1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa Học 12 kì I

134 138 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 6,21 MB
File đính kèm GA HOA HOC 12 KI I.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 Ngày soạn: ....082017 Ngày giảng: .....…2017 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương hoá học vô cơ (sự điện li, nitơphotpho, cacbonsilic) và hóa học hữu cơ ( đại cương về hóa học hữu cơ, hiđrocacbon (no, không no, thơm), dẫn xuất halogen ancol phenol, anđehit xeton axcacboxylic 2. Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất. Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất. Phát triển kĩ năng tự học, biết lập bảng tổng kết kiến thức, biết cách tóm tắt những nội dung chính của từng bài, từng chương. 3. Thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn. 4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực làm việc độc lập; Năng lực tính toán hóa học. II CHUẨN BỊ GV : lập bảng kiến thức chiếu trên máy chiếu Hs: lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ôn tập đầu năm. III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1, Hoạt động hình thành kiến thức: 28 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1 GV cho Hs thảo luận nhóm và cho biết những ND CB của chương trình hóa 11 GV yêu cầu từng nhóm phát biểu và các nhóm khác bổ sung GV nhấn mạnh: giờ hôm nay ôn lại chương trình hóa hữu cơ lớp 11 HS thảo luận và nhắc lại các ND CB của chương trình hóa 11 Hoạt động 2: ôn tập về đại cương hóa hữu cơ GV yêu cầu HS cho biết các loại hợp chất hữu cơ đã được học, kn về đồng đảng, đp, lấy VD I – ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân. Hoạt động 3: ôn tập về hiđrocacbon, dx của H,C GV yc Hs hoàn thành bảng tổng kết theo mẫu đã được chuẩn bị sẵn theo yc của Gv từ nhà V – HIĐROCACBON

Trang 1

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

2 Kỹ năng :

Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất

Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất

Phát triển kĩ năng tự học, biết lập bảng tổng kết kiến thức, biết cách tóm tắt những nội dung chính của từng bài, từng chương

3 Thái độ:

Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính

chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;

- Năng lực làm việc độc lập;- Năng lực tính toán hóa học

II- CHUẨN BỊ

GV : lập bảng kiến thức chiếu trên máy chiếu

Hs: lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết

ôn tập đầu năm

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1, Hoạt động hình thành kiến thức: 28'

Hoạt động 1

GV cho Hs thảo luận nhóm và cho biết những ND

CB của chương trình hóa 11

GV yêu cầu từng nhóm phát biểu và các nhóm khác

bổ sung

GV nhấn mạnh: giờ hôm nay ôn lại chương trình

hóa hữu cơ lớp 11

HS thảo luận và nhắc lại các ND CB của chương trình hóa 11

Hoạt động 2: ôn tập về đại cương hóa hữu cơ

GV yêu cầu HS cho biết các loại hợp chất hữu cơ

đã được học, k/n về đồng đảng, đp, lấy VD

I – ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ

- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm

CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng

- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân

Hoạt động 3: ôn tập về hiđrocacbon, dx của

H,C

GV yc Hs hoàn thành bảng tổng kết theo mẫu

đã được chuẩn bị sẵn theo yc của Gv từ nhà

- Có 1 liên kết đôi, mạch

- Có 1 liên kết

ba, mạch hở

- Có 2 liên kết đôi, mạch

- Có vòng benzen

- Có đồng phân vị

Trang 2

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

hở

- Có đf mạch cacbon, đf vị trí liên kết đôi và đp hình học

- Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết ba

- Phản ứng tách hiđro

- Không làm mất màu dung dịch KMnO4

- Phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng cộng

- Phản ứng thế

H ở cacbon đầu mạch có liên kết ba

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng thế (halogen, nitro)

- Phản ứng tách hiđro alogenua

- tách nước

- Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

- Phản ứng cháy

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng với dung dịch kiềm

- Phản ứng thế nguyên

tử H của vòng benzen

Điều chế

- Thế H của hiđrocacbon bằng X

- Cộng HX hoặc X2 vào anken, ankin

Từ dẫn xuất halogen hoặc anken

Từ benzen hay cumen

IV – ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC ANĐEHIT NO, ĐƠN

- Tính oxi hoá - Có tính chất chung của axit

(tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại hoạt động)

- Tác dụng với ancol

Điều chế

- Oxi hoá ancol bậc I

- Oxi hoá etilen để điều chế anđehit axetic

- Oxi hoá ancol bậc II - Oxi hoá anđehit

- Oxi hoá cắt mạch cacbon

- Sản xuất CH3COOH + Lên men giấm

Trang 3

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Bài 2 Cho các chất sau: (1)CH3CHO, (2)CH3OH,(3) CH3COOH, (4)C6H5OH, (5) HCHO, (6)HCOOH, (7) C2H2, (8) HCOOCH3

- Có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3: 5 chất

- Có mấy chất tác dụng được với Na? 4 chất

-Có mấy chất tác dụng được với dung dịch NaOH? 4 chất

Bài 3 Viết CTCT các đồng phân là ancol ứng với CTPT C5H12O, gọi tên? (8 đồng phân)

Bài 4 Phân biệt 4dd (dm nước): propan-1-ol, ax propanoic, ax propenoic, propanal

3 Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng:2'

Đọc trước bài Este Tìm hiểu về ứng dụng của este

IV – CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC

Câu 1(B): Axit stearic có công thức phân tử nào sau đây?

A C17H35COOH B C17H33COOH C C15H31COOH D C17H31COOH

Câu 2(H): C3H6O2 có tất cả bao nhiêu đồng phân mạch hở?

Câu 3(VD): Cho a gam hỗn hợp HCOOH và C2H5OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí hiđro

(đktc) thu được là 1,68 lít Giá trị của a là

A 4,6 gam B 5,5 gam C 6,9 gam D 7,2 gam

Câu4 (VD): Cho 9,2 gam hỗn hợp HCOOH và C2H5OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí hiđro (đktc) thu được là

A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít

Câu5 (VDC) X có CTPT là C4H8O2, X tác dụng được với Na, không tác dụng với NaOH, không tham gia phản ứng tráng gương, có thể hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh Hãy xác định CTCT thu gọn của X? CH2=CH-CH(OH)-CH2(OH)

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Trang 5

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Tiết 2+ 3 Ngày soạn: /08/2017 Ngày giảng: /…/2017

CHƯƠNG I: ESTE- LIPIT

BÀI 1 ESTE

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thứcHS biết:

- Khái niệm, cơng thức chung của dãy đồng đẳng este, biết phân loại và tên một số este đơn giản

- Cấu tạo, phản ứng thủy phân este, phản ứng ở gốc hiđrocacbon, điều chế và một số ứng dụng của este

- Tính chất vật lí của este

HS hiểu:

- Mối liên hệ giữa cấu tạo este và sản phẩm của phản ứng thủy phân este

- Nguyên nhân gây ra phản ứng ở gốc hiđrocacbon

- Tại sao este cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn axit và ancol tương ứng

2 Kĩ năng

- Từ cơng thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được cơng thức este đơn giản

- Viết phương trình hĩa học minh họa tính chất hĩa học của este

- Giải thành thạo các bài tập về este

3 Tình cảm, thái độ

Tạo cho HS niềm hứng thú trong học tập, tìm tịi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức

4 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hĩa, năng lực tự học và năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học, năng lực vận dụng kiến thức hĩa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: + Các phiếu học tập

+ Hĩa chất: Nước cất, H2SO4(lỗng), dung dịch NaOH, Etyl axetat, một ít mỡ lợn

+ Dụng cụ: Kẹp ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm

- HS: Xem trước bài este

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối:3'

? Viết phương trình phản ứng este hĩa của CH3COOH + C2H5OH  cĩ xúc tác là H2SO4(đặc), cho biết vai trị của chất xúc tác

GV: Sản phẩm của phản ứng là este Vậy este là gì và cĩ tính chất như thế nào?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:30'

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, danh

pháp este

- GV: Yêu cầu HS so sánh cơng thức cấu

tạo của 2 chất sau: R- C - OH (1)

- HS: Nêu khái niệm este?

