1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 5

44 116 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu: - Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáokhi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số,

Trang 1

Thứ ba

3/10

Toán Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng

Luyện từ và câu Mở rộng vố từ Hoà BìnhKể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã họcKhoa học Thực hành nói không đối với các chất gây nghiện

Kĩ thuật Thực hành thêu chữ V tiết 1

Thứ tư

4/10

Tập đọc Ê – mi – li, con

Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kêToán Luyện tập

Lịch sử Phan bội châu và phong trào đông du

Mĩ thuật Tập nặm tạo dáng: nặn con vật quen thuộc

Thứ năm

5/10

Toán Đề ca mét vuông, héc tô mét vuông

Kĩ thuật Thêu chữ V tiết 2Luyện từ và câu Từ đồng âm

Khoa học Thực hành nói không với các chất gây nghiệnÂm nhạc Ôn bài: Hãy giữ cho em bầu trời xanh

Thứ sáu

6/10

Toán Mi li mét vuông Bảng đơn vị đo diện tíchTập làm văn Trả bài văn tả cảnh

Địa lí Vùng biển nước ta

Thể dục ĐHĐN – Trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanhHĐNG Đọc (Thư Bác Hồ gửi các học sinh)

Trang 2

Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2006

THỂ DỤC Bài 9:Đội hình đội ngũ – Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.

I.Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáokhi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh

-Trò chơi: "Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

- Còi và kẻ sân chơi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Trò chơi: Tìm người chỉ huy

-Giậm chân tại chỗ theo nhịp và hát

B.Phần cơ bản

1)Đội hình đội ngũ

-Quay phải quay trái, đi đều………: Điều khiển

cả lớp tập 1-2 lần

-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai

sót của các tổ và cá nhân

2)Trò chơi vận động:

Trò chơi: Mèo đuổi chuột

Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi

-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng

tổ chơi thử

Cả lớp thi đua chơi

-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội

thắng cuộc

Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức: GV tổ chức tương

tự như trên

C.Phần kết thúc

Hát và vỗ tay theo nhịp

Trang 3

-Cùng HS hệ thống bài.

-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài

tập về nhà

-Trong cuộc sống con người thường đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhưng có

ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì có thể vượtqua được khó khăn trong cuộc sống

- Xác định những thuận lợi, những khó khăncủa mình ; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người cóích cho gia đình, cho xã hội

II)Tài liệu và phương tiện :

- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó (ở địa phương càng tốt ) như Nguyễn Ngọc Kí , Nguyễn Đức Trung

- Thẻ màu dùng để bày tỏ ý kiến

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu

thông tin về tấm

gương vượt khó

Trần Bảo Đồng

MT:HS biết được

hoàn cảnh và những

biểu hiện vượt khó

củaTrần Bảo Đồng

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Người như thế nào là người có trách nhiệm về việc làm của mình ?

-Nêu những việc làm có trách nhiệm của em trong tuần qua

* Nhận xét chung

* Kể chuyện liên quan đêùn chủ đề có chí thì nên của HS trong lớp để GT bài

* Yêu cầu HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng ( SGK)

- Cho HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1,2,3 SGK

-Địa diện các nhóm trình bày

- HS nhận xét

* Nhận xét tổng kết :-Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù phải hoàn cảnh khó

-HS lên bảng trả lời câu hỏi

Trang 4

HĐ2:Xử lí tình

huống

MT:HS chọn cách

giải quyết tích cực

nhất, thể hiện ý chí

vượt lên khó khăn

hiện của ý chí vượt

khó và những ý kiến

phù hựop với nội

dung bài học

khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp

lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình

* Chia lớp thàh các nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm thảo luận mộttình huống

- TH1: Nhà tiên rất nghèo V ừa

đi học lại bị lũ lụt cuốn hết nhàcửa, đồ đạc Theo em trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm

gì để có thể tiếp tục đi học ?-TH2: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào ?-4 nhóm thảo luận tình huống

-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

-Cho HS nhận xét, bổ sung

* Tổng hợp ý kiến, rút kết luận : Trong những tình huống như trên,người ta có thể tuyệt vong, chán nản, bỏ học, Biết vượt mọi khókhăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí

* Yêu cầu 2HS ngồi cành nhau làm thành 1 cặp cùng trao đổi từng trường hợp của bài tập 1

-GV lần lượt nêu từng trường hợp,HS giơ thẻ bày tỏ ý kiến

-Nêu ý kiến tại sao lại nhất trí ? tại sao lại không ?

