Tiết 20, 21 Ngày soạn: 102017 Ngày giảng: 2017 Chương IV: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME Kiến thức cũ liên quan : Tc hh của anken, amino axit, protein, Pư trùng hợp đã học ở lớp 11 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết : định nghĩa , phân loại , cấu trúc , tính chất HS hiểu : phản ứng trùng hợp , trùng ngưng và nhận dạng được monome để tổng hợp polime 2. Kỹ năng Phân loại , gọi tên các polime So sánh phản ứng trùng hợp với phản ứng trùng ngưng Viết các PTHH tổng hợp ra các polime. 3. Tình cảm, thái độ: Một số hc polime là những loại vật liệu, gần gũi trong cuộc sống. Việc trang bị cho HS một cách nhìn tổng thể về các hc polime sẽ gây hứng thú cho HS khi học bài này. 4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực làm việc độc lập; Năng lực tính toán hóa học. II. CHUẨN BỊ GV: Các PHT HS: Đọc trước bài, thực hiện theo các hướng dẫn từ tiết trước của GV. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI (10’) a)Mục tiêu HĐ: Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên và PPđc của polime. b) Phương thức tổ chức HĐ: GV cho HS hđ nhóm để hoàn thành ND 1 trong PHT. GV cho HS hđ chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, nhóm khác bổ xung.
Trang 1Tiết 20, 21 Ngày soạn: /10/2017 Ngày giảng: / /2017
Chương IV: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
* Kiến thức cũ liên quan : T/c hh của anken, amino axit, protein, Pư trùng hợp đã học ở lớp 11
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết : định nghĩa , phân loại , cấu trúc , tính chất
- HS hiểu : phản ứng trùng hợp , trùng ngưng và nhận dạng được monome để tổng hợp polime
2 Kỹ năng
- Phân loại , gọi tên các polime
- So sánh phản ứng trùng hợp với phản ứng trùng ngưng
- Viết các PTHH tổng hợp ra các polime
3 Tình cảm, thái độ: Một số h/c polime là những loại vật liệu, gần gũi trong cuộc sống Việc trang bị
cho HS một cách nhìn tổng thể về các h/c polime sẽ gây hứng thú cho HS khi học bài này
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;
- Năng lực làm việc độc lập;- Năng lực tính toán hóa học
II CHUẨN BỊ
-GV: Các PHT
- HS: Đọc trước bài, thực hiện theo các hướng dẫn từ tiết trước của GV
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI (10’)
a)Mục tiêu HĐ:
- Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên và PPđ/c của polime
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS hđ nhóm để hoàn thành ND 1 trong PHT.
- GV cho HS hđ chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, nhóm khác bổ xung.
PHIẾU HỌC TẬP Nội dung 1: Hãy kể tên, viết CTCT, PTHH điều chế các polime mà em biết:
c) Sản phẩm (SP), đánh giá kết quả HĐ (ĐGKQHĐ):
- SP: HS hoàn thành các nội dung 1 trong PHT.
- ĐGKQHĐ:
+ Thông qua quan sát: GV cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lý
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào; những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:( 50’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại
, danh pháp và cấu trúc của polime
GV yêu cầu HS dựa vào kết quả PHT và SGK
rút ra khái niệm về polime; GV yêu cầu HS
giải thích một số thuật ngữ như monome,
polime, hệ số polime hoá
GV yêu cầu HS dựa vào ND1 trong PHT; kết
I KHÁI NIỆM 1.Khái niệm: Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn
do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên
- Trong đó : n là hệ số polime hoá (hay độ polime hoá)
N
n
CH 3
C O H
CH2 C
CH3
COOCH3
n
Trang 2hợp nghiên cứu SGK và cho biết:
+ Các cách phân loại polime
+ Cách gọi tên polime
GV bổ xung: nếu tên monome có từ 2 từ trở
lên hoặc do 2 loại monome tạo nên polime thì
tên monome phải để trong ngoặc đơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc của
polime
GV: yêu cầu HS cho biết đặc điểm cấu trúc
phân tử polime
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tính chất vật lí
- Hãy cho biết những tính chất vật lí của
polime ?
