1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

hoạt động chứng thực tại UBND xã

32 2,4K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 57,38 KB
File đính kèm chung thuc.rar (54 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vấn đề đó trong thời gian thực tập cuối khóa của mình tại UBND xã Đồng Môn tôi đã chọn đề tài “Mục đích, ý nghĩa của hoạt động chứng thực đối với nhà nước phấp quyền xã hội chủ nghĩa. Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chứng thực tại địa phương nơi anh(chị) thực tập”.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Vớilòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô trong khoa Luật- trườngtrung cấp Luật Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyềnđạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Và đặc biệt, trong kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em được thực tập áp dụngkiến thức chúng em đã được học vào thực tế mà theo em là rất hữu ích đối vớisinh viên ngành Luật học

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Quản Thị Hằng đã tận tâm hướng dẫn

em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này Báocáo thực tập được thực hiện trong khoảng thời gian gần 4 tuần Bước đầu đi vàothực tế, tìm hiểu về lĩnh vực hoạt động chứng thực tại UBND xã Đồng Mônhuyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùnglớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Pháp luật trườngtrung cấp Luật Thái Nguyên thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện

sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em cũng xin cảm ơn Đảng ủy, HĐND, UBND và các ban ngành đoàn thểcủa UBND xã Đồng Môn huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bìnhđã giúp đỡ em trongsuốt quá trình thu thập thông tin để hoàn thiện báo cáo này./

NGƯỜI THỰC HIỆN

Bùi Quỳnh Sang

Trang 2

MỤC LỤC

TrangLỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦÙ

B PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC ĐỐI

VỚI NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1 Lịch sử của hoạt động chứng thực đối với nhà nước pháp quyền

và xã hội chủ nghĩa

1.1 Lịch sử của hoạt động chứng thực đối với nhà nước pháp

quyền và xã hội chủ nghĩa

1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác chứng thực

2 Khái niệm về công tác chứng thực

3 Nhà nước pháp quyền

3.1 Khái niệm nhà nước pháp quyền

3.2 Đặc điểm của nhà nước pháp quyền

4 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động chứng thực

4.1 Mục đích của hoạt động chứng thực

4.2 Ý nghĩa của hoạt động chứng thực

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC TẠI

UBND XÃ ĐỒNG MÔN

1 Nhu cầu chứng thực tại UBND xã Đồng Môn

2 Thực trạng hoạt động chứng thực tại UBND xã Đồng Môn

2.1 Hiệu quả hoạt động chứng thực

2.2 Những hạn chế tồn tại trong hoạt động chứng thực

3 Những nguyên nhân của hạn chế trên

3.1 Nguyên nhân khách quan

3.2 Nguyên nhân chủ quan

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC TẠI ĐỊA

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam ra nhập WTO mở ra nhiều cơ hội cho đất nước song cũng không

ít thách thức Dưới sự lãnh đạo của Đảng Việt Nam đang vươn mình đứng dậy đểsánh vai cùng các cường Quốc năm Châu Đổi mới toàn diện luôn là chủ trươngcủa Đảng Nổi bật đó là việc ban hành pháp luật và các văn bản phù hợp với tìnhhình hiện nay, trong đó có lĩnh vực công chứng, chứng thực

Hoạt động chứng thực đã xuất hiện trên thế giới từ khi nền sản xuất hànghoá Tư bản chủ nghĩa bắt hình thành (Thế kỷ X-XI hoặc XIV- XV) Ngày nay xãhội càng phát triển thì hoạt động công chứng càng cho thấy vai trò của nó trongđời sống xã hội

Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Từ khi Nghị định 45/HĐBTnăm 1991, Nghị định 31/CP năm 1996, Nghị định 75/2000/CP về công chứng,chứng thực và gần đây nhất là Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 ra đời

thay thế cho nghị định 79/2007/NĐ – CP ra đời là điểm nhấn trong công tác

chứng thực dã có tác động mạnh mẽ đến đời sống nhân dân

Hoạt động chứng thực là hoạt động mang tính chất pháp lý, được thực hiệnthường xuyên và phổ biến trong đời sống của người dân Có thể nói, mặc dùkhông còn quá xa lạ với các thủ tục chứng thực nhằm đáp ứng đòi hỏi về mặtpháp lý cho các giao dịch hay giấy tờ, chữ ký… trong đời sống thường ngày,nhưng có lẽ ít người hiểu được ý nghĩa thực sự của hoạt động này, cùng sự hìnhthành, phát triển của nó trong lịch sử Nắm được điều này, cũng là sự bổ sungkiến thức hợp lý nhằm phân biệt và nhận thức rõ ý nghĩa, tầm quan trọng cũngnhư những thay đổi tích cực của Nhà nước ta đối với việc cố gắng xây dựng vàhoàn thiện hoạt động pháp lý thiết yếu này

Nhận thức được vấn đề đó trong thời gian thực tập cuối khóa của mình tạiUBND xã Đồng Môn tôi đã chọn đề tài “Mục đích, ý nghĩa của hoạt động

chứng thực đối với nhà nước phấp quyền xã hội chủ nghĩa Thực trạng và giải

Trang 5

pháp nhằm nâng cao hiệu quả chứng thực tại địa phương nơi anh(chị) thực tập”.

Kết cấu của đề tài gồm ba phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kếtluận Phần nội dung được thành ba chương như sau:

Chương I: Tổng quan về hoạt động chứng thực đối với nhà nước pháp quyền và xã hội chủ nghĩa

Chương II: Thực trạng hoạt động chứng thực tại UBND xã Đồng Môn Chương III: Giải Pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chứng thực tại địa phương

Trang 6

* Thời kì Pháp thuộc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

Hoạt động công chứng, chứng thực xuất hiện khá sớm ở Việt Nam, kể từkhi thực dân Pháp xâm lược nước ta Hoạt động công chứng, chứng thực củanước ta ở giai đoạn này đều áp dụng theo mô hình của Pháp chủ yếu phục vụ chochính sách cai trị của Pháp tại Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng.Tiêu biểu là Sắc lệnh ngày 24 tháng 8 năm 1931 của Tổng thống Cộng hòa Pháp

về tổ chức công chứng ( được áp dụng ở Đông Dương theo quyết định ngày 7tháng 10 năm 1931 của Toàn quyền Đông Dương theo quyết định ngày 7 tháng

10 năm 1931 của Toàn quyền Đông Dương P Pasquies) Theo đó, người thựchiện công chứng là công chứng viên mang quốc tịch Pháp do Tổng thống Pháp

bổ nhiểm và giữ chức vụ suốt đời Quy chế công chứng viên do Nhà nước bổnhiệm,(cụ thể do tổng thống Pháp bổ nhiệm và giữ chức vụ suốt đời)

* Thời kì sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1991

Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, khai sinh ra nước Việt Nam dânchủ cộng hòa, ngày 1 tháng 10 năm 1945 Bộ trưởng Bộ Tư Pháp Vũ TrọngKhánh đã ký quyết định về một số vấn đề liên quan đếnhoạt động công chứngnhư: bãi chức công chứng viên người Pháp tên Deroche tại văn phòng côngchứng, bổ nhiệm một công chứng viên người Việt Nam là ông Vũ Quý Vỹ đang

là luật sư tập sự tại Tòa thượng thẩm Hà Nội thay thế cho công chứng viên ngườiPháp tại Hà Nội, những quy định cũ về công chứng của Pháp vẫn được áp dụng,trừ những quy định trái với chính thể Việt Nam dân chủ cộng hòa Đặc biệt người

CHƯƠNG I

Trang 7

Việt Nam quốc tịch Pháp được Nhà nước “ thu dung” Thời kì đó công chứngviên phải chịu trách nhiệm và chịu sự kiểm tra, giám sát của các Ủy ban hànhchính các cấp

