Hoạt động 2: Giải phương trìnhGV: Nêu khái niệm tập hợp nghiệm của phương trình GV: Treo bảng phụ ghi nội dung ?4 - Y/c 1 HS lên điền.. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dun
Trang 1Ngày soạn: 23/12/2013
Ngày giảng: 30/12/2013
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ: Vế phải, vế trái,nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình Học sinh hiểu rõ và biếtcách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình saunày
2 Kĩ năng:
- Học sinh bước đầu biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết
cách kiểm tra 1 giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không
- Ôn quy tắc chuyển vế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV: Chốt lại - giới thiệu
khái niệm phương trình
- Quan sát, lắng nghe
- Mỗi vế là biểu thứccủa cùng một biến
- Suy nghĩ trả lời
1 Phương trình một ẩn
*) Khái niệm : SGK-5
Trang 2ẩn khác nhau x và y
- Thực hiện độc lập
- 1 HS trình bày:
Với x = 6 VT: 2.6 + 5 = 17VP: 3(6 - 1) + 2 = 17
- 2 vế phương trình cócùng giá trị khi x = 6
- Khi x = a giá trị 2 vếcủa phương trình A(x)
= B(x) bằng nhau
- Đọc tìm hiểu nộidung ?3 và thực hiệntheo nhóm
Đại diện nhóm trìnhbày
- Lớp nhận xét
x = 2 là một phươngtrình
phương trình chỉ rõ 2 lànghiệm duy nhất của
VD: 2y + 5 = y 2u – 7 = 6u + 2
?3: 2(x + 2) -7 = 3 - x
a) x = -2 không thoả mãn phươngtrình vì khi x = 2 giá trị 2 vếphương trình khác nhau
VT =2(-2 + 2) – 7 = -7 ; VP=5b) x = 2 là một nghiệm củaphương trình Vì khi x = 2 giá trị 2
vế phương trình bằng nhauVT=2(2 + 2) – 7 = 1
VP = 3 – 2 = 1
*) Chú ý: SGK-5
Trang 3Hoạt động 2: Giải phương trình
GV: Nêu khái niệm tập
hợp nghiệm của phương
trình
GV: Treo bảng phụ ghi
nội dung ?4
- Y/c 1 HS lên điền
? Khi bài toán yêu cầu
giải phương trình ta phải
làm công việc gì
GV: Bổ sung và chốt lại
- Lắng nghe và ghi
- Đọc và suy nghĩ – lênbảng điền
a) S = { }2b) S = { }φ
- Giải phương trình làtìm tất cả các nghiệmcủa phương trình
2 Giải phương trình
*) Khái niệm: Tập hợp tất cả các
nghiệm của phương trình gọi làtập nghiệm của phương trình đóKH: S
- Giải phương trình là tìm tất cảcác nghiệm của phương trình
Hoạt động 3: Phương trình tương đương
tương đương với nhau
? Khi nào hai phương
trình được gọi là tương
đương
GV: Chốt lại → TQ và
giới thiệu ký hiệu
- Thảo luận theo bàn Đại diện HS trả lời
x = -1 có tập nghiệm S
= { }− 1
x + 1 = 0 có tậpnghiệm: S = { }− 1
2 phương trình trên cócùng tập nghiệm
- Khi 2 phương trình cócùng tập nghiệm
3 Phương trình tương đương
*) TQ: 2 phương trình có cùngmột tập hợp nghiệm là 2 phươngtrình tương đương
KH: ⇔
x + 1 = 0 ⇔ x = 1
4 Củng cố:
? Thế nào là phương trình
? Khi nào thì hai phương trình tương đương
GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 1(SGK-6) yêu cầu HS thực hiện
Trang 4- Đọc trước bài và học bài ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hai phương trình tương đương?
? Hai phương trình x + 2 = 0 và x = 2 có tương đương không? Vì sao?
