang 12

- GV: Yêu cầu HS nêu

hướng giải mỗi phương

trình trước khi giải, cho

hướng giải GV nên dự

kiến trường hợp HS chia

2 vế của phương trình

cho x

Hoạt động 4: “củng cố”

- HS trao đồi nhóm và trảlời

- HS trao đổi nhóm vềhướng giải, sau đó làmviệc cá nhân

- HS trao đổi nhóm, đạidiện nhóm trình bày

- HS nên hướng giải mỗiphương trình, các HSkhác nhận xét

- HS làm việc cá nhân,rồi trao đổi ở nhóm

Phương trình x3 + 2x2 + x

= 0 không có dạng ax +BCH = 0; do đó ta tìmcách phân tích về tráithành nhân tử

- HS làm việc cá nhân;

giải

Ví dụ 1: x(5 + x) = 0

(2x – 1)(x + 3)(x + 9) = 0 là cácphương trình tích

2 Áp dụng

Ví dụ:

Giải phương trình2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0

 (x – 3)(2x + 5) = 0

 x – 3 = 0 hoặc2x + 5 = 0

a x – 3 = 0  x =

2

5

tập nghiệm của phương trình S

Tập nghiệm của phương trình:

S = {0; -1}

Bài tập 21c

(4x + 2)(x2 + 1) = 0

 4x + 2 = 0Hoặc x2 + 1 = 0

a 4x + 2 = 0

Trang 13

Kết luận: phương trình có 1nghiệm x =

III Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: “Kiểm tra bài

- Gọi 2 HS lên bảnggiải bài, lớp nhận xét

- Gọi 2 HS lên bảnggiải bài cho lớp nhậnxét

- HS trao đổi nhóm đểtìm hướng giải, sau đólàm việc cá nhân

- Gọi 2 HS lên bảngsửa bài

2

a 8 ( 3 x 7 )

7

1 1 x 7

1 ) 7 x 3 ( 7

Trang 14

2 Giải các phương trình

a x ( 3 x 7 )

7

1 1

GV: yêu cầu HS nêu hướng

giải và khuyến khích HS giải

HS làm việc cá nhânrồi trao đổi kết quả ởnhóm

HS lên bảng sửa bàitập

0 ) x 1 )(

7 x 3 ( 7

Cách 2

4x2 + 4x + 1 = x2

 3x2 + 4x + 1 = 0

 (x + 1)(3x + 1) = 0

Ngày soạn: 08/02/2012

Ngày dạy: 10/02/2012

Trang 15

Tiết 47 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I Mục tiêu

HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác định củamột phương trình; hình thành được các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu, bướcđầu giải được các bài tập ở sách giáo khoa

1 1 1

1 x (

x

2 2

x 2

x )

1 1 1

Và x = 1 có tương đương với

nhau không? Vì sao?

1 x 2

vế trái, vế phải của

1 x

1 1 1 x

1 x

 1, vì vậy haiphương trình trên

1 1 1 x

1 1 1 x

4

x 1 x

x 2

x ) 3 x ( 2

Chú ý: Khi biến đổi phương trình

mà làm mất mẫu chứa ẩn củaphương trình thì phương trìnhnhận được có thể không tươngđương với phương trình ban đầu

2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình

Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định

của mỗi phương trình sau:

2 x

1 x 2

Trang 16

2 x

1 1

1 x 2

cónghiệm hoặc phương trình

2 x

1 1

GV giới thiệu khái niệm, điều

kiện xác định của một phương

(

2

3 x

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

nêu hướng giải bài toán, cuối

cùng GV nhận xét

- Yêu cầu HS tiến hành giải

- GV sửa chữa những thiếu

sót của HS và nhấn mạnh ý

nghĩa từng bước giải, nhất là

việc khử mẫu có thể xuất hiện

1 phương trình không tương

đương với phương trình đã

cho

- GV: “Qua ví dụ trên, hãy

nêu các bước sau khi giải 1

phương trình chứa ẩn ở mẫu”

1 x 2

cónghiệm thì nghiệm

đó phải khác 2”

“Nếu phương trình

2 x

1 1 1 x

- HS làm việc cánhân rồi trả lời kếtquả

- HS trao đổi nhóm

về hướng giải bàitoán, đại diện nhómtrả lời, lớp nhậnxét

- Làm theo nhóm,đại diện nhóm lêntrình bày (hoặc làm

ở film trong thìchiếu lên cho toàn

3 x

2 x

2 x

(xem sácha giáo khoa)

- Cách giải một phương trình chứa

ẩn ở mẫu (SGK)

“ Giải phương trình

"

) 2 x ( 2

3 x

2 x

2 x

Trang 17

III Nội dung

Hoạt động 1: “Áp dụng”

Giải phương trình:

) 3 x )(

1 x (

x

2 2

x

2

x )

trình và nêu hướng giải”

GV: vừa gợi ý vừa trình bày lời

) 3 x )(

1 x (

x

2 2

x 2

x ) 3 x ( 2

Trang 18

- Giải phương trình

x(x + 1) + x(x – 3) = 4x và kết

luận nghiệm của phương trình

- GV: “Có nên chia 2 vế của

phương trình cho x không?

