Kĩ năng HS được rèn luyện kĩ năng về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của 20 nguyên tử nguyên tố đầu.. Từ cấu hình e của 20 nguyên tử nguyên tố đầu su ra tính [r]
Trang 1
Tiết 8 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu:
-Trong nguyên tử các e chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử
- Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp e Số e trong mỗi lớp, phân lớp
2 Kĩ năng
- HS rèn luyên kĩ năng giải bài tập liên quan đến kiến thức sau: Phân biệt lớp e và phân lớp e; Số e tối đa trong một phân lớp, trong một lớp Các kí hiệu lớp phân lớp
3 Thái độ
- Có hiểu biết đúng đắn về vật chất
II Chuẩn bị
GV: Câu hỏi, bài tập, bảng phụ số e tối đa trong mỗi lớp, mỗi phân lớp, hình 1.7 SGK HS: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút Trình bày sự chuyển động của e trong nguyên tử? Khái
niệm lớp e, phân lớp e
2.Bài mới
Hoạt động 1: 10 phút
GV: Hướng dẫn HS đọc SGK để biết
được các quy ước
GV: Nêu Chú ý:
GV: Yêu cầu HS đọc SGK cho biết số
e tối đa ở lớp thứ 1, 2, 3 và lớp thứ n
III Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.
- Phân lớp s chứa tối đa 2 e
- Phân lớp p chứa tối đa 6 e
- Phân lớp d chứa tối đa 10 e
- Phân lớp f chứa tối đa 14 e Chú ý: Phân lớp đã có đủ số e tối đa gọi là phân lớp e đã bão hoà Mỗi lớp có tố đa 2n2
electron
- Lớp thứ nhất có 1 phân lớp 1s, chứa tối đa 2e
10A 1 10A 4
Trang 2- Lớp đã có đủ số e tố đa gọi là lớp e
bão hoà
GV: Treo bảng phụ số e tối đa trong
các lớp và các phân lớp (n =1 đến n =
3)
Hoạt động 2 : 8 phút
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí dụ trong
SGK
GV: Giải thích để HS hiểu rõ hơn
Hoạt động 3: 15 phút
GV: Cho HS thảo luận làm bài tập 3,4
SGK
Bài tập 3
Số đơn vị điện tích hạt nhân của
nguyên tử flo là 9 trong nguyên tử
flo số e ở phân mức năng lượng cao
nhất là
A 2 B.5
C.9 D.11
Bài tâp 4:
GV: suy luận số e tối đa trên mỗi lớp
từ đó suy ra tồng số e= Z
- Lớp thứ 2 có 2 phân lớp 2s và 2p chứa tối
đa 8e
- Lớp thứ 3 có 3 phân lớp 3s, 3p và 3d chứa tối đa 18 e
- Lớp thứ n có n phân lớp chứa tối đa 2n2 e
*Bảng số e tối đa trong các lớp, các phân lớp: SGK
* Thí dụ: SGK
Bài tập 3
- Trong NT các e lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
F có 9 e được phân bố 2 e ở phân lớp 1s, 2 e
ở phân lớp 2s và 5 e ở phân lớp 2p ở phân lớp 2p có mức năng lượng cao hơn 2s
Số e có mức năng lượng cao nhất là 5 Đáp án B
Bài tập 4 Lớp 1: có tối đa 2e Lớp 2: có tối đa 8e Lớp 3: có 6e
Tồng có 16e Đa: D
3 Củng cố, luyện tập: 6 phút
Tóm tắt lại kiến thức bài học
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1 phút
Về nhà học bài làm bài tập 5,6 SGK
CHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày / / 2010
Trang 3Tiết 9: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Học sinh biết: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử Quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu và đặc điểm của lớp e ngoài cùng
2 Kĩ năng
HS vận dụng : Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu, xác định số e ngoài cùng
3 Thái độ: thấy được tính quy luật trong cấu hình e của mỗi nguyên tố hóa học
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ: về cấu hình e của 20 nguyên tố đầu, thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử,câu hỏi bài tập
HS: Ôn tập các khái niệm về lớp và phân lớp electron, số electron trong một phân lớp, một lớp
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Hãy cho biết Số electron tối đa trong 1 phân lớp, trong một lớp?
