HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI 5’ aMục tiêu HĐ: - Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.. b Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ nhóm: GV yêu cầu
Trang 1Tiết 13, 14 Ngày soạn: Ngày giảng:
Chương III AMIN-AMINOAXIT-PROTEIN
- Dự đoán được t/c hh của amin và anilin
- Viết chính xác các PTHH minh họa cho t/c của amin
- Quan sát, phân tích các TN chứng minh của Amin
- Giải được bài tập: xđ CTPT, BT khác có nội dung liên quan
Tình cảm, thái độ
- Thấy được tầm quan trọng của các h/c amin trong đời sống và sx, cùng với hiểu biết về cấu tạo,t/c HH của các h/c amin, gây hứng thú cho HS và xây dựng phương pháp học tập có hiệu quả đểchiếm lĩnh kiến thức
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
-Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: + Các PHT
+ Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ
+ Hóa chất: CH3NH2, C6H5NH2, HCl, nước Brom, quỳ tím Các tranh vẽ, hình ảnh có liên quan đến bài học
HS: Đọc trước bài Amin
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI ( 5’ )
a)Mục tiêu HĐ:
- Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên và tính chất của amin
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS hđ nhóm để hoàn thành ND 1 trong PHT.
- GV cho HS hđ chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, nhóm khác bổ xung.
PHIẾU HỌC TẬP NỘI DUNG 1:
1 Viết CTCT và nêu đặc điểm cấu trúc phân tử NH3 , so sánh với CTCT của CH3-NH2 ,
- Viết PTHH của phản ứng giữa NH3với HCl?
2 Cho các h/c: CH3-NH2 , (CH3)3N, C6H5NH2, CH2=CH-NH2, CH3-NH-CH3,
- Phân loại các h/c trên
-Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Dựa vào kiến thức đã học ở bài NH3, HS nhận ra có sự thay thế H trong NH3 bằng gốc
R tạo ra h/c mới HS so sánh đặc điểm cấu tạo, kết hợp SGK để nhận ra, rút ra được khái niệm về hợpchất amin
+ HS có thể dự đoán được 1 số tính chất của amin giống NH3 (T/d với HCl), không xác định đượctính chất khác amin → Nảy sinh nhu cầu tìm hiểu
Trang 2+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào; những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:( 50’)
Ho
ạ t độ ng 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, danh
pháp (10’)
a) Mục tiêu HĐ:
+ Nêu được KN, cách phân loại, dp của amin.
+ Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, sử
dụng ngôn ngữ HH
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS hđ cá nhân: nghiên cứu SGK để tiếp
tục hoàn thành ND1 trong PHT và viết CTCT đp của
amin có CTPT C4H11N?
-HĐ chung: GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết
quả, cá nhân khác bổ xung
-GVlưu ý HS cách viết 3 loại đp amin
-GV: yêu cầu HS dựa vào các CTCT đp amin C4H11N
(HS vừa viết trên bảng), thảo luận và cho biết:
+ Cách phân loại amin?
+ Khái niệm về bậc của amin và cách xác định?
+ Gọi tên 1 số amin đơn giản theo dp gốc-chức và
rút ra qui luật gọi tên?
( Lưu ý: có thể coi amin bậc 2,3 như dx N-thế của
amin bậc 1 theo dp thay thế Chọn mạch C dài nhất
+ Amin no, đơn chức, mạch hở : CnH2n+3N (n1)
+ Amin chưa rõ đơn hay đa: CnH2n+2+zNz ( z>0 )
GV lưu ý HS CTC của amin no, đơn, hở…trong BT
định lượng
c) Sản phẩm và đánh giá kết quả HĐ:
- SP: HS ghi câu trả lời vào vở (theo ND bên)
- GV ĐGKQHĐ của HS, GV hướng HS chốt kiến
thức
Ho
ạ t độ ng 2: Tìm hiểu t/c vật lí của amin (10’)
a) Mục tiêu HĐ:
- Nêu được những t/c vật lí cơ bản
- Rèn năng lực hợp tác, tư duy và tổng hợp vấn đề
I Khái niêm , phân lo ạ i và danh pháp
1 Khái niệm:
Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay
thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân
tử NH 3 bằng gốc hidrocacbon.
