- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ toán học, tính toán... - Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.- Năng lực:
Trang 1TUẦN 1:
Ngày soạn: 12/08/2018 Ngày dạy:
20/08/2018
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
TIẾT 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức : HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2 Kĩ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu.
2 Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số :
8A : 8B:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức?
Trang 2- Tính: 3xy 5xy
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
2.1 Khởi động:
- GV giới thiệu chương trình đại số 8
- Nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ toán học, tính toán
Trang 3- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.
- Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác.
Trang 4- GV đưa đề bài sau lên bảng phụ:
Bài giải sau đúng (Đ) hay sai (S)
S = 8 3 2 + 3 2 + 22
= 48 + 6 + 4 = 58 m2
1) S2) S
3) Đ4) Đ
Trang 5? Tóm lại bài học hôm nay các em cần
nắm nội dung kiến thức nào? Cần rèn
luyện kĩ năng gì?
HS:
GV: Khẳng định lại
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- GV gọi hai HS lên chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV cho HS hoạt động nhóm bài 2, GV
đưa đề bài lên bảng phụ
Đại diện một nhóm lên trình bày bài giải
Trang 6- Được bao nhiêu nhân với 2;
- Lấy kết quả trên cộng với 10;
- Nhân kết quả vừa tìm được với 5;
- Đọc kết quả cuối cùng sau khi trừ đi 100
Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn, giải thích tại sao?
Hãy chơi trò chơi toán học này với nhiều người bạn và đố họ tại sao em luônđúng
Trang 7Ngày soạn: 16/08/2018 Ngày dạy: 24/08/2018
TIẾT 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2 Kĩ năng : HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS khi thực hiện phép tính.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu.
2 Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức:
* Kiểm tra sĩ số :
8A : 8B:
* Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Viết dạng tổng quát Chữa bài tập 5 <6 SGK>
a) x (x - y) + y (x - y)
b) xn - 1 (x + y) - y (xn - 1 + yn - 1 )
HS2: Chữa bài tập 5 <3 SBT>
Trang 8Xét mặt dưới của hộp quà
a Hai đoạn dây buộc chia mặt dưới của hộp quà thành 4 hình Diện tích
mỗi hình là bao nhiêu?
b Em có thể tính diện tích mặt dưới của hộp quà đó bằng những cách
nào?
2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: QUY TẮC
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ toán học, tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu VD sgk 1 QUY TẮC
Trang 9GV: Nêu cách làm và giới thiệu đa
Trang 10- Phương pháp : Luyện tập- thực hành, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, thảo luậnnhóm.
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ toán học, tính toán
⇒ S = 4 2,5 2 - 12
= 4 6,25 - 1 = 24 m2
Trang 112.3 Hoạt động luyện tập:
- Phương pháp : thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật
chia nhóm
- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực
giải quyết vấn đề, hợp tác, năng lực tự học,
năng lực ngôn ngữ toán học, tính toán
GV lưu ý HS: Khi trình bày cách 2 cả hai
đa thức phải được sắp xếp theo cùng một
thứ tự
Bài 7 sgk tr 8
a) C1: (x2 - 2x + 1) (x - 1) = x2 (x - 1) - 2x (x - 1) + 1(x - 1) = x3 - x2 - 2x2 - 2x + x - 1
= x3 - 3x2 + 3x - 1
b) C1: (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
Trang 12- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Nắm vững cách trình bày phép nhân đa thức cách 2
- Làm bài tập 6 , 7, 8 <4 SBT>; bài 8 <8 SGK>
Hùng Cường, ngày 20 tháng 8 năm 2018
Trang 13TUẦN 2:
Ngày soạn: 19/08/17 Ngày dạy: 27/08/2018
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS được củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với
đa thức, nhân đa thức với đa thức
2 Kĩ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu.
2 Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Trang 14sẽ nhận được một phần quà, trả lời sai, cơ hội giành cho các bạn còn lại.Câu hỏi chứa trong hộp quà:
Hộp quà số 1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Chữa bài tập 8a <8 SGK> Làm tính nhân:
Trang 15- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Định hướng năng lực: Phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tự học, năng lực ngôn ngữ toán học,
Trang 16Bài 11 < 8 SGK>.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, hoạt
động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực: Phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác,
năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ
toán học,
tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
- Muốn chứng minh giá trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá trị của
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực: Phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác,
Trang 17- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ
thuật chia nhóm
- Định hướng năng lực: Phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
Bài 13 sgk tr 9:
(12x - 5) (4x - 1)+ (3x - 7) (1 - 16x) = 81 48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2
- 7 + 112x = 8183x - 2 = 8183x = 83
x = 1
3 Hoạt động vận dụng:
Trang 18- GV cho HS làm bài 14/ SGK.
Tìm ba số tự nhiên liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192
- GV hướng dẫn HS:
- Hãy viết công thức của 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp
- Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192
- Cho HS làm bài cá nhân
Trang 191 Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một
tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng : Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên : Bảng phụ vẽ H1 ; các hằng đẳng thức, thước kẻ , phấn màu
2 Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Trang 20* Kiểm tra bài cũ: Lồng vào khởi động
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
vuông lớn là bao nhiêu?( Tính bằng 2 cách)
Diện tích hình vuông lớn: (a+b)(a+b)=a2+2ab+b2
Trang 212.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Bình phương của một tổng
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ toán học, tính toán
- Với a > 0 ; b > 0: công thức này
được minh hoạ bởi diện tích các hình
Trang 22= (x + 2)2
c) 512 = (50 + 1)2 = 502 + 2 50 1 + 12
= 2500 + 100 + 1 = 2601
HĐ2: Bình phương của một hiệu
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ toán học, tính toán, hợp tác
? Hãy phát biểu bằng lời? =>
2 Bình phương của một hiệu
?3 sgk tr 10.
C1: (a - b)2 = (a - b) (a - b) = a2 - ab - ab + b2
Trang 23- So sánh hai hằng đẳng thức.
áp dụng:
Yêu cầu HS hoạt động nhóm b , c
Đại diện các nhóm lên trình bày trên
HĐ3: Hiệu hai bình phương
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ toán học, tính toán
Trang 24- Yêu cầu HS làm ?7.
- GV nhấn mạnh: bình phương của
hai đa thức đối nhau thì bằng nhau
*) ?7 sgk tr 11 Cả hai đều viết đúng.
Vì x2 - 10x + 25 = 25 - 10x + x2.Sơn đã rút ra:
(A - B)2 = (B - A)2
2.3 Hoạt động luyện tập - vận dụng:
? Tóm lại bài học hôm nay các em cần
nắm vững nội dung cơ bản nào? Hãy viết
- Cho HS thảo luận cặp đôi trong 1 phút
Bài 2: Điền vào (…) biểu thức thích hợp
Trang 252.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
* Tìm tòi, mở rộng:
BT: Từ một miếng tôn hình vuông có cạnh bằng a + b, bác thợ cắt đi một
miếng cũng hình vuông có cạnh bằng a – b ( cho a > b) Diện tích phần hình còn lại là bao nhiêu? Diện tích phần hình còn lại có phụ thuộc vào vị trí cắt không?
Hùng Cường, ngày 27 tháng 8 năm 2018
Quí thày cô liên hệ số 0987556503
- Nhận gia công giáo án, bài soan power point theo yêu cầu
- Cung cấp chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu
- Cung cấp và hoàn thiện các loại hồ sơ, kế hoạch chuyên môn, tổ, nhàtrường