1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa Học 12 kì II

63 112 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 5,78 MB
File đính kèm GA HOA HOC 12 2019 - 2020 KI II.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 40, 41, 42 Ngày soạn: Ngày giảng: BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM A. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Học sinh nắm được: Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm. Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chấ quan trọng của kim loại kiềm. HS hiểu: Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp). Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim). Trạng thái tự nhiên của NaCl. Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy). Kỹ năng Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế. Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm. Thái độ Học sinh hứng thú học tập, Linh hoạt, vận dung nhanh Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo. Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động hợp tác có kế hoạch. 2. Năng lực phẩm chất hướng tới Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Năng lực tính toán. Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án bài giảng lên lớp. Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm. Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút. Hoá chất: Na,K kim loại, nước, dao, phenolphtalein,… Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. C. Hoạt động dạy và học : 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối : A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Tình huống xuất phát): 10 phút Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 1. Quan sát video thí nghiệm: Na cháy trong khí Cl2? Ghi hiện tượng ra nháp? 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm HS nhận dụng cụ, hóa chất và tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm : Cho 1 mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu xanh đã thấm sạch dầu, cho vào chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolftalein. Giáo viên phát dụng cụ, hóa chất và phiếu học tập cho các nhóm HS, sau đó giới thiệu cách tiến hành mỗi thí nghiệm và những lưu ý khi làm thí nghiệm. 3. Sau khi kết thúc thí nghiệm: Đại diện một nhóm HS lên báo cáo kết quả thí nghiệm. Các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá kết quả và bổ sung.

Trang 1

Tiết 40, 41, 42 Ngày soạn: Ngày giảng:

BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

A Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức

Học sinh nắm được:

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chấ quan trọng của kim loại kiềm

HS hiểu:

- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

- Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)

- Trạng thái tự nhiên của NaCl

- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

* Kỹ năng

- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

* Thái độ

- Học sinh hứng thú học tập,

- Linh hoạt, vận dung nhanh

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động hợp tác có kế hoạch

2 Năng lực phẩm chất hướng tới

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án bài giảng lên lớp

- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm

- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

- Hoá chất: Na,K kim loại, nước, dao, phenolphtalein,…

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV

C Hoạt động dạy và học :

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối :

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Tình huống xuất phát): 10 phút

* Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:

1 Quan sát video thí nghiệm: Na cháy trong khí Cl2? Ghi hiện tượng ra nháp?

2 Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm HS nhận dụng cụ, hóa chất và tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm : Cho 1 mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu xanh đã thấm sạch dầu, cho vào chậu nước có nhỏ sẵn vài

giọt phenolftalein

* Giáo viên phát dụng cụ, hóa chất và phiếu học tập cho các nhóm HS, sau đó giới thiệu cách tiến hành mỗi thí nghiệm và những lưu ý khi làm thí nghiệm

3 Sau khi kết thúc thí nghiệm:

- Đại diện một nhóm HS lên báo cáo kết quả thí nghiệm

- Các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá kết quả và bổ sung

Trang 2

Kết quả thí nghiệm:

Xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng

của kim loại kiềm?

Câu 2: Nêu tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm? Viết phương trình hóa học minh họa và cho biết

vai trò kim loại kiềm trong các phản ứng phản ứng?

Phiếu học tập số 3 Natri hiđroxit Natri cacbonat Natri

hiđrocacbonat

Kali nitrat Tính chất

Ứng dụng

GV : Tổ chức cho HS các nhóm thảo luận và chốt kiến thức

A KIM LOẠI KIỀM

I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử:

- Kim loại kiềm thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, gốm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1

II Tính chất vât lý:

- Kim loại kiềm có màu trắng bạc và ánh kim, dẫn điện tốt

- Nhiệt độ nóng chãy và nhiệt độ sôi thấp Khối lợng riêng nhỏ, độ cứng thấp

- Tính chất trên là do kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phơng tâm khối cấu trúc rỗng dẫn đến nhiệt độ

nóng chãy và nhiệt độ sôi thấp Khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp

- 2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit)

- 4Na + O2 → 2Na2O (natri oxit)

- Chế tạo hợp kim có độ nóng chãy thấp: VD: Hợp kim Natri - Kali

- Chế tạo hợp kim siêu nhẹ: VD: liti - nhôm

- Xeri làm tế bào quang điện

2 Trạng thái tự nhiên:

Trang 3

- Trong tự nhiên các kim loại kiềm chỉ tồn tại dới dạng hợp chất Trong nớc biển có một lượng lớn NaCl

- Là chất rắn, không màu, dể nóng chãy và hút ẩm mạnh

- Tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt mạnh

b Tính chất hóa học:

- Là một bazơ mạnh do trong nước điện li hoàn toàn cho ion OH-

NaOH → Na+ + OH

PTHH:

* CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + 2OH- → CO23 + H2O

* HCl + NaOH → NaCl + H2O

H+ + OH- → H2O

* CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

2 Ứng dụng:

- Là hóa chất quan trọng chỉ đứng sau axit sunfuric

- Đợc dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo

II Natri hidrocacbonat:

1 Tính chất:

a Tính chất vật lý:

- Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nớc

b Tính chất hóa học:

- Dể bị phân hủy bởi nhiệt độ

2NaHCO3 t0 Na2CO3 + CO2 + H2O

- NaHCO3 có tính lỡng tính

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

- Na2CO3 là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước

- Na2CO3 có những tính chất chung của muối

- Muối cacbonat của kim loại kiềm trong nước cho môi trớng kiềm

2 Ứng dụng:

- Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm

IV Kali nitrat:

1 Tính chất:

- KNO3 là tinh thể không màu, bền trong không khí và tan nhiều trong nước

- Bị phân hủy bởi nhiệt độ

2KNO3 t0 2KNO2 + O2

2 Ứng dụng:

- Dùng làm phân bón

Trang 4

- Chế tạo thuốc nổ

3 Luyện tập:

Câu 1:Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA ?

A Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

B Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất

C Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất

D Bán kính nguyên tử

Câu 2 Những nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần của

A điện tích hạt nhân nguyên tử B khối lượng riêng

C nhiệt độ sôi D số oxi hoá

Câu 3 Để bảo quản các kim loại kiềm cần phải làm gì?

A Ngâm chúng vào nớc B Giữ chúng trong lọ có nắp đậy kín

C Ngâm chúng trong rượu nguyên chất D Ngâm chúng trong dầu hoả

Câu 4 Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra quá trình gì?

A Sự khử ion Na+ B Sự oxi hoá ion Na+

C Sự khử phân nớc D Sự oxi hoá phân tử nớc

Câu 5 Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua Số gam hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là bao nhiêu?

