1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu tập huấn nghiệp vụ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM

53 774 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói chung, Vị trí việc làm được hiểu: một cơ quan, một tổ chức, một đơn vị;  Một công việc hoặc một nhóm các công việc có tính ổn định, lâu dài, thường xuyên, lặp đi lặp lại;  Có tê

Trang 1

Tài liệu tập huấn nghiệp vụ

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai

Định Quán, ngày 24/8/2013

Trang 2

Cấu trúc của chương trình tổng thể CCHC

Cải cách hành chính

Cải cách thủ tục hành chính (Đề án 30)

Cải cách công vụ, công chức

Xác định

vị trí việc làm danh lãnh đạoThi tuyển chức

Thi tuyển công chức qua máy tính

4

5……

……

9……

Trang 3

Vị trí việc làm là gì?

Nói chung, Vị trí việc làm được hiểu:

một cơ quan, một tổ chức, một đơn vị;

 Một công việc hoặc một nhóm các công việc có tính ổn định, lâu dài, thường xuyên, lặp đi lặp lại;

 Có tên gọi cụ thể (chức danh, chức vụ);

 Gắn liền với quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức

Trang 4

Vị trí việc làm của công chức, viên chức

Trong cơ quan, tổ chức hành chính của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội:

 “Vị trí việc làm là công việc gắn với chức

danh, chức vụ, cơ cấu

và ngạch công chức

để xác định biên chế

và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị” Khoản 3 Điều 7 Luật CBCC.

Trong đơn vị sự nghiệp công lập:

 “Vị trí việc làm là công việc gắn với chức

danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập” Khoản 1 Điều 7 Luật Viên chức.

Trang 5

Mục tiêu xác định vị trí việc làm?

Trả lời câu hỏi

Cơ quan, tổ chức có bao nhiêu vị trí và ứng với mỗi vị trí cần bao nhiêu người làm việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,

tổ chức đó.

Cơ quan, tổ chức có bao nhiêu vị trí và ứng với mỗi vị trí cần bao nhiêu người làm việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,

tổ chức đó.

Trang 6

Quản lý nhân sự trên cơ sở vị trí việc làm

Trang 7

Vị trí việc làm

– nhiều người đảm nhận

Ví dụ: Phó Giám đốc, Phó trưởng phòng

Vị trí việc làm

– có thể kiêm nhiệm

Ví dụ: Phó Giám đốc kiêm Chi cục Trưởng

Trang 8

Phân loại vị trí việc làm

Trang 9

Cấu trúc của vị trí việc làm

Trang 10

Ý nghĩa của vị trí việc làm

Cải cách tiền lương

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Cải cách tiền lương

Cải cách tiền lương

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ Sắp xếp lại đội ngũ

Cải cách tiền lương

Cải cách tiền lương

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ Sắp xếp lại đội ngũ

Cải cách tiền lương

Cải cách tiền lương

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Cơ cấu ngạch công chức

Sắp xếp lại đội ngũ

Cải cách tiền lương

Cải cách tiền lương

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Ngh.cứu lại phân cấp quản lý CBCC

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Phát hiện các chồng chéo về cn, nhiệm vụ

Trang 11

Pháp luật quy định

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÀ MỘT NHIỆM

VỤ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

ĐỂ THỰC HIỆN ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Trang 12

Nguyên tắc xác định vị trí việc làm

Trang 13

Căn cứ xác định vị trí việc làm

Trang 14

Vị trí việc làm

Quản lý nhân sự

Phương pháp xác định vị trí việc làm

Trang 15

Phương pháp tổng hợp

Trang 16

Bước 1: Thống kê công việc theo

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Bước 2: Phân nhóm công việc

Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh

hưởng đến vị trí việc làm

Bước 4: Thống kê, đánh giá thực

trạng đội ngũ công chức, viên chức

Bước 5: Xác định danh mục và phân

loại vị trí việc làm cần có của cơ quan, tổ chức, đơn vị ;