* HS dựa vào một số polime cụ thể trong đời
sống và sản xuất (vải đi mưa, túi PE, đế giầy cao
su ) và SGK cho biết những tính chất vật lí đặc
trưng của polime
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về PP điều chế
polime
HS thảo luận nhóm, so sánh các phản ứng
nêu trên để nhận xét sự khác nhau giữa các
phản ứng đó Từ đó rút ra hai loại phản ứng để
điều chế polime và điều kiện để thực hiện mỗi
phản ứng
Kết luận : Có hai loại phản ứng để tổng hợp
polime
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng ngưng
* Điều kiện: Monome dự phản ứng trùng
hợp có đặc điểm gì? (có ít nhất một liên kết
bội)
Monome dự phản ứng trùng
ngưng có đặc điểm gì? (có ít nhất 2 nhóm
chức có khả năng phản ứng với nhau)
2 Phân loại:
+ Theo nguồn gốc: Thiên nhiên, tổng hợp, nhân tạo hay bán tổng hợp
+ Theo cách tổng hợp: Polime trùng hợp, polime trùng ngưng
VD:
nCH2 = CH2
C Peoxit
atm
300 100 ,
100 ( CH2-CH2)n
H2N-[CH2]5-C-OH ( NH-[CH2]5CO )n + nH2O
O
t0
Poli caproamit (nilon-6)
- Theo cấu trúc: Dạng mạch không phân nhánh, phân nhánh, mạng không gian,
3 Danh pháp: Ghép từ poli trước tên polime
II ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
* Các dạng cấu trúc của polime : Dạng mạch không
phân nhánh, phân nhánh, mạng không gian,
* Cấu tạo điều hoà và không điều hoà
- Cấu tạo điều hoà: Các mắt xích trong mạch polime nối với nhau theo một trật tự nhất định
- Cấu tạo không điều hoà: Các mắt xích trong mạch polime nối với nhau không theo một trật tự nhất định
III TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Tính chất vật lí: Các polime hầu hết là chất rắn,
không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định (Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn)
-Polime không tan trong các dung môi thông thường
- Nhiều polime có tính dẻo, một số có tính đàn hồi; cách điện và nhiệt
IV Điều chế:
1 Phản ứng trùng hợp
- Khái niệm: TH là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lón (polime)
- Đk cần: monome phải có ít nhất một liên kết bội hoặc
là vòng kém bền có thể mở ra
CH2
n
CH
CH3COO
2 Phản ứng trùng ngưng
- Khái niệm: TN là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lón (polime) đồng thời giải phóng ra những phân tử nhỏ khác (vd: H2O )
- Đk cần: monome phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả
năng phản ứng
H2N
n CH2 COOH + n H 2 N CH COOH
CH3
N
n
CH2 C N CH
CH3
C O H
+ H n 2 O
t 0 ,P
Kết luận : Có hai loại phản ứng để tổng hợp polime.
Trang 3Hoạt động 5 : Tìm hiểu về ứng dụng của
polime
HS nghiên cứu SGK
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng ngưng
V ỨNG DỤNG
* GV lưu ý HS: Khi điều chế polime tuỳ theo điều kiện phản ứng ta được những sản phẩm có cấu trúc
khác nhau Ví dụ : Khi dùng but-1-3-đien ở 100C, polime sinh ra chứa 77% đơn vị trans-1,4, 7% đơn vị cis-1,4 (cũn lại là sản phẩm trùng hợp 1,2) Cũn ở 100OC sinh ra polime chứa 56% đơn vị tran-1,4 và 25
% đơn vị cis -1,4 cũn lại là các đơn vị trùng hợp 1,2
Phản ứng trùng hợp các đồng đẳng và dẫn xuất của etilen thường dễ xảy ra khi chỉ có nhóm thế ở một trong hai nguyên tử cacbon mang nối đôi(CH2=CH-X hoặc CH2=CXY) Những dẫn xuất XCH=CHY và nhất là
những dẫn xuất 4 lần thế có khả năng phản ứng kém hơn nhiều, thậm chí không tham gia phản ứng
C LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, PP đ/c các polime
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự học + Năng lực hợp tác + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi bài tập trong phiếu học tập
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV cho HS hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết các BT trong ND2-PHT
- HĐ chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý
bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy viết PTHH điều chế các polime bằng các phản ứng sau:
1 PE
2 PVC
3 PS
4 PP
5 PVA
6 PMA
7 PMM (Thủy tinh hữu cơ)
8 Tơ nitron (tơ olon)
9 Tơ capron (nilon-6)
10 Cao su buna
11 Cao su buna-N
12 Cao su buna-S
13 Cao su isopren
1 Nilon-6
2 Nilon-7
3 Nilon-6,6
4 Tơ lapsan
a) 13 loại polime được đ/c bằng pư TH
1 Polietilen: PE CH2=CH2 , ,
o
t P xt
���� (CH2CH )2 n
2 Poli(vinyl clorua): PVC
3 Polistiren: PS
n C 6 H 5 -CH=CH 2 ���� ( CH-CHt P xt o, , 2 )n
Trang 4C6H5 Polistiren (PS)
4 Polipropilen: PP
nCH 2 =CH-CH 3 ���� ( CHt P xt o, , 2- CH )n
CH3
5 Poli(vinyl axetat): PVA
n CH 2 =CH ���� ( CHt P xt o, , 2 – CH )n
OCOCH 3 OCOCH 3
6 Poli(metyl acrylat) : PMA
n CH 2 =CH ���� ( CHt P xt o, , 2 – CH )n
COOCH 3 COOCH 3
7 Poli(metyl metacrylat) : PMM CH3
n CH 2 =C(CH 3 ) ���� ( CHt P xt o, , 2 – CH )n Plexiglat hay còn gọi là thủy tinh hữu cơ.