A 2,4gam và 3,68gam B 1,6gam và 4,48gam

C 3,2gam và 2,88gam D 0,8gam và 5,28 gam

Câu 5 Những đặc điểm nào sau đây là chung cho các kim loại kiềm?

A Bán kinh nguyên tử B Số lớp electron

C Số electron ngoài cùng của nguyên tử D Điện tích hạt nhân của nguyên tử

Câu 6 Nung nóng 100 gam hỗn hợp gầm NaCO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi còn lại 69 gam chất rắn Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

A 63% và 37% B 84% và 16% C 42% và 58% D 21% và 79%

Bài 5 (trang 111 SGK Hóa 12): Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lít

khí (đktc) ở anot và 3,12 g kim loại ở catot Hãy xác định công thức phân tử của muối kim loại kiềm Lời giải:

Trang 5

Tiết 43 Bài 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ

VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

- Biết thực hiện các thao tác tư duy logictheo trình tự:

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử  tính chất chung  phương pháp điều chế

- Biết sử dụng các thông tin để kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận về kim loại kiềm thổ căn cứ vào: kiến thực đã biết, thông tin ở bài học qua kênh chữ, kênh hình, bảng số liệu, quan sát 1 số thí nghiệm Viết các PTHH

Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập, biết vận dụng kiến thức vào thực tế

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bảng phụ, giấy A3, phiếu học tập, Mg, đèn cồn, axit clohyđric, nước cất, ống nghiệm

- HS: Ôn lại kiến thức đã học có liên quan, tính chất của kim loại kiềm

Hoàn thành một số câu hỏi theo yêu cầu của GV (mà GV đã chuẩn bị sẵn)

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động trải nghiệm và kết nối

Câu 1: Viết cấu hình electron của các nguyên tố Mg (Z = 12), Ca (Z = 20) Từ đó suy ra vị trí của nó trong

bảng HTTH?

Câu 2: Từ cấu hình electron trên hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của nó? Nguyên nhân dẫn đến tính

chất hoá học cơ bản đó?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Cho HS hoạt động nhóm và hoàn

- Các nguyên tố nhóm IIA gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba,

Ra (Trong đó Ra là nguyên tố phóng xạ) đứng liền sau các kim loại kiềm

2 Cấu tạo

- Cấu hình electron Mg: 1s22s22p63s2

Trang 6

K.lượng

+ GV: Cho các nhóm nhận xét, bổ xung và treo

nhóm đầy đủ nhất lên bảng

Hoạt động 2:Cho HS thảo luận nhóm và nhận xét

theo yêu cầu của giáo viên :

+ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi ? So sánh

với KLK ?

+ Khối lượng riêng, tính cứng so với KLK?

+ Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, mềm ?

Hoạt động 3:

- GV: Từ dự đoán ở trên cho các nhóm thảo luận

và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết nguyên nhân dẫn

đến tính khử của KLKT?

- GV: Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm: Phản

ứng của Mg với O2, dd HCl

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tâp

khử mạnh của kim loại kiềm thổ

+ GV đánh giá kết quả hoạt động của HS, đưa ra

kết luận cuối cùng về tính chất của kim loại kiềm

thổ

Hoạt động 4:

- HS: Đọc SGK và liên hệ thực tế rút ra kết luận

về ứng dụng của KLKT?

- GV yêu cầu hoạt động cá nhân chọn phương

pháp điều chế KLKT và hoàn thành câu hỏi:

* Viết các PTHH xảy ra trên điện cực, sơ đồ điện

phân MgCl2 PTHH phản ứng điện phân MgCl2

+ Các KLKT đều có số electron lớp ngoài cùng là

ns2Các KLKT đều có 2 electron hoá trị

II Tính chất vật lý

+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tương đối thấp(Trừ Be) nhưng vẫn cao hơn so với KLK + Độ cứng: Cứng hơn KL nhóm IA

+ Khối lượng riêng nhỏ, nhưng vẫn lớn hơn so với KLK

Nguyên nhân:Bán kính tương đối lớn, điện tích

nhỏ, lực liên kết kim loại yếu

III Tính chất hoá học

- Các KL nhóm IIA đều có số e lớp ngoài cùng là

ns2, bán kính nguyên tử tương đối lớn, năng lượng ion hoá nhỏ  KLKT dễ nhường e  Có tính khử mạnh nhưng  KLK

M  M2++ 2e

a) Tác dụng với phi kim

- 2Mg + O2 2MgO 2M + O2 2MO

- Be: Hầu như không PƯ với nước

- Mg: PƯ chậm với nước nguội, PƯ nhanh hơn với nước nóng: Mg + H2O MgO + H2

- Ca, Sr, Ba: PƯ mạnhvới H2O ở nhiệt độ thường:

Trang 7

Câu 2 Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:

Câu 3 Cho kim loại Ba vào dung dịch Na2SO4 Hỏi có hiện tượng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên? A.Kết tủa trắng B.Có khí thoát ra

C.Sinh ra Na có ánh kim D.Có khí thoát ra và có kết tủa trắng

Câu 4: Cho m gam kim loại Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí N2O duy nhất (đktc) Giá trị của m là:

A 9,6 gam B 9,5 gam C 9,3 gam D 5,9 gam

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng

- HS làm bài tập SGK

- Một số bài tập trong sách bài tập

Tiết 44 Bài 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ

VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

- Hiểu tính chất hoá học của hiđroxit, cacbonat, sunfat của KL kiềm thổ

- Biếtmột số ứng dụng quan trọng của hợp chất KL kiềm thổ

Kĩnăng

- Biếttìmhiểutínhchấtcủamộtsốhợpchấtcụthểcủa KL kiềmthổtheoquytrìnhchung

Suy đoán tính chất  Kiểm tra dự đoán  Kết luận

- Biết tiến hành một số TN kiểm tra tính chất hoá học của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4

- Viết các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4

- Vận dụng kiến thức đã biết về sự thuỷ phân, quan nịêm axit, bazơ , tính chất hoá học của bazơ, axit, muối để tìm hiểu tính chất của các hợp chất

- Biết cách nhận biết từng chất Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4 dựa vào các phản ứng đặc trưng

Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập, biết vận dụng kiến thức vào thực tế

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV:Bảngphụ,giấy A3, phiếuhọctập, bảng tính tan của một số hợp chất KL kiềm thổ phóng to