GV: cho HS chia 2 vế cho x, yêu

1 x

Hoạt động 3: “Giải bài tập 27b,

27c, GV chuẩn bị bài 27c ở film

2 x 3

3

1 x

5 x 2

 bằngnhau

GV yêu cầu HS chuyển bài toán

thành bài toàn đã biết

Hướng dẫn về nhà: bài tập 28,

29, 30a, 30b, 31c, 32

phương trình cho cùng một đa thức mất nghiệm”.

- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm.

HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả nhóm.

HS trao đổi nhóm chuyển bài toán thành bài toán đã biết, chẳng hạn: bài 2 chuyển thành dạng phương

4 x

2 x 3 x

2 2

5 x

2 2 x 3

1 x 6

(x 2 + 2x) – (3x + 6) = 0 (1) Giải phương trình (1) (1)  x(x + 2) – 3(x+2) = 0

 (x + 2)(x – 3) = 0

 x + 2 = 0 hoặc x -3 = 0

x + 2 = 0  x = -2 (thõa mãn ĐKXĐ)

x -3 = 0  x = 3 (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ).

Trang 19

III Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: “Kiểm tra

luôn luôn lớn hơn 0 với

mọi giá trị của x nên

có nên quy đồng mẫu và

khử mẫu không? Nếu

Hai HS lên bảng sửa bài,

cả lớp theo dõi và đánhgiá

- Gọi một HS đứng dậytại chỗ trả lời

- Một HS lên bảng sửabài tập 29

- Một HS lên bảng sửabài tập 31b

- Một HS lên bảng sửabài tập 32a

Tiết 49: Luyện tậpBài tập 28c:

ĐKXĐ: x  0Quy đồng mẫu và khử mẫu ta có:

x

1

x x

0 4

3 ) 2

1 x ( 4

3 4

1 2

1 x 2

2

x 1 x

3 x

 -2 = 0(0x – 2 = 0)Phương trình vô nghiệm, suy raphương trình (1) vô nghiệm

Bài tập 32a

ĐKXĐ: x  0

Trang 20

không thì nên làm như

thế nào

GV: lưu ý HS tại sao

0 x

- Biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn, tự hìnhthành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, bước đầu biết vận dụng để giảimột số bài toán bậc nhất ở sách giáo khoa

II Chuẩn bị

- HS: đọc trước bài học, film trong và bút xạ.

- GV: Bảng phụ (2 cái; ghi ví dụ 1; 2)

III Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: "Đặt vấn đề". Tiết 50: GIẢI BÀI TOÁN

Trang 21

GV yêu cầu một HS đọc bài

toán cổ: "vừa gà vừa chó bó

lại…"

GV: "Ở tiểu học chúng ta đã

biết cách giải bài toán cổ này

bằng phương pháp giả thiết

tạm, liệu ta có thể giải bài

một ôtô Khi đó: quãng

đường ôtô đi được trong 5

Mẫu số của một phân số lớn

hơn tử số của nó là 3 đơn vị

GV cho HS đọc lại bài toán

cổ hoặc tóm tắt bài toán, sau

đó nêu giả thiết, kết luận bài

toán

GV hướng dẫn HS làm theo

- Một HS đọc bài toán cổ

"vừa gà vừa chó bólại…"

- HS làm việc cá nhânrồi trao đổ ở nhóm

- HS thảo luận nhóm rồitrả lời:

+ Tổng số gà và chó 36con

+ Tổng số chân gà vàchân chó là 100

Tìm số gà, số chó?

