Tổng hợp tài liệu ôn thi tốt nghiệp quản trị marketing
Trang 1
Do sự Tiến bộ về công nghệ Thị hiểu con người Mức Tiêu thụ có thé cham Mức đệ cạnh tranh gia tăng
Mội số công ty rút tất cả hoặc 1 phần khỏi thị trường, một số công †y giảm sản phẩm chao ban
Thiét lp hệ thống phát hiện sản phẩm yếu kém
Số năm mức Tiêu thụ suy giảm
xu hướng của thị phần - ;
Tiéu chuan Phát hiện những sản phẩm yêu kém mức lãi gộp
†ï suất lợi nhuận trên vốn đầu 1ư Xem xót việc để yên nó, thay đổi chiến lược marketing hay loại bỏ
Tăng vốn đầu †ư của công ty Duy trì mức đầu †ư của công ty cho đến khi giả quyết xong Tình trạng không ổn của ngành
Loại bỏ nhóm khách hàng không có lời " an 8
- A xà se ` = Giảm có chọn lọc mức đầu tư của công ty 5 :Á n
củng cố vốn đầu †ư ở những mẫu thị trường sinh lời Xáo định chiên lược Marketing
Thu hoach / vat kiệt vốn đầu tư của công
ty dé trang trải nhanh các khoản tiên mặt Giải thể hanh chóng doanh nghiệp đó bằng cách bán tài sản của nó một cách
có lợi nhất
Quyết định loại bỏ nhịp độ tăng trưởng bị chững lại Thời kì 1- sung mãn tăng trường: nhịp độ tăng trưởng bắt đầu giảm súi, không có kênh phân phối mới
Thời kì 2 - sung man én định:mức Tiêu thụ trên đầu người không thay đổi, thị trường bão hòa, hầu hết thị trường Tiềm ẳn đã thử sản phẩm, mức Tiêu thụ tương lai chịu sự chỉ phối bới sự tăng dân số và nhu câu thay thé chia làm 3 thời kì THời kì 3 - sung mãn suy tàn: mức Tiêu thụ tuyệt đối bắt đầu giảm, khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm
kháo, sản phẩm thay thé cạnh tranh quyết liệt hơn: các đối thủ tranh nhau tìm kiếm thị trường góc còn trống, thường xuyên giảm giá, tăng cường quảng cdo, dau tu nghiên cứu và phát triển sản phẩm Gác kẻ yếu Thì rút lui, chỉ còn lại những kẻ cố thủ vững chắc với thị tường Thị trường còn 2 đối thủ cạnh tranh: 1/ ông ty khổng lỗ (dẫn đầu về chi phi, chất lượng và dịch vụ), 2/ người nép góc (chuyên gia thị trường, chuyên gia sản phẩm, người phục vụ theo ý khách hàng)
Thay đổi thái độ người không sử dụng VD: thuyết phục vận tải hàng không tốt hơn vận tải đường biển Xâm nhập rhững khúc thị trường mới VD: Giới thiệu cho người lớn sử dụng đầu gội cho em bé của a hy TA ăng số người sử dụng A a et
nhan hang Johnson and Johnson
Giành khách hàng của các đối thủ cạnh tranh VD: Pepsi lôi kéo khách hàng của Goca
Sử dụng thường xuyên hơn VD: thuyết phục khách hàng sử dụng nước cam Cải biển thị trường:
không chỉ vào buổi ăn sáng
Tăng mức sử dụng mỗi lần VD: hướng dẫn sử dụng dầu gội A 2 lânngày Tốt hơn 1 lần Tăng mức sử dựng trên một người
Những công dụng mới và phong phú hơn VD: nhà sản xuất hướng dẫn nhiều
cách sử dụng ghi trên bao bì
Cải biến GHÁT LƯỢNG: nhằm nâng cao tính năng sản phẩm như độ bên, độ tin cay, tốc độ, hương vị,
Cải biến TÍNH CHẤT: thêm tinh chất mới rhư kích cỡ, trọng lượng VD: cải Tiến máy cẳi cö có thêm chức năng dọn tuyết Cải biến sản phẩm
Cải biến KIỂU DÁNG: tăng tính hắp dẫn và thẳm mỹ sản phẩm VD: định kì tung ra mội mẫu xe mới
Giảm giá: thu hut dung thử Giá
Tăng giá: thông báo chất lượng cao hon Tranh thủ hỗ trợ sản phẩm và trưng bày tại các điểm bán lẻ
ˆ a ke Phân phôi:
Tìm kênh phân phối mới Tăng chỉ phí quảng cáo?