- GV: Giới thiệu cho HS một số cơng

thức tổng quát của este

I Khái niệm, danh pháp

1, Khái niệm

- Khi thay thế nhĩm OH của axit RCOOH bằng gốc OR’

ta được este

2, Cơng thức cấu tạo

* Este đơn chức, mạch hở : Este tạo bởi axit và ancol đều đơn chức, mạch hở cĩ CTCT:

R C O R'O

với (R,R’là gốc hydrocacbon, R cĩ thể là H)

CTPT: CnH2n-2kO2 hoặc CxHyO2 (y 2x, k là số liên kết

Trang 6

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

- GV: Gọi tên một số este

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của este

- GV yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm

của phản ứng este hoá sau

CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5

+ H2O (xt H2SO4 đặc)

- GV đặt vấn đề: Trong điều kiện của

phản ứng este hoá thì một phần este tạo

thành sẽ bị thuỷ phân

- GV yêu cầu HS viết phương trình hoá

học của phản ứng thuỷ phân este trong

môi trường axit

 Thuỷ phân este trong dung dịch axit

tạo thành sản phẩm gì? Vì sao phản ứng

này thuận nghịch?

- GV hướng dẫn HS viết phương trình

phản ứng thuỷ phân este trong môi trường

kiềm

 Thuỷ phân este trong dung dịch bazơ

tạo thành sản phẩm gì? Vì sao phản ứng

này không thuận nghịch?

 GV hướng dẫn HS viết PTHH của

phản ứng thủy phân đặc biệt của 1 số este

nêu ra

+GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

ứng thủy phân este có gốc ancol không

CH3COOCH=CH2: vinyl axetat

CH3CH2COOC2H5 Etyl propionat

CH3COOC2H5 Etyl axetat

CH2= CHCOOCH3 metyl acrylat

HCOOC2H5 Etyl fomat

CH3COOC6H5 phenyl axetat

C6H5COOCH3 metyl benzoat

II Tính chất vật lí của este

- t0sôi của este < t0sôi của ancol < t0sôi của axit ( este không tạo liên kết hiđro)

- Lỏng, nhẹ hơn nước và ít tan trong nước

- Dễ bay hơi, một số este có mùi thơm

* Đặc điểm của phản ứng: phản ứng thuận nghịch

2 Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá)

CH3COOC2H5 CH

3COONa C2H5OH

oNaOH

* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều

* Lưu ý: Một số este có phản ứng thuỷ phân đặc biệt hơn:

Từ este chứa gốc ancol không no tạo ra andehit, xeton

Vd: CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa+

CH3CHO

Từ este chứa gốc phenol tạo ra 2 muối

Vd: CH3COOC6H5 + 2NaOHto CH3COONa +

C6H5ONa + H2O

to

Trang 7

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

+GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

ứng thủy phân este của phenol

+ GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

ứng cộng H2, phản ứng trùng hợp của

metylmetacrylat

+ GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

ứng tráng gương đối với este của axit

fomic

Hoạt động 3

- GV: Em hãy cho biết phương pháp

chung để điều chế este?

GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu cách điều

chế 1 số este khơng đi từ axit cacboxylic

và ancol tương ứng VD CH3COOC6H5,

CH3COOCH=CH2

Hoạt động 4

- HS tìm hiểu SGK để biết một số ứng

dụng của este

- GV: Những ứng dụng của este được dựa

trên những tính chất nào của este?

RCOOH + R'OH H2 SO4 đặc, t 0 RCOOR' + H2O

2 Phương pháp riêng: HS tự nghiên cứu

V ỨNG DỤNG(SGK)

3 Hoạt động hình thành và phát triển kỹ năng

- Viết cơng thức cấu tạo và gọi tên các este cĩ cơng thức phân tử là C4H8O2

Câu 2: Hợp chất CH3COOC2H5 cĩ tên gọi là:

A Metyl propionat B Etyl axetat C Metyl axetat D Etyl propionat

Câu 3: Hợp chất nào sau đây cĩ nhiệt độ sơi thấp nhất?

A C2H5OH B HCOOH C CH3COOC2H5 D CH3COOH

b, Mức độ thơng hiểu:

Câu 4: Ứng với cơng thức phân tử C4H8O2 cĩ số lượng este đồng phân cấu tạo là:

A 5 B 4 C 2 D 6

Câu 5: Vinyl axetat cĩ thể điều chế bằng phản ứng của:

A Axit axetic với ancol vinylic B Axit axetic với axetilen

C Axit axetic với vinyl clorua D Axit axetic với etilen

Câu 6: Cho CH3COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nĩng), sinh ra các sản phâm rhuwux

cơ là: A C2H5COONa và CH3OH B C2H5ONa và CH3COOH

C CH3COONa và C2H5OH D C2H5COOH và CH3ONa

c, Mức độ vận dụng:

Câu 7: Xà phịng hĩa hồn tồn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH 1M, thu được 9,2 gam

glixerol Số gam xà phịng thu được là:

A 91,8 gam B 83,8 gam C 79,8 gam D 98,2 gam Câu 8: Đốt cháy hồn tồn 8,8 gam este X đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2

gam H2O Cơng thức phân tử của X là:

Trang 8

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

A HCOOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOC3H7 Câu 9: Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ứng với công thức phân tử

và chất hữu cơ Z Tên của X là:

A Metyl propionat B isopropyl axetat C Metyl axetat D Etyl propionat

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

BÀI 2 LIPIT-CHẤT BÉO

- Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra nhận xét về cấu tạo của chất béo

- Vận dụng mối quan hệ “ cấu tạo – tính chất”, viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của este cho chất béo

3 Tình cảm, thái độ

- Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: + Các phiếu học tập

+ Hóa chất: Nước cất, mỡ lợn, dầu ăn, sáp ong, dung dịch NaOH, etanol

+ Dụng cụ: Kẹp ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm

- HS: Ôn tập kiến thức lí thuyết, phương pháp giải bài tập về este và xem trước bài lipit – chất béo

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối:5'

Giáo viên đưa ra 3 mẫu vật là dầu ăn, mỡ ăn, sáp ong và giới thiệu đó đều là lipit.Vậy lipit là gì, có

CT chung là gì và có tính chất hoá học như thế nào?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:33'

Hoạt động 1: Khái niệm lipit

GV giới thiệu lipit là nhưng hợp chất

hữu cơ có trong tế bào sống, gồm: chất

béo, sáp, steroit, photpholipit Dưới đây

chúng ta chỉ xét chất béo

Hoạt động 2: Khái niệm chất béo

GV: Cho HS nghiên cứu SGK và yêu

cầu:

- Nêu khái niệm về chất béo?

- Thế nào là axit béo? Cho ví dụ?

- Công thức chung của chất béo?

I Khái niệm (SGK)

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực

- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm

chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…

(chất béo là một loại lipit)

II Chất béo

1, Khái niệm

- Chất béo: Trieste của glixerol với các axit béo (triglixerit)

- Axit béo: CH3[CH2]16COOH: Axit stearic

CH3[CH2]14COOH: Axit panmitic

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: Axit oleic (C17H35COO)3C3H5: Tristearin

Trang 10

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

- GV hướng dẫn HS gọi tên chất béo

- HS lấy một số thí dụ về CTCT của các

trieste của glixerol và một số axit béo

Hoạt động 3 : Tính chất vật lí

GV Yc HS nc SGK và trả lời: - Dựa

vào tnc hãy cho biết trạng thái của mỗi

chất béo trên? So sánh hai chất béo?

Hoạt động 4 : Tính chất hóa học

- GV? Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của

este, em hãy cho biết este có thể tham

gia được những phản ứng hoá học nào?

- HS viết PTHH thuỷ phân este trong

môi trường axit và phản ứng xà phòng

hoá

GV hd Hs làmTN :

- đun một ít mỡ trong dung dịch

H2SO4(loãng) sau đó để nguội

- đun một ít dầu thực vật trong dung

dịch NaOH và yêu cầu HS:

- Quan sát

- Nêu hiện tượng

- Viết phương trình xảy ra?

- HS: Viết phương trình chuyển từ chất

Thí dụ:

(C17H35COO)3C3H5: tristearin (C17H33COO)3C3H5: triolein (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin

Phản ứng của chất béo với natri hiđroxit được gọi là phản

ứng xà phòng hoá Phản ứng xà phòng hoá xảy ra nhanh hơn

phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và không thuận

Trang 11

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Hoạt động 5: Ứng dụng

? Nghiên cứu SGK ứng dụng?

GV sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật

chiếu lên màn hình để HS hệ thống lại các

3 Hoạt động hình thành và phát triển kỹ năng

a, Chất béo nào dễ bị ôi hơn: Dầu thực vật hay mỡ lợn? Vì sao?

b, Vì sao các loại đầu thực vật trên thị trường không bị ôi trong thời hạn bảo quản?