- Ống nghiệm và ống hút nhựa Đèncồn

- Dd Ca(OH)2, vôi tôi, CaCO3, CaSO4 Dd HCl, CH3COOH, nước cất, dd CuCl2

- HS: Ôn lại kiến thức đã học có liên quan, tính chất của kim loại kiềm thổ

Hoàn thành một số câu hỏi theo yêu cầu của GV

III Tiến trìnhdạyhọc

Trang 8

Hoạtđộng 1

- GV: Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm:

+ Thổihơithởchứa CO2vào dd Ca(OH)2

+ Phản ứng của Ca(OH)2 với dd HCl

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tâp

Phiếu học tập số 1

Thí nghiệm tượng Hiện

Viết PTPƯ, cho biết vai trò của các chất

CO2+Ca(OH)2

Ca(OH)2 + HCl

+ Quan sát hiện tượng, giải thích,viết các PTHH

phân tử và ion thu gọn và rút ra nhận xét

+ GV: Cho các nhóm nhận xét, đánh giá về tính

chất của canxihiđrôxit

- GV: Cho HS nêu ứng dụng của Ca(OH)2:

Hoạtđộng 2

- HS dự đoán tính chất của CaCO3 Hoạt động

nhóm và hoàn thành câu hỏi:

Câu 1: Khi ấm đun nước, phích đựng nước có

cặn vôi thì nên làm gì để sạch lớp vôi đó?

Câu 2:Thổi khí CO2 vào nước vôi trong cho đến

khi có kết tủa, tiếp tục thổi đến khi kết tủa tan và

đun nóng thì lại vẩn đục trở lại

- GV: Yêu cầu Gt các hiện tượng trong tự nhiên ,

trong thực tế (tạo thành thạch nhũ trong hang

động, cặn ở đáy ấm đun nước) và viết PTHH

- HS: xem SGK, liên hệ thực tế đưa ra KL

Hoạt động 3

HS đọc SGK thảo luận nhóm, phát biểu:

- Trong tự nhiên, canxi sunfat còn có tên thông

thường nào?

- Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan trong

nước của nó

Có mấy loại thạch cao, thành phần hoá học của

mỗi loại ntn ? Cách điều chế ?

-GV: Hãy kể một số ứng dụng của canxi sunfat

trong đời sống và sản xuất

- HS: xem SGK, liên hệ thực tế đưa ra KL

Hoạtđộng 4

GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

- Nước tự nhiên (sông, hồ ,ao) có đặc điểm?

- Thế nào là nước cứng? Nước mềm?

- Căn cứ để phân loại nước cứng

- Có mấy loại nước cứng, thành phần hoá học

của chúng như thế nào?

- GV hướng dẫn HS điền vào bảng, viết các PT

điện li

B Mộtsốhợpchấtquantrọngcủa KLKT

1 Canxi hiđroxit Ca(OH)2

a Tính chất:

- Ca(OH)2 (vôi tôi) tan ít trong nước

- Trong dd Ca(OH)2 ph/li hoàn toàn thành ion

- CaCO3 rất ít tan trong nước

-Dễbịnhiệtphân: CaCO3→ CO2 +CaO

- Tácdụngvớiddaxitvôcơvàhữucơ :

CaCO3 + 2H+ Ca2+ + CO2 + H2O

- CaCO3 tan được trong nước có hoà tan CO2 tạothành Ca(HCO3)2 Khi đun nóng Ca(HCO3)2 tạo thành CaCO3, CO2 và H2O

CaCO3 + H2O + CO2(dư) Ca(HCO3)2

- Giải thích hiện tượng trong tự nhiên

+ Khái niệm nước cứng?

+ Khái niệm nước mềm?

- Phân loại nước cứng theo bảng sau:

Nước cứng

HCO3- Nước cứng tạm thời

Cl- , SO42- Nước cứng vĩnh cửu

Trang 9

Hoạt động 5

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, liên hệ thực tế hàng

ngày trong cuộc sống Hãy tóm tắt thông tin mà

+ Lấy 2 ống nghiệm 1 và 2 đựng 3 – 4ml dung

dịch Ca(HCO3)2 (nước có tính cứng tạm thời)

+ Đun sôi ống nghiệm 1, để nguội, gạn lấy nước

lọc vào ống nghiệm 3

+ Cho dung dịch xà phòng vào ống nghiệm 2 và

3 rồi lắc mạnh

- GV: Yêu cầu nêu hiện tượng quan sát được,

giải thích, viết PTPƯ và rút ra biện pháp làm

mềm nước có tính cứng tạm thời

Thí nghiệm 2

+ Lấy 2 ống nghiệm 1 và 2 đựng 3 – 4ml dung

dịch CaCl2 (hoặc CaSO4)

+ Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 (hoặc Na3PO4)

vào ống nghiệm 1 Lọc lấy phần nước trong rồi

cho vào ống nghiệm 3

+ Cho một ít dung dịch xà phòng vào ống

nghiệm 2 và 3, lắc mạnh

- GV: Yêu cầu nêu hiện tượng quan sát được,

giải thích, viết PTPƯ và rút ra biện pháp làm

mềm nước có tính cứng vĩnh cửu

- GV hướng dẫn HS đọc SGK, cung cấp thông

tin về phương pháp trao đổi ion

- HS nêu phương pháp và viết PTHH

có kết tủa bám trên quần áo gây hại

+ Trong đời sống ảnh hưởng đến sức khỏe + Trong sản xuất ảnh hưởng đến sự an toàn + Trong nghiên cứu khoa học ảnh hưởng đến độ chính xác

3 Các biện pháp làm mềm nước cứng:

a) Phương pháp kết tủa

- Thường người ta đun sôi nước hoặc dùng các hoá chất để làm kết tủa các muối chứa ion Ca 2+ , Mg 2+ thành muối không tan

4 Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch:

Trang 10

MgCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 (Tan)

3 Luyện tập: Dùng bài tập SGK để luyện tập

* BT5 (Tr119) Cho 2,8g CaO tác dụng với một lượng nước dư thu được ddA Sục 1,68 lít CO2 (đktc) vào ddA

a Tính khối lượng kết tủa thu được

b Khi đun nóng ddA thì khối lượng kết ytuar thu được tối đa là bao nhiêu?