Để đáp ứng các nhu cầu giao dịch dân sự của nhân dân, ngày 15 tháng 11năm 1945 Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh 59/SL quy định về thể lệ thị thực các giấy tờvới nội dung trình tự thủ tục thị thực giấy tờ cho công dân trong giao lưu dân sựnhư mua bán, trao đổi, chứng nhận địa chỉ cụ thể của một người tại địa phương Xét về nội dung đây chỉ là một thủ tục hành chính càng về sau việc áp dụng Sắclệnh 59/SL càng mang tính hình thức, chủ yếu xác nhận ngày tháng, năm, chữ ký

và địa chỉ thường trú của đương sự

Ngày 29/2/1952 Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh 85 quy định về thể lệ trước bạ vềcác việc mua, bán, cho, đổi nhà cửa, ruộng đất Do hoàn cảnh lịch sử bấy giờ nênSắc lệnh 85 chỉ áp dụng đối với những vùng tự do hoặc những vùng thuộc Uỷban kháng chiến Cũng theo Sắc lệnh này, Uỷ ban kháng chiến cấp xã hoặc xãđược nhận thực vào văn tự theo hai nội dung: nhận thực chữ kư của các bên mua,bán, cho, đổi nhà cửa, ruộng đất, và nhận thực người đứng ra bán, cho, đổi là chủcủa những nhà cửa, ruộng đất, đem bán trao đổi

* Thời kì từ năm 1991 đến nay

Thời kì từ năm 1991 đến trước khi Nghị định số 79/2007/NĐ-CP có hiệulực

Giai đoạn này, kể từ sau đại hội Đảng VI năm 1986 nước ta đã có nhữngchuyển biến to lớn sang thời kỳ của mở cửa và hội nhập Nhằm đáp ứng nhu cầucủa nhân dân thời kỳ này và theo quan điểm chỉ đạo của Đảng, Hội đồng Bộtrưởng đã ban hành Nghị định số 45/HĐBT ngày 27/2/1991 về tổ chức và hoạtđộng công chứng nhà nước Theo quy định của Nghị định này thì : “Phòng côngchứng Nhà nước là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân,

có tài khoản riêng ở ngân hàng, có con dấu mang hình quốc huy.”

Trang 8

Tiếp đó, Chính phủ ban hành Nghị định 31/CP về tổ chức và hoạt động củacông chứng Nhà nước vào ngày 18/5/1996 thay thế cho nghị định số 45/HĐBT,theo đó phòng công chứng là thuộc Sở tư pháp, quy định này là nhằm chuyênmôn hóa hoạt động công chứng và giảm tải cho Ủy ban nhân dân

Sau một thời gian, do tình hình kinh tế nước ta ngày càng phát triển kéotheo sự gia tăng của các quan hệ kinh tế, thương mại khiên cho các quy định củaNghị định 31/CP đã trở nên lạc hậu Ngày 08/02/2000 Chính phủ ban hành Nghịđịnh 75/NĐ –CP về công chứng, chứng thực Nghị định này quy định về phạm vicủa công chứng, chứng thực; tổ chức phòng công chứng, chứng thực; nguyên tắchoạt động, trình tự thủ tục của việc công chứng, chứng thực; công tác chứng thựccủa Ủy ban nhân nhân cấp huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh và UBND cấp xã,phường, thị trấn Bằng hoạt động công chứng, chứng thực của mình, các cơ quannhà nước có thẩm quyền thực thi công tác công chứng, chứng thực đã góp phầncho việc bảo đảm an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại vàcác quan hệ xã hội khác, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật, tăng cường phápchế xã hội chủ nghĩaCũng từ Nghị định này thì thuật ngữ “phòng công chứngNhà nước” đã được thay thế bằng “Phòng công chứng” thể hiện quan điểm xã hộihòa hoạt động công chứng của Nhà nước ta

* Từ ngày 1/7/2007 (ngày Luật Công chứng năm 2006 có hiệu lực) đếnnay

Do những nhu cầu về công chứng của nhân dân ngày càng cao khiến chomối quan hệ trong hoạt động công chứng ngày càng phức tạp nên Luật côngchứng đã được Quốc hội thông qua vào ngày 29/11/2006, chính thức có hiệu lựcngày 1/7/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứngthực chữ ký cũng được triển khai, từ đây hai hành vi công chứng, chứng thựcđược phân biệt rõ ràng, cụ thể