-Thực hiện bài tập 2 ( Tương tự )

* Nhận xét chung rút kết luận : C ác em đã phân biệt rõ đâu là biểuhiện của người có ý chí Những biểu hiện đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả

-Nhận xét các nhóm.-Nhận xét rút kết luận.-3,4 HS nêu lại kết luận

* Thảo luận theo nhóm 4 các tình huống

-Nhóm 1,3 tình huống tình huống 1

-Đại diện 2 nhóm lên ttrìnhbày 2 tình huống

-Theo dõi nhận xét bổ sung tình huống của nhóm bạn

* Tổng hợp mêu ý kiến chung cần thực hiện

- 3,4 HS nêu lại kết luận

-Liên hệ bản thân em trong tình huống đó ?

* Thảo luận nhóm đôi

- trao đôûi cá tình huống

-Lắng nghe các trường hợpcủa giáo viên

-Lắng nghe bày tỏ ý kiến

-NNưeu giải thích , tại sao có , taị sao không

-Nhận xét các bạn rút kết luận

Trang 5

3.Củng cố dặn dò:

( 5)

hcọ tập và đời sống

* Cho HS đọc phần SGK

-Nhận xét tiết học

-Liên hệ tìm những tấm gương vượt khó trên lớp, trường, ở địa phương

-34 HS nêu lại kết luận

* 4-5 HS nêu lại ghi nhớ

* Liên hệ thực tế các bạn

HS cóa hoàn cảnh khó khăn vượt khó

Bài: Tập đọcMột chuyên gia máy xúc

I.Mục tiêu

+Đọc lưu loát toàn bài

-Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên người nước ngoài, phiên âm

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện

-Biết đọc các lời đối thoại thể hiện giọng nói của từng nhân vật

+Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của câu chuyện

-Hiểu ý nghĩa của bài Qua tình cảm chân thành giữa một nhân vật Việt Nam với một chuyên gia nước bạn, bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu nghị, của sự hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

II Đồ dùng dạy học

-Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

đọc cả bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Cần đọc với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu cảm xúc Cần chú ý khi đọc tên nước ngoài

-Gv chia đoạn:2 đoạn

-Đ1: Từ đầu đến giản dị, thânmật

-Đ2; Còn lại

-Cho HS đọc

-Luyện đọc từ ngữ khó:

loãng, rải…

-Cho HS đọc chú giải và giải

-2-3 HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

-HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn.-2 HS đọc cả bài 1 lượt

-1 HS đọc chú giải

Trang 6

Đ1:Cho HS đọc đoạn 1.

H: Anh Thuỷ gặp A xây ở đâu?

–lếch Gv A-lếch-xây là một người nga Nhân dân liên xô luôn kề vai sát cánh với Việt Nam…

H: Tìm những chi tiết miêu tảdáng vẻ của A-lếch-xây

H; Vì sao A-lếch-xây khiến ảnh Thuỷ đặc biệt chú ý

Đ2:

-Cho HS đọc đoạn 2

H: Tìm những chi tiết miêu tảcuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ với A-lếch –xây

-Qua lời chào hỏi, qua cái bắttay ta thấy cuộc gặp gỡ giữa 2người diễn ra rất thân mật

H:Chi tiết nào trong bài khiến

em nhớ nhất? Vì sao?

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, nhấn giọng như đã hướng dẫn

-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc lên bảng

-GV đọc đoạn cần luyện 1 lượt

-Cho HS đọc

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài vừa học

-Chuẩn bị bài Ê-mi-li, con…

-3 HS giải nghĩa những từ trong SGK

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

-Anh Thuỷ gặp A –lếch-xây tại một công trường xây dựng…-Nghe

-Vóc người cao lớn, dáng đứng sừng sững.Mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng….-Vì: Người ngoại quốc này có vóc dáng cao lớn đặc biệt…

-1 HS đọc cả lớp theo dõi

-"A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắt maù xanh"

Trang 7

Bài: Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài I/Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Củng cố các đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa các đơn vị đo và bảng đơn vị đo độ dài

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan

II/ Đồ dùng học tập

-Kẻ sẵn bảng phụ như SGK, chưa điền số

III/ Các hoạt động dạy – học

-Ghi tên các đơn vị đã học

-Chấm một số vở bài tập

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Treo bảng phụ, Yêu cầu HS thảo luận và điền các đơn vị vào bảng (từ lớn đến bé)