VD: NH3, C6H5NH2, CH3NH2,
* Đp của amin: có 3 loại
+ đp mạch C
+ đp vị trí nhóm chức
+ đp bậc của amin
Cách viết: Lần lượt viết đp mạch, đp vị trí
nhóm chức cho amin bậc I, II,III
- Dp gốc- chức: tên gốc R + tên chức (amin)
- Dp thay thế: tên hiđrocacbon+ amin
- Dp thông thường chỉ áp dụng đối với một số amin
Trang 3b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ cá nhân: Dựa vào SGK rút ra trạng thái tồn tại,
mùi, tính tan, tos , độc tính của amin
- HĐ chung: 1 số HS báo cáo, 1 số góp ý, bổ xung
giải thích về nguyên nhân gây ra độ tan và tos thấp
của amin (dựa vào lk H với H2O và liên phân tử )
-GV bổ xung t/c vật lí của anilin và lưu ý độc tính
của amin và anilin nói riêng
Ho
ạ t độ ng 3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử (10’)
a) Mục tiêu HĐ:
- Nêu được đặc điểm của ng.tử N, ảnh hưởng của
gốc R(đẩy hoặc hút e) tới mật độ e trên N (làm tăng
hoặc giảm)
- Rèn năng lực hợp tác nhóm
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết đặc điểm cấu tạo của phân tử amin, ảnh hưởng
qua lại giữa –NH2 và C6H5 – trong phân tử anilin, từ
đó hoàn thành câu hỏi 2 trong PHT: dự đoán t/c HH
chung của amin, của anilin Giải thích
- HĐ chung của cả lớp: GV mời 1 số nhóm báo cáo,
nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn để HS
chốt được các kiến thức về đđ cấu tạo của amin: có
sự tương đồng về mặt cấu tạo giữa NH3, amin các
bậc và anilin
c) Sản phẩm và đánh giá kết quả HĐ:
-SP: N còn 1 cặp e chưa lk dễ nhận proton Gốc R
no đẩy e về phía N, làm tăng mật độ e lực bazo
tăng mạnh hơn NH3 Nhóm –NH2 của anilin đẩy
electron vào vòng benzen làm tăng mật độ electron
của vòng dễ thế (o, p) Gốc phenyl hút electron
NH3
Ho
ạ t độ ng 4: Tìm hiểu tính chất hóa học (20’)
a) Mục tiêu HĐ:
- Nêu được những t/c HH cơ bản của amin
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ nhóm: Từ đđ cấu tạo và kết hợp với những
TCHH đã dự đoán ở ND1- PHT, kết hợp các dụng cụ
hóa chất thí nghiệm, GV đã chuẩn bị, các nhóm lựa
chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để
kiểm chứng các TCHH đã dự đoán của amin
- Các nhóm tiến hành làm TN, sau đó GV mời đại
diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra GV hướng
dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các TCHH của amin
c) Sản phẩm và đánh giá kết quả HĐ:
- Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm sau:
+ giấy quỳ ẩm trên miệng lọ đựng CH3NH2, anilin
+ đũa TT nhúng vào dd HCl đặc để trên miệng lọ
đựng dd CH3NH2
II
Tính ch ấ t v ậ t lí:
- Các amin có M nhỏ (CH3-NH2 , (CH3)2NH, (CH3)3N, C2H5NH2) ở đk thường: chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước, độc Khi M
III C ấ u t ạ o phân tử và tính ch ấ t hóa h ọ c :
1 Cấu tạo phân tử:
Trang 4+ anilin + dung dịch Br2
-Rút ra được TCHH cơ bản của amin:
+ Tính bazo: làm quì tím hóa xanh, td với axit
Anilin: Không tác dụng với chất chỉ thị: Quỳ tím
không đổi màu Tính bazo yếu hơn NH3
+ Phản ứng thế của anilin: Dễ thế hơn benzen (C6H6)
Tác dụng dung dịch Br2:
- Viết được PTHH giải thích hiện tượng TN
- GV ĐGKQHĐ của HS:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ
nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS
chốt được kiến thức về ảnh hưởng qua lại trong phân
tử anilin và TCHH của amin
+ GV yêu cầu HS sắp xếp TT lực bazơ:
GV bổ xung:
Gốc ankyl (R-) đẩy e: làm tăng mật độ e trên N.
tính bazo tăng
Gốc phenyl (C6H5-) hút e làm giảm mật độ e trên
nitơ tính bazo giảm
*Pư với axit nitrơ:
Anilin Metyl ioñua N- metylanilin
Pư ankyl hóa amin làm tăng bậc của amin
Nhưng giống NH3, amin dư khi t/d với các muối của
Cu2+, Ag+, Zn2+ không thu được kết tủa hiddroxit
* Với chất chỉ thị màu:
- Các amin mạch hở: làm quì tím hóa xanh hoặc làm phenoltalein không màu hóa hồng doR-NH2 + H2O R-NH3+ + OH-
- Amin thơm: không làm đổi màu quì tím và phenolphtalein
- Anilin có tính bazơ yếu nên có thể đẩy nó ra khỏi muối bằng NH3 hoặc dd kiềm:
b)Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở vị trí 2, 4, 6trong nhân thơm của phân tử anilin
Trang 5k.loại vì amin có thể tạo phức tan với 3 ion: Cu2+,
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của amin
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự học+ Năng lực hợp tác+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi bài tập trong phiếu học tập
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV cho HS hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết câu hỏi 1,2,3,4 trong ND2-PHT
- HĐ chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý bổsung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP NỘI DUNG 2: Vận dụng kiến thức đã biết giải các BT sau:
1 Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần tính bazơ của các hợp chất sau đây đúng ?
3 Khái niệm "bậc" của amin khác với khái niệm "bậc" của ancol và dẫn xuất halogen như thế nào ? Viết
công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân, chỉ rõ bậc của các amin có cùng công thức phân tử sau :a) C3H9N b) C5H13N c) C7H9N (có chứa vòng benzen)
4 a) Vì sao amin dễ tan trong nước hơn so với dẫn xuất halogen có cùng số nguyên tử C trong phân tử ?
b) Vì sao benzylamin (C6H5 CH2NH2) tan vô hạn trong nước và làm xanh quỳ tím còn anilin thì tan kém (3,4 g trong 100 g nước) và không làm đổi màu quỳ tím ?
5 Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch của các chất trong từng dãy sau :
a) C2H5NH2, C6H5NH2, CH2OH[CHCHOH]4CHO, CH2OHCHOHCH2OH
b) CH3NH2, C6H5OH, CH3COOH, CH3CHO
6 Khi chưng cất nhựa than đá, người ta thu được một phân đoạn chứa phenol và anilin hoà tan trong
ankylbenzen (dung dịch A) Sục khí hiđro clorua vào 100ml dung dịch A thì thu được 1,295 g kết tủa Nhỏ từ từ nước brom vào 100 ml dung dịch A và lắc kĩ cho đến khi ngừng mất màu brom thì hết 300
ml dung dịch nước brom 3,2 % Tính nồng độ mol của anilin và phenol trong dung dịch A
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (Thời gian: 02 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- Cho HS tìm hiểu qua các kênh thông tin khác trả lời các BT:
Hãy tìm cách để khử mùi tanh của cá trước khi nấu Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là của hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Báo cáo/trả lời của HS
Trang 6IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC a)Mức độ nhận biết
Câu 1: Công thức phân tử chung của amin no, đơn chức, mạch hở là:
A CnH2n+3N (n≥1) B CnH2n + 1N (n≥2) C CnH2n + 3N (n≥2) D CnH2nN (n≥1)
Câu 2: (THPT QG -2015): Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc I?
A CH3NHCH3 B (CH3)3N C CH3NH2 D CH3CH2NHCH3
Câu 3: Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A C2H5OH B CH3NH2 C C2H6 D CH3COOH
Câu 4: Hiện tượng quan sát được khi nhỏ một giọt anilin vào ống nghiệm chứa nước là:
A anilin tan trong nước tạo ra dung dịch B anilin nổi lên trên mặt nước
Câu 5: Khi nhỏ axit clohiđric đặc vào anilin, ta được muối:
A aminclorua B anilinclorua C phenylamoni clorua D phenylamin clorua
b) Mức độ thông hiểu
Câu 6 : Có bao nhiêu amin có cùng công thức phân tử C3H9N?
Câu 7: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amin bậc I có công thức phân tử C3H9N
Câu 7: Cho các chất sau: (1) Amoniac; (2) Anilin; (3) p-nitro anilin; (4) P- metyl anilin; (5) metyl amin;
(6) Đimetylamin Thứ tự tính bazơ tăng dần là:
C 3 < 2 < 4 < 1 < 5 < 6 D 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
Câu 8: Cho các chất: CH3-C6H4 - NH2(1); O2N-C6H4 -NH2 (2); Cl -C6H4- NH2(3); C6H5NH2 (3) Sắp xếp theo chiều tăng tính bazơ: A 1< 2 < 3 < 4 B 3< 2 < 4 < 1
Câu 9: Hãy cho biết đâu không phải ứng dụng của anilin?
Câu 10: Cặp ancol và amin nào sau đây có cùng bậc?
C C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3 D (C6H5)2NH và C6H5CH2OH
c) Mức độ vận dụng
Câu 11: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với dd HCl, khối lượng muối thu được là:
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức cần dùng 10,08 lít O2 (đktc) Công thức của amin là: A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2
d) Mức độ vận dụng cao
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6g CO2; 12,6
g H2O, 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó ô xi chiếm 20% thể tích không khí X có công thức là:
A C6H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C2H5NH2
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
BÀI 10: AMINO AXIT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Biết được : Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit
Hiểu được: Những t/c HH điển hình của amino axit ( t/c lưỡng tính,phản ứng este hóa ; phản ứngtrùng ngưng của và - amino axit)
Kỹ năng
- Nhận dạng các hợp chất amino axit
- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận
- Viết chính xác các PTHH chứng minh t/c của amino axit
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng PP HH
- Giải được BT : Xđ CTPT, BT khác có nội dung liên quan
Tình cảm thái độ
Amino axit có tầm quan trọng trong việc tổng hợp ra protein, quyết định sự sống Vì vậy khi nắmđược bản chất của nó (khái niệm, danh pháp và các t/c đặc trưng của nó) sẽ tạo hứng thú cho HS vàphương pháp học tập có hiệu quả
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
-Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: + Các PHT
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt
+ Hóa chất: dd glyxin, dd Lysin, dd axit glutamic, NaOH 10%, CH3COOH tinh khiết
Các hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học
HS: Đọc trước bài Amino axit
II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI ( 10’ )
a)Mục tiêu HĐ:
- Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, cấu tạo, cách gọi tên và tính chất của amin
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung 1(ND1)-phiếu học tập (PHT)
- Giáo viên cho HS hoạt động chung (HĐC) cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khácgóp ý, bổ sung
- Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Dựa vào kiến thức đã học ở bài amin, HS nhận ra các amin, axit cacboxylic và nhận ra loại
nghĩa ra được hợp chất amino axit
+ HS có thể dự đoán được 1 số tính chất của amino axit giống amin (td với axit),giống axit (tdvới bazơ) không xác định được tính chất khác của amino axit Nảy sinh nhu cầu tìm hiểu.
PHIẾU HỌC TẬP NỘI DUNG 1
Cho các hợp chất: CH3NH2, H2N-CH2-COOH , C2H5COOH, C2H5NH2, CH3COOH, CH3CHCOOH
1 Phân loại các hợp chất trên
2 Nêu khái niệm amino axit
3 Hãy cho biết: trong dãy chất trên, có bao nhiêu chất tác dụng được với NaOH,tác dụng được
| 2
NH
Trang 8với HCl?
4 Dự đoán tính chất hóa học của amino axit? Giải thích Viết PTHH chứng minh
c) Sản phẩm (SP), đánh giá kết quả HĐ (ĐGKQHĐ):
- SP: HS hoàn thành các nội dung 1 trong PHT.