Luật Công chứng là bộ luật đầu tiên quy định về hoạt động công chứng ởnước ta, gồm 8 chương, 67 điều với các nội dung về công chứng viên, tổ chứchành nghề công chứng, thủ tục công chứng hợp đồng - giao dịch; lưu trữ hồ sơ,

Trang 9

phí công chứng, thù lao công chứng, xử lý vi phạm, khiếu nại, giải quyết tranhchấp

Điểm mới của Luật công chứng 2006 so với các nghị định trước đây là Thứ nhất, Luật chỉ quy định các vấn đề về công chứng, không quy định cácvấn đề liên quan đến chứng thực Việc tách biệt công chứng và chứng thực nhưvậy vừa đáp ứng được yêu cầu về cải cách hành chính, vừa tạo điều kiện đểchuyển tổ chức công chứng sang chế độ dịch vụ công

Thứ hai là có các quy định về các tổ chức hành nghề công chứng và chếđịnh công chứng viên Theo đó, công chứng viên không nhất thiết phải là côngchứng Nhà nước Trên thực tế, khi triển khai Luật Công chứng thì sẽ tồn tại hailoại công chứng viên: công chứng viên làm việc trong các phòng công chứng nhànước và công chứng viên làm việc tại văn phòng công chứng do các công chứngviên tự thành lập theo Luật Doanh nghiệp tổ chức dưới hình thức công ty hợpdanh Mô hình văn phòng công chứng là một hình thức mới của tổ chức hànhnghề công chứng Những quy định về tổ chức hành nghề công chứng thể hiện rõnét tinh thần đổi mới các tổ chức hành nghề công chứng theo hướng xã hội hoá

và dịch vụ Về lâu dài, văn phòng công chứng sẽ là hình thức phổ biến, nhất làkhi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển

Thứ ba, Kể từ thời điểm có hiệu lực của Luật Công chứng, việc chứng thựccủa các tổ chức, cá nhân cũng có sự thay đổi căn bản cụ thể là: các loại hợp đồng,giao dịch kinh tế, dân sự, thương mại sẽ được chứng thực tại phòng côngchứng; các bản sao từ bản chính các loại giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài

và chứng thực chữ ký của người dịch trong các bản dịch sẽ được chứng thực tạicác Phòng Tư pháp cấp huyện Các loại giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt như:giấy khai sinh, học bạ, văn bằng sẽ được chứng thực tại UBND cấp xã, phường

1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác chứng thực

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về côngchứng, chứng thực (Đã hết hiệu lực);

Trang 10

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bảnsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (Đã hết hiệulực);

- Nghị định Số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 của Chính Phủ Về

cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thựcchữ ký vàchứng thực hợp đồng, giao dịch (Có hiệu lực từ 10/4/2015);

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 25/01/2012 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứngthực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (Đã hết hiệu lực);

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực(Điều 4 đã hết hiệu lực);

- Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14/03/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫnthi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về côngchứng, chứng thực (Đã hết hiệu lực);

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ

Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứngthực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/08/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫnthi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chínhphủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 19/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sungmột số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số01/2010/TT-BTP ngày 09/02/ 2010 của Bộ Tư pháp;

- Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của BộTài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Trang 11

b) Các văn bản pháp luật khác liên quan đến hoạt động chứng thực:

- Bộ Luật Dân sự 2005: Các quy định của Bộ Luật Dân sự liên quan đếnchứng thực như: Điều kiện có hiệu lực và hình thức của hợp đồng, giao dịch; vấn

đề đại diện và ủy quyền; việc chứng thực một số hợp đồng giao dịch cụ thể nhưmua bán, trao đổi, thuê tài sản; di chúc, thừa kế…;

- Luật Đất đai: Các quy định của luật và văn bản quy định chi tiết thi hànhliên quan đến việc chứng thực hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất…;

- Luật Nhà ở: Các quy định của luật và văn bản quy định chi tiết thi hànhliên quan đến việc chứng thực hợp đồng…;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến yêu cầu chứng thực, xácnhận trên các biểu mẫu, giấy tờ