COOCH 3 COOCH 3
8 Poli(vinyl xianua) : PVX
HC�CH + H-CN (khí) � CH 2 =CH-CN
nCH 2 =CH ���� ( CHt P xt o, , 2- CH )n
CN CN
9 Nhựa Teflo : (CF2 CF )2 n
10 Nhựa Cupren: n HC�CH ���� (t P xt o, , CH CH )n
* Một số trường hợp đặc biệt: Trùng hợp mở vòng Ví dụ:
Nilon – 6 (tơ capron)
- Trùng hợp từ hai hay nhiều loại monome (gọi là đồng trùng hợp) tạo copolime Ví dụ:
Poli(butađien – stiren) (cao su buna – S)
b) Một số phản ứng trùng ngưng: (có 4 loại tơ đ/c bằng pư trùng ngưng):
axit ε-aminocaproic Nilon – 6 (tơ capron)
axit ω-aminoenantoic Nilon – 7 (tơ enan)
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
DẠNG 1: PHẢN ỨNG CLO HÓA
♦ Clo hóa nhựa PVC : Cứ n mắt xích thế 1 nguyên tử Cl.
Trang 5C2nH3nCln + Cl2 � C2nH3n-1Cln+1 + HCl
Yêu cầu : tính tỷ lệ nguyên tử Clo phản ứng vào số mắt xích PVC
Câu 1 (ĐHKA – 2007): Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình
một phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là?
DẠNG 2: PHẢN ỨNG LƯU HÓA CAO SU
♦ Lưu hóa cao su thiên nhiên: (C5H8)n + 2S � C5nH8n-2S2 Cứ 1 mắt xích n có 1 cầu nối lưu huỳnh đi
sunfua Yêu cầu : Tính số mắt xích isopren
Câu 1: Một loại cao su lưu hóa chứa 2% lưu huỳnh Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một
cầu nối ddiissunfua
-S-S-, giả thiết rằng lưu huỳnh đã thay thế H ở nhóm metylen trong mạch cao su
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
(Hệ thống câu hỏi ở phần cuối chương) RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 22 Ngày soạn: /10/2017 Ngày giảng: / /2017
Bài 14: VẬT LIỆU POLIME
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết khái niệm về các vật liệu: chất dẻo, cao su, tơ
- Biết thành phần , tính chất , ứng dụng của chúng
2 Kỹ năng
Trang 7- So sánh các loại vật liệu
- Viết các PTHH tổng hợp các vật liệu trên
- Giải các bài tập về vật liệu polime
3 Tình cảm, thái độ
Qua bài học, HS thấy được những ưu điểm và tầm quan trọng của các vật liệu polime trong đời sống sản xuất Từ đó tạo cho HS hứng thú và lòng say mê học bài này
4 Định hướng các năng lực hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;
- Năng lực tổng hợp kiến thức; Năng lực tính toán hóa học
II CHUẨN BỊ
-GV: Các PHT
- HS: Đọc trước bài, thực hiện theo các hướng dẫn từ tiết trước của GV
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI (10’)
a)Mục tiêu HĐ:
- Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách đ/c và ứng dụng của 1 số vật liệu polime: chất dẻo,
tơ, cao su
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS hđ nhóm để hoàn thành ND trong PHT số 1 (HS đã độc lập nghiên cứu từ SGK hoặc từ các
nguồn tài liệu khác, chuẩn bị ND trước ở nhà theo hướng dẫn từ tiết trước của GV)
- GV cho HS hđ chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, nhóm khác bổ xung.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nội dung 1: Hãy kể tên, viết CTCT, PTHH điều chế các polime mà em biết, rồi sắp xếp vào các cột sau
sao cho phù hợp:
PƯ trùng hợp
PƯ trùng ngưng
c) Sản phẩm (SP), đánh giá kết quả HĐ (ĐGKQHĐ
- SP: HS hoàn thành các nội dung 1 trong PHT
- ĐGKQHĐ:+ Thông qua quan sát: GV cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lý
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào; những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:( 25’)
Ho
ạ t độ ng 1: Tìm hiểu về chất dẻo
a)Mục tiêu hoạt động
HS nêu được khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit; Chỉ ra được thành phần của 2 loại vật liệu đó
Giải thích được tính dẻo, cho được ví dụ về chất dẻo và viết được PTHH đ/c loại chất dẻo đó
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- GV cho HS HĐ nhóm: Yêu cầu HS từ ND PHT số 1 rút ra khái niệm, thành phần và tính chất, ứng
dụng của chất dẻo Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HĐ chung cả lớp: Đại diện nhóm nhận xét kết quả của nhóm bạn, các HS khác góp ý bổ xung
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức trọng tâm
c) Sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động
1 Khái niệm
* Chất dẻo: là những vật liệu polime có tính dẻo.