Bước 6: Xây dựng bản mô tả công

việc của từng vị trí việc làm

Bước 7: Xây dựng khung năng lực

của từng vị trí việc làm

Bước 8: Xác định chức danh ngạch

(công chức), chức danh nghề nghiệp (viên chức) và chức danh quản lý (nếu có) tương ứng với

danh mục vị trí việc làm

8 bước xác định vị trí việc làm

Trang 17

17

Trang 18

Bước 1 Thống kê công việc

Trang 19

Ứng dụng phương pháp Sơ đồ tư duy (Mind maps)

quan (các công việc đã và đang thực hiện)

có liên quan lại với nhau

cho phù hợp với mục tiêu xác định, khoa học (logic)

Trang 20

Thẩm định, tham mưu công tác bổ nhiệm

Thẩm định, tham mưu công tác xử lý kỷ luật

Trưởng phòng

Nội vụ

Thẩm định, tham mưu xây dựng Kế hoạch chuyển đổi 158

Tiếp công dân

Trả lời, hướng dẫn nghiệp vụ công tác nội vụ

Lấy số văn bản, in văn bản, ghi phong bì, lái xe

Thẩm định, tham mưu công tác khen thưởng

Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo

Trang 21

Trưởng phòng

Nội vụ

Nhóm công việc lãnh đạo

Nhóm công việc thừa hành

Tiếp dân, trả lời, hướng dẫn nghiệp

vụ …

Thẩm định công tác bổ nhiệm, kỷ luật, khen thưởng ….

Photo, ghi phong bì, lái xe

Trang 22

 Cá nhân công chức, viên chức thống kê tất

cả các công việc đang thực hiện trong 1

năm; bao gồm: công việc chính, công việc phụ, công việc theo quy chế, ngoài quy chế, công việc thường xuyên, công việc đột xuất …

 Thống kê theo Biểu số

Trang 23

 Cá nhân công chức, viên chức căn cứ trên Biểu thống kê

bosung.1 rà soát, thống kê lần 2 các công việc đảm bảo nguyên tắc chỉ thống

kê các công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp đi lặp lại và nhóm công việc theo từng nhóm (lãnh đạo, thừa hành, phục vụ)

 Thống kê theo Biểu số 1.A* (biểu thống kê theo Thông tư nhưng

Sở Nội vụ có điều chỉnh một số nội dung cho phù hợp)

 Biểu 1.A*

Bước 1.2 Rà soát công việc thực tế

Trang 24

 Lãnh đạo cấp Phòng,

Bộ phận tổ chức và cá nhân thực hiện biểu thống kê, rà soát đối chiếu chức năng,

nhiệm vụ của Phòng với Biểu thống kê công việc (Biểu 1.A*)

để thống kê công việc theo chức năng nhiệm

vụ (phân loại các công việc không có trong chức năng, nhiệm vụ)

 Thống kê theo Biểu số 1.B (biểu thống kê

theo Thông tư)

 Biểu 1.B

Bước 1.3 Đối chiếu công việc thực tế

Trang 25

Yêu cầu thống kê công việc

Trang 26

Công việc quản lý, điều hành

của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu

Công việc thực thi, thừa hành về chuyên môn, nghiệp vụ

Công việc hỗ trợ, phục vụ

YÊU CẦU THỐNG KÊ CÔNG VIỆC

Theo chức năng, nhiệm vụ

Trang 27

Bước 2 Phân nhóm công việc

Trang 28

 Lãnh đạo Phòng phối hợp Bộ phận Tổ chức phân nhóm công việc tại từng phòng

 Bộ phận Tổ chức tổng hợp nhóm công việc từng phòng, tham mưu lãnh đạo đơn vị phân nhóm công việc cho cả đơn vị

 Thống kê theo biểu số

2 (có biểu số 2 trung gian để thống kê

nhóm công việc tại Phòng)

 Biểu 2

Lưu ý: xem Ban lãnh đạo như 1 Phòng chuyên môn để thống kê

và phân nhóm công việc

Bước 2 Phân nhóm công việc

Trang 29

Cấu trúc của mô hình phân nhóm công việc

Phân nhóm công việc của UBND huyện A (Biểu 2 tổng hợp)

Phân nhóm công việc

của Phòng Nội vụ (Biểu 2)

Phân nhóm công việc của VP HĐND

và UBND huyện (*) (Biểu 2)

Phân nhóm công việc của lãnh đạo UBND huyện (Biểu 2)

Phân nhóm công việc của lãnh đạo HĐND huyện (Biểu 2)

Trang 30

Bước 3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng

Trang 31

Bước 3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng

Trang 32

 Bộ phận tổ chức phối hợp với lãnh đạo các Phòng

tham mưu lãnh đạo đơn vị xác định các yếu tố ảnh hưởng

 Thống kê theo Biểu số 3 (cấp độ nhỏ nhất là Phòng, ban chuyên môn)

 Biểu 3

Tương tự phương pháp phân nhóm công việc, thống kê từ Phòng lên Sở

Bước 3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng

Trang 33

Bước 4 Thống kê chất lượng đội ngũ

Trang 34

 Thống kê theo Biểu Bổ sung 2 (Biểu thống kê không có trong Thông tư, do Sở Nội vụ bổ sung)

 Biểu bổ sung 2 (phụ lục 4 bổ sung)

Bước 4 Thống kê chất lượng đội ngũ

Trang 35

Bước 5 Xác định vị trí việc làm

Trang 36

 Bộ phận Tổ chức phối hợp Lãnh đạo các Phòng căn cứ thống kê công

việc, phân nhóm, các yếu tố ảnh

hưởng, thực trạng đội ngũ …tham

mưu xác định vị trí việc làm và danh mục vị trí việc làm

 Thống kê theo Biểu số 4

 Biểu 4.

Bước 5 Xác định vị trí việc làm

Trang 37

Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm

Trang 38

Bản mô tả công việc (JD)

Trang 39

 Bộ phận Tổ chức phối hợp lãnh đạo cấp phòng xây

dựng bản mô tả công việc (JD- Job Desicription)

 Thống kê theo Biểu số 5* (Biểu mô tả theo Thông tư nhưng Sở Nội vụ có điều chỉnh lại một số nội dung cho phù hợp)

Trang 40

Thực hành viết bản mô tả công việc

 Xác định lại phần mục đích, trách nhiệm, công việc, cách đánh giá

Trang 41

Khung năng lực (ASK)

Trang 42

Các năng lực cụ thể

Trang 43

 Bộ phận Tổ chức phối hợp với lãnh đạo Phòng tham mưu xây dựng khung năng lực cho từng vị trí việc làm

 Thống kê theo Biểu số 6

 Biểu 6

Bước 7 Xây dựng khung năng lực

Trang 44

Xác định ngạch công chức tương ứng

với vị trí việc làm

Trang 45

 Bộ phận Tổ chức

rà soát, thống kê thực trạng ngạch công chức, tham mưu xây dựng Đề

án vị trí việc làm

 Theo mẫu Đề án (7) và các biểu thống kê 8, 9 bổ sung

 Biểu 7

 Biểu 8

 Biểu 9 bổ sung

Bước 8 Xác định ngạch công chức và xây dựng Đề án vị trí việc làm

Trang 46

Số lượng biên chế cho từng vị trí việc làm

Trang 47

Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng

biên chế dự kiến của từng vị trí việc làm

Trang 48

Đối với việc Xây dựng Đề án vị trí việc

làm đối với viên chức

dựng Đề án vị trí việc làm đối với công chức

một số nội dung đối với đối tượng viên chức

Trang 49

Một số lưu ý

Công chức  vẫn thực hiện chung

Đề án đối với Viên chức

trong Đề án (có ghi chú)

thời: Sở Nội vụ (Đề án chung) - Sở Giáo dục và Đào tạo (chỉ biểu tổng hợp) và có biểu đặc thù (*)

Trang 50

Một số lưu ý

 có phụ cấp chức vụ

chưa có thì thống kê theo quy định

cũ (chức danh nghề nghiệp = ngạch; hạng 1=A3, hạng 2=A2, hạng 3=A1, Ao, hạng 4=B, khác = C)

Trang 51

Một số lưu ý

Đề án vị trí việc làm UBND huyện A

Đề án vị trí Việc làm đối với công chức

Đề án vị trí việc làm đối với viên chức

Biểu tổng hợp

của Phòng Nội vụ của Phòng … Biểu tổng hợp Đề án của Đơn vị A Đề án của Đơn vị …

Trang 53

dõi nội dung tập huấn Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương liên hệ trực tiếp:

+ Bà Trần Thị Ái Liên – Phó trưởng Phòng Tổ chức Biên chế - Sở Nôi vụ 0613.817192 - 090.9513731

Ngày đăng: 20/05/2017, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w