2 Khái niệm về công tác chứng thực

Theo Từ điển Tiếng Việt có một số định nghĩa có liên quan đến chứng thực

cụ thể Sao: “Chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng bản gốc (thường nói về giấy

tờ hành chính) Sao đúng nguyên văn một tài liệu Sao y bản chính Bản sao”[65,

tr 817] Định nghĩa về xác nhận: “Thừa nhận là đúng sự thật Xác nhậnchữ kí.Xác nhận lời khai Tin tức đã được xác nhận”[65, tr.1101] Về chứng thực đượcđịnh nghĩa “Nhận cho để làm bằng là đúng sự thật Chứng thực lời khai Xácnhận là đúng Thực tiễn đã chứng thực điều đó”[65, tr 186]

Như vậy, chứng thực được bao hàm một số khái niệm liên quan đến sao,xác nhận, chứng thực Theo quy định của pháp luật có thể định nghĩa chứng thực

là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để xác nhận bản sao

là đúng với bản chính, chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầuchứng thực, thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vidân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợpđồng, giao dịch theo quy định của pháp luật

Từ đó có thể đưa ra định nghĩa: Chứng thực là việc cơ quan, tổ chức có thẩmquyền căn cứ vào bản chính để xác nhận bản sao là đúng với bản chính, chữ ký

Trang 12

trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực, thời gian, địađiểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ

ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch theo quy định củapháp luật

3 Nhà nước pháp quyền

3.1 Khái niệm nhà nước pháp quyền

Nhà nước pháp quyền là một hiện tượng chính trị - pháp lý phức tạp đượchiểu và nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau, song chúng ta có thể hiểu nhà nướcpháp quyền theo cách đơn giản, đó là một nhà nước quản lý kinh tế - xã hội bằngpháp luật và nhà nước hoạt động tuân theo pháp luật Nhà nước pháp quyền lànhà nước phục tùng pháp luật mà chủ thể phục tùng pháp luật trước hết là các cơquan nhà nước và công chức nhà nước chú y nêu đúng như môn lý luận nhànước và pháp luật

Khái niệm:

Nhà nước pháp quyền là một mô hình tổ chức và thực hiện quyền lực của nhà nước trên cơ sở của pháp luật chuẩn mực nhằm thực hiện ở mức độ cao nhất quyền và

tự do cho con người theo điều kiện kinh tế xã hội tương ứng của xã hội dân chủ.

3.2 Đặc điểm của nhà nước pháp quyền tương tự phần này cũng vậy Lấy lý thuyết trong môn LLNN và pháp luật, t đưa ra các tiêu chuẩn gạch đầu dòng, b phân tích cụ thể hơn nhé

Trang 13

- Nhà nước pháp quyền phải là nhà nước có các quan hệ xã hội chủ yếu được điều chỉnh bằng pháp luật.

- Nhà nước pháp quyền phải là nhà nước phục tùng pháp luật

- Nhà nước pháp quyền phải thừa nhận, đề cao và bảo đảm cho quyền con người được thực hiện trên thực tế

- Nhà nước pháp quyền, phải có sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa nhà nước với công dân.

- Nhà nước pháp quyền phải có một cơ chế thực hiện quyền lực hợp lý.

- Nhà nước pháp quyền phải tận tâm thực hiện các điều ước quốc tế mà mình đã

ký kết hoặc phê chuẩn xuất phát từ lợi ích quốc gia, dân tộc và nhân dân.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân Đây là đặc điểm rất quan trọng mà nhà nướcpháp quyền tư sản không thể có được Thực chất đặc điểm này của Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm bảo đảm tính giai cấp, tính nhândân của Nhà nước ta Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và do nhândân định đoạt, nhân dân quyết định phương thức tổ chức, xây dựng và vận hànhcủa bộ máy quyền lực nhà nước nhằm đáp ứng ngày càng cao lợi ích của nhândân và của toàn bộ dân tộc Đây còn là sự thể hiện về tính ưu việt của chế độ xãhội chủ nghĩa so với các chế độ khác

Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực nhànước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan chức năng củanhà nước để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Đây là phươngthức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước rất mới mẻ, chúng ta phải lấy hiệuquả thực tiễn để kiểm nghiệm Về nguyên tắc, chúng ta không thừa nhận họcthuyết "tam quyền phân lập" vì nó máy móc, khô cứng theo kiểu các quyền hoàntoàn độc lập, không có sự phối hợp, thậm chí đi đến đối lập, hạn chế sức mạnhcủa cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp Tuy nhiên, chúng ta cũng không thểtrở lại với nguyên tắc tập quyền, tức là tập trung toàn bộ quyền lực cao nhất củanhà nước lập pháp, hành pháp và tư pháp cho một cá nhân, hoặc một cơ quan tổ

Trang 14

chức nhà nước Bởi vì, làm như vậy là đi ngược lại lịch sử tiến bộ của nhân loại.Vấn đề đặt ra yêu cầu chúng ta phải nghiên cứu giải quyết đó là Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có sự phân công, phân định thẩm quyềncho rõ ràng, minh bạch để thực hiện có hiệu quả với chất lượng cao ba quyền,tránh tình trạng chồng chéo, tùy tiện, lạm quyền Nhà nước được tổ chức và hoạtđộng trên cơ sở HP, PL và đảm bảo cho HP và các đạo luật giữ vị trí tối thượngNhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng caotrách nhiệm pháp lý giữa Nhà nýớc và công dân, thực hành dân chủ, ðồng thờitãng cýờng kỷ cýõng, kỷ luật Nhà nýớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa VN do mộtĐảng duy nhất lãnh 10/7/2015

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa VN do một Đảng duy nhất lãnhđạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội

4 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động chứng thực

4.1 Mục đích của hoạt động chứng thực

Hoạt động chứng thực ra đời đã và đang có vai trò quan trọng trong đờisống cũng như sự phát triển của xã hội hoạt động chứng thực có các mục đíchsau:

Thứ nhất, xác minh tính hợp pháp, chính xác của bản sao so với bản chính,chữ ký đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực Bởi trong đời sống xã hội

có rất nhiều văn bản khi được giao dịch thực hiện không có tính hợp pháp cũngchưa được chính xác Việc xác định nội dung, hình thức của văn bản có hợp pháp

và chính xác đối với văn bản chính không rất quan trọng Cũng vì thế, chữ ký củamột số cá nhân có thể bị giả mạo việc chứng thực chữ ký sẽ đem lại sự hợp pháptrong quá trình giao dịch công việc

Thứ hai, phòng ngừa các tranh chấp, bảo đảm an toàn pháp lý cho các quan

hệ pháp luật Điều này được thể hiện ở các khía cạnh sau:

Việc chứng thực các giao dịch, hợp đồng và các loại văn bản khác lienquan đến vấn đề kinh tế sẽ mang lại lợi ích cho các bên không chỉ về pháp lý mà

Trang 15

còn về kinh tế, thương mại trong một xã hội dân sự, cụ thể như các hoạt độngkinh tế, thương mại không bị ảnh hưởng, thậm chí là bị phá sản do những hợpđồng, giao dịch mà trong quá trình giao lưu dân sự, thương mại tiềm ẩn những rủi

ro do không được công chứng

Từ mục tiêu chính của hoạt động chứng thực mà pháp luật đã quy định làchứng nhận các hợp đồng, giao dịch theo đó người thực hiện công tác chứng thực

là người thay mặt nhà nước kiểm soát các giao dịch này nên tất cả các giao dịch,hợp đồng và các văn bản khác nếu có hiện tượng vi phạm pháp luật không bị lọtlưới, điều đó cũng có nghĩa là hạn chế nhiều thất thu thuế cho Nhà nước, khôngxảy ra các tranh chấp, khiếu kiện, giảm gánh nặng cho các cơ quan xét xủe Đây

là hiệu quả khá rõ có tác động tích cực đến quản lý Nhà nước và duy trì trật tự xãhội của hoạt động công tác chứng thực mà ai cũng có thể kiểm chứng

4.2 Ý nghĩa của hoạt động chứng thực chú ý làm nổi bật lên các tiêu chí chính thông qua gạch đầu dòng hoặc in nghiêng còn các phần phân tích thì ko cần