-2 – 3HS lên bảng ghi lớp ghi vào giấy nháp

-Nhắc lại tên bài học

-2HS lên bảng điền

Lớp điền vào phiếu bài tập.-Nhận xét sửa vào bổ sung

-Điền vào chỗ trống trong bảnh như: 1km = … hm

1hm = … Dam ……

-So sánh 1 đơn vị đo độ dài với đơn vị bé hơn tiếp liền

-Yêu cầu HS nhắc lại

-GV điền vào bảng

1mm = … cm1cm = … dm

……

-So sánh 1 đơn vị độ dài với 1

- HS tự điền vào chỗ trống theoyêu cầu

-1đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé

-HS điền

-1 đơn vị độ dài bằng 101 đơn

1dam

=10m

=101 hm

1m

=10dm

=101 dam

1dm

=10cm

=101m

1cm

=10mm

=101 dm

1mm

=101 cm

Trang 8

đơn vị lớn hơn tiếp liền.

-Gọi HS nhắc lại kết luận so sánh

-Nhận xét sửa và cho điểm

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Đọc từng phép tính cho HS làm bảng con

-Nhận xét cho điểm

-Gọi HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Vẽ sơ đồ tóm tắt

HN Đ nẵng TP HCM

-Nhận xét cho điểm

-Nhận xét chung

-Dặn HS về nhà học làm bài tập

vị lớn hơn tiếp liền

-HS nhắc lại Và giải thích

-2HS lên bảng làm

HS tự làm bài vào vở

-135m = 1350 dm

342 dm = … cmb) 8300m = 830dam4000m = 40hm25000m = 25kmc)

-Nhận xét sửa bài trên bảng.-1HS đọc yêu cầu bài tập.-2HS lên bảng làm, lớp làm bàivào bảng con

4km 37m = m8m12cm=812cm

-Nhận xét bài làm của bạn.-1HS đọc đề toán

TPHCM là

791 + 144 = 935 (km)b)

-Nhận xét sửa bài



Môn: Chính tả

I.Mục tiêu:

Trang 9

-Nghe-viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài Một chuyên gia máy xúc.

-Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi

II.Đồ dùng dạy – học

-2-3 Tờ phiếu đã phô tô phóng to mô hình cấu tạo tiếng

-2-3 Tờ phiếu phóng to nội dung bài tập 2,3

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài mới -Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV đọc bài chính tả một lượt

-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết

Mỗi câu đọc 2 lượt

-GV đọc lại 1 lượt toàn bài chính tả

-GV chấm 5-7 bài

-Gv nhận xét chung

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại kết

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-Nghe

-HS viết các từ khó viết vàobảng con khung cửa kính buồng máy, khắch tham quan…

-HS viết chính tả

-HS soát lỗi

-HS đổi tập cho nhau, chữa lỗi ra lề

-1 Hs đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân

-Một vài em trình bày.-Lớp nhận xét

Trang 10

-Cho HS đọc yêu cầu của bài 3.

-GV giao việc bài tập 4 thành ngữ nhưng còn để trống một số

Nhiệm vụ của các em là tìm tiếng có chữ uô hoặc ua để điềnvào chỗ trống trong các câu thành ngữ đó sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng

H: Em hãy nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua

-Gv nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng chứa uô/ua

-Những tiếng có uô: Cuốn, cuộc…

-Những tiếng có ua:Của, múa

-Quy tắc đánh dấu thanh.+Trong các tiếng của, múa

do không có âm cuối của vần nên dấu thanh nằm trênchữ cái đứng trước của nguyên âm đôi

+Tronng các tiếng cuốn, cuộc, muôn, do có âm cuối vần nên dấu thanh nằm trênchữ cái thứ 2 của nguyên âm đôi đó

-1HS đọc yêu cầu bài tập

-HS tự làm bài vào vở.-1 HS đọc to lớp đọc thầm.-Một số HS trình bày kết quả

-HS có thể dùng bút chì viếtuô hoặc ua vào chỗ trống…-Một số em trình bày

-Lớp nhận xét

Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2006

Toán

Bài: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng.