2 Bài mới
Hoạt động 1: 7 phút
GV: Cho HS quan sát sơ đồ phân bố
mức năng lượng của các lớp và các phân
lớp hướng dẫn HS đọc SGK để biết các
quy luật sau:
I Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng
tự thấp đến cao
Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7, và của phân lớp tăng theo thứ tự từ s, p, d, f
Thực nghiệm xác định mức năng lượng phân lớp 3d cao hơn mức năng lượng
10A 1 10A 4
Trang 4Hoạt động 2:12 phút
GV: Cho HS biết cấu hình e của nguyên
tử biểu diễn sự phân bố e trên phân lớp
thuộc các lớp khác nhau
GV: Nêu các quy ước viết cấu hình e.
HS: Ghi các quy ước:
GV: Hướng dẫn HS viết cấu hình e của
một vài nguyên tử: H, Na, Cl, He, rồi cho
HS tự chọn lấy ví dụ minh hoạ
HS:Viết cấu hình e
GV: Cho HS nghiên cứu SGK nêu khái
niệm: Nguyên tố s,p,d,f
GV: Cho Hs vận dụng xác định đâu là
nguyên tố s,p,d,f dựa vào cấu hình e của
nguyên tố He,Na,Cl, Fe
Hoạt động 3: 7 phút
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng cấu
phân lớp 4s
Dựa vào các quy luật sắp xếp các phân lớp electron như sau:
1s2s2p3s3p4s3d4p5s
II Cấu hình electron của nguyên tử
1 Cấu hình electron nguyên tử
*Định nghĩa cấu hình e: SGK *Quy ước:
Số thứ tự lớp e được ghi bằng các chữ số (1, 2, 3…)
Phân lớp e được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)
Số e dược ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2p6)
He (Z=2): 1s2 (đó bóo hoà)
Na (Z=11): 1s22s22p63s1
Cl (Z=17): 1s22s22p63s23p5
Fe (Z=26): 1s22s22p63s23p64s23d6 (thứ
tự năng lượng )
Fe (Z=26): 1s22s22p63s23p63d64s2 (cấu hính e)
*Các khái niệm:
-Nguyên tố s là những mà nguyên tử có e
cuối cùng được điền vào phân lớp s.
- Nguyên tố p là những mà nguyên tử có e
cuối cùng được điền vào phân lớp p.
- Nguyên tố d là những mà nguyên tử có e
cuối cùng được điền vào phân lớp d.
- Nguyên tố f là những mà nguyên tử có e
cuối cùng được điền vào phân lớp f.
VD
Nguyên tố He, Na, là nguyên tố s vì
có e cuối cùng điền vào phân lớp s
Nguyên tố Cl là nguyên tố p vì có e cuối cùng điền vào phân lớp p
Nguyên tố Fe là nguyên tố d vì có e cuối cùng điền vào phân lớp d
Trang 5hình 20 nguyên tố đầu
- Chú ý: Có thể viết cấu hình e theo lớp
VD: Na: 1s22s22p63s1 hay 2,8,1
Hoạt động 4: 7 phút
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu bảng cấu
hình e của 20 nguyên tố hóa học đầu và
cho biết nguyên tử chỉ có thể chứa tối đa
bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Các nguyên tử có 8e ở lớp ngoài
cùng (ns2np6) và nguyên tử He (ns2) đều
rất bền vững, chúng không tham gia vào
các phản ứng hóa học (trừ một số trường
hợp đặc biệt) Đó là các khí hiếm
GV: Chia nhóm Cho HS tìm xem Nhóm
1,2: những kim loại như: Na, Mg, Al, K,
Ca có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ?
Nhóm 3,4: những phi kim như: N, O, F,
P, S,Cl có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ?
HS thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời
GV: Cho HS nhận xét rút ra kết luận
chung
GV: Bổ sung:
2 Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
HS: Nghiên cứu SGK
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên
tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8e ( trừ hiđro)
Ví dụ
Na, K có 1e ở lớp ngoài cùng
Ca, Mg có 2e ở lớp ngoài cùng
Al có 3e ở lớp ngoài cùng
N, P có 5e ở lớp ngoài cùng
O, S có 6e ở lớp ngoài cùng
F, Cl có 7e ở lớp ngoài cùng
Kết luận:
- Những nguyên tử kim loại thường
có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
- Những nguyên tử phi kim thường
có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
- Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim
3 Củng cố, luyện tập: 5 phút
Giáo viên sử dụng bài tập 1, 2, 3 SGK để củng cố bài cho học sinh
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
Về học bài và làm các bài tập 4,5,6 SGK trang 28 Nghiên cứu trước bài “Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử”
Trang 6Tiết 10: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYấN TỬ(T1)
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: HS nắm vững
Vỏ nguyờn tử gồm cú cỏc lớp và phõn lớp electron
Cỏc mức năng lượng của lớp , phõn lớp, số e tối đa trong một lớp một phõn lớp Cấu hỡnh e của nguyờn tử
2 Kĩ năng
HS được rốn luyện kĩ năng về một số dạng bài tập liờn quan đến cấu hỡnh e lớp ngoài cựng của 20 nguyờn tử nguyờn tố đầu Từ cấu hỡnh e của 20 nguyờn tử nguyờn
tố đầu su ra tớnh chất tiờu biểu của nguyờn tố
3 Thỏi độ:
Giỏo dục cho học sinh về tớnh cẩn thận trong quỏ trỡnh giải bài tập
II Chuẩn bị:
GV: Cõu hỏi và bài tập luyện tập.
HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập.
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
2 Bài mới
Hoạt động 1: 12 phỳt
GV: Tổ chức thảo luận chung cho cả lớp
để cựng ụn lại kiến thức theo cõu hỏi gợi ý
của GV
Về mặt năng lượng, những e như thế
nào thỡ được xếp vào cựng một lớp ?
Số e tối đa ở lớp n là bao nhiờu ?
Lớp n cú bao nhiờu phõn lớp ? lấy vớ
dụ n=1,2,3
Số e tối đa ở mỗi phõn lớp là bao
nhiờu ?
A Kiến thức cần nắm vững
- Những e có mức năng lượng gần bằng nhau thì được xếp vào cùng một lớp
- Số e tối đa ở lớp n là 2n2
- Lớp n có n phân lớp
- Phân lớp s có tối đa 2e Phân lớp p có tối đa 6e
10A 1 10A 4
Trang 7 Mức năng lượng của cỏc lớp, cỏc phõn
lớp được xếp theo thứ tự tăng dần,
được thể hiện cụ thể như thế nào ?
Quy tắc viết cấu hỡnh e nguyờn tử của
một nguyờn tố
Số e lớp ngoài nguyờn tử của nguyờn
tố cho biết tớnh chất hoỏ học điển hỡnh
của nguyờn tử nguyờn tố đú như thế
nào?
HS: Lần lượt trả lời theo từng cõu hỏi của
GV
Hoạt động 2: 7 phỳt
GV: Đưa ra bài tập yờu cầu HS hoàn
thành
HS: Giải bài tập theo nhúm.
Bài 1: Cấu hỡnh e của nguyờn tử photpho
là:
1s22s22p63s23p3 Hỏi
a Nguyờn tử photpho cú bao nhiờu e ?
b Số hiệu nguyờn tử của photpho là bao
nhiờu ?
c Lớp e nào cú mức năng lượng cao nhất
?
d Cú bao nhiờu lớp e mỗi lớp cú bao
nhiờu e ?
e Photpho là nguyờn tố kim loại hay phi
kim ? tại sao ?
Hoạt động 3: 5 phỳt
Bài 2:
GV: Vỏ của một nguyờn tử cú 20e Hỏi
a Nguyờn tử đú cú bao nhiờu lớp e ?
b Lớp ngoài cựng cú bao nhiờu e ?
c Nguyờn tố đú là kim loại hay phi kim ?
Hoạt động 4: 5 phỳt
Bài 3:
GV: Viết cấu hỡnh e đầy đủ của cỏc
nguyờn tử cú cấu hỡnh e lớp ngoài cựng là:
- Nguyên tử nguyên tố kim loại có 1, 2,
3 electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử nguyên tố phi kim có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim
B Bài tập
Bài 1:
a Nguyên tử photpho có 15 electron
b Số hiệu nguyên tử photpho là 15
c lớp electron có mức năng lượng cao nhất là lớp 3
Có 3 lớp electron
d Photpho là nguyên tố phi kim vì có 5 electron ở lớp ngoài cùng
Bài 2: Viết cấu hỡnh e
:1s22s22p63s23p64s2
a Nguyờn tử đú cú 4 lớp electron
b Lớp ngoài cựng cú 2e
c Nguyờn tố đú là kim loại Bài 3:
a 1s 2 2s 2 2p 1
b 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
c 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1
Trang 8a 2s22p1
b 3s23p5
c 3s1
d 4s1
e 3s23p6
HS: Lên bảng giải bài tập 3
GV: Gọi HS nhận xét
HS: Nhận xét bổ sung.
Hoạt động 5: 7 phút
GV: Kiểm tra HS cách viết cấu hình e của
20 nguyên tố đầu, cho biết số lớp e ngoài
cùng của từng nguyên tử,nguyên tử là kim
loại hay phi kim?
HS : Lên bảng lần lượt 5 HS viết cấu hình
e của nguyên tử
d 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1
e 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6
3 Củng cố, luyện tập: 7 phút Sử dụng bài 2,3 trang 30 để củng cố
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Về học bài và làm các bài tập 4,5,6,9 SGK trang 30
CHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày / / 2010
Trang 9Tiết 11: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ(T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm vững
Vỏ nguyên tử gồm có các lớp và phân lớp electron
Các mức năng lượng của lớp , phân lớp, số e tối đa trong một lớp một phân lớp Cấu hình e của nguyên tử
2 Kĩ năng
HS được rèn luyện kĩ năng về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của 20 nguyên tử nguyên tố đầu Từ cấu hình e của 20 nguyên tử nguyên
tố đầu su ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố
3 Thái độ :
Giáo dục cho HS về tính cẩn thận trong quá trình giải BT, hứng thú học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
GV: Câu hỏi và bài tập luyện tập.
HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
Hoạt động 1: 10 phút
GV: Đưa ra bài tập yêu cầu
HS thảo luận nhóm làm bài
Bài 1 : Một nguyên tử X có tổng số hạt
p,n,e bằng 40.Trong đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang
điện là 12 hạt Số khối của nguyên tử X
là:
II Bài tập Bài 1
Gọi số proton là P
Số nơtron là N
Số electron là E Theo bài ta có; P + N + E = 40
Mà P = E 2P + N = 40 (I) Mặt khác tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12
P + E - N = 40 2P - N = 12 (II)
10A 1 10A 4
Trang 10GV: Nhận xét sửa sai
Hoạt động 2: 10 phút
GV: Đưa ra bài tập yêu cầu
HS thảo luận nhóm làm bài Bài tập 2
Tổng số hạt proton, nơtron và electron
trong nguyên tử của một nguyên tố là 16
a Xác định nguyên tử khối
b Viết cấu hình electron của nguyên tử
đó
( Cho 1 N 1,5)
Z
GV: Nhận xét sửa sai
Hoạt động 3: 10 phút
GV: Đưa ra bài tập yêu cầu
HS thảo luận nhóm làm bài
Bài 3
Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp e,
lớp ngoài cùng có 1e Vậy số hiệu
nguyên tử của nguyên tố R là
A 15 B 16
Hoạt động 4 : 7 phút
GV: Đưa ra bài tập yêu cầu
HS thảo luận nhóm làm bài
Bài Tập 4
Từ (I)(II) P = 13
E = 13; N = 14
A = 13 + 14 = 27 (Đáp án A)
Bài 2
a
Gọi số proton là P
Số nơtron là N
Số electron là E Theo bài ta có; P + N + E =16
Mà P = E 2P + N = 16 N = 16 - 2P
N 16 2
P
3 16 3,5
P
4,57 p 5,3
Mà P nguyên dương P = 5 E = 5
N = 6
Số khối A = 5 + 6 = 11
b Cấu hình electron nguyên tử: 1 2 2s s2 2 p1
Bài 3
Cấu hình electron nguyên tử là
2 2 6 2 6 1
1 2 2 3 3 4s s p s p s
Có 19 e trong nguyên tử Vậy Z = 19
Đáp án D
Bài 4
Ta có 2P + N = 34
A = P + N = 23
Trang 11Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 34 và
số khối là 23 Số lớp electron và số
electron lớp ngoài cùng lần lượt là
A 3 & 1 B 2 & 1
C 4 & 1 D 1 & 3
P = 11 Cấu hình electron ngtử là: 1 2 2 3s s2 2 p s6 1
VËy ngtö cã 3 líp e vµ 1 e líp ngoµi cïng
§A: A
3 Củng cố: 6 phút
Nhắc lại những chú ý của các bài tập đã chữa, sử dụng bài tập sau
Bài1
Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35 Cấu hình electron của X là
A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2 3d105s2 4p3
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 2 phút
Về nhà Học bài và làm bài tập
Bài 2
Cho 10 gam ACO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí CO2(đktc) Cấu hình electron của A là ( biết A có số hạt proton bằng số hạt nơtron)
A 1s2 2s2 2p6 B 1s2 2s2 2p6 3s2
C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2
Trang 12Tiết 12 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố, kiểm tra kiến thức HS về thành phần nguyên tử, hạt nhân nguyên tử,đồng
vị, cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử
- Kiểm tra mức độ nhận thức của HS
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập định tính định lượng
3.Thái độ
- Say mê học tập môn hoá học
II Chuẩn bị
GV: Đề kiểm tra, đáp án thang điểm, ma trận 2 chiều
HS: Ôn tập, luyện tập
III Tiến trình kiểm tra
MA TRẬN HAI CHIỀU
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Mức độ
Thành phần nguyên
tử
2 0,5
2 0,5 Hạt nhân nguyên tử
nguyên tố hoá học
2 0,5
2 0,5
3 1,5
2 3
9 5,5 Cấu tạo vỏ nguyên
tử
1 0,25
1 0,25
2 0,5 Cấu hình electron
nguyên tử
3 0,75
2 0,75
2 2
7
3,5 Tổng
8 2
7 3,5
5 4,5
20 10
10A 1 10A 4
Trang 13ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I.Trắc nghiệm khách quan (5điểm)
Thang điểm 0,2
5
0,2 5
0,2
5 0,5
0,2
5 0,5
0,2 5
0,2 5
0,2 5
0,2
5 0,5
0,2 5
0,2 5
0,2 5
0,2
5 0,5
II.Tự Luận (5 điểm)
Gọi số p trong nguyên tử là Z
Số nơtron là N
Số electron là E
Ta có: Z + N + E = 25
Mà số proton = số electron 2Z + N = 25
N = 25 - 2Z N 25 2
Z Z
Mặt khác: 1 N 1,5
Z
Z
Z
7,14 Z 8,33
Mà Z phải là số nguyên dương Z = 8
a Số proton có trong nguyên tử là 8
b N = 25 - 2.8 = 9
Số khối A = 9 + 8 = 17
c Cấu hình electron nguyên tử: 1 2 2s s2 2 p4
d Có 6 e ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố phi kim
( Tìm được Z được 3 điểm Các ý a,b,c,d mỗi ý được 0,5 điểm)