Giải: nCaO = 0,05 mol; nCO2 = 0,075 mol

Vậy khối lượng kết tủa thu được là: (0,05 – 0,025).100 = 2,5g

b Khi đun dd: Ca(HCO3)2→ CaCO3 + CO2 + H2O

0,025 → 0,025 Khối lượng kết tủa tạo ra khi nung = 0,025.100 = 2,5

Vậy khối lượng kết tủa tối đa thu được là: 2,5 + 2,5 = 5g

* BT7(Tr119) Hòa tan 8,2g hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít CO2 (đktc) Xác định

khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp

Giải: nCO2 =0,09 mol

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

x x

MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2

y y

3 3

4 Hoạt động tìm tòi và mở rộng: BT6(SGK) Khi lấy 14,25g muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị

II và một lượng muối nitrat của kim loại đó, có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 7,95g Xác định tên kim loại

Giải: Gọi kim loại hóa trị II cần tìm là M, số mol MCl2 = số mol M(NO3)2 = x ta có:

Trang 11

Tiết 47, 48, 49 Ngày soạn: Ngày giảng:

BÀI 27 - NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

 Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy

 Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm

 Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh;

Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch

2 Kĩ năng:

 Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm

 Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm

 Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm, nhận biết ion nhôm

 Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm

 Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm

 Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng

 Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng;

3 Thái độ:

 Học tập nghiêm túc, chủ động tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức

 Biết cách đảm bảo an toàn khi thí nghiệm với nhôm

 Biết các ứng dụng của nhôm trong cuộc sống

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

 Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

 Năng lực thực hành hoá học;

 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

 Năng lực tính toán hóa học;

 Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên (GV):

- Bảng phụ, giấy A3, phiếu học tập, nhôm bột, nhôm lá, dd axit HCl, dd axit HNO3 đặc, dd NaOH, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ

2 Học sinh (HS):

- Ôn lại kiến thức đã học có liên quan, tính chất của kim loại, bài nhôm (lớp 9)

- Hoàn thành một số câu hỏi theo yêu cầu của GV (mà GV đã chuẩn bị sẵn)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Giới thiệu chung:

Do trước khi học bài nhôm của lớp 12, học sinh đã học bài tính chất hóa học của kim loại và bài nhôm đã học ở lớp 9 Nên giáo viên cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của học sinh để phục vụ cho nghiên cứu bài mới

- Hoạt động khởi động (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã

học của HS về cấu tạo, tính chất

- Hoạt động hình thành kiến thức:

+ Bằng quan sát thực tế, HS nêu các tính chất vật lí của nhôm (trả lời vào phiếu học tập)

+ Từ đặc điểm cấu tạo, bằng các thí nghiệm trực quan, HS nêu tính chất hóa học cơ bản của nhôm + Ứng dụng dựa trên tính chất vật lí và hóa học của nhôm

+ Điều chế nhôm trong công nghiệp

Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động của học sinh thông qua kiến thức đã học, suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra

Trang 12

- Hoạt động luyện tập: Được thiết kế thành các câu hỏi, bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung

kiến thức trọng tâm đã học trong bài (tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng) Bài tập tính toán được sắp

xếp từ dễ đến khó giúp HS hình thành và phát triển năng lực tính toán hóa học

- HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng: Được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận

dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực

nghiệm và mở rộng kiến thức

2 Hoạt động khởi động (tình huống xuất phát):

a Mục tiêu hoạt động:

- Huy động những kiến thức đã học của HS và nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới

- Nội dung HĐ: Tìm hiểu tính chất vật lí, vị trí nhôm trong BTH và ứng dụng của nhôm trong đời

sống hàng ngày

b Phương thức tổ chức:

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (15 phút) Câu 1 Dựa vào những hiểu biết thực tế trong cuộc sống hàng ngày, hãy chỉ ra những đồ vật được làm

bằng nhôm? Nêu những công dụng của những đồ vật đó? Từ đó hãy chỉ ra các tính chất vật lí của nhôm

(màu sắc, tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng)?

Câu 2 Học sinh phân nhóm làm thí nghiệm:

TN1: Đốt cháy bột nhôm

TN2: Nhôm lá tác dụng với dung dịch axit clohiđric

TN3: Nhôm lá tác dụng với dung dịch natri hiđroxit

TN4: Nhôm lá tác dụng với dung dịch axit nitric, đun nóng nhẹ

TN5: Bột nhôm tác dụng với oxit sắt (III) ở nhiệt độ cao

Học sinh tiến hành thí nghiệm và hoàn thành vào bảng sau:

Câu 3 Học sinh điền vào bảng sau những ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí của nhôm:

Có tính dẫn điện

Có tính dẫn nhiệt

Nhẹ, bền

GV dẫn dắt: Nhôm là một kim loại phổ biến và có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống; những ứng

dụng của nhôm dựa trên tính chất nào cụ thể nào? Qua quá trình hoạt động nhóm, nghiên cứu bài học

này, chúng ta sẽ cùng nhau trả lời câu hỏi này

c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS quan sát và trả lời các câu hỏi

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát hoạt động của các nhóm GV đánh giá kết quả

hoạt động, đánh giá kết quả các câu trả lời, đặt ra tình huống để nghiên cứu hoạt động tiếp theo

3 Hoạt động hình thành kiến thức – kỹ năng:

Hoạt động 1 (3 phút): Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn và tính chất vật lí của nhôm

- Đại diện một số nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động trả lời câu hỏi về vị trí và tính chất vật lí của

nhôm

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp: Trực tiếp chữa 1 phiếu học tập, các nhóm khác góp ý, bổ

sung Nhấn mạnh lại các nội dung kiến thức có trong phiếu hoạt động nhóm:

+ Vị trí của nhôm

+ Tính chất vật lí của nhôm

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của nhôm

- GV cho học sinh trả lời câu 3 trong phiếu học tập số 1 và báo cáo dưới dạng cuộc thi:

Trang 13

Chia lớp làm 2 nhóm nêu lên những vật dụng bằng nhôm, hay những ứng dụng của nhôm trong cuộc sống Học sinh tiến hành tranh biện với nhau để giải thích những ứng dụng đó của nhôm là do tính chất vật lí nào của nhôm?

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học

- Học sinh hoàn thiện phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (7 phút) Câu 1 Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm Xác định sự thay đổi số oxi hóa

của nhôm? Từ đó đánh giá khả năng hoạt động hóa học của kim loại nhôm?

Câu 2 Từ các thí nghiệm vừa quan sát được và các PTHH mà HS vừa viết HS bổ sung thêm các

PTHH khác để hình thành nên tính chất hóa học của nhôm?