4 Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng:2'

- Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể, một số bệnh do yếu tố lipit gây ra, vai trò của chất béo với sức khỏe con người và đề xuất các giải pháp làm giảm tác hại của chất béo khi sủ dụng không đúng cách làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người

IV Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

a, Mức độ nhận biết:

Câu 1: Những hợp chất trong dãy nào sau đây thuộc loại este?

B Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn B Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá

C Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa D Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut

Câu 2: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với:

B H2O B NaOH C CO2 D H2

Câu 3: Chất béo là:

A Trieste của glixerol với axit béo B Trieste của glixerol với axit

C Trieste của glixerol với ancol đơn chức D Đieste của glixerol với axit béo

b, Mức độ thông hiểu:

Câu 4: Đun hỗn hợp glixerol, axit stearic, axit panmitic (H2SO4 đ) có thể thu được mấy trieste ?

Câu 5: Khi xà phòng hóa triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:

B Natri oleat và glixerol B Natri oleat và etylen glicol

C Natri stearat và glixerol D Natri stearat và etylen glicol

Câu 6: Phân biệt dầu bôi trơn máy và dầu thực vật, người ta

C cho Cu(OH)2 vào từng chất D đun nóng với KOH dư, rồi thêm dd CuSO4

C 2 gốc C17H33COO D 2 gốc C15H31COO

Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Bài 3 KHÁI NIỆM

VỀ XÀ PHÒNG CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức

HS biết:

- Khái niệm về xà phòng về chất giặt rửa tổng hợp

- Thành phần, cấu tạo về tính chất của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Phương pháp điều chế xà phòng và chất tẩy rửa trong công nghiệp

- Quan sát mô hình, phân tích và tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề mà GV đặt ra

- Vận dụng cơ chế hoạt động của chất tẩy rửa để giải thích khả năng làm sạch của xà phòng và

chất giặt rửa tổng hợp

- Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

3 Tình cảm, thái độ

- Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Bảo vệ tài nguyên, môi trường

4 Định hướng hình thành năng lực

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: + Các phiếu học tập

+ Mô hình phân tử C17H35COONa

+ Hóa chất: CH3COONa, dầu hỏa, xà phòng, bột giặt(chất giặt rửa tổng hợp)

- HS: Xem trước bài khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối:5'

Không ô nhiễm

Sử dụng được với nước cứng

Chú ý: Chất tẩy màu (bản chất: phản ứng oxi hóa – khử): VD: Nước giaven, nước clo, SO2 …

GV chiếu cho hs xem qua cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

3 Hoạt động hình thành và phát triển kỹ năng

Trang 13

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

GV Chia nhóm Hs và cho Hs thảo luận và

làm các BT sau

BT 1 Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống

bên cạnh các câu sau :

a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xp hoá

b) Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là

thành phần chính của xà phòng

c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch

NaOH hoặc KOH ta được xà phòng

d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt

B Các muối được lấy từ phản ứng xp hóa chất béo

C Sản phẩm của công nghệ hóa dầu

D Có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật

BT 3 Xà phòng là gì? tại sao xà phòng có tác

dụng giặt rửa? Tại sao không nên dùng xà

phòng để giặt rửa trong nước cứng?

BT 4 Cho một lượng tritearin (triglixerit của

axit stearic với glixerol) vào cốc thủy tinh chịu

nhiệt đựng một lượng dung dịch NaOH, thấy

trong cốc tách thành hai lớp, đun sôi hỗn hợp

một thời gian đến khi thu được một chất lỏng

đồng nhất, để nguội hỗn hợp và thêm vào một

ít muối ăn, khuấy cho tan hết thẫy hỗn hợp

tách thành hai lớp, phí trên là chất rắn màu

trắng phía dưới là chất lỏng

Hãy giải thích quá trình thí nghiệm trên bằng

phương trình hóa học

BT 5

Tính khối lượng muối dùng sản xuất xà phòng

thu được khi cho 100kg một loại mỡ chứa 50%

tristearin; 30% triolein và 20% triphanmitin tác

đụng với natri hiđroxit vừa đủ (giả thiết hiệu

xuất của phản ứng đạt 100%)

BT 2 A

BT 3 Xà phòng là hỗn hợp muối Natri hoặc muối

kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia

- Muối Natri (hay muối kali) trong xà phòng có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn trên vải, da do đó vết bẩn được phân tán thành nhiều phần tử nhỏ hơn và được phân tán vào nước

- Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng vì sẽ tạo thành các muối khó tan của axit béo với các ion Ca2+ và Mg2+ làm hạn chế kn giặt rửa

BT 4 Hiện tượng tristearin là chất rắn nhẹ hơn

dung dịch nên tách thành hai lớp Khi đun với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  3C17H35COONa + C3H5(OH)3Sản phẩm của phản ứng tan được trong nước nên thu được chất lỏng đồng nhất Khi để nguội thêm muối vào hỗn hợp thì muối natri stearat nổi lên trên

do nó nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới Muối ăn thêm vào nhằm làm tăng khối lượng riêng của dung dịch và làm giảm độ tan của muối natri stearat

BT 5 Phản ứng của các chất với dung dịch NaOH:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  3C17H35COONa + C3H5(OH)3(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 

3C17H33COONa + C3H5(OH)3(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 

4 Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng:2'

Trang 14

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

- Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết ưd của xp và chất tẩy rửa TH

IV Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

Câu 1(B): Este etyl axetat có công thức là

A CH3CH2OH B CH3COOH C CH3COOC2H5 D CH3CHO

Câu 2(B): Este etyl fomiat có công thức là

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3

Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH

C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH

Câu 3(H): Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Câu 8(VD): Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản

ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

A CH3-COOH, CH3-COO-CH3 B (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3

Câu 9(VD): Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH

Câu 10(VD): Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối

lượng Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 11(VDC): Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch

NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat

Trang 15

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

BÀI 4: LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết: - Giải các bài tập về este (thủy phân, đốt cháy), chất béo (xà phòng hóa)

- Phản ứng hóa học đặc trưng của este và chất béo là phản ứng thủy phân

- Viết PTHH của phản ứng thủy phân

- Xác định CTCT của este và chất béo dựa vào sản phẩm phản ứng thủy phân

2 Kĩ năng:

- Giải bài tập thủy phân este, chất béo, bài tập đốt cháy este

- Viết CTCT của este dựa vào sản phẩm phản ứng thủy phân

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực

Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực làm việc độc lập;

- Năng lực tính toán hóa học

II CHUẨN BỊ

GV: Nội dung câu hỏi và bài tập theo yêu cầu của bài

Hs : các kiến thức về este và lipit

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Hoạt động khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học hôm nay:2'

2 Hoạt động hình thành kiến thức:40'

Hoạt động 1

: GV cho hs hoạt động nhóm 5p về các ND: Khái

niệm, thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân

tử và tính chất hoá học Sau khi thảo luận các

nhóm hoàn thành vào bảng phụ, cử đại diên phát

biểu và các nhóm khác nx, bổ sung

I Kiến thức cần nhớ:

Đặc điểm cấu tạo phân

tử

Có chức COOR’ (R’ là gốc hidrocacbon)

Hoạt động 2: Bài tập về este

GV: cho Hs hoạt động theo nhóm

Các nhóm sau khi thảo luận cử Hs làm bài , các

nhóm khác nx và bổ sung những phần trình bày

còn thiếu

*BT thủy phân este

Bài 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn, mạch

hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu

được 4,6g một ancol Y Tên của X là

A etyl fomat B etyl propionat

C etyl axetat D propyl axetat

RCOOR, + KOH  RCOOK + R,OH

MR,OH=

1,0

6,4

= 46g/mol

R, + 17= 46  R,=29 R, là C2H5

Trang 16

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

GV hướng dẫn HS đặt CTTQ este là RCOOR’, xác

định gốc R’ của ancol dựa vào số mol NaOH và

khối lượng ancol, rồi xác định R suy ra CTCT và

tên gọi

Bài 4:Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức,

mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích

của 3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện t0, p)

a) Xác định CTPT của A

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với

dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu

được 6,8g muối Xác định CTCT và tên gọi của A

- GV?: Trong số các CTCT của este no, đơn chức,

mạch hở, theo em nên chọn công thức nào để giải

quyết bài toán ngắn gọn?

- HS xác định Meste, sau đó dựa vào CTCT chung

của este để giải quyết bài toán

- GV hướng dẫn HS xác định CTCT của este HS tự

gọi tên este sau khi có CTCT

*Bài tập hỗn hợp:

Bài 8 :10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl

axetat tác dụng vừa đủ với 150 g dung dịch NaOH

4% % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

*Bài tập đốt cháy este

Bài 7:Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức

X thu được 3,36 lít CO2 (đkc) và 2,7g H2O CTPT

của X là: A C2H4O2 B C3H6O2

C C4H8O2 D C5H8O2

- HS xác định nCO2 và nH2O

- Nhận xét về số mol CO2 và H2O, nếu nCO2 = nH2O

thì este X thuộc loại este gì? CTTQ ?