*Vật liệu Compozit: Vật liệu compozit là vật liệu gồm polime làm nhựa nền tổ hợp với các vật liệu vô
cơ và hữu cơ khác
2 Một số polime dùng làm chất dẻo HS tìm hiểu sgk và điền TT vào bảng sau:
Trang 8Tính chất vật lí PP tổng hợp Ứng dụng Polietilen (PE)
Poli(vinyl clorua) PVC
Poli(metyl metacrylat)
PMM
Polistiren (PS)
Polipropilen (PP)
Poli(metyl acrylat) PMA
Nhựa Teflon
Nhựa cupren
Kết luận : Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
Thành phần của chất dẻo gồm : + Polime (thành phần chính)
+ Chất phụ thêm
Một số chất dẻo tiêu biểu : PE, PVC, PPF, poli(metyl metacrylat)
- Khi trộn polime với chất độn thu được vật liệu mới có độ bền, độ chịu nhiệt, tăng lên so với polime thành phẩm
đó là vật liệu compozit.( Thành phần của vật liệu compozit gồm : chất nền polime và chất độn)
Compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau
Ho
ạ t độ ng 2: Tìm hiểu về tơ
a)Mục tiêu hoạt động
HS nêu được định nghĩa về tơ, phân loại tơ, những đặc điểm cấu tạo và các yêu cầu kĩ thuật của tơ
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- GV cho HS HĐ nhóm: Yêu cầu HS từ SGK và kiến thức thực tế rút ra khái niệm, sự phân loại;
cách đ/c và tính chất, ứng dụng của các loại tơ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HĐ chung cả lớp: Đại diện nhóm nhận xét kết quả của nhóm bạn, các HS khác góp ý bổ xung
GV hướng dẫn HS chốt kiến thức trọng tâm
c) Sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động
1 Khái niệm : HS đọc SGK và cho biết định nghĩa tơ, các đặc điểm của tơ.
2 Phân loại
Nội dung Tơ thiên nhiên
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)
Ví dụ Bông, len, tơ tằm -Tơ poliamit: nilon; capron
- Tơ vinylic: nitron, vinilon
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat
PP điều chế, sx Có sẵn trong TN Chế tạo từ các polime tổng
hợp Xuất phát từ polime TN nhưng chế biến thêm
bằng pp HH
1.Một số loại tơ thường gặp
a) Tơ nilon-6,6 : – GV yêu cầu HS đọc SGK, sau đó viết PTHH của phản ứng tổng hợp tơ nilon -6,6 và
nêu những đặc điểm của loại tơ này
- Được điều chế: Từ hexametylen diamin và axit adipic
nH2N-(CH2)6-NH2 + nHOOC-(CH2)4-COOH [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n + 2nH2O
b, Tơ lapsan
– GV yêu cầu HS đọc SGK, sau đó cho biết phương pháp tổng hợp, nêu tính chất vật lí và ứng dụng của loại tơ này ?
c) Tơ nitron ( hay olon)
Trang 9
nCH2=CH (CH2CH)n
xt, t0
– GV yêu cầu HS đọc SGK, sau đó viết phương trình hoá học tổng hợp tơ nitron, nêu tính chất và ứng dụng của loại tơ này ?