Trả lời:
x + 2 = 0 và x = 2 không trương đương (vì x + 2 = 0 có x = -2)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
*) Định nghĩa: SGK - 7
VD: 3x – 2 = 0
3 - 2y = 0
Trang 5Phương trình: 3x-5=0
là phương trình bậcnhất một ẩn
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình
GV: Giới thiệu bài toán:
? Hãy phát biểu quy tắc
chuyển vế khi biển đổi
phương trình
- Suy nghĩ làm và lêntrình bày
2x – 6 = 02x = 6
x = 6: 2
x = 3
- Quy tắc chuyển vế,quy tắc chia
- Trong một đẳng thức
số, khi chuyển một sốhạng từ vế này sang vếkia phải đổi dấu sốhạng đó
- Trong một phươngtrình ta có thể chuyểnmột hạng tử từ vế nàysang vế kia và đổi dấuhạng tử đó
Trang 6GV: Bổ sung và cho một vài
trên ta đã làm như thế nào
GV: Ở bài toán tìm x trên, từ
đẳng thức 2x = 6 ta có x = 6:
2 hay x = 6 1
2 ⇒ x = 3
Vậy trong một đẳng thức số
ta có thể nhân cả hai vế với
cùng một số hoặc chia cả hai
- Lắng nghe
- Suy nghĩ trả lời
- Cả lớp suy nghĩlàm ?2
2 HS lên bảng trìnhbày – Lớp nhận xét
b) Quy tắc nhân với một số
*) Quy tắc: SGK - 8
?2 Giải phương trình
a) 2
x
= -1 ⇒ x = -2b) 0,1x = 1,5 ⇒x = 15c) -2,5x = 10
x = -4
Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Từ một phương trình
dùng quy tắc chuyển vế hay
quy tắc nhân ta luôn
a
−
Trang 7- Thực hiện theo nhóm
Đại diện nhóm trìnhbày
Trang 8- Định nghĩa phương trình bậc nhất, hai quy tắc: chuyển vế, nhân với một số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho VD
? Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm
? Nêu quy tắc biến đổi phương trình? Áp dụng: Giải phương trình: 7 - 3x = 9 - x
- Suy nghĩ tìm hướnggiải
⇔ x = 5
Trang 9chú ý điều gì
? Tiếp theo ta cần làm
công việc gì
? Qua VD trên nêu các
bước giải phương trình
? Qua 2 VD trên nêu các
bước giải phương trình
GV: Bổ sung, chốt lại
chứa ẩn sang một vế,các hạng tử không chứa
- Thực hiện theo hướngdẫn của GV
- 1 HS trình bày, lớpnhận xét
? Để giải phương trình trên
người ta đã thực hiện qua
?2 Giải phương trình
x - 5 26
x+
= 7 34
Trang 10- 2 HS lên bảng giảia) 0x = -2 (phương trình
vô nghiệm)b) 0x = 0 (phương trình
*) Chú ý: SGK-12
4 Củng cố:
? Nêu cách giả phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
GV:Treo bảng phụ ghi nội dung bài 10 (SGK - 12) và phát phiếu học tập cho HSthực hiện
- Nắm vững các bước giải phương trình
- Những lưu ý khi giải phương trình
- Giải bài tập 10(b); 11; 12(c,d); 13 (SGK-13)
Trang 11- Giải bài tập - Ôn tập các kiến thức về phương trình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các bước chủ yếu giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Y/c 2 HS lên chữa bài 11(c);
Trang 12- Cho lớp nhận xét đánh giá
bài làm của bạn
GV: Uốn nắn, bổ sung
- Nêu nhận xét, đánh giá việc
chuẩn bị bài của HS
? Muốn viết được phương
trình biểu thị việc ô tô gặp xe
máy sau x giờ, kể từ khi ô tô
khởi hành ta cần tính điều gì
? Để biết được quãng đường
xe máy, ô tô đi ta cần biết
được yếu tố nào
GV: Tổ chức cho HS thực
hiện theo nhóm
- Thu bài nhóm và cho nhận
- Đọc và tìm hiểu nộidung bài toán
- Thay các số vào phươngtrình số nào thoả mãn thì
đó là nghiệm
- Làm bài ít phút và trảlời
- Đọc và tìm hiểu nộidung bài toán
- Quãng đường ô tô và xemáy đi được sau x giờ(kể