TC1: Nhôm tác dụng với phi kim

TC2: Nhôm tác dụng với dung dịch axit

TC3 Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

TC4 Nhôm tác dụng với các oxit kim loại khác (phản ứng nhiệt nhôm)

GV mời đại diện một nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm, các nhóm khác góp ý, bổ sung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức, mời các nhóm phản biện các kết quả của các nhóm còn lại

Hoạt động 4 (5 phút): Trạng thái tự nhiên và sản xuất nhôm trong công nghiệp

HS nghiên cứu sgk và cho biết:

1 Nhôm trong tự nhiên tồn tại dạng nào, có mặt trong hợp chất nào?

2 Tại sao điều chế nhôm phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy?

3 Vai trò của criolit trong quá trình điện phân nhôm oxit nóng chảy?

4 Viết phương trình hóa học của quá trình điện phân xảy ra?

4 Hoạt động luyện tập (9 phút)

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi sau:

Al (1) AlCl3 (2) Al(OH)3 (3) NaAlO2 (4) Al(OH)3 (5) Al2O3 (6) Al

Câu 2: Có 2 lọ không ghi nhãn đựng dung dịch AlCl3 và dung dịch NaOH Không dùng thêm chất nào khác, làm thế nào để nhận biết mỗi chất?

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Nhôm là kim loại lưỡng tính B Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính

C Al2O3 là oxit trung tính D Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính

Câu 4: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?

Câu 5: Cho một lượng hỗn hợp Mg-Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 Mặt khác, cho lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 lít H2 Các thể tích khí đều đo ở đktc Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp đã dùng

Câu 6: Cho 100ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH Kết tủa tạo thành được làm khô và nung đến khối lượng không đổi cân nặng 2,55 gam Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH ban đầu

Câu 7: Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al Hiệu suất của quá trình điện phân là

5 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (1 phút)

- GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không? Hãy

giải thích?

Câu 2: Thành phần hóa học chính của boxit, đất sét, mica? Hãy cho biết địa điểm nào của Việt Nam

chứa nhiều quặng boxit và kể tên một số nhà máy sản xuất nhôm?

Trang 14

Bài 28: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA K LOẠI KIỀM, K LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ cũng như hợp chất của

chúng

Thái độ: Tự giác học tập, chủ động tích cực trong việc lĩnh hội tri thức

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực tự học; năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

III Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)

- GV phát cho để hoàn thành phiếu học tập số 1 từ ở nhà Mời 2 HS lên hoàn thiện Câu 1- Phiếu học tập

số 1 GV chưa chấm vào nội dung bài ôn tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1 Hoàn thành PTHH của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau đây

Trang 15

Câu 6: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa V

lít Ca(OH)2 0,05M KQ thí nghiệm được biểu diễn

trên đồ thị như hình bên Giá trị của V và x là:

A 5,0; 0,15 B 0,4; 0,1

C 0,5; 0,1 D 0,3; 0,2

GV dẫn dắt vào nội dung của bài luyện tập

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (10 phút): Đơn chất kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách chơi trò chơi ô chữ Hoàn thiện các câu hỏi phần ô chữ củng cố lại một số nội dung của đơn chất

- Nêu vị trí của kim loại kiềm, kiềm thổ

- Tính chất hóa học đặc trưng

- Một số phản ứng hóa học

- Cách điều chế

Hoạt động 2 (15 phút): Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kiềm thổ

- GV cho HS HĐ nhóm chia thành 4 đội chơi trò chơi “ Ai Nhanh Hơn”

Còn hai tổ còn lại là trọng tài

GV cho các nhóm trọng tài chấm kết quả 2 lượt chơi Đồng thời GV chữa và chấm điểm phần Câu 1- Phiếu học tập khắc sau lại kiến thức tính chất hóa học của các hợp chất kim loại kiềm, kiềm thổ

Hoạt động 3 (10 phút): Nước cứng

GV cho HS HĐ cá nhân chơi trò chơi Bức tranh bí ẩn với 4 câu hỏi liên quan đến nước cứng, phân loại, cách làm mềm nước cứng

C Hoạt động luyện tập (5 phút tiết 1 và 20 phút tiết 2)

- GV mời HS lên bảng chữa bài 1 ( SGK- trang 132)

Bài 1 ( SGK- trang 132) : Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15g hỗn

hợp muối clorua Khối lượng mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là

A 1,17g & 2,98g B 1,12g & 1,6g C 1,12g & 1,92g D 0,8g & 2,24g

GV khắc sâu kiến thức phản ứng của dung dịch kiềm với dung dịch axit; Các phương pháp có thể vận dụng trong bài tập trên: Viết PTHH rồi lập hệ phương trình, bảo toàn nguyên tố

nCO2

nCaCO3

x

Trang 16

Tiết 2:

- GV mời HS lên bảng chữa lần lượt các câu trong phiếu học tập số 1 đã đượcchuẩn bị từ nhà (Từ câu 2 đến câu 6) Qua đó khắc sâu lại phương pháp giải toán của CO2( hoặc SO2) tác dụng với dung dịch kiềm, Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2; Tích hợp giải toán bằng đồ thị hình vẽ

- GV mời HS lên bảng chữa bài 4 ( SGK- trang 132)

Bài 4 ( SGK- trang 132): Cho 28,1 g hỗn hợp MgCO3 và BaCO3, trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa B Tính a để kết tủa B thu được là lớn nhất

- GV mời HS lên bảng chữa lần lượt các câu trong phiếu học tập số 1

D Luyện Tập: Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực( 20 phút)

GV cho HS hoạt động cá nhân trao đổi với bạn để hoàn thành phần mức độ hiểu và biết

Câu 4: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?

Câu 5: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra

A sự khử ion Na+ B sự oxi hóa ion Na+

C sự khử phân tử H2O D sự oxi hóa phân tử H2O

Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh tính chất hóa học của hai muối NaHCO3 và Na2CO3?

A NaHCO3 và Na2CO3 khi thủy phân cho môi trường kiềm như nhau

B NaHCO3 và Na2CO3 đều bị nhiệt phân hủy giải phóng CO2

C NaHCO3 và Na2CO3 tan rất nhiều trong nước, trong dung dịch phân li hoàn toàn thành ion

D Khác với Na2CO3, ngoài tính bazơ thì NaHCO3 còn có tính axit

Câu 7: Dùng dây platin nhúng vào hợp chất X rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn khí (không màu), ngọn lửa

có màu tím Kết luận nào sau đây là đúng?

A X là hợp chất của Na B X là hợp chất của K

D X là hợp chất của Li D X là hợp chất của Rb

A HCl B NaHCO3 C Na3PO4 D BaCl2

Câu 9: Cho các chất: (1) NaHCO3; (2) Ca(OH)2; (3) HCl; (4) Na3PO4; (5) NaOH Chất nào trong số các

chất trên không có khả năng làm giảm độ cứng của nước?

A (3), (5) B (1), (3) C (2), (4) D (2), (5)

Câu 10: Hoà tan Na vào dung dịch nào sau đây thì không thấy xuất hiện kết tủa?