Kết luận :
- Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh có độ bền nhất định
- Phân tử polime trong tơ có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau, mềm, dai, không độc – Tơ gồm hai loại : tơ thiên nhiên và tơ hoá học
– Hai loại tơ tổng hợp thường gặp là tơ nilon-6,6 và tơ nitron
Ho
ạ t độ ng 3 : Tìm hiểu về cao su
a) Mục tiêu hoạt động
HS nêu được khái niệm về cao su, biết cách phân loại cao su.Nêu được cấu trúc, t/c , ứng dụng và
PP đ/c; sx cao su
b) Phương thức hoạt động
GV cho HS HĐ nhóm: Yêu cầu HS từ SGK và kiến thức thực tế rút ra khái niệm, sự phân loại; cách đ/c; sx và tính chất, ứng dụng của các loại cao su Đại diện nhóm báo cáo kết quả
HĐ chung cả lớp: Đại diện nhóm nhận xét kết quả của nhóm bạn, các HS khác góp ý bổ xung
GV hướng dẫn HS chốt kiến thức trọng tâm
c) Sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động
1 Khái niệm: HS đọc SGK và quan sát mẫu vật của GV, cho biết định nghĩa cao su, tính đàn hồi, phân
loại cao su
2 Phân loại:
a) Cao su thiên nhiên
*Cấu trúc phân tử
GV yêu cầu HS cho biết cấu trúc phân tử của cao su thiên nhiên sau khi nghiên cứu SGK
CH2 C=CH CH2
CH3
n
C=C
*Tính chất và ứng dụng
HS nghiên cứu SGK và cho biết các tính chất của cao su thiên nhiên và ứng dụng của nó GV yêu cầu HS liên hệ với nước ta do điều kiện đất đai và khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng cây cao su, cây công nghiệp có giá trị cao
b) Cao su tổng hợp
HS nghiên cứu SGK và cho biết định nghĩa cao su tổng hợp
1 Cao su buna
HS nghiên cứu SGK, sau đó viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp cao su buna và cho biết những đặc điểm của loại cao su này
n
CH2 CH=CH CH2
2 Cao su buna-S và cao su buna-N.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, sau đó viết các phương trình HH của phản ứng tổng hợp cao su buna-S
và cao su buna-N và nêu đặc điểm của các loại cao su này
CH2 CH=CH CH2CH CH2
C6H5
n
CH2 CH=CH CH2CH CH2
CN
n
3 Cao su isopren
- HS nghiên cứu SGK, sau đó viết PTHH của phản ứng tổng hợp caosu isopren và cho biết những đặc điểm của loại cao su này
CH2 C=CH CH2
CH3
n
- t ương tự người ta cũn sản xuất policloropre và polifloropren
Trang 10CH2 CCl=CH CH2
và CH2 CF=CH CH2n
Kết luận : – Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
– Có hai loại cao su
C.LUYỆN TẬP (5’)
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, PP đ/c cácvật liệu polime
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự học + Năng lực hợp tác
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi bài tập trong phiếu học tập
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV cho HS hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết các BT trong PHT
- HĐ chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý
bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
1 Kết luận nào sau đây không hoàn toàn đúng ?
A Cao su là những polime có tính đàn hồi ;
B Vật liệu compozit có thành phần chính là polime ;
C Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp ;
D Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên
2 Tơ tằm và nilon-6,6 đều
A có cùng phân tử khối
B thuộc loại tơ tổng hợp
C thuộc loại tơ thiên nhiên
D chứa các loại nguyên tố giống nhau ở trong phân tử
3 a) Có những điểm gì giống nhau và khác nhau giữa các vật liệu polime : chất dẻo, tơ, cao su và keo dán ?
b) Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit
4 Viết các phương trình hoá học của các phản ứng tổng hợp
a) PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen
b) polibutađien và polime đồng trùng hợp giữa butađien và stiren từ butan và etylbenzen
5 Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) để chế tơ nilon6,6 là 30000, của cao su tự
nhiên là 105 000
Hãy tính số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên
6 Cao su lưu hoá có 2% lưu huỳnh Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua –S-S- Giả
thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su ?
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Tại sao không nên giặt quần áo nilon, len, tơ tằm bằng xà phòng có độ kiềm cao? Không giặt bằng nước nóng?
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
(Thực hiện ở cuối chương) RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 23 Ngày soạn: /10/2017 Ngày giảng: / /2017
Bài 15: LUYỆN TẬP POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố những hiểu biết về các PP điều chế polime