từ khi ô tô khởi hành)
- Thời gian xe máy đi
- Thời gian ô tô đi
- HS: Thảo luận theonhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Quãng đường ô tô đi được
là 48x kmHai xe gặp nhau thì quãngđường ô tô đi được bằng
Trang 13? Nêu cách giải các bài tập ở trên
GV yêu cầu HS làm bài 18a(SGK-14): 2x - 3(2x + 1) = x - 6x
Giải2x - 3(2x + 1) = x - 6x
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
? HS1: Nêu các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0 (a ≠ 0)
? HS2: Phân tích đa thức P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) thành nhân tử
Trả lờiP(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)P(x) = (x +1)(x - 1) + (x + 1)(x - 2)P(x) = (x +1)( x – 1 + x – 2)
P(x) = (x + 1)(2x - 3)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải
GV: Treo bảng phụ ghi nội
VD1: Giải phương trình
(2x - 3)(x + 1) = 0
⇔2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
*) 2x – 3 = 0 ⇔2x = 3 ⇔x = 1,5
Trang 15phương trình trên người ta đã
sử dụng những kiến thức nào
? Cụ thể người ta đã giải
phương trình trên như thế nào
? Như vậy phương trình trên
ta đã thực hiện qua những
bước nào
GV: Giới thiệu phương trình
ở VD1 được gọi là phương
GV: Muốn giải phương trình
A(x).B(x)=0 ta giải 2 phương
- 1 HS trình bày lại lờigiải
- Cho từng nhân tử bằng0
- Giải phương trình bậcnhất một ẩn
- Lấy tất cả các nghiệmcủa chúng
- Là phương trình mà một
vế là tích các biểu thứccủa ẩn, vế kia bằng 0
A(x).B(x) = 0
⇔A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Là phương trình tích
- Làm bài tại chỗ và trìnhbày
- Đọc và tìm hiểu phầngiải
2 Áp dụng
+) Ví dụ 2:Giải phương
trình(x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 +x)
Trang 16GV: treo bảng phụ ghi phần
giải VD2
? Qua đọc và tìm hiểu em hãy
cho biết để giải phương trình
- Rút gọn rồi phân tíchthành nhân tử
- Giải phương trình tích
và kết luận
B1: Đưa phương trình vềdạng phương trình tích
B2: Giải phương trình tíchrồi kết luận
- Đọc phần nhận xét
Các nhóm kiểm tra, nhậnxét, bổ sung
⇔(x - 1)(2x - 3) = 0
⇔ x - 1 = 0 hoặc 2x – 3 =
0+) x – 1 = 0 ⇔ x = 1+) 2x – 3 = 0 ⇔x =
2 3
Vậy S = {1;
2
3}
Vậy S = {3; -
2
5}
5 Dặn dò:
- Nắm vững các bước giải phương trình tích
- Bài tập 21; 22(SGK-17) và bài tập 26; 28(sách bài tập - 7)
Trang 172 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước giải phương trình tích
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Yêu cầu 3 HS lên bảng
Trang 18b (x2–4) + (x–2)(3 - 2x) =
0
c x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0
? Nêu cách giải bài tập
? Hãy trình bày bài tập
? Nhận xét bài bạn
* Chốt: Phương pháp
giải
- Đưa PT về dạng PT tích áp dụng các bước giải PT tích
- Thực hiện
b (x22x)=0
⇔(x -2)(5 – x) = 0
⇔ x = 2 hoặc x = - 5
S = {2; 5 − }
c (x -1)(x2+x+1) 1)=0
Trang 19bằng phương pháp tách
các hạng tử
x-1=0 hoặc x-4=0
x=1 hoặc x=4Giáo viên cho
2x- x=0 hoặc x=-3 hoặc x=1
2Vậy pt (1) có tập nghiệm làS= {0; -3; 1
- Đối với những phương
trình không phải là phải
là phương trình bậc nhất
một ẩn thì khi giải ta đều
đưa về dưới dạng phương
trình tích để giải
- Ta không nhân vào rồi rútgọn mà ta chuyển vế và đặtnhân tử chung
- Lên bảng làm bài
b.