Thay đổi nội dung quảng cáo?
2 ms a ue Quảng cáo:
Thay đồi phương tiện truyền thông?
Thay đổi thời điểm, tần suất, kích thước quảng cáo?
hợp đồng mậu dịch Cải biển Marketing Mix:
hoàn lại tiền, bớt giá Kích thích tiêu thụ bảo hàng, quá biều
Tăng số lượng và chất lượng nhân viên bán hàng?
Thay đổi nguyên tắc chuyên môn hóa lực lương bán bảng? Bàn hàng trực tiếp:
Xem xét lại địa điểm bán hàng?
Viềng thăm chào hàng?
Đầy nhanh việc giao hàng?
s SỐ 2 Dịch vụ:
Tăng hồ trợ kĩihuật
Chu kì sống sản phẩm.mmap - 11/1/2010 - Mindiet
Đặc điểm
Giai đoạn suy thoái
Chiến lược marketing
Đặc điểm
Giai đoạn sung mãn
Chiến lược Marketing:
Chu kì sống sản phẩm
Đặc điểm
Giai đoạn phát triển
Chiến lược marketing
Nhịp độ tăng trường, múc tiêu thụ chậm Mức Tiêu thụ thấp
Chỉ phí phân phối lớn
thông tin cho người Tiêu dùng tìm an vé sản phẩm mới và chưa biết đến Chỉ phí khuyến mãi cao kh thích dùng thử sản phẩm
đảm bảo phân phối đến của hàng bán lẻ
Giá cao: để lãi gộp / đơn vị sản phẩm ở mức cao Khuyến mãi cao để tăng độ thâm nhập thị trường Tiềm ẩn chưa biết đến sản phẩm
4 og người biết đến rhiều thiết tha với sản phẩm Chiến lược hớt váng chớp rhoáng y hae ane
Thich hep voi: có thé tra theo gia chao công †y đứng trước sự cạnh tranh tiềm ẩn muỗn tạo ra sự ưu thích nhãn hiệu VD:Trà Dr.Thanh - 1 tháng mức tiêu thụ tăng 60%
Giá cao: để lãi gộp / đơn vị sản phẩm ở mức cao Khuyến mãi thắp: chi phí marketing thấp
Kì vọng hớt nhiều lợi nhuận trên thị trường
ck be an Thị trường có quy mô hữu hạn Chiến lược hới váng từ từ Ta ` ¬ kee 3
„ 1 Phân lớn thị trường đêu biết sản phẩm đó Thích hợp với và es oe Người mua sẵn sàng trả giá cao
sự cạnh tranh tiềm ẩn không có dầu hiệu sắp xảy ra VD:
Giá tháp Khuyến mãi cao
Kì vọng nhịp độ xâm nhập nhanh nhất và thi phần lớn nhất
Trị trường lớn Chiến lược xâm nhập chớp rhoáng Thị trường chưa biết đến sản phẩm
Hầu hết người mua đều nhạy cảm với giá
Thích hợp với — Tiêm an kha năng cạnh tranh quyết liệt chị phí sản xuất giảm dần khi quy mô sản xuất và kinh nghiệm tăng VD:
Giá thấp: giúp chấp rhận sản phẩm nharh chóng Khuyến mãi thắp: nhằm đạt được nhiều lãi ròng hơn nhu cầu thị trường co giãn mạnh theo giá
Ñ co giãn do khuyến mãi Chiến lược xâm rhập từ từ: Thị trường lớn
Thị trường đã biết rõ sản phẩm Thị trường nhạy cảm với giá VD:
đánh dâu bằng mức Tiêu thụ nhanh các đối thụ cạnh tranh bẳi đầu xâm nhập thị trường vì cơ hội mở rộng sản xuất và lợi nhuận
Đặc điểm giá vẫn giữ nguyên / hơi giảm do nhu câu tăng rãi nhanh mức khuyên mãi vẫn được duy trì ở mức cũ / tăng 1 chứt để đối phó cạnh canh và huần luyện thị trường
mức tiêu thụ tăng nhanh => Tỉ lệ khuyến mãi trên doanh số bán giảm + chỉ phí sản Giai đoạn phát triển: xuất / đơn vị sản phẩm giảm nhanh hơn mức giảm giá => Lợi nhuận tăng
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Bổ sung những mẫu mã mới Xâm nhập các khúc thị trường mới Ghiễn lược Marketing Mở rộng phạm vi phân phối và tham gia kênh phân phối mới
Quảng cáo chuyển từ mức độ biết đến sang mức độ yêu thích Giảm giá để thu hút người mua với giá tiếp sau VD: