HS hiểu: Tính chất , phương pháp điều chế, ưng dụng của glucozo và fructozo Kĩ năng - Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất hóa học - Quan sát , phân tích các kết quả TN.. H
Trang 1Tiết: 6+ 7 Ngày soạn: /08/2018 Ngày giảng: /…/2018
Bài 5: GLUCOZƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: HS biết: - Khái niệm về cachiđrat và phân loại cacbohiđrat.
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozo Tchất các nhóm chức của glucozo để giai thích các hiện tượng
HS hiểu: Tính chất , phương pháp điều chế, ưng dụng của glucozo và fructozo
Kĩ năng - Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất hóa học
- Quan sát , phân tích các kết quả TN
- Giải các bài tập có liên quan đến glucozo và fructozo
Tình cảm, thái độ Vai trò của glucozo và fructozơ trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng thú cho
HS muốn NC tìm tòi về hợp chất của glucozo và fructozo
2 Định hướng hình thành năng lực
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: - Dông cô vµ hãa chÊt cho TN M« h×nh ph©n tö glucozo vµ fructozo.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học và tìm hiểu nội dung bài thông qua phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP (Chuẩn bị ở nhà) Câu 1: Gluxit là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với con người?
Câu 2: Các mono saccarit như glucozơ, frutozơ có đặc điểm cấu tạo và tính chất khác nhau như thế nào? III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối:5'
GV: chiếu các nhóm thức ăn mà chúng ta sử dụng gồm nhóm chất béo , nhóm chất bột đường, nhóm vitamin và khoáng chất, nhóm chất đạm Trong các nhóm chất đó chúng ta cùng nhau nghiên cứu về nhóm chất bột đường
GV cho HS hđ chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo và thực hiện nội dung chuẩn bị ở nhà,
nhóm khác bổ xung Để hiểu rõ chúng ta đi vào nội dung của bài
GV nêu nội dung mở đầu SGK trang 20
Cacbonhidrat là gì Chúng có ở đâu vì sự tồn
tại của chúng có vai trò rất quan trọng trong
đời sống hằng ngày nên chúng ta sẽ đi tìm hiểu
xem cấu tạo và tính chất của chúng ra sao?
Cacbohidrat chia làm 3 nhóm : monosacait đissacarit polisacacarit
2 Hoạt động hình thành kiến thức: 30’
Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu học sinh: n/c
sgk và quan sát mẫu glucozo cho biết tc vật lí
đặc trưng của glucozo và trạng thái tự nhiên
của nó
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS n/c SGK cho
biết :
- Để xác định CTPT của glucozơ người ta căn
cứ vào kết quả thực nghiệm nào?
- Từ đó HS rút ra những đặc điểm cấu tạo của
glucozo
- HS nêu CTCT của glucozo: cách đánh số
mạch cácbon
Hoạt động 3:
HS dựa vào CTCT suy ra tính chất hóa học của
BÀI : GLUCOZƠ
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Glucozo là chất rắn, kết tinh không màu, nóng chảy
ở 1400C, dễ tan trong nước, có vị ngọt
- Glucozo có trong hầu hết các bộ phận của cây: Rễ,
lá, hoa, quả…, có trong cơ thể người và động vật (máu người chiếm 0,1% )
II Cấu tạo phân tử
- Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hoá bởi n-ước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CH=O
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm
Trang 2-HS quan sỏt TN: CuSO4 0,5%, 1ml dung dịch
NaOH 10% Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại
kết tủa Cu(OH)2 Cho thờm vào đú 2ml dung
dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ ống nghiệm
-Hiện tượng
Giải thớch : ở nhiệt độ thường, glucozơ đó
phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozơ
Cu(C6H11O6)2tương tự như glixerol
HS nc sgk cho biết cụng thức este của glucozo
màphõn tử chứa 5 gốc axetat Rỳt ra kết luận
về glucozo
GV: Nhận xột kết luận
Hoạt động 4: HS quan sỏt TN nờu hiện tượng
giải thớch và viết pt
Hiện tượng : Thành ống nghiệm sỏng búng
như gương
Giải thớch : Dung dịch AgNO3 trong NH3 đó
oxi hoỏ glucozơ tạo thành muối amoni
gluconat và bạc kim loại bỏm vào thành ống
nghiệm
Hoạt động 5:
HS nc sgk cho biết pp điều chế glucozo trong
công nghiệp và d của glucozo
GV: Yờu cầu hs viết và giải thớch p.ư lờn men
rượu của glucơzơ
Hoạt động 6:
HS nc sgk cho biết CTCT của fructozo, và
những đặc điểm cấu tạo của nú
OH ở vị trớ kề nhau
Glu tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ p tử
cú 5 nhúm OH
Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ cú 6 nguyờn tử C trong phõn tử glucozơ tạo thành một mạch dài khụng nhỏnh
Vậy : Glucozơ là hợp chất tạp chức, phõn tử cú cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức Cụng thức
cấu tạo của glucozơ dạng mạch hở nh sau :
6 5 4 3 2 1
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc : CH2OH[CHOH]4CHO
Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vũng : -glucozơ và -glucozơ
III Tớnh chất húa học
1 Tớnh chất của ancol đa chức
a) Tỏc dụng với Cu(OH) 2 Hiện tượng : Kết tủa bị tan ra cho dung dịch màu
xanh lam
Giải thớch : ở nhiệt độ thường, glucozơ đó phản ứng
với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozơ Cu(C6H11O6)2
tương tự như glixerol
b) Phản ứng tạo este
Glucozơ cú thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phõn tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O khi cú mặt piriđin
2 Tớnh chất của anđehit đơn chức
o
t
HOCH [CHOH] CHO + 2AgNO + 3NH + H O
4
HOCH [CHOH] COONH + 2Ag + 2NH NO
amoni gluconat
b) Khử glucozơ bằng hiđro
CH OH CHOH CHO + H CH OH CHOH CH OH
sobitol
3
Phản ứng lờn men rư ợu
enzimo
IV Điều chế và ứng dụng:
1 Điều chế
2 ứng dụng
V Fructozo
cụng thức cấu tạo dạng mạch hở1 là :
6 5 4 3 2 1
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH Fructozơ là chất rắn kết tinh, khụng màu, dễ tan trong nước, cú vị ngọt hơn đường mớa, cú nhiều trong quả ngọt nh dứa, xoài, Đặc biệt trong mật ong cú tới 40% fructozơ làm cho mật ong cú vị ngọt sắc
fructozơ tỏc dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức
1
Trang 3Cu(C6H11O6)2 màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), cộng hiđro cho poliancol C6H14O6 (tính chất của nhóm cacbonyl)
fructozơ bị oxi hoá bởi dung dịch AgNO3 trong amoniac do fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường bazơ :
OH
G
3 Hoạt động luyện tập: ( 8 phút) - Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải
quyết câu hỏi trong phiếu học tập
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý
bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1.Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây?
A.Cho axetilen t.d với dd AgNO3/NH3 B.Cho anđehit fomic tác dụng với ddịch AgNO3/NH3
C.Cho axit fomic tác dụng với d dịch AgNO3/NH3 D.Cho glucozơ tác dụng với ddịch AgNO3/NH3
của dung dịch glucozơ là: (C=12, H=1, O=16, Ag = 108)
A 13,4% B 7,2% C 12,4% D 14,4%
Câu 3.Cho 5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancoletylic Khối lượng ancoletylic thu được
(Biết hiệu Suất của phản ứng đạt được 90% ) là :
A 920g B 2044,4 C 1840g D 925g
4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng(2 phút)
Câu 1 Chất nào được hấp thụ trực tiếp vào máu qua mao trạng ruột rồi theo máu về gan ?
A Glucozơ B Glicogen C Protein D Lipit
Câu 2 Bệnh nhân phải tiếp đường (Tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường
nào trong số các loại đường sau:
A: Saccarozơ B: Glucozơ C: Đường hoá học D: Đường Fructozơ
TƯ LIỆU : BỆNH ĐƯỜNG HUYẾT
Trong máu người luôn luôn có nồng độ glucozơ không đổi là 0,1% Nếu lượng glucozơ trong máu
giảm đi thì người bị mắc bệnh suy nhược Ngược lại, nếu lượng glucozơ trong máu tăng lên thì sẽ bị thải ra ngoài theo đường tiểu tiện Người bị "thừa" glucozơ là người bị bệnh tiểu đường hay bệnh đường huyết Bệnh đường huyết là bệnh rối loạn chuyển hoá glucozơ Chất ađrenalin của tuyến thượng thận là homon biểu hiện nhu cầu tiêu hoá glucozơ của máu Hai quá trình "cung" và "tiêu" này làm cho lượng glucozơ được điều hoà, nếu thiếu ađrenalin, người ta sẽ mắc bệnh suy nhược Nếu thiếu insulin, người
ta sẽ mắc bệnh đường huyết
IV Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
a, Mức độ biết:
1.Hai chất đồng phân của nhau là:
A fructozơ và glucozơ B saccarozơ và glucozơ C fructozơ và mantozơ D.glucozơvà mantozơ
2.Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức có cấu tạo rượu đa chức và cấu tạo………
A anđehit đơn chức B axitcacboxylic đơn chức C xeton đơn chức D este
3.Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?
A.Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B Tráng gương, tráng phích
C Nguyên liệu sản xuất ancoletylic D Nguyên liệu sản xuất PVC
b, Mức độ hiểu:
4.Có 3 lọ chứa các dung dịch sau : rượu êtylic, glucôzơ và axit axêtic Có thể phân biệt bằng:
A Giấy quỳ tím và AgNO3 / NH3 B Giấy quỳ tím và Na
C Na và AgNO3/NH3 D Na và dung dịch HCl
Trang 4c, Mức độ vận dụng :
5 Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là:
A rượu (ancol) etylic, anđehit axetic B glucozơ, rượu (ancol) etylic
C glucozơ, anđehit axetic D glucozơ, etyl axetat.
6.Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu etylic Trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10% Tính thể tích rượu 40o thu được Biết D= 0,8 g/ml
7.Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là:
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 8+ 9 Ngày soạn: / /2018 Ngày giảng: /…/2018
Trang 5BÀI 6: SACCAROZƠ- TINH BỘT- XENLULOZƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Hs biết:
-Cấu tạo và những tính chất vật lí, hoá học điển hình của saccarozơ, tinh bột, xenlulôzơ
-Phương pháp sản xuất saccarozơ, ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulôzơ
- Hs hiểu:
-Mối liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của saccarozơ, tinh bột và xenlulôzơ
Kỹ năng:
-So sánh nhận dạng saccarozơ, tinh bột, xenlulôzơ
-Viết các ptpư minh hoạ tính chất hoá học của các hợp chất trên
-Giải các bài tập liên quan
Thái độ:
-Hs thấy được tầm quan trọng của các hợp chất trong bài đối với cuộc sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;Năng lực làm việc độc lập;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên:
- Các mẫu: đường saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, dd I2, nước
- Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, giỏ để ống nghiệm
Câu 1: saccarozo, tinh bột, xen lulozơ trong thiên nhiên? Vai trò của nó
Câu 2: Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học cơ bản? rút ra cách nhận biết?
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động trải nghiệm kết nối
a)Mục tiêu HĐ:
- Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm tòi mở rộng khắc sâu kiến thức
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về cấu tạo và tính chất của saccarozơ, tinh bột, xen lulozơ tìm ra điểm giống và khác nhau về tính chất
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS hđ nhóm để hoàn thành ND trong PHT
- GV cho HS hđ chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo và thực hiện, nhóm khác bổ xung.
GV giới thiệu glucozo là một loại cacbohidrat đơn giản nhất, bên cạnh nó còn sascarozo, tinh bột và xenluzo cũng là các cacbohidrat có vai trò quan trọng trong đời sống mà ta sẽ được tìm hiểu trong bài hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
GV trình bày bài học dưới dạng
bảng để HS dễ hình dung và so
sánh
I Tính chất vật lý, trạng thái tự
nhiên, cấu tạo phân tử
GV: chia hs theo nhóm n/c sgk và
hoàn thiện theo mẫu đã chuẩn bị
trước
HS: hoạt động nhóm hoàn thành
bảng
Hoạt động 1: Gv yêu cầu hs xác
Đặc
CTPT C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n Tính
chất vật lý&trạng thỏi TN
- saccarozo là chất rắn, kết tinh không màu, không mùi,dễ tan trong nước, có
vị ngọt -có nhiều trong
- Tinh bột là chất rắn vô định hình , màu trắng, không tan trong nước lạnh, trong n-ước nóng, hạt tinh bột phồng
- Xenlulozo là chất rắn
hình sợi, màu trắng , không mùi, không vị, không tan trong nước
và trong dung môi hữu cơ thông thường
- Xelulozo là thành phần chính tạo nên
Trang 6định CTPT của saccarozo, tinh
bột,xenlulozơ
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học
sinh:n/c sgk và quan sát mẫu
saccarozo, tinh bột,xenlulozơ cho
biết tc vật lí đặc trng và trạng thái tự
nhiên của nó
Hoạt động 3: GV yêu cầu HS n/c
SGK cho biết : Để xác định CTCT
saccarozo ngời ta căn cứ vào kết quả
thực nghiệm nào?
- Từ đó HS rút ra những đặc điểm
cấu tạo của saccarozo
GV: yêu cầu HS n/c SGK cho biết
cấu trúc phân tử tinh bột
- áp dụng bài 2(T33-SGK)
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ
SGK, cho biết cấu trúc phân tử của
xenlulozơ Em hãy so sánh cấu trúc
của xenlulozơ với cấu trúc phân tử
của tinh bột
II.Tớnh chất hỳa học:
Hoạt động 4: GV yờu cầu học sinh
nghiờn cứu sgk cho biết tớnh chất
hỳa học của sacarozo,tinh bột,
xenluluzơ viết phương trỡnh phản
ứng minh họa?
GV: Trờn cơ sơ đú gv chia hs theo
nhúm làm thớ nghiệm kiểm chứng
lại kết quả n/c
-TN1: Nhỏ dd iốt vào mặt cắt củ
khoai lang
- HS nhận xột hiện tượng TN
- HS tỡm hiểu SGKđể biết được
nguyờn nhõn của hiện tượng TN
- HS kết luận thuốc thử nhận biết
iốt
-TN2: Biểu diễn thớ nghiệm thuỷ
phõn xenlulozo theo cỏc bước:
- Cho bụng nừn vào dung dịch
H2SO4 70%.Trung hoà dd thu
được bằng dd NaOH 10% Cho
dd thu được tỏc dụng với dd
AgNO3, đun nhẹ
HS: Cho biết cỏc hiện tượng thu
được
Hoạt động 5: GV: Yờu cầu hs cho
biết ứng dụng của của
sacarozo,tinh bột ,xenlulozo mà em
biết?
mớa,củ cải đường
lờn tạo dd keo, gọi là hồ tinh bột
lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cõy cối Xenlulozo
cú nhiều trong cõy Bụng, Đay, Gai, Tre, Nứa,
Cấu tạo phõn tử
- Saccarozo là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc gluco
và một gốc fructozo liờn kết với nhau qua nguyờn tử oxi
-Tinh bột thuộc loại
polisaccarit, phõn tử gồm nhiều mắt xớch
glucozơ
C6H10O5 liờn kết với nhau
-Xenlulozo là một loại polime hợp thành từ cỏc mắc xớch -glucozo bởi cỏc liờn kết -( 1,4) glicozit.
- Mỗi mắc xớch C6H10O5
cú 3 nhúm OH cụng thức của xelulozo
C6H7O2(OH)3]n
Tớnh chất húa học
Tớnh chất của ancol đa chức
và cú phản ứng thủy phõn
a) Phản ứng với Cu(OH) 2
2 C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11 )2
Cu + 2H2O
b, Phản ứng thủy phõn
C12H22O11+H2O
C6H12O6+
C6H12O6
a) Phản ứng thuỷ phõn
(C6H10O5)n+H2
On
C6H12O6
b, Phản ứng màu với iụt
Tinh bột + I2
màu xanh tớm
a) Phản ứng thuỷ phõn:
(C6H10O5)n + nH2O
H ,to n C6H12O6
b) Phản ứng với HNO3
[C6H7O2(OH)3]n
+3nHNO3
H2SO4,to [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O
Ứng dụng Trong cụng
nghiệp thực phẩm, trong kĩ thuật trỏng gương, ruột phớch
-Trong dụng nghiệp thực phẩm bỏnh kẹo
hồ dỏn
- Xenlulozo cú nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như : Sản xuất tơ, sợi,
3 Hoạt động luyện tập:
- Giỏo viờn cho học sinh hoạt động cỏ nhõn, hoạt động cặp đụi để giải quyết cõu hỏi trong phiếu học tập
- Hoạt động chung cả lớp: Giỏo viờn mời một số học sinh trỡnh bày kết quả, lời giải, học sinh khỏc gúp ý
bổ sung; Giỏo viờn giỳp học sinh nhận ra sai sút cần chỉnh sửa và chuẩn húa kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 71 Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:
A nhóm chức rượu B nhóm chức axit C nhóm chức anđehit D nhóm chức xeton
2 Chỉ ra phát biểu sai:
A Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau, vì đều có công thức C6H12O6
B Saccaro và mantozơ là đồng phân của nhau, vì đều có công thức C12H22O11
C Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau, vì đều có công thức (C6H10O5)n
D Saccaro, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit
3.Hai chất đồng phân của nhau là:
A fructozơ và glucozơ B saccarozơ và glucozơ
C fructozơ và mantozơ D glucozơ và mantozơ
4.Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là:
A glucozơ, glixerin, andehit fomic, natri axetat B glucozơ, glixerin, saccarozơ, rượu (ancol) etylic
C glucozơ, glixerin, saccarozơ, axit axetic D glucozơ, glixerin, saccarozơ, natri axetat
4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng
1 Vai trò của tinh bột đối với cơ thể
- Khi ăn tinh bột vào: tinh bột bị các enzim (trong nước bọt, dịch dạ dày, dịch vị ) phân giải thành
monosaccarit (glucose) Glucose được thấm qua thành ruột non, đi vào máu và nhờ hệ tuần hoàn phân phối đến các tế bào trong cơ thể
- Tế bào khi có glucose là nguyên liệu của quá trình hô hấp, phân tử glucose bị phân giải, giải phóng ra
CO2, H2O và ATP (năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào)
C6H12 O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + ATP
Trên đây là quá trình hô hấp HIẾU KHÍ, xảy ra khi môi trường có đầy đủ oxy Còn khi môi trường thiếu oxy, tế bào sẽ thực hiện hô hấp KỊ KHÍ Lúc này, glucose sẽ không bị oxy hóa hoàn toàn và trở thành các chất như etanol, acid lactic và ATP (số lượng ít hơn nhiều so với hô hấp HIẾU KHÍ) Thường thì những chất này gây độc cho tế bào
2 Tinh bột trong thiên nhiên
Tinh bột là sản phẩm quang hoá của cây cối Kho dự trữ tinh bột trong cây thường là các hạt (gạo, ngô, ), quả (chuối, bơ), củ (khoai, sắn) Hàm lượng tinh bột trong hạt gạo là cao nhất (70 - 80%), tiếp đến là hạt ngô (65 - 75%), hạt lúa mì (60 - 70%), hạt lúa mạch (50 - 60%) Trong khoai tây và các loại khoai, sắn tươi chỉ vào khoảng 17 - 24%
3 Giấy viết
Ngày xưa, người ta phải viết các văn bản, thư từ trên các tấm tre, nứa hay gỗ, da Năm 105 sau Công Nguyên, giấy mới xuất hiện ở vùng Ả Rập, sau đó mới mở rộng ra thế giới Thời đó, giấy được sản xuất trong các xưởng thủ công Năm 1799, nhà khoa học Pháp Lu-i Ro-be (Louis Robert) đã phát minh
ra máy làm giấy, đặt cơ sở cho công nghiệp sản xuất giấy Nguyên liệu để sản xuất giấy là gỗ, tre, nứa, rơm rạ, bã mía, Ở Việt Nam, cách đây vài chục năm, còn có các xưởng thủ công sản xuất giấy gió (vỏ cây gió) Hiện nay, công nghiệp giấy Việt Nam khá hiện đại, sản xuất nhiều chủng loại giấy chất lượng cao như ở Công ti giấy Bãi Bằng (Phú Thọ)
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Mức độ nhận biết
1.Các tên như đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt là chỉ:
A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ
2 Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
3.Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào ?
4 Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính khử, vậy chứng tỏ rằng
A.saccarozơ có nhóm -CHO trong phân tử
B.saccarozơ có nhóm -OH linh động, dễ dàng tham gia các phản ứng khử
C.saccarozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính khử
D.saccarozơ có các nhóm -OH hemiaxetal tự do
5 Để tinh chế đường saccarozơ người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây ?
Trang 8A Cu(OH)2 B CO2 C dd Ca(OH)2 D dd Ca(OH)2, CO2, SO2
6.Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
Mức độ thông hiểu
7 Chọn những câu đúng
1. Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2
2. Glucozơ được gọi là đường mía
3. Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol
4. Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim
5. Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng
tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO
6. Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử
7. Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin
8 Trong phân tử amilozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào ?
9 Trong phân tử amilopectin các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào ?
10 Tính chất của tinh bột là : Polisaccarit (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt (3), thuỷ phân tạo
thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), làm cho iot chuyển thành màu xanh (6)
Những tính chất sai là
Mức độ vận dụng
12.Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là:
A rượu (ancol) etylic, anđehit axetic B glucozơ, rượu (ancol) etylic
13.Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100 ml dung dịch X Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:
14.Tính khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn xenlulozơ trinitrat, biết hao hụt trong sản xuất là 10%
15 Khối lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg tinh bột là:
A 1kg B 1,05kg C 1,11kg D 1,23kg 16.Nếu dùng 1 tấn khoai tây (có chứa 20% tinh bột) thì sẽ điều chế được gluocozơ với khối lượng là bao nhiêu? Giả sử phản ứng thủy phân đạt hiệu suất 70%
17.Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí Cần bao nhiêu m3 không khí (ở đktc) để cung cấp
CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột?
18.Tại một nhà máy rượu, người ta dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ làm nguyên liệu sản xuất rượu etylic Tính khối lượng mùn cưa cần để sản xuất 1 tấn rượu etylic, biết hiệu suất của cả quá trình là
19.Tính khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần để sản xuất ra 1 tấn xenlulozơ trinitrat, giả sử phản ứng đạt 90%
A 419,8 kg; 523 kg B 519,8 kg; 623 kg C 606,1 kg; 707,1 kg D 719,8 kg; 823 kg
20.Phải tốn bao nhiêu tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế được 1 tấn rượu etylic? Biết sự hao hụt trong sản xuất là 15%
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Trang 10
Tiết: 10 Ngày soạn: / /2018 Ngày giảng: /…/2018
BÀI 7 LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Củng cố kiến thức về cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
- Tính chất hóa học đặc trưng của các loại cacbohiđrat
- Từ cấu tạo suy ra T/C hóa học của các loại cacbohiđrat
- Có ý thức học tốt
2 Định hướng các năng lực có thể hỡnh thành và phỏt triển
- Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;Năng lực làm việc độc lập; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên - Phiếu học tập
2.Hoc sinh
- Ôn tập kiến thức về glucozo, sacarozo, tinh bột, xenlulozo
- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau và yêu cầu hs chuẩn bị ở nhà
Chất
Mục
CTPT
Cấu trúc phân tử
Tính chất hóa học
1 Tính chất anđehit
2 Tính chất ancol đa chức
3 Phản ứng thuỷ phân
4 Phản ứng tạo màu với iot
5 phản ứng vơi axit HNO3
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động trải nghiệm kết nối:
a)Mục tiêu HĐ:
- Huy động các kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm tòi mở rộng khắc sâu kiến thức
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS hđ nhóm để hoàn thành ND trong PHT.
- GV cho HS hđ chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo và thực hiện, nhóm khác bổ xung.
2 Hoạt động hình thành kiến thức:35'
Hoạt động 1: (15 phút)
GV cho hs hoạt động nhóm 5p về các ND: Khái
niệm, thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân
tử và tính chất hoá học Sau khi thảo luận các nhóm
hoàn thành vào bảng phụ, cử đại diên phát biểu và
các nhóm khác nx, bổ sung
I Kiến thức cần nhớ:
I.Cacbohiđrat
Cacbohidrat
Monosaccarit Glucozơ
Đisaccarit Saccarozơ
Poli saccarit Tinh bột Xenlulo