-HS: X là este no, đơn chức, mạch hở vì nCO2 =

nH2O CTTQ của X là CnH2nO2 (n≥2)

- HS xác định Meste =14n +32 Tìm n suy ra CTPT

Hoạt động 3 : Bài tập về chất béo

- GV: Hướng dẫn HS làm các bt trang 18 sgk

Bài 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức

với glixerol (xt H2SO4 đặc) có thể thu được mấy

trieste? Viết CTCT của các chất này

- GV hướng dẫn HS viết tất cả các CTCT của este

MX=

1,0

8,8

= 88g/mol

R+ 44+ 29= 88 R = 15 R là CH3vậy X là CH3COOC2H5 etyl axetat  Đáp án

C

= 15 R là CH3

X là CH3COOC2H5 etyl axetat

Bài 4: Giải a) CTPT của A

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0,1→ 0,1

 mRCOONa = (R + 67).0,1 = 6,8

 R = 1  R là H CTCT của A: HCOOC2H5: etyl fomat

 % CH 3 COOC 2 H 5 =

4,10

100.88.05,0

=42,3%

b Đốt cháy este Bài 7: nCO2=0,15mol

3,7g 0,15 mol 0,15(14n + 32) = 3,7n

n=3 CT X : C3H6O2 Đáp án B

2 Bài tập về chất béo : Bài 2: Giải

Có thể thu được 6 trieste

Trang 17

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

- Em hãy cho biết CTCT của các este ở 4 đáp án có

điểm gì giống nhau?

- Từ tỉ lệ số mol nC17H35COOH: nC15H31COOH = 2:1, em

hãy cho biết số lượng các gốc stearat và panmitat có

trong este? Xác định tỉ lệ mol các gốc axit béo trong

các este?

- HS chọn đáp án, một HS khác nhận xét về kết quả

bài làm

Bài 5:

Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g

glixerol, 3,02g natri linoleat C17H31COONa và m

gam natri oleat C17H33COONa Tính giá trị a, m

Viết CTCT có thể của X

- GV: Dựa vào sản phẩm phản ứng thủy phân, đặt

CTTQ của este là (RCOO)3C3H5

- HS xác định CTCT của este dựa vào 2 dữ kiện:

mối liên hệ giữa số mol glixerol và muối, xác định

được tỉ lệ mol 2 muối, suy ra tỉ lệ mol 2 gốc axit

- HS khác xác định cấu tạo có thể có của este

RCOO RCOO

CH2CH

CH2R'COO

RCOO R'COO

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2RCOO R'COO

RCOO

CH2CH

CH2R'COO

RCOO RCOO

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2R'COO

Bài 3: Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu

được hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1

Este có thể có CTCT nào sau đây?

X có 2 CTCT

3 Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng: 2'

Yc học sinh về nhà tìm hiểu về khái niệm cacbohiđrat, ứng dụng của cacbohiđrat trong đời sống

IV Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

a, Mức độ biết

Câu 1 : Chất béo là :

A este của glixerol với các axit béo B este của các axit béo với ancol etylic

C este của glixerol với axit nitric D este của glixerol với axit axetic

Câu 2 : Số este đơn chức có chung công thức phân tử C5H10O2 là :

Câu 3 : Chọn cách sau đây có thể dùng để điều chế etylaxetat :

A đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc

B đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric đặc

C đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thủy tinh chịu nhiệt

D đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc

Trang 18

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

b, Mức độ hiểu

Câu 4: Hợp chất sau đây là este:

Câu 5: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được:

Câu 6: Sản phẩm thu được khi thủy phân vinylaxetat trong dung dịch kiềm là:

C 1 axit cacboxylic và 1 ancol D 1 axit cacboxylic và 1 xeton

Câu 7: Vinyl fomiat phản ứng được với:

Câu 8: Hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở C4H8O2 có số đồng phân cùng tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,74 g hỗn hợp chất X ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí

CO2 và hơi nước trong đó có 0,672 lít CO2 (đktc) Cho tỉ khối hơi của X so với heli bằng 18,5 cho 0,74g X vào 100ml dung dịch NaOH 1M (d=1,0354g/ml) Đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bốc hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết sau thí nghiệm

ta được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 100g) Khối lượng chất rắn Y và công thức cấu tạo của X là:

b/Thủy phân este E bằng dung dịch axit vô cơ loãng, đun nóng, nhận biết các sản phẩm thu được

Trang 19

Tiết: 6+ 7 Ngày soạn: /08/2017 Ngày giảng: /…/2017

HS biết: - Khái niệm về cachiđrat và phân loại cacbohiđrat

- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozo Tchất các nhóm chức của glucozo để giai thích các hiện tượng

HS hiểu: - Tính chất , phương pháp điều chế, ưng dụng của glucozo và fructozo

2 Kĩ năng

- Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất hóa học

- Quan sát , phân tích các kết quả TN

- Giải các bài tập có liên quan đến glucozo và fructozo

3 Tình cảm, thái độ

- Vai trò của glucozo và fructozo trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng thú cho HS muốn NC tìm tòi

về hợp chất của glucozo và fructozo

4 Định hướng hình thành năng lực

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: - Dông cô vµ hãa chÊt cho TN

- M« h×nh ph©n tö glucozo vµ fructozo

2 Học sinh:

- Xem trước nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối:5'

tại của chúng có vai trò rất quan trọng trong

đời sống hằng ngày nên chúng ta sẽ đi tìm hiểu

xem cấu tạo và tính chất của chúng ra sao?

Cacbohidrat chia làm 3 nhóm : monosacait đissacarit polisacacarit Vậy các chất này có những ứng dụng và tính chất ntn chúng ta cùng nhau tìm hiểu

3 Hoạt động hình thành kiến thức: 30’

Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu học sinh: n/c

sgk và quan sát mẫu glucozo cho biết tc vật lí

đặc trưng của glucozo và trạng thái tự nhiên

của nó

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS n/c SGK cho

biết :

- Để xác định CTPT của glucozo người ta căn

cứ vào kết quả thực nghiệm nào?

- Từ đó HS rút ra những đặc điểm cấu tạo của

- Glucozo là chất rắn, kết tinh không màu, nóng chảy

ở 1400C, dễ tan trong nước, có vị ngọt

- Glucozo có trong hầu hết các bộ phận của cây: Rễ,

lá, hoa, quả…, có trong cơ thể người và động vật (máu người chiếm 0,1% )

II Cấu tạo phân tử

- Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6

- Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hoá bởi ước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CH=O

n- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu

Trang 20

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Hoạt động 3:

HS dựa vào CTCT suy ra tớnh chất húa học của

glucozo

-HS quan sỏt TN: CuSO4 0,5%, 1ml dung dịch

NaOH 10% Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại

kết tủa Cu(OH)2 Cho thờm vào đú 2ml dung

dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ ống nghiệm

-Hiện tượng

Giải thớch : ở nhiệt độ thường, glucozơ đó

phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozơ

Cu(C6H11O6)2tương tự như glixerol

HS nc sgk cho biết cụng thức este của glucozo

màphõn tử chứa 5 gốc axetat Rỳt ra kết luận

Giải thớch : Dung dịch AgNO3 trong NH3 đó

oxi hoỏ glucozơ tạo thành muối amoni

gluconat và bạc kim loại bỏm vào thành ống

nghiệm

Hoạt động 5:

HS nc sgk cho biết pp điều chế glucozo trong

công nghiệp và- d của glucozo

GV: Yờu cầu hs viết và giải thớch p.ư lờn men

rượu của glucơzơ

Hoạt động 6:

HS nc sgk cho biết CTCT của fructozo, và

những đặc điểm cấu tạo của nú

xanh lam chứng tỏ phõn tử glucozơ cú nhiều nhúm

Vậy : Glucozơ là hợp chất tạp chức, phõn tử cú cấu

tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức Cụng thức

cấu tạo của glucozơ dạng mạch hở nh sau :

6 5 4 3 2 1

hoặc : CH2OH[CHOH]4CHO

Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vũng : -glucozơ và -glucozơ

III Tớnh chất húa học

1 Tớnh chất của ancol đa chức

a) Tỏc dụng với Cu(OH) 2 Hiện tượng : Kết tủa bị tan ra cho dung dịch màu

xanh lam

Giải thớch : ở nhiệt độ thường, glucozơ đó phản ứng

với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozơ Cu(C6H11O6)2tương tự như glixerol

b) Phản ứng tạo este

Glucozơ cú thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phõn tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O khi cú mặt piriđin

2 Tớnh chất của anđehit đơn chức

Trang 21

fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức Cu(C6H11O6)2 màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), cộng hiđro cho poliancol C6H14O6 (tính chất của nhóm cacbonyl)

fructozơ bị oxi hoá bởi dung dịch AgNO3 trong amoniac do fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường bazơ :

3 Hoạt động luyện tập: ( 8 phút) - Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải

quyết câu hỏi trong phiếu học tập

- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý

bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức

4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

IV Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

a, Mức độ biết:

1.Hai chất đồng phân của nhau là:

A fructozơ và glucozơ B saccarozơ và glucozơ C fructozơ và mantozơ D.glucozơvà mantozơ

2.Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức có cấu tạo rượu đa chức và cấu tạo………

A anđehit đơn chức B axitcacboxylic đơn chức C xeton đơn chức D este

3.Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?