I/Mục tiêu

Trang 11

Giúp học sinh:

- Củng cố các đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ và bảng đơn vị đo khối lượng

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan

II/ Đồ dùng học tập

- GV kẻ sẵn bảng phụ như bài 1SGK chưa điền số

III/ Các hoạt động dạy - học

-Chấm một số vở

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Treo bảng phụ yêu cầu HS thảo luận và điền các đơn vị vào bảng

GV thực hiện như bảng đơn vị đo độ dài

-2HS lên bảng làm bài

-Nhắc lại tên bài học

-Trong bảng đơn vị đo khối lượng, 2 đơn vị đứng liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài

Chuyển đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ

-Chuyển đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn hơn

-Chuyển từ số đo có hai đơn vị đo ra số đo có 1 đơn vị đo

-Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn

vị bé Đơn vị bé bằng 101đơn vị lớn

-1HS đọc yêu cầu

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

1tấn

=10tạ 1tạ=10yến

=101 tấn

1yến

=10kg

=101 tạ

1kg

=10hg

=101 yến

1hg

=10dag

=101 kg

1dag

=10g

=101 hg

1g

=101 dag

Trang 12

Bài 4:

HĐ3: Củng cố-

dặn dò

-Nhận xét chấm điểm

-Gọi HS đọc đề bài

-HD: Đưa về cùng đơn vị đo rồi so sánh và đánh dấu

-Nhận xét cho điểm

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV HD HS tóm tắt bài

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét , chấm điểm

-Hỏi lại nội dung bài học

-Dặn HS về nhà làm bài

-Nhận xét sửa

-1HS đọc đề bài

-Tự làm bài vào vở

2kg50g = 2500g13kg85g <13kg805g

-Nhận xét và giải thích.-1HS đọc yêu cầu bài

Tóm tắt3ngày: 1tấn đườngNgày đầu:300kgNgày thứ 2:gấp đôi ngày đầu

300 x 2 = 600 kgSố đường bán trong 2 ngày 1

và ngày 2 là:

600 + 300 =900 kgSố đường bán ngày thứ 3

1000 – 900 = 100( kg)Đáp số : 100kg

- Nhận xét, chữa bài



Môn: Luyện từ và câuMở rộng vốn từ: Hoà bình

I.Mục đích – yêu cầu.

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình.

-Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một miền quê hoặc thành phố.

II.Đồ dùng dạy – học

Trang 13

-Từ điển học sinh, các bài thơ, bài hát… nói về cuộc sống hoà bình, khát vọng hoà

bình

III.Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Cho HS đọc bài tập 1

-GV nhắc lại yêu cầu: BTcho

3 dòng a,b,c Các em chọn dòng nào nêu đúng nghĩa của từ hoà bình?

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: bài tập cho 8 từ Nhiệm vụ của các em là tìm xem trong 8 từ đó, từ nào nêu đúng nghĩa của từ…

-Cho HS làm bài theo hình thức trao đổi nhóm

-Cho HS trình bày kết quả bàilàm

-GV chốt lại kết quả đúng-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Em viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc một thànhphố…

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-1 Hs đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm, tra nghĩa các từ và chọn ra từ nêuđúng nghĩa với từ hoà bình.-Đại diện nhóm phát biểu.: từ nêu đúng nghiã của từ hoà bình là từ: Thái bình (nghĩa là yên ổ không có chiến tranh)

-Các nhóm khác nhận xét.-1 HS đọc yêu cầu BT

Trang 14

4 Củng cố dặn

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét, khen những học sinh viết đoạn văn hay

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn

-Chuẩn bị bài cho tiết LTVC tiếp theo

-HS làm việc cá nhân các em viết đoạn văn

-Một số HS đọc đoạn văn.-Lớp nhận xét

-HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Môn: Kể chuyện.

Bài :Kể chuyện đã nghe, đã đọc

-Sách, báo… gắn với chủ điểm Hoà Bình

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài

-GV ghi đề bài lên bảng lớp

-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng

-Đề bài: kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh

-GV lưu ý HS; Để kể chuyện hay, hấp dẫn, các

em cần đọc gợi ý 1,2 trong SGK

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-1 Hs đọc to đề bài

Trang 15

-Cho HS thi kể chuyện.

-GV nhận xét và khen những HS kể hay, nêu đúng

ý nghĩa câu chuyện, trả lời đúng câu hỏi của nhóm bạn

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể laị câu chuyện cho người thân nghe Về nhà chuẩn bị cho tiết kể chuyện 6

-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình sẽ kể

-Các nhóm kể chuyện Các thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe câu chuyện của mình…

-Đại diện các nhóm lên thi kể và nói ý nghĩa của câu chuyện-Lớp nhận xét

B Đồ dùng dạy học :

- Thông tin và hình trang 20 ,21,22,23,SGK

- Các hình ảnh thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuýsưu tầm được

-Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài củ:

(5) * Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu cách vệ sinh cơ thể tuổi dậythì?

- Nêu những việc em đã làm để giữ gìn cơ thể khoẻ mạnh ?

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời -HS nhận xét

Trang 16

2.Bài mới :( 25)

HĐ1:Thực hành xử

lí thông tin

MT:HS lập được

bảng tác hại của

rượu,bia, thuốc lá,

ma tuý

HĐ2:Trò chơi bốc

thăm trả lời câu

hỏi

MT:Củng cố cho

HS những hiểu biết

về tác hại của

thuốc lá, rượu, bia,

nhiều khi biết chắc

hành vi nào đó sẽ

gây nguy hiểm cho

người khác , cho

bản thân nhưng

vẫn làm

-Nhận xét tổng kết chung

* Nêu yêu cầu HS làm việc cá nhân:

-Đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng sau :

Tác hại của thuốc lá

tác hại của rượu, bia

tác hại của ma tuý Đối với

người sử dụng Đói với người xung quanh

-Gọi 1 số HS trình bày

KL:Rượu,bia, thuốc lá, ma tuý, là những chất gây nghiện ( Ma tuý là chất cấm sử dụng buôn bán vận chuyển) Các chất này đều gây hại cho sức khoẻ người sử dụngvà nhũng người xung quanh làm ảnh hưởng tới xã hội

* Chuẩn bị 3 loại câu hỏi về : rượu,thuốc lá , ma tuý.yêu câu

HS bốc thăm loại nào thuyết trìnhvề loại đó

Các nhóm lên trình bày ,cho HS nhận xét

-Chốt ý : các chất nêu trên đều làcác chất gây nghiện rất nguy hại đến sức khoẻ của mọi người

* Nêu yêu cầu , cách chơi: Làm sao đi qua ghế mà không chạm ghế, không chạm vào người dã bị ghé dật điện

-Cho Hs chơi , đặt câu hỏi cho HStrả lời:

+ Emcó cảm nhận NTN khi đi qua chiếc ghế?

+ Tại sao đi qua chiếc ghế, Một số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào

* Đọc SGK và trả lời các câu hỏi theo bảng của giáo viên

-Thảo luận ý kiến của mình đưa ra với bạn

* Trình bày trước lớp

-Nhận xét bài bạn ,-Nêu lại ND bài học

-3 HS nhắc lại nd ghi nhớ

* HS bốc thăm chuẩn bị câutrả lời theo phiếu đã bốc thăm được

-Theo dõi nhận xét

-Nhắc lại những việc làm không nên làm dẫn đến nguy hại sức khoẻ

* Lắng nghe yêu cầu

-Mỗi nhóm cử 3-4 hs tham gia chơi

-Trả lời các câu hỏi mà giáoviên đưa ra

-Nêu vắn tắt những ý trả lời đúng

-Không nên tò mò và thử

Trang 17

3 Củng cố dặn dò:

(5)

ghế ?-Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn làm cho bạn chạm vào ghế?

-Tại sao có bạn lại tự mình chạm vào ghế ?

KL* Nêu tình huống cho HS thực hành : Có bạn rủ hút thiốc

lá,uống rượu, sử

* Cho HS nêu lại ND bài

-Liên hệ thực tế -Nhận xét tiết học

vào các chất nguy hiểm

-Rút kết luận -3-4 HS nêu lại kết luận

-Liên hệ bản thân nhữmg việc nên làm , không nên làm

* Lắng nghe yêu cầu

-Thảo luận theo nhóm

-Lần lượt trình bày

* Rút kết luận

-LIên hệ bản thân cá nhân những việc làm và không nên làm

* 3 HS nêu lại ND bài

-HS liên hệ

MÔN: Kĩ thuậtBÀI4:Thêu chữ V (3Tiết)

Tiết 1:

I MỤC TIÊU:

HS cần phải:

- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V

- Thêu được các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu thêu chữ V (được thêu bằng len hoặc sợi trên vải hoặc trên tờ bìa màu Kích thước mũi thêu lớn gấp 3 – 4 lần kích thước mũi thêu trong SGK)

- Một số sản phẩm trang trí bằng mũi thêu chữ V (váy, áo, khăn tay, …)

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu kích thước 35cm x 35cm

+ Kim khâu len hoặc sợi khác màu vải

+ Len hoặc sợi, chỉ khâu, phấn vạch thước, kéo

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài

củ: ( 5) * Kiểm tra việc chuẩn bị đò dùng cho tiết thực hành * HS để các vật dụng lên bảng.-Nhóm trưởngkiểm tra báo cáo

Trang 18

-Yêu cầu các tổ kiểm tra báo cáo.

-Nhận xét chung

-Nêu các kiểu thêu đã học ở lớp 4 -Dùng đểû GT bài ghi đề bài lên bảng

* GT mẫu thật, kết hợp tranh hình1 SGK, nêu đặc điểm của của mĩu thêu chữ V, về mặt phải, mặt trái

-Cho HS xem một số mẫu ứng dụng, và nêu thêu chữ V thường dùng để làm gì ?

-Nhận xét rút kết luận chung:

+ Thêu chữ V là cách thêu tạo thành chữ V nối tiếp nhau giữa 2 đường thẳng song sởng mặt phải Còn mặt trái là 2 đường khâu mũi dài Thêu chữ V dùng để thêu trang trí

* Cho HS đọc nội dung mục 2 SGK nêu các bước thêu chữ V

-Mục nội dung 1 và H2, nêu cách dấu đường thêu chữ V ?

-Cho HS quan sát hình 3,4 SGK để nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu các mũi thêu chữ V ?

-Hướng dẫn thao tác mẫu, cho 2 HS lên thao tác các đường tiếp theo

* Nhận xét rút kết luận :+ Thêu theo chiều từ trái sang phải

+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiểntên 2 đường dấu song song

+ Xuống kim đúng vào vị trí vạch dấu

Mũi kim hướng về phía trái đường dấuđể lên kim cách vị trí xuống kim 2mm

-Yêu cầu HS nêu và thực hiện thao táckết thúc đường thêu

-HD thao tác lần 2

-Yêu cầu HS nêu lại cách thêu chữ V

* Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị dụng cụ cho bài sau

* HS nêu cá nhân

- Nhắc lại đề bài

* Quan sát tranh, mẫu thật trả lời câu hỏi

-Là đường thêu có hình chữ V liên tiếp nhau

-HS quan sát nhận xét

-Thêu chữ V dùng để trang trí.-Tổng kết nhận xét chung

-Liên hệ thực tế các đường thêu mà em thường thấy

* Nêu công dụng mà em biết

* HS đọc nội dung nêu các bước thêu chữ V:

- Gồm 3 bước chính: Đánh dấu, thêu , dấu nốt

* Quan sát hình nêu các đường thêu:

-Thêu từ dưới lên, các đường thêu đều nhau

- Thêu thẳng theo đường đánh dấu

* Nhận xét các bạn, nêu kết luận

-3,4 hs nêu lại kết luận

-Quan sát thực hiện động tác mẫu của giáo viên, chú ý thao tác đẻ thực hiện

-2 HS thực hiện

-Nhận xét HS

* Nhớ lại qui trình , chuẩn bị cho tiết thực hành

Trang 19

Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2006



Môn: Tập đọcÊ-mi-li, con…

I.Mục đích – yêu cầu:

+Đọc lưu loát toàn bài

-Đọc đúng các tên riêng nước ngoài Ngắt nhịp đúng từng bộ phận câu trong bài thơ viết theo thể tự do

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động trầm lắng

+Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu được tâm trạng và hành động dũng cảm, cao thưởng liệt của anh ri-xơn đốt cháy thân mình, lấy cái chết để thể hiện phản đối cuộc chiến tranhphi nghĩa của chính phủ mĩ ở Việt Nam

Mo Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm, cao thượng vì đại nghĩa của một công dân nước mĩ

-Học thuộc lòng khổ thơ 2 và 3

II Chuẩn bị

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Một số tranh ảnh phục vụ bài học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

thơ nối tiếp

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Đọc với giọng trầm, buồn, sâu lắng

-Những câu thơ ngắt giọng thì sau mỗi dòng thơ nghỉ nhanh bắt sang đọc dòng khác luôn

"Oa-sinh-tơn

……

Còn mất"

-Cho HS đọc nối tiếp từng khổ

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc; Ê-mi-li,mo-ri-xơn…

-2-3 HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV

-Nghe

-Nghe

-HS nối tiếp đọc từng khổ 2 lượt

Trang 20

-Cho HS đọc cả bài.