- Đánh giá kết quả hoạt động( ĐGKQHĐ):
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm GV cần quan sát kỹ tất cả cácnhóm, kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lý (Nếu HS gặp khókhăn về việc xác định các phản ứng có thể xảy ra thì GV có thể gợi ý dựa vào cấu tạo để dự đoán)
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biếtđược, HS đã có được những kiến thức nào; những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạtđộng tiếp theo
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:( 60’- thực hiện trong 2 tiết)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm, danh pháp
amino axit (15’)
a) Mục tiêu HĐ:
+ Nêu được KN, cách gọi tên của amino axit.
+ Rèn luyện năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ HH
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK để tiếp
axit, rút ra qui luật gọi tên theo dp thay thế, bán hệ
Tªn b¸n
hÖ thèng
Tªn thêng KÝ hiÖu
CH 2 -COOH
axit aminoetanoic ax
t amin axetic glyxin
G
CH 3 -CH-COOHy
axit aminopropanoic
2-axit aminopropio
-ic alanin Ala
CH 3 CH-CH-OOH
axit metylbutanoic
2-amino-3-axit aminoisovaleric valin Val
-H 2 N- CH 2 [CH 2 ] 3 -CHCOOH
axit
2,6-®iaminohexanoic
Axit , - điaminocaproic
Trang 9HOOC-CHCH 2 -CH 2 -COOHs
axit aminopentan®ioic
2-axit -amino glutamic
axit glutamic
Nêu được đặc điểm cấu tạo của phân tử amino axit :
+ Có 2 nhóm chức khác loại Amino axit sẽ thể hiện t/c
riêng của cả 2 nhóm chức này
+ Hai nhóm chức này có thể td với nhau ảnh hưởng
đến trạng thái tồn tại của phân tử amino axit
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết đặc điểm cấu tạo phân tử amino axit Từ đó hoàn
thành câu hỏi 4 trong ND1 của PHT : Dự đoán tính
chất hóa học của amin Giải thích
- HĐC của cả lớp: Giáo viên mời một số nhóm báo
cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung, giáo viên hướng
dẫn để học sinh chốt được các kiến thức về đặc điểm
cấu tạo của amin
GV bổ xung 1 số t/c vật lí của amino axit
c)Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
-SP : + Có nhóm chức axit - COOH có thể phân li ra
ion H+thể hiện t/c axit
+ Có nhóm chức amin –NH2 có thể kết hợp proton H+
thể hiện t/c bazơ
+ Hai nhóm chức này có thể td với nhau amino axit ở
trạng thái kết tinh 1 phần tồn tại dạng ion lưỡng cực
HS Viết cb dạng lưỡng cực và dạng phân tử của amino
axit
- Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi
HS HĐ nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐC cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt
được kiến thức về CTPT và TCHH của của amino
axit
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học
a) Mục tiêu HĐ:
- Nêu được 1 số tính chất hóa học của amino axit
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học
b)Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo và kết hợp với
những TCHH đã dự đoán ở phiếu học tập, kết hợp các
dụng cụ hóa chất thí nghiệm, GV đã chuẩn bị, các
nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí
nghiệm để kiểm chứng các TCHH đã dự đoán của
amino axit
Các nhóm tiến hành làm TN, sau đó GV mời
đại diện một số nhóm báo cáo quá trình TN, nêu hiện
tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra GV hướng dẫn
HS chuẩn hóa kiến thức về các TCHH của amino axit
thiên nhiên
II.Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
1.Cấu taọ phân tử
- Có nhóm cacboxyl - COOH thể hiện tính axit
- Có nhóm chức amin –NH 2 thể hiện tính bazơ.
Trang 10c)Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm sau:
+ Giấy quì tím + dd glyxin k đổi màu
+ Giấy quì tím + axit glutamic quìhồng
+ Giấy quì tím + lysin quìxanh
- HS giải thích được kết quả TN và rút ra được TCHH
cơ bản của amino axit
+ Tính axit- bazơ của dd amino axit
+ Viết PTHH của pư giữa glyxin với dd HCl và
dd NaOH T/c lưỡng tính của amino axit
+ Yêu cầu HS hoàn thành PTHH sau:
H 2 NCH 2 COOH+C 2 H 5 OH ? Rút ra t/c riêng
của nhóm –COOH (pư este hóa)
+ Qua các TN trên rút ra kết luận về t/c HH của
amino axit
- Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của HS và giải
pháp hỗ trợ: HS không viết được PTHH của phản
ứng trùng ngưng nên GV sẽ hướng dẫn phần này
GV: Yêu cầu HS cho biết đk về cấu tạo để các amino
axit thampư trùng ngưng? Nêu đặc điểm của pư trùng
ngưng?