A.Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B Tráng gương, tráng phích

C Nguyên liệu sản xuất ancoletylic D Nguyên liệu sản xuất PVC

4 Chất nào được hấp thụ trực tiếp vào máu qua mao trạng ruột rồi theo máu về gan ?

A Glucozơ B Glicogen C Protein D Lipit

5 Bệnh nhân phải tiếp đường (Tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào

trong số các loại đường sau:

A: Saccarozơ B: Glucozơ C: Đường hoá học D: Đường Fructozơ

6 Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây?

A.Cho axetilen t.d với dd AgNO3/NH3 B.Cho anđehit fomic tác dụng với ddịch AgNO3/NH3

C.Cho axit fomic tác dụng với d dịch AgNO3/NH3 D.Cho glucozơ tác dụng với ddịch AgNO3/NH3

b, Mức độ hiểu:

7.Có 3 lọ chứa các dung dịch sau : rượu êtylic, glucôzơ và axit axêtic Có thể phân biệt bằng:

A Giấy quỳ tím và AgNO3 / NH3 B Giấy quỳ tím và Na

C Na và AgNO3/NH3 D Na và dung dịch HCl

c, Mức độ vận dụng :

8 Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là:

A rượu (ancol) etylic, anđehit axetic B glucozơ, rượu (ancol) etylic

9.Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu etylic Trong quá trình chế biến, rượu bị

hao hụt mất 10% Tính thể tích rượu 40o thu được Biết D= 0,8 g/ml

12 Cho 5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancoletylic Khối lượng ancoletylic thu được

(Biết hiệu Suất của phản ứng đạt được 90% ) là :

A 920g B 2044,4 C 1840g D 925g

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Tiết: 8+ 9 Ngày soạn: /08/2018 Ngày giảng: /…/2018

BÀI 6: SACCAROZƠ- TINH BỘT- XENLULOZƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Hs biết:

-Cấu tạo và những tính chất vật lí, hoá học điển hình của saccarozơ, tinh bột, xenlulôzơ

-Phương pháp sản xuất saccarozơ, ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulôzơ

- Hs hiểu:

-Mối liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của saccarozơ, tinh bột và xenlulôzơ

2 Kỹ năng:

-So sánh nhận dạng saccarozơ, tinh bột, xenlulôzơ

-Viết các ptpư minh hoạ tính chất hoá học của các hợp chất trên

-Giải các bài tập liên quan

3 Thái độ:

-Hs thấy được tầm quan trọng của các hợp chất trong bài đối với cuộc sống

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;Năng lực làm việc độc lập;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- Các mẫu: đường saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, dd I2, nước

- Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, giỏ để ống nghiệm

2.Học sinh:

-Đọc trước bài mới ở nhà

Trang 23

III.TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1.Hoạt động trải nghiệm kết nối:

GV

GV giới thiệu glucozo là một loại

cacbohidrat đơn giản nhất, bờn cạnh nú cũn

sascarozo, tinh bột và xenluzo cũng là cỏc

cacbohidrat cú vai trũ quan trọng trong đời

sống mà ta sẽ được tỡm hiểu trong bài hụm

nay

Giỳp học sinh hệ thống lại kiến thức đó học, đồng thời

so sỏnh với nội dung sẽ học trong bài mới

Nắm bắt được cỏc chất sẽ đi tỡm hiểu trong bài mới đều thuộc cacbohidrat, hỡnh dung ra nội dung bài học -> tỡm hiểu và so sỏnh

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức ( phỳt)

GV trỡnh bày bài học dưới dạng

Hoạt động 1: Gv yờu cầu hs xỏc

định CTPT của saccarozo, tinh

bột,xenlulozơ

Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học

sinh:n/c sgk và quan sát mẫu

saccarozo, tinh bột,xenlulozơ cho

biết tc vật lí đặc tr-ng và trạng thái

tự nhiên của nó

Hoạt động 3: GV yêu cầu HS n/c

SGK cho biết : Để xác định CTCT

saccarozo ng-ời ta căn cứ vào kết

quả thực nghiệm nào?

- Từ đó HS rút ra những đặc điểm

cấu tạo của saccarozo

GV: yêu cầu HS n/c SGK cho biết

cấu trúc phân tử tinh bột

- áp dụng bài 2(T33-SGK)

GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ

SGK, cho biết cấu trúc phân tử của

xenlulozơ Em hãy so sánh cấu trúc

của xenlulozơ với cấu trúc phân tử

của tinh bột

II.Tớnh chất hỳa học:

Hoạt động 4: GV yờu cầu học sinh

nghiờn cứu sgk cho biết tớnh chất

hỳa học của sacarozo,tinh bột,

xenluluzơ viết phương trỡnh phản

CTPT C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n Tớnh

chất vật lý&trạng thỏi TN

- saccarozo là chất rắn, kết tinh khụng màu, khụng mựi,dễ tan trong nước, cú

vị ngọt -cú nhiều trong mớa,củ cải đường

- Tinh bột là chất rắn vụ định hỡnh , màu trắng, khụng tan trong nước lạnh, trong n-ước núng, hạt tinh bột phồng lờn tạo dd keo, gọi là hồ tinh bột

- Xenlulozo là chất rắn

hỡnh sợi, màu trắng , khụng mựi, khụng vị, khụng tan trong nước

và trong dung mụi hữu cơ thụng thường

- Xelulozo là thành phần chớnh tạo nờn lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cõy cối Xenlulozo

cú nhiều trong cõy Bụng, Đay, Gai, Tre, Nứa,

Cấu tạo phõn tử

- Saccarozo là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc gluco

và một gốc fructozo liờn kết với nhau qua nguyờn tử oxi

-Tinh bột thuộc loại

polisaccarit, phõn tử gồm nhiều mắt xớch

glucozơ

C6H10O5 liờn kết với nhau

-Xenlulozo là một loại polime hợp thành từ cỏc mắc xớch - glucozo bởi cỏc liờn kết -( 1,4) glicozit

- Mỗi mắc xớch C6H10O5

cú 3 nhúm OH cụng thức của xelulozo

C6H7O2(OH)3]n

Tớnh chất húa học

Tớnh chất của ancol đa chức

và cú phản ứng thủy phõn

a) Phản ứng với

Cu(OH) 2

2 C12H22O11 + Cu(OH)2 

C6H12O6

b, Phản ứng màu với iụt

Tinh bột + I2

màu xanh tớm

Trang 24

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

- HS nhận xét hiện tượng TN

- HS tìm hiểu SGKđể biết được

nguyên nhân của hiện tượng TN

- HS kết luận thuốc thử nhận biết

iốt

-TN2: Biểu diễn thí nghiệm thuỷ

phân xenlulozo theo các bước:

- Cho bông nõn vào dung dịch

H2SO4 70%.Trung hoà dd thu

được bằng dd NaOH 10% Cho

dd thu được tác dụng với dd

AgNO3, đun nhẹ

HS: Cho biết các hiện tượng thu

được

Hoạt động 5: GV: Yêu cầu hs cho

biết ứng dụng của của sacarozo,tinh

-Trong dụng nghiệp thực phẩm bánh kẹo

hồ dán

- Xenlulozo có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như :

Sản xuất tơ, sợi,

3 Hoạt động luyện tập: ( phút)

- Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết câu hỏi trong phiếu học tập

- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý

bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP

1 Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:

A nhóm chức rượu B nhóm chức axit C nhóm chức anđehit D nhóm chức xeton

2 Chỉ ra phát biểu sai:

A Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau, vì đều có công thức C6H12O6

B Saccaro và mantozơ là đồng phân của nhau, vì đều có công thức C12H22O11

C Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau, vì đều có công thức (C6H10O5)n

D Saccaro, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit

3.Hai chất đồng phân của nhau là:

A fructozơ và glucozơ B saccarozơ và glucozơ

C fructozơ và mantozơ D glucozơ và mantozơ

4.Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là:

A glucozơ, glixerin, andehit fomic, natri axetat

B glucozơ, glixerin, saccarozơ, rượu (ancol) etylic

C glucozơ, glixerin, saccarozơ, axit axetic

D glucozơ, glixerin, saccarozơ, natri axetat

4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng

1 Vai trò của tinh bột đối với cơ thể

- Khi ăn tinh bột vào: tinh bột bị các enzim (trong nước bọt, dịch dạ dày, dịch vị ) phân giải thành

monosaccarit (glucose) Glucose được thấm qua thành ruột non, đi vào máu và nhờ hệ tuần hoàn phân phối đến các tế bào trong cơ thể

- Tế bào khi có glucose là nguyên liệu của quá trình hô hấp, phân tử glucose bị phân giải, giải phóng ra

CO2, H2O và ATP (năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào)

C6H12 O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + ATP

Trên đây là quá trình hô hấp HIẾU KHÍ, xảy ra khi môi trường có đầy đủ oxy Còn khi môi trường thiếu oxy, tế bào sẽ thực hiện hô hấp KỊ KHÍ Lúc này, glucose sẽ không bị oxy hóa hoàn toàn và trở thành các chất như etanol, acid lactic và ATP (số lượng ít hơn nhiều so với hô hấp HIẾU KHÍ) Thường thì

những chất này gây độc cho tế bào

2 Tinh bột trong thiên nhiên

Tinh bột là sản phẩm quang hoá của cây cối Kho dự trữ tinh bột trong cây thường là các hạt (gạo, ngô, ), quả (chuối, bơ), củ (khoai, sắn) Hàm lượng tinh bột trong hạt gạo là cao nhất (70 - 80%), tiếp đến là hạt ngô (65 - 75%), hạt lúa mì (60 - 70%), hạt lúa mạch (50 - 60%) Trong khoai tây và các loại khoai, sắn tươi chỉ vào khoảng 17 - 24%

Trang 25

3 Giấy viết

Ngày xưa, người ta phải viết các văn bản, thư từ trên các tấm tre, nứa hay gỗ, da Năm 105 sau Công Nguyên, giấy mới xuất hiện ở vùng Ả Rập, sau đó mới mở rộng ra thế giới Thời đó, giấy được sản xuất trong các xưởng thủ công Năm 1799, nhà khoa học Pháp Lu-i Ro-be (Louis Robert) đã phát minh

ra máy làm giấy, đặt cơ sở cho công nghiệp sản xuất giấy Nguyên liệu để sản xuất giấy là gỗ, tre, nứa, rơm rạ, bã mía, Ở Việt Nam, cách đây vài chục năm, còn có các xưởng thủ công sản xuất giấy gió (vỏ cây gió) Hiện nay, công nghiệp giấy Việt Nam khá hiện đại, sản xuất nhiều chủng loại giấy chất lượng cao như ở Công ti giấy Bãi Bằng (Phú Thọ)

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Mức độ nhận biết

1.Các tên như đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt là chỉ:

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ

2 Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là

3.Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào ?

A monosaccarit B đisaccarit C polisaccarit D oligosaccarit

4 Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính khử, vậy chứng tỏ rằng

A saccarozơ có nhóm -CHO trong phân tử

B saccarozơ có nhóm -OH linh động, dễ dàng tham gia các phản ứng khử

C saccarozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính khử

D saccarozơ có các nhóm -OH hemiaxetal tự do

5 Để tinh chế đường saccarozơ người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây ?

A Cu(OH)2 B CO2 C dd Ca(OH)2 D dd Ca(OH)2, CO2, SO2

6.Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

Mức độ thông hiểu

7 Chọn những câu đúng

1 Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2

2 Glucozơ được gọi là đường mía

3 Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol

4 Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim

5 Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO

6 Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử

7 Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin

A 1, 2, 5, 6, 7 B 1, 3, 4, 5, 6, 7 C 1, 3, 5, 6, 7 D 1, 2, 3, 6, 7

8 Trong phân tử amilozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào ?

A α-1,4-glicozit B α-1,4-glucozit C β-1,4-glicozit D β-1,4-glucozit

9 Trong phân tử amilopectin các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào ?

A α-1,4-glicozit B α-1,6-glicozit C β-1,4-glicozit D A và B

10 Tính chất của tinh bột là : Polisaccarit (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt (3), thuỷ phân tạo

thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), làm cho iot chuyển thành màu xanh (6)

Những tính chất sai là

A (2), (5), (6) B (2), (5) C (3), (5) D (2), (3), (4), (6)

Mức độ vận dụng

12.Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là:

13.Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100 ml dung dịch X Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:

14.Tính khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn xenlulozơ trinitrat, biết hao hụt trong sản xuất là 10%

Trang 26

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

17.Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí Cần bao nhiêu m3 không khí (ở đktc) để cung cấp

CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột?

Trang 27

Tiết: 10 Ngày soạn: / /2017 Ngày giảng: /…/2017

BÀI 7 LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat

- Tính chất hóa học đặc trưng của các loại cacbohiđrat

2 Kĩ năng:

- Từ cấu tạo suy ra T/C hóa học của các loại cacbohiđrat

3.Thái độ:

- Có ý thức học tốt

4 Định hướng các năng lực có thể hỡnh thành và phỏt triển

- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;Năng lực làm việc độc lập; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên - Phiếu học tập

2.Hoc sinh

- Ôn tập kiến thức về glucozo, sacarozo, tinh bột, xenlulozo

- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau và yêu cầu hs chuẩn bị ở nhà

Chất

Mục

Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ

4 Phản ứng tạo màu với iot

5 phản ứng vơi axit HNO3

GV cho hs hoạt động nhóm 5p về các ND: Khái

niệm, thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân

tử và tính chất hoá học Sau khi thảo luận các nhóm

hoàn thành vào bảng phụ, cử đại diên phát biểu và

nh bột Xenlulo

Trang 28

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

cacbohiđrat

Monosaccarit Glucozo fructozo

Đisaccarit Saccarozo

Polisaccarit

CTPT C 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6 C 12 H 22 O 11 (C 6 H 10 O 5 ) n (C 6 H 10 O 5 )n

nhóm CHO-

Và poli ancol

ptử có nhóm -CO-

Và poli ancol

-ptử không có nhóm -CHO

Có chức poli ancol

Là ptử poli saccarit gồm nhiều mắt xích - glucozơ

liên kết với nhau

-Là ptử poli saccarit gồm nhiều mắt xích

 - glucozơ liên kết với nhau

chất anđehit

2.Tính chất ancol

đa chức

3.phản ứng lên men rượu

1.Tính

chất xeton

2.Tính chất ancol

đa chức

1 Tính chất ancol đa chức

2 Phản ứng thuỷ phân

1 Phản ứng thuỷ

phân

2 Phản ứng màu với d.d iot

Hoạt động 2: ( 20 phút)

GV: cho Hs hoạt động theo nhóm

Các nhóm sau khi thảo luận cử Hs làm bài ,

các nhóm khác nx và bổ sung những phần trình

bày còn thiếu

Thứ tự nhận biết của một số hợp chất hữu cơ

- GVHD: dựa vào tính chất riêng đặc trưng của

mỗi chấ để phân biệt các dung dịch riêng biệt

_HS: lên bảng trình bày

- GV: Các em làm BT2/37

_HS: HS dựa vào tỉ lệ mol CO2 và H2O cũng như

biết chất X có thể lên men rượu → Đáp án B

- GV: Nhận xét và bổ sung

- GV: Các em làm BT4/37

_HS: HS viết PTHH của phản ứng thuỷ phân tinh

bột căn cứ vào hiệu suất phản ứng để tính khối

lượng glucozơ thu được

- GV: Nhận xét và bổ sung

II.BÀI TẬP:

*Bài 3 ( trang 37 SGK ) : Trình bày phương pháp

hóa học để phân biệt các dd : Glucozơ , glixerol , anđehit axetic

Glucozơ glixerol anđehit

axetic

đồng (II)hiđroxit

dd màu xanh lam

/ Phương trình :

2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O

Bài 2/37: Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ thu

được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol 1:1 Chất này có thể lên men rượu Chất đó là chất nào trong số các chất sau đây ?