-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc lại khổ thơ

-GV chú Mo-ri-xơn rất yêu thương vợ con, chú rất xúc độngđau buồn khi phải từ giã vợ con…

+Khổ 2: Cho HS đọc khổ 2

H; Vì sao chi Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc mỹ

H; Tìm những chi tiết nói lên tội ác của giặc Mĩ?

-Cho HS đọc khổ 4

H; Ba dòng thơ cuối thể hiện mong muốn gì của chú Mo-ri-xơn?

H: Nội dung bài thơ là gì?

-2 HS đọc cả bài, lớp lắng nghe.-1 HS đọc chú giải

-3 HS giải nghĩa từ

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-Cần đọc với giọng trang nghiêm xúc động

-Của con cần đọc với giọng hồnnhiên ngây thơ

-1 HS khá giỏi đọc mẫu

-3 Em đọc diễn cảm khổ 1

-1 HS đọc to lớp đọc thầm.-Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa vô cùng tàn bạo…

-Qua 5 dòng cuối khổ 2

"Để đốt………

và giết………nhạc hoạ."

-1 Hs đọc to lớp lắng nghe

-Chú nói "Cha không bế con được nữa……… đừng buồn"

-Chú là người thương vợ thương con,………

-1 HS đọc to lớp đọc thầm

-Mong ngọn lửa mình đốt lên sẽthức tỉnh mọi người, làm mọi người nhận ra sự thật………

-Ca ngợi hành động dũng cảm

Trang 21

-GV đọc mẫu một khổ thơ.

-Cho HS đọc

-Cho HS thi đọc thuộc lòng khổ

2 và 3

-GV nhận xét và khen những

HS học thuộc nhanh, đọc hay

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 2 khổ thơ 2,3 hoặc cả bài thơ

-Chuẩn bị cho bài tập tuận sau

vì lẽ phải của chú Mo-ri-xơn bài thơ còn là lòng biết ơn, cảm phục chân thành của tác giả, của nhân dân Việt Nam đối với một công dân mĩ đã hi sinh vì đất nước Việt Nam

-Nghe

-Nghe

-HS đọc từng khổ cả bài

-Một vài học sinh thi đọc

-Lớp nhận xét

- Về nhà học bài theo yêu cầu của GV và chuẩn bị bài sau



Môn: Tập làm văn.

Luyện tập báo cáo thống kê

I Mục đích yêu cầu

-Biết trình bày kết quả học tập trog tuần của bản thân, biết trình bày kết quả bằng bảng thống kê thể hiện kết quả học tập của từng HS trong tổ của cả tổ.-Hiểu được tác dụng của việc lập bảng thống kê:Làm rõ kết quả học tập của mỗi HS trong sự so sánh với kết quả học tập của mỗi bạn trong tổ

II Đồ dùng dạy học

-Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm của mỗi HS

-Một số mẫu thống kê đơn giản

-Bút dạ và giấy khổ to

Trang 22

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

3 Củng cố dặn

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Cho HS đọc yêu cầu của bàitập

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày kết quả(GV dán lên bảng 3 biểu thống kê đã kẻ sẵn)

-GV nhận xét và khen những

HS biết thống kê, thống kê nhanh

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: Tổ trưởng thu lại kết quả thống kê của các bạn trong tô Sau đó, dựa vàokết quả, các em lập một bảngthống kê kểt quả cho từng cá nhân và cho cả tổ trong tuần

-Cho HS làm bài GV phát phiếu, bút dạ cho các tổ

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và khen nhóm thống kê đúng, nhanh, đẹp

-GV nhận xét tiết học

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-Cả lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân: Ghi tất cả điểm số của mình ra giấy nháp sau đó thống kê

-3 HS lên thống kê trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to lớp đọc thầm

-Các tổ trao đổi thống nhất và bảng thống kê

-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thống kê của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét

Ngày đăng: 19/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo - Giáo án lớp 5 tuần 5
ng đơn vị đo (Trang 7)
Bảng đơn vị đo - Giáo án lớp 5 tuần 5
ng đơn vị đo (Trang 11)
Bảng tác hại của - Giáo án lớp 5 tuần 5
Bảng t ác hại của (Trang 16)
Bảng thống kê vào vở. - Giáo án lớp 5 tuần 5
Bảng th ống kê vào vở (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w