Khoa học ngày càng phát triển như vũ bão, đời sống người dân ngày mộtnâng cao cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Các Quốc gia luôn luôn và khôngngừng đổi mới với các chiến lược kinh tế, chính sách xã hội tất cả đều nhằm mụcđích phục vụ nhân dân quốc gia mình Đóng góp không nhỏ vào sự phát trển kinh

tế xã hội ấy là hoạt động công chứng, chứng thực Nó thúc đẩy sự phát triển kinh

tế thị trường bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịc dân sự, kinh tế, thươngmại của tổ chức và cá nhân Hoà mình vào xu thế phát triển và theo nhu cầu pháttriển mới của đất nước việc cải cách công chứng, chứng thực sao cho thuận tiệnnhanh chóng không phiền hà phát huy được vai trò tác dụng của hoạt động côngchứng trong việc phục vụ đắc lực các hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với điềukiện Việt Nam là nhu cầu bức thiết Trước tình hình đó Quốc hội đã không ngừngcải cách hệ thống pháp luật liên quan đén công chứng Nhận thấy tác động ngàycàng quan trọng của hoật động công chứng đến đời sống nhân dân thì năm 2006Luật công chứng đã ra đời – đánh dấu bước ngoặt về sự phát triển hoạt động

Trang 16

công chứng Đặc biệt Nghị định 79 ra đời đã tiến thêm một bước về thủ tục hànhchính tránh phiền hà cho nhân dân Vì thế, hoạt động chứng thực có tầm ảnhhưởng rất lớn và quan trọng đến đời sống, xã hội và phát triển kinh tế.

Với những gì đã thực hiện, công tác chứng thực là một hoạt động quantrọng, một thể chế không thể thiếu được của Nhà nước pháp quyền

Thông qua hoạt động chứng thực và các quy định hướng dẫn, điều chỉnhpháp luật trở thành hiện thực sinh động của đời sống xã hội, thành hành vi xử sựtheo đúng pháp luật Về phần thủ tục đã rút ngắn thời gian từ khi tiếp nhận đếnkhi trả hồ sơ để phục vụ cho các giao dịch, kinh tế, thương mại nhanh chóngđược thực hiện

Khi Nghị định 79/2007/NĐ – CP của chính phủ về “cấp bản sao từ sổ gốc,chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kí” ra đời đã làm giảm sứcnóng phòng công chứng, giải toả được tình trạng ùn tắc khi mà nhu cầu chứngthực bản sao rất lớn nhất là vào thời gian các thí sinh tuyển sinh đại học, caođẳng

Thực hiện cơ chế “mở cửa” – đây được coi là bước nhảy quan trọng, gópphần hoàn thiện hệ thống pháp luật về công chứng, chứng thực thời gian qua Từngày nghị định 79/2007/NĐ – CP ra đời người dân không cần phải chờ đợi tạicác phòng công chứng

Văn bản chứng thực là một công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của các chủ thể của quan hệ pháp luật, phòng ngừa tranh chấp, tạo ra sự ổnđịnh trong quan hệ pháp luật

Hoạt động công chứng tạo môi trường pháp lý cho các giao dịch dân sự,kinh tế, thương mại phát triển Vì nó tạo ra chứng cứ xác thực (trừ quyết định củaToà án) nên tạo hành lang pháp lý an toàn cho các giao dịch làm hạn chế rủi rođến với người dân trong các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại Tạo ra sự tintưởng và nâng cao uy tín đối với bạn hàng, thuận lợi cho công việc kinh doanh

Ngày đăng: 06/05/2017, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 25/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 04/2012/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2012
6. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/08/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2008/TT-BTP
Tác giả: Bộ Tư pháp
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2008
7. Thông tư số 19/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/92008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/ 2010 của Bộ Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/TT-BTP
Nhà XB: Bộ Tư pháp
Năm: 2011
8. Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2013
1. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam 1992, 2013 2. Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực (còn hiệu lực phần về chứng thực hợp đồng giao dịch) Khác
3. Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Khác
5. Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực Khác
9. Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w