(3x-1)(x2+2)=(3x-1)(7x-10)(2)
x=1
3 hoặc x=3 hoặc 4= 0
x- x=1
3hoặc x =3 hoặc x - 4 = 0
x= 1
3 hoặc x =3 hoặc x= 4
Vậy pt (2) có tập nghiệm làS= {1
Trang 20- Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn - phương trình tích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- 2 vế là 2 biểu thứcchứa ẩn ở mẫu
1.Ví dụ mở đầu:
Trang 21GV: Ta chưa biết cách
giải phương trình dạng
này, vậy ta thử giải bằng
phương pháp đã biết xem
có được hay không
? Ta biến đổi như thế nào
? x = 1 có phải là nghiệm
của phương trình đã cho
hay không? Vì sao?
? Vậy phương trình đã
cho và phương trình x =
1có tương đương không?
GV: Khi biến đổi từ
phương trình có chứa ẩn ở
mẫu đến phương trình
không chứa ẩn ở mẫu có
thể được phương trình
mới không tương đương
Bởi vậy khi giải phương
trình chứ ẩn ở mẫu ta phải
chú ý đến ĐKXĐ của
phương trình
- Suy nghĩ giải vàtrình bày
- Chuyển các biểuthức chứa ẩn sangmột vế:
- Phương trình đã cho
và phương trình x = 1không tương đương
vì không có cùng tậpnghiệm
Hoạt động 2: Tìm ĐKXĐ của một phương trình
1
−
x được xác địnhkhi mẫu thức khác 0:
1 2
−
+
x x
=1
Trang 22- Tìm ĐK của ẩn đểtất cả các mẫu trongphương trình đềukhác không
- Đọc và tìm hiểu nộidung ?2
- Thực hiện theonhóm
b)1
? Hãy quy đồng mẫu 2 vế
của phương trình rồi khử
⇔ sau khi khử mẫu ta
tiếp tục giải PT theo các
bước đã biết
- Đọc, quan sát, tìmhiểu VD
- Cùng làm theohướng dẫn của GV
- Thực hiện và thôngbáo kết quả
- Không tương đương
x x
2
2 2 2
x x
x x x
x
x x
x = -
3
8(Thoả mãn ĐKXĐ củaphương trình)
Vậy tập nghiệm của phương trình
Trang 23? x = -
3
8
có thoả mãnĐKXĐ của PT không và
ta có thể kết luận gì
? Vậy qua VD trên cho
biết để giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu ta phải làm
qua những bước nào
*) Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu (SGK-21)
Trang 24- Làm bài tập - đọc trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? ĐKXĐ của phương trình là gì? Nêu các bước giải phương trình có chứa ẩn ởmẫu
+ B2: Quy đồng mẫu hai vể của phương trình rồi khử mẫu
+ B3: Giải phương trình vừa tìm được
? Để giải phương trình trên
ta phải thực hiên qua những
2 3
2 − + + = x+ x−
x x
x x
x
Giải : SGK - 21
Trang 25được phương trình mới
không tương đương với
phương trình đã cho nên ta
ghi suy ra hoặc dùng kí
hiệu ⇒chứ không dùng ⇔
trong các giá trị tìm được
của ẩn giá trị nào thoả mãn
ĐKXĐ của phương trình
thì là nghiệm của phương
trình
Giá trị nào không thoả mãn
ĐKXĐ là nghiệm ngoại lai
2
1 2
chốt lại các bước thực hiện
- Trình bày lại phần giải
- Lắng nghe
- Đọc - Quan sát-Suynghĩ tìm cách giải
- Thực hiện theo nhóm Nhóm chẵn :Câu aNhóm lẻ:Câu b
- Đại diện nhóm trìnhbày
x
(1)ĐKXĐ: x≠1 ; x ≠-1(1)⇒ x(x +1) = (x + 4)(x -1)
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái
đứng trước câu trả lời đúng
- Đọc và tìm hiểu nộidung bài toán
4 Luyện tập
Trang 26ĐKXĐ của phương trình:
2 3
2
5
3 − = x+ −x + x+
x x
sai lầm hay mắc phải
? Yêu cầu HS làm bài tập
? Yêu cầu HS trao đổi
phiếu kiểm tra kết quả của
- Làm bài tập 28(c;d) vàophiếu học tập
d)
x
x x
1