A Axit axetic B Glucozơ 

C Saccarozơ D Fructozơ

Bài 4/37: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có

thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%

Trang 29

GV: Các em làm BT5/37

_HS: Viết PTHH thuỷ phân các hợp chất, từ

phương trình phản ứng tính khối lượng các chất có

+ Phần a HS tự giải quyết được trên cơ sở của bài

toán xác định CTPT hợp chất hữu cơ

+ Phần b HS viết PTHH của phản ứng và tính khối

lượng Ag thu được dựa vào phương trình phản

thu được 13,44 lít CO2 (đkc) và 9g H2O

a) Xác định CTĐGN của X X thuộc loại

cacbohiđrat đó học

b) Đun 16,2g X trong dung dịch axit thu được dung

dịch Y Cho Y tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được bao nhiêu gam Ag ? Giả sử hiệu suất của quá trình là 80%

Đáp án a) CTĐGN là C6H10O5 → CTPT là (C6H10O5)n, X là polisaccarit

b) mAg = 17,28g

3 Hoạt động Luyện tập: 3'

BT1 Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng bạc Hãy giải thích 2 hiện tượng nói trên ?

BT2 Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau :

Khí cacbonic → Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic

4 Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng:2'

- Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết tầm quan trọng của cacbohiđrat với con người

IV Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

a, Mức độ nhận biết:

1.Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

2.Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc

C Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở

D Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng dung dịch brom

b, Mức độ thông hiểu:

3.Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic X, Y lần lượt là:

A glucozơ, ancol etylic B mantozơ, glucozơ C glucozơ, etyl axeta D ancol etylic, anđehit axetic

Trang 30

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Tiết: 11 Ngày soạn: / /2017 Ngày giảng: /…/2017

BÀI 8: THỰC HÀNH, ĐIỀU CHẾ ,TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ GLUXIT

- Năng lực chung : giải quyết vấn đề,làm việc độc lập,hợp tác nhóm

- Năng lực đặc thù: tính toán hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học,vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực thưc hành hóa học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

*Đồ dùng, thiết bị dạy học:Chuẩn bị 4 bộ thực hành

- ống nghiệm:8 - ancol etylic, axitaxetic

- cốc thuỷ tinh 100ml :2 - dd CuSO45%, dd NaOH 40%

- cặp ống nghiệm gỗ:1 - dd glucozo 1%

- đèn cồn:1 - H2SO410%

- ống hút nhỏ giọt :4 - NaCl , dd glucozo 1%

- thìa xúc hoá chất :2 - Tinh bột

- giá để ống nghiệm :1 - dd I2 0,05%

2 Học sinh : - Đọc kỹ bài mới ở nhà

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Hoạt động trải nghiệm và kết nối: 3’

GV: Yêu cầu học sinh nêu nội dung cách tiến hành

thí nghiệm trong bài thực hành

Bằng thực nghiệm học sinh hiểu rõ về cách điều chế este và tính chất của gluxit

Cho vào ống nghiệm A 1 ml C2H5OH và 1ml

CH3COOH, vài giọt H2SO4 đặc và ít cát sạch

* Lưu ý: Ngâm ống nghiệm B vào cốc nước lạnh

- HS quan sát hiện tượng TN, viết ptpư

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS cho biết dụng cụ và hóa chất , trình

bày cách tiến hành

- Hiện tượng và giải thích ?

1 Thí nghiệm 1: Điều chế etylaxetat

Trang 31

Hoạt động 3:

GV: Yờu cầu HS cho biết dụng cụ và húa chất , trỡnh

bày cỏch tiến hành

- Hiện tượng và giải thớch ?

Hướng dẫn HS quan sỏt sự thay đổi màu của TN: dd

chuyển thành màu xanh thẫm, trong suốt Sau đú đun

nhẹ ống nghiệm

Hoạt động 4: Yờu cầu HS cho biết dụng cụ và húa

chất , trỡnh bày cỏch tiến hành

- Hiện tượng và giải thớch ?

Hướng dẫn HS quan sỏt sự thay đổi màu của TN:

chuyển thành màu xanh tớm

* Cỏch tiến hành:

* Hiện tượng : - dd chuyển thành màu xanh thẫm, trong suốt

- dd chuyển sang màu đỏ gạch của Cu2O

4.Thớ nghiệm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với

- Giaú viờn yờu cầu học sinh tỡm hiểu thờm về tớnh chất của gluxit và este qua thưc tế

IV Cõu hỏi , bài tập kiểm tra đỏnh giỏ theo định hướng phỏt triển năng lực

a, Mức độ nhận biết:

1 Để phõn biệt cỏc dung dịch chứa cỏc chất riờng biệt gồm: tinh bột, saccarorơ, glucozơ, người ta dung một thuốc

thử nào dưới đõy?

A Dung dịch iụt B Dung dịch HCl C Cu(OH) 2 /OH D Dd AgNO 3 (NH 3 )

Trình bày ph-ơng pháp hoá học để phân biệt các dung dịch trong mỗi nhóm chất sau :

a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic b) Glucozơ, saccarozơ, glixerol

c) Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột

d, Mức độ vận dụng cao:

Trang 32

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Trang 33

TC3, 4 Ngày soạn: / /2017 Ngày giảng: /…/2017

I.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

1 Kiến thức:

-Củng cố kiến thức về este và lipit, Cấu tạo của các loại cacbohiđrat điển hình

- Tính chất hóa học este,lipit và tính chất đặc trưng của các loại cacbohiđrat

- Năng lực chung : giải quyết vấn đề,làm việc độc lập,hợp tác nhóm

- Năng lực đặc thù: tính toán hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học,vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh

Trang 34

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

-Làm bảng tổng kết về chương este và cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất

- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Hoạt động trải nghiệm và kết nối: 2’

-Giaó viên nêu mục tiêu của bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức:10'

Hoạt động 1: GV cho hs hoạt động nhóm 5p về các

ND: đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

este lipit ,các cacbohiđrat Sau khi thảo luận các

nhóm hoàn thành vào bảng phụ, cử đại diên phát

biểu và các nhóm khác nx, bổ sung

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1.Este và chất béo:

Đặc điểm cấu tạo phân

tử

Có chức COOR’ (R’ là gốc hidrocacbon)

Đisaccarit Saccarozo

Polisaccarit

CTPT C 6 H 12 O 6 C 6 H 12 O 6 C 12 H 22 O 11 (C 6 H 10 O 5 ) n (C 6 H 10 O 5 )n

nhóm CHO-

Và poli

ancol

ptử có nhóm -CO-

Và poli

ancol

-ptử không có nhóm -CHO

Có chức poli ancol

Là ptử poli saccarit gồm nhiều mắt xích - glucozơ

liên kết với nhau

-Là ptử poli saccarit gồm nhiều mắt xích

 - glucozơ liên kết với nhau

chất anđehit

2 Tính chất ancol

đa chức

3.phản ứng lên men rượu

1.Tính

chất xeton

2 Tính chất ancol

đa chức

1 Tính chất ancol đa chức

2 Phản ứng thuỷ phân

1 Phản ứng thuỷ

phân

2 Phản ứng màu với d.d iot

II.BÀI TÂP ( 32 phút)

-Giáo viên phát phiếu học tập cho hs và cho hs thảo luận nhóm và làm phiếu học tập sau

Câu 1: Phát biểu không đúng là

A Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng không thuận nghịch

B Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch

C Trong phản ứng este hóa, H2SO4 đặc vừa đóng vai trò là chất xúc tác vừa có tác dụng hút nước

D Este luôn có nhiệt độ sôi thấp hơn axit cacboxylic tạo ra nó

Trang 35

Câu 2: C4H8O2 có số đồng phân este tác dụng với dung dịch NaOH là

Câu 3: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo

A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C C3H7COOH D C2H5COOH

Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Glucozo → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn este thu dược 13.2g CO2 và 5.4g H2O X thuộc lọai hợp chất

A Este no B Este no đơn chức C Este đơn chức D Este đơn chức 1 nối đôi

Câu 6: Hai hợp chất hữu cơ (X) và (Y) có cùng công thức phân tử C2H4O2 (X) cho được phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na, (Y) vừa cho được phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với Na Công thức cấu tạo của (X) và (Y) lần lượt là:

Câu 7: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:

Câu 8: Khi thủy phân vinylaxetat trong môi trường axit thu được

A axit axetic và ancol vinilic B Axit axetic và ancol etylic

C axit axetic và andehit axetic D Axit axetic và axeton

Câu 9: Đốt cháy một lượng este đơn no cần 0.7 mol O2 thu được 0.6 mol CO2 Vậy CTPT của este là:

Câu 12: Chất hữu cơ A mạch thẳng, có công thức phân tử: C4H8O2 Cho 2,2 gam A phản ứng vừa đủ và

dd NaOH, cô cạn dd sau phản ứng thì thu được 2,05gam muối Công thức cấu tạo đúng của A là:

A CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D C3H7COOH

Câu 13: Đun 12g axitaxetic với lượng dư ancol etylic, điều kiện và xúc tác thích hợp Đến khi phản ứng

dừng lại thu được 11g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Câu 14: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được

A glixerol B axit oleic C axit panmitic D axit stearic

Câu 15: Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng ta thu được

C glixerol và axit monocacboxylic D ancol và axit béo

Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 0,06 mol NaOH

Khối lượng muối natri thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

Câu 17: Đun nóng một lượng chất béo cần vừa đủ 40 kg dd NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn

toàn Khối lượng (kg) glixerol thu được là

Trang 36

Kế hoạch dạy học 12 CB Năm học 2017- 2018

Câu 21: Để phân biệt các dung dịch chứa các chất riêng biệt gồm: tinh bột, saccarorơ, glucozơ, người ta dung một thuốc thử nào dưới đây?

Câu 22: Xenlulozơ nitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có H2SO4 đặc nóng Để có 29,7

kg xenlulozơ nitrat, cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng 90%) Giá trị của m là:

Câu 23: Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoá học

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ?

A Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3/NH3 B Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng

C Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim D Khử glucozơ bằng H2/ Ni, t0

Câu 24: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?

A H2/ Ni, t0 B dd AgNO3/NH3 C Cu(OH)2 D dung dịch brom

Câu 25: Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được cho hết vào dung dịch Ca(OH)2

dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75% Lượng glucozơ cần dùng là

Câu 28: Thuỷ phân 1 kg gạo chứa 75% tinh bột trong môi trường axit Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%

thì lượng glucozơ thu được là

Câu 29: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo của X là

A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

Câu 30: Thủy phân este X trong mt kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là

A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 31: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 32: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH

0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

Câu 33: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH

1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat

Câu 34: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là

Câu 35: Saccarozơ và glucozơ đều có

A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

B phản ứng với dung dịch NaCl

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

Câu 36: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

Câu 37: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n

Câu 38: Từ xenlulozơ qua ít nhất mấy phản ứng để có thể điều chế được axit axetic ?

Trang 37

Câu 39: Thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH thu được các sản phẩm hữu cơ là

A axit axetic và phenol B natri axetat và phenol

C natri axetat và natri phenolat D natri axetic và natri phenolat

Câu 40: Người ta điều chế ancol etylic từ m gam tinh bột với hiệu suất của cả quá trình là 81% Toàn bộ

lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75 gam kết tủa, giá trị của m là

A 75 gam B 65 gam C 8 gam D 55 gam

3 Hoạt động Luyện tập: 1'

-Giáo viên nhắc nhở hs ôn tập tốt để chuẩn bị cho kiểm tra

Trang 38

Chương 1: Este – Lipit hóa học 12

Trang 1

I ĐẶT CÔNG THỨC:

- Este : Khi thay nhóm –OH ở nhóm

cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm

OR thì được este

1 ESTE TẠO BỞI R-COOH với R , OH

R-COO-R , ; nếu R và R, no thì este là

C n H 2n O 2 (n 2)

Tên gọi: Tên thông thường của este

được gọi như sau

Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của

ancol + tên anion gốc axit ( đổi đuôi

ic at)

Ví dụ: CH 3 COOC 2 H 5 etyl axetat

CH 2 =CH-COO-CH 3 metyl acrylat

.Trong dung dịch axit :

RCOOR , + HOH H+ RCOOH +

Chất béo (nguồn gốc động vật, thực vật) là este của glixerol với axit béo

Công thức tổng quát của chất béo

CH2CH

R1 - CoO

-CH2

R2 CoO

-R3- CoO - Trong đó R 1 , R 2 , R 3 có thể giống nhau hoặc khác nhau

Một số axit béo thường gặp

Axit panmitic: C 15 H 31 COOH Axit stearic: C 17 H 35 COOH Axit oleic: C 17 H 33 COOH Axit linoleic: C 17 H 31 COOH Thường gặp các chất béo pha tạp

một lượng nhỏ axit ở dạng tự do được đặc trưng bởi chỉ số axit

II TCHH:

1 Phản ứng thủy phân:

+ Trong môi trường nước hoặc axit

Chất béo ít tan trong nước nên không bị thuỷ phân bởi nước lạnh hay nước sôi

Để thuỷ phân chất béo phải đun nóng trong nước ở áp suất cao (25atm) để đạt đến nhiệt độ cao (220 o C):

CH2CH

triglixerit glixerol axit béo

Có thể dùng axit vô cơ (axit sunfuric loãng) để tăng tốc độ phản ứng thuỷ phân Axit béo không tan trong nước, được tách ra

+Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá):

Nấu chất béo với kiềm :

CH2CH

(C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5

Trang 39

Chương 1: Este – Lipit hóa học 12

* Lưu ý : Thuỷ phân este bằng dung dịch kiềm ( KOH, NaOH ) thông thường ta thu được muối và ancol, tuy nhiên

đối với những este tạo từ ancol không no hoặc phenol có thể có các trường hợp đặc biệt sau đây :

+ Este đơn chức + KOH( NaOH)  Muối + anđêhít :

RCOOCH= R’ + NaOH  RCOONa + R” CHO

VD : CH 3 COOCH=CH 2 + NaOH  CH 3 COONa + CH 3 -CHO ( do CH 2 = CH – OH không bền )

+ Este đơn chức + NaOH  Muối + xe ton

RCOOC(R’)=R” + NaOH  RCOONa + R’-CO-R”

VD: CH 3 COOC(CH 3 ) =CH 2 + NaOH  CH 3 COONa + CH 3 -CO-CH 3

+ Este đơn chức + NaOH  Muối + muối + H 2 O

RCOOC 6 H 5 + 2NaOH  RCOONa + C 6 H 5 ONa + H 2 O

 Este của phenol là este duy nhất tác dụng với dung dịch NaOH( KOH) theo tỉ lệ mol 2: 1

PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI TẬP ESTE - LIPIT

DẠNG 1: VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO

Công thức tính nhanh số đồng phân este no đơn chức CnH2nO2 (2<n<5): N= 2 n-2

Công thức tính nhanh số đồng phân axit no đơn chức CnH2nO2 (2<n<7): N= 2 n-3

Câu 1: Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4 H 8 O 2 , đều tác dụng được với dung dịch NaOH?

A.5 B.3 C.4 D.6

Câu 2: : Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 3: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với:

Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là

Câu 4: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được

với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

Chú ý: -Este fomiat tráng gương được

giống như anđehit

-Cần chú ý 5 trường hợp ancol không

2 Este của phenol:

Từ anhiđrit axit và phenol

(CH 3 CO) 2 O+HOC 6 H 5CH 3 COOC 6 H 5 +

CH 3 COOH

3 Từ axetylen: CH≡CH + CH3 COOH

CH 3 COOCH=CH 2

Trang 40

Chương 1: Este – Lipit hóa học 12

Trang 3

Câu 6: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch

NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

Câu 7: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản

ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

DẠNG 2: TÌM CTPT DỰA VÀO PHẢN ỨNG CHÁY

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 5,4 gam H 2 O CTPT của hai este là

A C 3 H 6 O 2 B C 2 H 4 O 2 C C 4 H 6 O 2 D C 4 H 8 O 2

Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản

ứng Tên gọi của este là

A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este X thu được 1,344 lit khí CO2 (đktc) và 1,08 gam nước CTPT của X là

A C 2 H 4 O 2 B C3 H 6 O 2 C C 4 H 8 O 2 D C 4 H 6 O 2

Câu 4: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là

DẠNG 3: TÌM CTCT CỦA ESTE DỰA VÀO PƯ THỦY PHÂN TẠO RA MUỐI VÀ ANCOL

Câu 1: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung

dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 2: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích

hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho H

= 1, C = 12, N = 14, O = 16)

Câu 3: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y

Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là

Câu 4: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH,

số loại trieste được tạo ra tối đa là

Câu 5: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,

cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là (Cho H

= 1; C = 12; O =16; Na = 23)

Câu 8: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của

một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là

Ngày đăng: 16/02/2020, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w