A Dung dịch CuSO4 B Dung dịch Ba(HSO3)2

C Dung dịch Ca(HCO3)2 D Dung dịch KHCO3

Trang 17

Câu 11: Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, NH4Cl Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?

A Dung dịch NaOH dư B Dung dịch AgNO3

C Dung dịch Na2SO4 D Dung dịch HCl

Câu 12: Cho các phát biểu sau:

(1) Kim loại kiềm là kim loại có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại thuộc cùng 1 chu kì (2) Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành kiềm và giải phóng H2

(3) NaHCO3 và NaHSO4 đều có tính lưỡng tính

(4) Các muối hiđrocacbonat của kim loại kiềm đều kém bền bởi nhiệt

(5) Cho CO2 đến dư vào dung dịch NaOH thu được muối Na2CO3

Số nhận định đúng là:

Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng: Na  A  NaHCO3  B  C  Na

A, B, C lần lượt là:

A NaOH, Na2CO3, NaCl B NaCl, Na2CO3, NaOH

C Na2CO3, NaCl, NaOH D Na2SO4, Na2CO3, NaCl

GV cho Hs hoạt động nhóm, trình bày bài nhóm vào phiếu thu về chấm điểm Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng chữa 1 trong 4 câu vận dụng, yêu cầu các nhóm chấm chéo kết quả của các bạn

● Mức độ vận dụng

Câu 14: Có 3 dung dịch hỗn hợp:

(1) NaHCO3 + Na2CO3; (2) NaHCO3 + Na2SO4; (3) Na2CO3 + Na2SO4

Chỉ dùng thêm cặp hóa chất nào trong số các cặp chất dưới đây để nhận biết được các hỗn hợp trên?

A Dung dịch NH3 và Dung dịch NH4Cl

B Dung dịch Ba(NO3)2 và Dung dịch HNO3

C Dung dịch Ba(OH)2 và Dung dịch HCl

D Dung dịch HCl và Dung dịch NaCl

Câu 15: X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu

vàng:

X + Y  Z + H2O; Y  Z + H2O + E

E + X  Y hoặc Z (E là hợp chất của cacbon) X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây?

A NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 C NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3

B NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2 D NaOH, Na2CO3 , CO2, NaHCO3

Câu 16: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lit khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lit khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 15,76 B 39,40 C 21,92 D 23,64

Câu 17: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/lit Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/lit Nhỏ từ từ 100ml dung dịch X vào 100ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lit CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100ml dung dịch Y vào 100ml dung dịch X, sau phản ứng thu được V2 lit CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1 : V2 = 4 : 7 Tỉ lệ

Trang 18

-Hoàn thành các phương trình hoá học theo chuỗi sau:

Al KAlO2 Al2O3 NaAlO2 Al(OH)3 Ba(AlO2)2 AlCl3 Al2(SO4)3

(1)

(2)

(3)

(4) (5) (6)

(7) (8) (9)

Trang 19

Tiết 50 Ngày soạn: Ngày giảng:

Bài 29: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

+ Tính chất hoá học cơ bản của nhôm là tính khử mạnh, hiểu được bản chất các phản ứng

+ Nhôm hiđoxit và nhôm oxit là các hợp chất lưỡng tính và các phản ứng chứng minh tính lưỡng tính của chúng

* Kĩ năng:

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hoá học có liên quan

- Giải các bài tập về nhôm, oxit nhôm và hiđroxit nhôm

* Thái độ:

- Tinh thần làm việc nghiêm túc

- Biết các ứng dụng của nhôm trong cuộc sống

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Ôn tập các kiến thức có liên quan đến nhôm và hợp chất của nhôm

- Hoàn thành một số câu hỏi theo yêu cầu của GV đã chuẩn bị sẵn (xem phần hoạt động trải nghiệm kết nối)

III Tổ chức các hoạt động học tập (Tiến trình dạy học):

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Tình huống xuất phát): 15 phút

* Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày phần việc đã giao cho học sinh làm từ tiết học trước (các nhóm trình bày ra giấy A3)

Nhóm 1,2: Nêu những thông tin cơ bản liên quan đến nguyên tố nhôm: Cấu tạo nguyên tử - vị trí trong bảng

hệ thống tuần hoàn – tính chất vật lý – tính chất hóa học – phương pháp điều chế

Nhóm 3,4: Nêu những tính chất hóa học cơ bản của các hợp chất sau: Al2O3; Al(OH)3; Al2(SO4)3; một số ứng dụng của phèn nhôm Tại sao không sử dụng AlCl3 là nguyên liệu để điều chế kim loại nhôm ?

Vào đầu tiết học giáo viên cho các nhóm treo các sản phẩm đã làm lên bảng, gọi một thành viên bất kì lên trình bày Sau phần trình bày của các nhóm giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm nhận xét – đặt câu hỏi cho các nhóm về các vấn đề còn thắc mắc Sản phẩm của các nhóm có thể được trình bày dưới dạng văn bản hoặc sơ đồ tư duy Sau cùng giáo viên nhận xét và sửa chữa, bổ sung những vấn đề cần thiết

Kết thúc hoạt động trải nghiệm kết nối giáo viên có thể chụp lại hình ảnh các bảng biểu học sinh đã chuẩn bị giúp học sinh lưu giữ tài liệu học tập và treo các bảng biểu ở những khu vực gần bảng trong lớp học (để làm phần tóm tắt lý thuyết và sử dụng cho các hoạt động tiếp theo)

Trang 20

B Hoạt động hình thành kiến thức, rèn luyện kỹ năng:

Hoạt động 1: Ôn tập về đơn chất nhôm – 15 phút

Giáo viên trình bày hệ thống câu hỏi (trên máy chiếu hoặc photo sẵn tài liệu cho các nhóm học sinh):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

A nhôm là kim loại kém hoạt động B có màng oxit Al2O3 bền bảo vệ

C có màng hiđroxit Al(OH)3 bền bảo vệ D nhôm có tính thụ động với không khí và nước Câu 2: Trong số các chất sau: O2; dung dịch NaOH; dung dịch HNO3 đặc nguội, dung dịch HCl loãng Số chất có phản ứng với Al ngay ở điều kiện thường là

(Viết các phương trình hóa học liên quan)

Câu 3: Cho hỗn hợp gồm a mol Na và b mol Al vào nước (dư) Điều kiện để hỗn hợp có thể tan hoàn toàn là

Câu 4: Trong số các phát biểu sau:

(1): nhôm là kim loại lưỡng tính vì có phản ứng với cả dung dịch HCl và NaOH

(2): nhôm bị NaOH oxi hóa

(3): vật dùng làm bằng nhôm bền vì nhôm là kim loại kém hoạt động

(4): Phèn nhôm có tên gọi khác là phèn chua

- Bản chất hóa học liên quan đến trong các câu hỏi

Giáo viên tổng kết và nhận xét kết quả của các nhóm

Hoạt động 2: Ôn tập về hợp chất nhôm – 15 phút

Giáo viên trình bày hệ thống câu hỏi (trên máy chiếu hoặc photo sẵn tài liệu cho các nhóm học sinh):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Biểu diễn đồ thị về sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và số mol OH- trong thí nghiệm nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3

Câu 2: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

Các nhóm học sinh trình bày phần bài làm ra bảng phụ (Thời gian cho các nhóm chuẩn bị là 10 phút), đáp án các câu hỏi và những kiến thức liên quan giáo viên sử dụng máy chiếu để tổng kết (5 phút)

C Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh ở nhà, hoàn thành những câu hỏi liên quan

DẠNG 1: NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM

Câu 1 Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào nước dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 2 Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X; 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan Nếu oxi hoá m gam X cần bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc) ?

A 9.968 lít B 8.624 lít C 9.520 lít D 9.744 lít

DẠNG 2: PHẢN ỨNG CỦA MUỐI Al 3+ VỚI DUNG DỊCH KIỀM

Câu 3 Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là

Trang 21

Câu 4 Hoà tan hoàn toàn m gam AlCl3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 130 mL NaOH 1M vào dung dịch

X thì được m1 gam kết tủa Mặt khác nếu cho 150 mL NaOH 1M vào X thì được m2 gam kết tủa Biết m1=3m2 Tính giá trị của m

Câu 5 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung

dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị

sau (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là :

A 0,80 B 0,84

C 0,86 D 0,82.

Trang 22

1

Bài 40: NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DUNG DỊCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

*Kiến thức

Biết được :

 Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation và anion trong dung dịch

 Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch

*Kĩ năng

 Giải lí thuyết một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số ion cho trước trong một số lọ không dán nhãn

 Làm thí nghiệm thực hành nhận biết một số cation và anion trong dung dịch

Trọng tâm: Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation và anion trong dung dịch

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

Năng lực tự học; năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

Năng lực thực hành hoá học;

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên (GV)

- Dụng cụ thí nghiệm:ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp hóa chất, đèn cồn, dây Pt

- Hóa chất: (NH4)SO4, NaCl, NH4Cl, MgCl2, FeCl3, AlCl3

2 Học sinh (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: phương pháp nhận biết các ion đã học

III Tổ chức các hoạt động học tập (Tiến trình dạy học):

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để làm thí nghiệm nhận biết các dung dịch: (NH4)2SO4, NH4Cl, MgCl2, FeCl3, AlCl3, NaCl

- Các nhóm đề xuất thuốc thử để nhận biết sau đó GV và HS chốt phương án dùng 1 thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2

- HS làm thí nghiệm nhận biết và tổng hợp vào bảng phụ sau:

Mời các nhóm chấm chéo các kết quả của các nhóm còn lại

2 Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút)

Tìm hiểu nguyên tắc và phương pháp nhận biết một số cation và anion trong dung dịch:

HS nghiên cứu sgk và hoàn thiện phiếu học tập số 1

Trang 23

Mời các nhóm chấm chéo các kết quả của các nhóm còn lại

3 Hoạt động luyện tập (10phút)

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2 Bài 1: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : Fe(NO3)3, Al(NO3)3và Zn(NO3)2 là

A dung dịch Na2CO3

B. dung dịch NH3

C dung dịch HCl

D dung dịch Ba(OH)2

Bài 2: Có 4 dung dịch mất nhãn sau đây :

Na2CO3, NaNO3, Na2SiO3, Na[Al(OH)4]

Nếu chỉ dùng một thuốc thử để phân biệt 4 chất trên ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử dưới đây ?

A Dung dịch màu xanh thẫm tạo thành

B Có kết tủa màu xanh lam tạo thành

C Kết tủa màu xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoátt ra

D. Kết tủa màu xanh lam nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh

Bài 4: Có 3 lọ đựng mất nhãn chứa các dung dịch: Na2CO3, BaCl2, Na2SO4 Có thể phân biệt chúng chỉ bằng thuốc thử:

Trang 24

BÀI 41 - NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ I) MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

*.Kiến thức :

- HS biết: Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí

- Biết cách nhận biết một số khí riêng biệt (CO2, SO2, H2S, NH3)

*.Kỹ năng :

- Làm thí nghiệm thực hành nhận biết 1 số khí Viết PTHH ở dạng ion thu gọn

- Giải lí thuyết một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số chất khí cho trước trong một số lọ không dán nhãn

* Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về nhận biết các khí vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời

- Hoá chất và dụng cụ để tiến hành thí nghiệm nhận biết khí SO2, H2S, NH3

(Hoá chất: Na2SO3, FeS, dd HCl, Na2CO3, nước vôi trong, nước brom, CuSO4, Pb(NO3)2, NH3 đặc, giấy quỳ tím, giấy lọc, ống nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn )

2 Học sinh (HS):

- Ôn lại kiến thức đã học có liên quan

- Hoàn thành một số câu hỏi theo yêu cầu của GV (mà GV đã chuẩn bị sẵn)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (Tiến trình dạy học)

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1 Câu 1 Hãy quan sát bình đựng 2 khí Cl2 và O2 Dựa vào màu sắc, có thể nhận biết được 2 khí đó hay không? Vì sao?

Câu 2 Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng Tuy nhiên cần

phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh bột Hãy

nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có)

Trang 25

Câu 3: Em hãy kết luận về nguyên tắc chung nhận biết một chất khí?

GV dẫn dắt: Để nhận biết một số chất khí người ta có thể dựa vào tính chất vật lí hay dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của nó?

B Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)

Phiếu học tập số 2

Cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm:

TN1: Sục khí SO2 vào dd Ca(OH)2

TN2: Sục khí SO2 vào dd Br2

Câu 1 Kết quả thí nghiệm trên được ghi vào bảng sau:

Thí nghiệm Hiện tượng Viết PTHH và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng

Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu cách nhận biết 1 số khí?

Khí Phương pháp

vật lý

Phương pháp hóa học Thuốc

thử

Hiện tượng?