GV Lưu ý HS:
C -C -C -C -C -C -COOH
Chỉ viết pư trùng ngưng từ C trở đi, vì từ
(đenta) có hiện tượng đóng vòng hoặc pư qua nhiều gđ
O
t
+ 2H2O
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về t/c HH của amino
* Nhận xét: T/c hh điển hình của amino axit là
3N CH COOC H H
Poli caproamit (nilon-6)
Axit-aminocaproic (tơ capron)
-Điều kiện : ptử phải có ít nhất 2 nhóm chức
có khả năng pư để tạo được lk với nhau
-Đặc điểm : nhóm OH của –COOH ở ptử axit
này kết hợp với H của nhóm NH2 ở ptử axit kia thành H2O và sinh ra polime
* Kết luận:
- Do Amino axit có chứa nhóm COOH và NH2
do đó:
+ Có t/c lưỡng tính
+ Tham gia pư este hóa
+ Tham gia pư trùng ngưng
C LUYỆN TẬP (Thời gian: 15 phút- thực hiện trong thời gian cuối giờ của 2 tiết học)
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của amino axit
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự học+ Năng lực hợp tác
Trang 11+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi bài tập trong phiếu học tập
•GV yêu cầu HS gọi tên các amino axit sau :
- Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết câu hỏi trong phiếu học tập
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý
bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Kết quả của bài tập, câu trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập
- Kiểm tra đánh giá hoạt động:
+ Thông qua quan sát: khi học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, Giáo viên chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ họp lý
+ Thông qua sản phẩm học tập: bài trình bày/ sản phẩm học tập của học sinh
D Vận dụng và tìm tòi mở rộng (Thời gian: 05 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- Cho HS tìm hiểu qua internet trả lời các câu hỏi:
1) Tìm hiểu về tác dụng của bột ngọt và axit glutamic với sức khỏe con người?
2) Những amino axit nào để chế tạo dược phẩm chữa bệnh tâm thần phân liệt?
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Báo cáo/trả lời của HS
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức 1:
1 ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau ?
2 Phát biểu nào sau đây đúng ?
B Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
C Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím
D Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường
Mức 2:
3 pH của dung dịch cùng nồng độ mol của ba chất NH2CH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CHCH2]3NH2
tăng theo trật tự nào sau đây?
A CH3[CHCH2]3NH2 < NH2CH2COOH < CH3CH2COOH
B CH3CH2COOH < NH2CH2COOH < CH3[CHCH2]3NH2
C NH2CH2COOH < CH3CH2COOH < CH3[CHCH2]3NH2
D CH3CH2COOH < CH3[CHCH2]3NH2 < NH2CH2COOH
4 Có ba chất hữu cơ : H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CHCH2]3NH2
Để nhận ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây ?
Mức 3:
5 -amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 48,0 %, 9,33 %, 18,66%, còn
lại là oxi và có công thức trùng với CTĐGN Xác định công thức cấu tạo và viết tên của X
Trang 126 Viết phương trình hoá học của các phản ứng giữa axit 2-aminopropanoic với : NaOH ; H2SO4 ;
CH3OH có mặt khí HCl bão hoà
5 Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng ngưng các amino axit sau :
a) Axit 7-aminoheptanoic ; b) Axit 10-aminođecanoic
Mức 4:
6 Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, N, O) và ancol metylic Tỉ khối hơi của A so
với H2 là 44,5 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 g CO2, 6,3 g H2O và 1,12 lít N2 (đo
ở đktc)
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A và B
(ĐA: A: H2N-CH2-COO-CH3 B: H2N-CH2-COOH)
RÚT KINH NGHIỆM