3+ − +
+
=2 (**)ĐKXĐ: x ≠0 ;x≠-1(**) ⇒ x2 + 3x + x2 - 2x + x -2 = 2x2 + 2x
⇔ 2x2 + 2x - 2x2 - 2x = 2
⇔ 0x = 2
Phương trình vô nghiệmTập nghiệm của phươngtrinh là S = {φ}
Trang 27- Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu - Giải bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Áp dụng: Giải phương trình:
1
1 1 1
1 2
−
= +
−
−
x x
x
(*)Trả lời:
1
1 1 1
1 2
−
= +
−
−
x x
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV:Y/c 2 HS lên bảng chữa
d)
2 3
5
+
x =2x-1 (1)
Trang 28GV: Kiểm tra việc chuẩn bị
- Quan sát - Nêu nhậnxét
- Đổi dấu phân thức
- Cả lớp làm ra nháp2HS lên trình bày
- Lớp nhận xét
- Đọc và tìm hiểu nộidung bài toán
Giải phương trình:
II Luyện tập Bài 30(SGK-23)
3 3
2
1
(2)ĐKXĐ:x≠2
(2) ⇔
2
3 3 2
1
−
−
= +
x x
c)
1
4 1
1 1
1
2 −
= +
x x
Trang 29? Tìm giá trị của a sao cho mỗi
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
a
=2
- Thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác nhaunhận xét
Bài 33(SGK-23)
a)
3
3 1
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
a
=2 có giá trịbằng 2
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Nắm chắc cách tìm ĐKXĐ của phương trình Cách giải phương trình chứa ẩn ởmẫu
- Bài tập: 30(c, d); 31; 32; 33(b) (SGK-23)
- Đọc trước bài giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 30- Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
- Ôn tập các kiến thức liên quan: ĐKXĐ của phương trình, hai quy tắc biến đổiphương trình, phương trình tương đương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so với phương trình không chứa
ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bước nào? Tại sao?
Trả lời:
- Tìm điều kiện xác định
- Xét xem các nghiệm có thỏa mãn ĐKXĐ không
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài tập
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Yêu cầu HS cho biết ý
kiến về lời giải của Sơn và
Hà
HS: Cả lớp xem kĩ đề bài29
HS: Cả hai bạn giải đều sai
vì thiếu ĐKXĐ của phươngtrình là x ≠ 5
HS: Vì giá trị tìm được x =
I Chữa bài tập Bài 29 tr 22 − 23 SGK Lời giải đúng
= 5
Trang 31Hỏi: Vậy giá trị tìm được x =
5 có phải là nghiệm của
Hoạt động 2: Luyện tập
? Yêu cầu HS đọc bài tập 31
? Để giải phương trình trên
3
1
1
2 3
2
+ +
- Quy đồng mẫu hai vế củaphương trình rồi khử mẫu
- Giải phương trình vừanhận được
a)
1
2 1
3 1
1
2 3
2
+ +
x x
ĐKXĐ: x ≠ 1
⇔
1 3 ) 1 ( 2 1
3
2 3 1 2
x
x x x
x x x
4
1 (TM ĐKXĐ)Vậy: S =
⇔ 4x − 8 +4−2x = 0
⇔ 2x=4 ⇔ x = 2b) Vì x2−x+1 > 0 với mọi xnên pt đã cho tương đương
Trang 320 1
) 2
có nghiệm x = 2
b) Phương trình
1
2 )
c) Sai Vì ĐKXĐ của phươngtrình là x ≠ − 1
d) Sai Vì ĐKXĐ của phươngtrình là x ≠ 0 nên không thể
có x = 0 là nghiệm củaphương trình
4 Củng cố:
? Nêu phương pháp giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
? Nêu các phương pháp giải các bài tập trên
5 Dặn dò:
- Xem lại các bài đã giải
- Bài tập về nhà: 33 tr.23 SGK, bài 38; 39; 40 tr 9; 10 SBT
- Ôn lại cách giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
- Xem trước bài: “Giải bài toán bằng cách lập phương trình”.