Giải thích? Viết phương trình hóa học? CO2

chung để nhận biết một số chất khí

I) Nguyên tắc chung để nhận biết một số chất khí :

Trang 26

HS: Hoàn thành phiếu học tập số 1:

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách

mời một số nhóm treo kết quả hoạt động Trực

tiếp chữa 1 phiếu học tập, các nhóm khác góp ý,

bổ sung Nhấn mạnh lại các nội dung kiến thức có

trong phiếu hoạt động nhóm:

- Nguyên tắc chung để nhận biết 1 số khí? Bản

nhận biết 1 số chất khí

-GV cho HS HĐ nhóm, chuẩn bị sẵn dụng cụ thí

ngihệm vào các khay dụng cụ Sau đó, yêu cầu

học sinh hoàn thành phiếu học tập.( Thí nghiệm

xong cất dụng cụ hóa chất rồi hoàn thành phiếu

học tập)

HS: Hoàn thành phiếu học tập số 2:

GV mời đại diện một nhóm báo cáo kết quả hoạt

động nhóm, các nhóm khác góp ý, bổ sung GV

hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức và chiếu học

sinh xem thí nghiệm các phản ứng đặc trưng

nhận biết các khí trên

Mời các nhóm chấm chéo các kết quả của các

nhóm còn lại

GV đặt vấn đề : làm thế nào để phân biệt khí SO2

với CO2 ? có thể dùng Ca(OH)2 không

HS không thể được vì SO2,CO2 đều làm vẩn đục

nước vôi trong

Thuốc thử tốt nhất là dd nước Brom

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3  +H2O

SO2 + Br2 +2H2O  H2SO4 +2HBr

Vì khí SO2 làm nhạt màu nước Brom

3 Nhận biết khí H2S :

Khí H2S không màu , nặng hơn không khí , có mùi trứng thối và độc , dễ dàng tạo kết tủa sunfua có màu với dd của nhiều muối ngay trong môi trường axit ;

H2S + Cu2+  CuS + 2H+

Màu đen H2S + Fe2+  FeS + 2H+ Màu đen

Thuốc thử để nhận biết khí H2S là dd Cu2+, hay dd

C Hoạt động luyện tập (7 phút)

Trang 27

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

Phiếu học tập số 3 Lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi sau:

Câu 1: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt 2 khí H2S và SO2?

A dd Br2 B dd nước vôi trong

C dd KMnO4 D dd Br2 hoặc dd nước vôi trong

Câu 2: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng:

A tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước Br2

B tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dd K2CO3

C dd dd K2CO3 và nước brom

D Tàn đóm cháy dở và nước brom

Câu 3: Không thể nhận biết các chất khí CO2, SO2 và O2 trong các bình đựng riêng biệt nếu dùng:

A.Nước brom và tàn đóm cháy dở B Nước brom và dung dịch Ba(OH)2

C Nước vôi trong và nước brom D tàn đóm cháy dở và nước vôi trong

Câu 4: Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo Dùng chất nào sau đây có thể khử được clo một cách

tương đối an toàn?

A dd NaOH loãng B dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3

C dùng khí H2S D dùng khí CO2

Câu 5(202-2017) Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO, H2S Để loại bỏ các khí

đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A NaCl B HCl C Ca(OH)2 D CaCl2

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (3 phút)

GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo về cách nhận biết và cách

sử lí không khí bị ô nhiễm

Phiếu học tập số 4 Câu 1: Biết rằng cả Cl2 và O3 đều là có tính tẩy trùng Nhưng để tiệt trùng nước dùng trong sản xuất, các nhà máy này chỉ sử dụng O3 mà không dùng Cl2 Vì sao clo và ozon có tính tẩy trùng? Nguyên nhân các nhà máy chỉ sử dụng ozon là do đâu?

Câu 2: Clo là một chất khí rất độc nên khi làm thí nghiệm điều chế khí clo để tránh clo rò rỉ ra ngoài

người ta lấy bông tẩm dung dịch chất (X) để hấp thụ khí clo (nếu có) Em hãy tìm ra chất (X) là chất gì? Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

quan hệ mật thiết đến sự sống còn của xã hội, được đặt trong mối quan tâm hàng đầu hiện nay Em hãy cho biết những chất gây ô nhiễm không khí là gì? Nguyên nhân? Và cách khắc phục?

-

Nhận biết một số chất khí :

thử

Hiện tượng , giải thích

SO2 Hắc,gây ngạt Dung dịch Br2 dư DD Brom nhạt màu

SO2+ Br2 +2H2O  H2SO4 +2HBr CO2

Trang 28

NH3

H2S Trứng thối Pb(CH3COO)2 Pb2+ + H2S PbS+ 2H+

đen

Trang 30

Tiết 64 Ngày soạn: Ngày giảng:

BÀI 42- LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ I.Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Có ý thức học tập tốt, có tinht hần hợp tác có kế hoạch, hiệu quả

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển :

năng lực tư duy logic, năng lực làm việc theo nhóm, năng lực hoạt động độc lập

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống bài tập

HS: Ôn lại bài 41, 42

Chuẩn bị nội dung báo cáo bằng bản in(4 bản) và bằng powerpoint: các nhóm theo nội dung sau

Nhóm1 :Phản ứng của cation với một số thuốc thử

Cation Dung dịch thuốc thử,phương trình ion giải thích

HCl H2SO4

loãng

4 NH

Dung dịch BaCl2 trong HCl hoặc HNO3 loãng

Dung dịch AgNO3 có mặt HNO3 loãng

Trang 31

Nhóm 3 :Phản ứng của một số khí

Khí Màu Mùi Dung dịch thuốc thử,phương trình ion giải thích

dung dịch Br2 dung dịch Ca(OH)2 SO2

CO2

NH3

H2S

Nhóm 4: Chuẩn bị bài tập sau

Bài 1: Có 5 lọ hoá chất không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dung dịch sau đây (nồng độ khoảng

0,1M) : NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2 Chỉ dùng dung dịch NaOH nhỏ từ từ vào từng dung dịch,

có thể nhận biết được dãy dung dịch nào ?

Bài 2: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dich sau (nồng độ khoảng 0,01M) :

NaCl , Na2CO3 , KHSO4 và CH3NH2 Chỉ dùng giấy quỳ tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự đổi màu của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịch nào ?

III Tiến trình dạy học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

HĐ 1:HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI 15P

GV chia HS thành nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí

NV nhóm trưởng: lãnh đạo các HĐ của nhóm, thư kí ghi chép các kết quả…

Các nhóm phát bản in đã chuẩn bị của nhóm mình cho các nhóm còn lại, sau đó đại diện nhóm lên trình chiếu kết quả của nhóm mình, các nhóm còn lại nhận xét chấm kết quả, giáo viên điều hành và chốt kiến thức

Kết quả đạt được của các nhóm như sau

Nhóm 1 :Phản ứng của cation với một số thuốc thử

Ngày đăng: 16/02/2020, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w