HS làm việc theo nhómrồi trả lời

- HS làm việc theo nhómrồi trả lời

Gọi x là số chó (x  Z+;

x < 36)

Do tổng số gà và chó là

36, nên số gà: 36 – x(con)

Số chân chó: 4x;

Số chân gà: 2(36 – x)

Do tổng số chân gà vàchân chó là 100, nên ta

có phương trình:

4x + 2(36 – x) = 100

BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Ví dụ 1:

Gọi x (km/h) là vận tốc củamột ôtô

2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Gọi x là số gà (x  Z; 0 < x

< 36)

Do tổng số gà và chó là 36nên:

Số chó 36 – x (con)

Số chân gà: 2x;

Số chân chó 4(36 – x)

Do tổng số chân gà và châncho là 100 nên ta có phươngtrình:

Cách 2:

Gọi x là số chó (x  Z+; x <

Trang 22

các bước như sau:

- Giải phương trình tìm giá

trị của x, kiểm tra giá trị này

có phù hợp với điều kiện của

bài toán không và trả lời

(GV lưu ý HS phải ngầm

hiểu mỗi con gà có 2 chân ,

mỗi con chó có 4 chân)

- GV: cho HS giải bài toán

36)

Do tổng số gà và chó là 36,nên số gà: 36 – x (con)

Số chân chó: 4x;

Số chân gà: 2(36 – x)

Do tổng số chân gà và chânchó là 100, nên ta cóphương trình:

Trang 23

II Chuẩn bị

- HS: chuẩn bị bài tập ở nhà, đọc trước bài học.

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ SGK

III Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: "Phân tích bài toán"

- GV: cho HS đọc ví dụ (GV: có thể dùng

đèn chiếu chiếu nội dung ví dụ ở SGK,

HS gấp sách lại)

- GV: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu giả thiết, kết luận của bài toán

- Nêu những đại lượng đã biết, đại lượng

chưa biết, quan hệ giữa các đại lượng của

bài toán

- Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết

trong bài ra ở các bảng sau:

Vận

tốc

(km/h)

Thờigian(h)

Quãngđường(km)Xe

máy

ôtô 45

Và thiết lập phương trình

- GV: ghi bảng đen phần phương trình,

gọi 1 HS lên giải

- GV: lưu ý HS trong khi giải bài toán

bằng cách lập phương trình có những điều

không ghi trong giả thiết nhưng ta phải

suy luận mới có thể biểu diễn các đại

lượng chưa biết hoặc thiết lập phương

trình được; chẳng hạn:

Gà có 2 chân; hoặc khi đi ngược chiều

tổng quảng đường đi của 2 chuyển động

từ khi đến điểm gặp nhau là bằng quảng

đường

- GV: phát tiếp phiếu học tập yêu cầu HS:

a Điền tiếp các dữ liệu vào ô trống:

- Một HS đọc nộidung ví dụ 1

- HS thảo luận nhóm,điền vào các ô trống,viết phương trình vàtrả lời

1 HS lên giải tiếp

- HS làm việc cá nhânrồi trao đổi kết quả ởnhóm

- HS trao đổi nhóm

và lên bảng trình bày

Tiết 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Ví dụ: SGK

Giải: SGK

Bài tập 37:

Gọi x(km/h) là vậntốc của xe máy

Thời gian của xe máy

đi hết quãng đườngAB:

2  2(h)thời gian của ôtô đihết quãng đường AB:

9 7 2 (h)

2  2vận tốc của ôtô(x + 20) km/hQuãng đường đi của

Trang 24

tốc

(km/h)

Thờigian(h)

Quãngđường(km)Xe

máy

b Trình bày lời giải

- GV: gọi một HS lên bảng trình bày

- HS thực hiện ?4

Hoạt động 2: "Giải bài tập 37".

- GV: phát tiếp phiếu học tập yêu cầu HS:

a Điền tiếp các dữ liệu vào ô trống

Vận

tốc

(km/h)

Thờigian(h)

Quãngđường(km)Xe

2

b Trình bày lời giải

- GV: phát phiếu học tập yêu cầu HS:

a Điền tiếp các dữ liệu vào ô trống:

Vận

tốc

(km/h)

Thờigian(h)

Quãngđường(km)Xe

máy

1 3 2

- HS làm việc cánhân, sau đó trao đổi

ở nhóm

Trả lời: Vận tốc xemáy 50km/h

Quãng đường AB:1

50.3 175km

2 

Trang 25

III Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: "Sửa bài tập" Bài

tập 38

- GV: yêu cầu HS phân tích

bài toán khi giải trong đó cần

giải thích:

- Thế nào là điểm trung bình

của tổ 6,6;

- Ý nghĩa tần số (n); N = 10

Hoạt động 2: "Sửa bài tập 39".

a Điền tiếp các dữ liệu vào ô

Quãngđường(km)Xe

thể gợi ý như sau:

- Gọi x (đồng) là số tiền Lan

phải trả khi mua loại hàng (1)

+ Tần số (n): số bạnđược nhận 1 loại điểm,

ví dụ nhìn vào bảngthống kê ta có

HS thảo luận nhóm đểphân tích bài toán rồilàm việc cá nhân

Gọi 1 HS lên bảng sửa

Gọi x là số tuổi củaPhương hiện nay (x N')

x = 1Vậy có 1 bạn nhận điểm 9, 3 bạnnhận điểm 5

Bài tập 39:

Gọi số tiền Lan phải trả cho loạihàng 1 (không kể VAT) là x (x >0)

Tổng số tiền là: 120.000 –10.000 = 110.000đ

Số tiền Lan phải trả cho loạihàng 2:

110.000 – x (đ)

Số tiền Lan phải trả cho loạihàng 2:

110.000 – x (đ)Tiền thuế VAT đối với loại hàng1: 10%x

Tiền thuế VAT đối với loại hàng

Trang 26

SốthảmlenlàmđượcTheo

Số thảm len đã thựchiện được: x + 24 (tấm)Theo hợp đồng mỗingày xí nghiệp dệtđược: x

20 (tấm)Nhờ cải tiến kĩ thuậtnên mỗi ngày xí nghiệpdệt được:

x 24 18

 (tấm)

Gọi x (tấm) là số tấmthảm len mỗi ngày xínghiệp dệt được theo

dự định (x  Z+)

Số tấm thảm len mỗingày xí nghiệp dệtđược nhờ tăng năngsuất:

Số thảm len dệt đượctheo dự định 20x (tấm)

Số thảm len dệt đượcnhờ tăng năng suất:

Số tuổi của mẹ hiện nay: 3x

13 năm nữa tuổi của Phương là:

x 24 18

 (tấm)

300 tấm

Cách 2:

Gọi x (tấm) là số tấm thảm lenmỗi ngày xí nghiệp dệt đượctheo dự định (x  Z+)

Số tấm thảm len mỗi ngày xínghiệp dệt được nhờ tăng năngsuất:

20 120

100 100

Trang 27

Ta có phương trình1,2x.18 – 20x = 24

20

x x 1,2x 100

 21,6x – 20x = 24

 x = 15Kết luận: số thảm len dệt theo dựđịnh

III Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: "Sửa bài tập 41".

- GV: "Hãy thử giải bài toán

nếu chọn ẩn là số cần tìm"

HS phân tích bàitoán trước khi giải

Số ban đầu: 10x + 2xNếu thêm 1 xen vào giữa 2 chữ số ấy

Trang 28

Hoạt động 2: "Sửa bài tập 43".

Hoạt động 3: "Sửa bài tập 46".

GV yêu cầu HS phân tích bài

toán:

+ Nếu gọi x (km) là quãng

đường AB, thì thời gian dự

định đi hết quãng đường là ?

- Một HS lên bảnggiải

- x (h) 48

- Tìm thời gian đitrong thực tế

- HS trao đổi nhóm,phân tích bài toán,lập bảng

1 10' (h) 6

Gọi x (km) là quãng đường AB (x >0)

- Thời gian đi hết quãng đường ABtheo dự định x (h)

Sốdânnămnay

100

x , 101

Trang 29

x 48 (h) 54

- Thời gian ôtô đi từ A đến B:

h 54

48 x 6

1 1 48

Giải phương trình tính được x = 120(thoả mãn bài ra)

Kết luận:

Bài tập 48:

Số dânnămtrước

Tỉ lệtăng

Số dân nămnay

100

x , 101

B 4triệu-x 1,2%

100

2 , 1014triệu-x

Trang 30

Ngày soạn: 27/02/2012

Ngày dạy: 29/02/2012

Tiết 54 ÔN TẬP CHƯƠNG III.

I Mục tiêu:

Giúp HS nắm chắc lý thuyết của chương

- Rèn luyện kĩ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình

- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp

II Chuẩn bị:

- HS: ôn kĩ lý thuyết của chương, chuẩn bị bài tập ở nhà.

- GV: Bảng phụ ghi 50a; 50b

III Nội dung:

Hoạt động 1: “Ôn lại

lý thuyết chương III”.

- GV: gọi HS đứng tại

chỗ trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: “Sửa bài

= {3}

Bài tập 50b:

4

) 1 x ( 3 7 10

x 2 5

) x 1 (

Trang 31

giải cách 1 cho lên làm

trước sau đó sửa cách

x 2 5

) x 1 (

 4 = 125PTVN S = 

- HS làm việc theo nhóm, đạidiện một nhóm trình bày lờigiải

C2:

=140 – 15(2x + 1)

 4 = 125PTVN S = Bài tập 51b:

4x2 – 1 = (2x + 1)(3x – 5)

 (2x – 1)(2x + 1) – (2x + 1)(3x – 5) = 0

 

Bài tập 53:

C1: Giải bình thường

C2:

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w