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
GV: ĐVĐ và treo bảng phụ
ghi nội dung VD1
? Trong bài toán có những
đại lượng nào
? Quãng đường đi được
trong 5 giờ được biểu thị bởi
biểu thức nào? Tại sao?
? Thời gian để ô tô đi được
quãng đường 100Km được
biểu thị bởi biểu thức nào?
- Có 3 đại lượng thamgia
Kí hiệu x cho đại lượngvận tốc
5x Vì quãng đườngbằng v.t
x
100
- Đọc, tìm hiểu nộidung ?1
-Suy nghĩ giải a) 180.x(m)b)
x
4500 (m/ph)=
x
5 , 4(km/h)
=
x
270 (km/h)
b) Vận tốc trung bình là
x
4500 (m/ph)=
x
270 (km/h)
?2
a) 500 + xb) 10x + 5
Trang 34?Nếu x là số 12 viết 5 vào
bên trái ta được số có mấy
chữ số? Số vừa viết đứng ở
hàng nào
? Viết số đó dưới dạng tổng
của 2 số có một số tròn trăm
? Tương tự viết thêm số 5
vào bên trái số x ta được
Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
GV: Trở lại với bài toán đầu
- Treo bảng phụ nội dung bài
toán
? Ở bài toán có những đối
tượng nào tham gia
? Người ta cho biết gì về
những đối tượng đó
-Y/c của bài toán là gì
? Qua phần tóm tắt cho biết
đại lượng nào chưa biết
GV: Gọi một trong các đại
lượng chưa biết là x (giả sử
của bài toán, toàn bộ phần
trên người ta gọi là bước lập
phương trình
- Đọc
Gà và chó
Số gà + số chó = 36con
Số chân gà + số chânchó=100 chân
2x + 4(36 - x) = 100
- Giải phương trình-1 HS lên giải
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
*) Ví dụ 2: SGK - 24
*) Các bước gải bài toán bằng cách lập phương trình.
SGK-25
?3
Gọi x là số chóĐK: x nguyên dương vàx<36
Trang 35? Xét xem giá trị của x tìm
được có thoả mãn ĐK của
bài không
GV: Giải bài toán như trên
người ta gọi là giải bài toán
thì phải phụ thuộc vào nội
dung bài toán
-Liệu rằng nếu gọi số chó là
x(con) ta có giải được bài
toán trên hay không
- Các nhóm khác nhậnxét
- Nêu lại các bước
Số chân chó là: 4x
Số chân gà là: 2(36 - x)Tổng số chân gà và chân chó
là 100 Ta có phương trình4x + 2(36 - x) = 100
⇔ x = 14
x = 14 thoả mãn ĐKVậy số chó là: 14 (con)
Số gà là: 36 – 14 = 22 (con)
4 Củng cố:
? Nêu các bước giải phương trình
? Nêu các bước giải ở bài toán ở trên
5 Dặn dò:
-Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Bài tập: 35; 36 (SGK-25)
Ngày soạn: 13/02/2014
Trang 36Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình - giải bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đề bài: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Đáp án: B1: Lập phương trình
B2: Giải phương tình B3: Trả lời
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa
bài 34(SGK-25)
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
của một số HS
- Cho lớp nhận xét bổ sung
GV: Uốn nắn, sửa chữa
- Nêu nhận xét đánh giá việc
chuẩn bị bài của HS
? Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình
- Khi lập phương trình cần chú
ý điều gì
1 HS lên bảng chữabài tập 34(SGK-25)
- Theo dõi so sánh,nhận xét
Bài 34: (SGK-25)
Giải
Gọi mẫu số là: x (x ≠ 0, nguyên)
Tử số là : x – 3Phân số ban đầu: x 3
=> Phân số ban đầu:
4 3 1
− =
Trang 37Hoạt động 2: Luyện tập
Giải bài 40(SGK-31)
GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung bài toán
? Bài toán cho biết gì? Y/c của
bài toán là gì?
