Số hiệu nguyên tử Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là: Z 3.. Kí hiệu nguyên tử Số đơn vị điện tích hạt nhâ[r]
Trang 1
Tiết 4 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỒNG VỊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
-Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
-Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Định nghĩa nguyên
tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân Thế nào là số hiệu nguyên tử Kí
hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì?
2 Kĩ năng
HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử
3 Thái độ - tình cảm
Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất
II Chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
HS: Ôn tập các khái niệm về cấu tạo nguyên tử.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 7 phút Trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử? Cho biết
điện tích và khối lượng của mỗi hạt cấu tạo nên nguyên tử?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: 7 phút
GV: Ở bài trước các em đã biết hạt
nhân nguyên tử gồm p và n nhưng chỉ
có p mang điện Mỗi hạt p mang điện
tích 1+ Vậy số đơn vị điện tích hạt
I Hạt nhân nguyên tử
1 Điện tích hạt nhân
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton (p) Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân
Trang 2nhân phải bằng số hạt nào trong hạt
nhân ? HS trả lời
GV: Nếu hạt nhân có Z proton thì điện
tích hạt nhân bằng bao nhiêu và số đơn
vị điện tích hạt nhân bằng bao nhiêu ?
HS trả lời
GV: Điện tích của mỗi hạt e là 1- mà
nguyên tử trung hoà về điện Vậy có
nhận xét gì về số p và e trong nguyên
tử ?Áp dụng: cho nguyên tử nitơ có
điện tích hạt nhân 7+ Hỏi nguyên tử
nitơ có bao nhiêu hạt p và e ?
HS trả lời
GV: Biểu thức liên hệ giữa số đơn vị
địên tích hạt nhân Z, số p và số e ?
HS trả lời
Hoạt động 2: 10 phút
GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa về số
khối A và ghi công thức tính số khối A
Áp dụng: Hạt nhân nguyên tử Natri có
11 hạt p và 12 hạt n Tính số khối A ?
GV: cho Hs ghi kết luận:
HS vận dụng làm bài tập: Cho nguyên
tử nitơ có A = 14, Z = 7 Tính số hạt cơ
bản p, n, e trong nguyên tử nitơ
Hoạt động 3: 7 phút
GV: Gọi HS nêu định nghĩa về nguyên
tố hoá học và cho ví dụ minh hoạ ?
HS trả lời
GV: Có thể cho HS xem BTH các
nguyên tố hoá học
Hoạt động 4: 8 phút
GV: Trình bày để HS hiểu được định
nghĩa số hiệu nguyên tử, kí hiệu
nguyên tử sau đó hướng dẫn HS tự đọc
bằng Z
Z=P=E
2 Số khối.
Z: Số đơn vị địên tích hạtnhân
A = Z + N N: Số hạt nơtron
VD: Nguyên tử Na có Số khối A = Z + N = 11+12 = 23
Kết luận: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và
số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A có thể tính được số p, e, n
VD: Nitơ có 7p, 7n, 7e
II Nguyên tố hoá học
1 Định nghĩa
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhận
Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 11 đều thuộc nguyên tố natri Chúng đều có 11p, 11e
2 Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là: Z
3 Kí hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được
Trang 3thí dụ trong SGK.
HS trả lời
GV cho HS làm BT
Áp dụng: Cho nguyên tử nguyên tố có
11p và 12n
Hãy cho biết kí hiệu hoá học của
nguyên tử Na
coi là đặc trưng cơ bản của nguyên tử Nên kí hiệu nguyên tử được đặc:
X
A Z
X: kí hiệu hoá học của nguyên tố
A: Số khối Z: Số hiệu nguyên tử
A = 11 + 12 = 23 → 23Na
11
3 Củng cố, luyện tập: 4 phút Giáo viên sử dụng bài tập 1, 2, SGK để củng cố bài cho
học sinh
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:1 phút Về học bài, làm bài tập 4 và nghiên cứu
trước bài: Phần III và IV
CHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày / / 2010