? Ở bài toán có những đối
tượng nào tham gia?Có đại
lượng nào liên quan đến những
đối tượng đó
? Y/c HS hoạt động nhóm trình
bày lời giải bài 40
GV: Thu bài một vài nhóm và
- Suy nghĩ trả lời
- Đọc và tìm hiểu bàitoán
- Trả lời
- Suy nghĩ làm ítphút
-1 HS lên trình bày
HS dưới lớp nhậnxét
Vì sau 13 năm, tuổi của mẹgấp 2 lần tuổi của Phươngnên ta có phương trình3x + 13 = 2(x + 13)GPT ta được x = 13(TMĐK)
Vậy năm nay Phương 13tuổi
Bài 35 (SGK-26)
Giải
Gọi số học sinh cả lớp là: x (x ∈ Z*)
Học kì I số h/s giỏi:
x
8 = 8Học kì II số h/s giỏi: x
8 + 3;20% = 1
5
4 Củng cố:
? Nêu các bước giải các bài toán ở trên
5 Dặn dò:
- Nắm chắc bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem lại các bài đã chữa
- Bài tập: 41; 42; 43; 44 (SGK - 31)
Ngày soạn: 17/02/2014
Ngày giảng: 24/02/2014
Trang 38Tiết 53: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp)
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trả lời+ B1: Tìm ĐKXĐ của phương trình
+ B2: Quy đồng mẫu hai vể của phương trình rồi khử mẫu
+ B3: Giải phương trình vừa tìm được
? Bài toán cho biết gì?
Y/c của bài toán là gì?
Thuộc dạng toán nào
? Trong toán chuyển
động có những đại lượng
nào
? Mối quan hệ giữa các
đại lượng đó
? Trong bài toán này có
những đối tượng nào
tham gia chuyển động?
Cùng chiều hay ngược
- Có 1 xe máy, 1ô tô thamgia chuyển động; chuyểnđộng ngược chiều
các đối tượng chuyể n động
v (km/h )
t (h) (km) s
xe
1 Ví dụ
SGK - 27
Trang 39? Hai quãng đường này
có quan hệ như thế nào
với nhau
? Lập phương trình của
bài toán
GV: Y/c HS quan sát
bảng- trình bày miệng lời
giải bước lập phương
trình
GV: Y/c cả lớp giải
phương trình -1 HS lên
bảng làm
? Hãy đối chiếu ĐK và
trả lời bài toán
GV: Bài giải bài toán trên
được rồi suy ra đáp số
của bài toán
? Trong 2 cách giải cách
giải nào cho lời giải ngắn
ô tô 45 x -
5 2
Thời gian xe máy đi →lúc 2
xe gặp nhau là x(h)thời gian ô tô đi là (
5 2
Quãng đường xe máy đi là35x km
Quãng đường ô tô đi là 45(
7
1 Thoả mãn ĐKVậy thời gian xe máy đi đếnlúc hai xe gặp nhau là 1h21ph
s(k m) t(h)xe
má y
35
s
- 45
90 s−
= 5
4
189: 35 =
20 27(h)
Trang 40? Qua phần đọc thông tin
nêu cách giải bài toán
Số áo may 1 ngày
Số ngày may
Theo kế hoạch
90
t
Đã thực hiện t+60 120 120
60
+
t
Cách 2: Chọn ẩn trực tiếpnhưng phương trình giảiphức tạp hơn
2 Bài đọc thêm
4 Củng cố:
? Qua bài học các em cần nắm kiến thức gì
5 Dặn dò:
- Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Lưu ý HS: Việc phân tích bài toán không phải khi nào cũng lập bảng, thôngthường ta hay lập bảng với toán chuyển động, toán năng suất, toán phần trăm,toán 3 đại lượng
- Bài tập về nhà: 39; 40; 41(SGK - 30; 31)
Ngày soạn: 20/02/2014
Ngày giảng: 27/02/2014
Tiết 54: LUYỆN TẬP