1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm chân phúc năm 2017

66 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .... Công ty TNHH dược phẩm VIMEDIMEX cũng có đề tài: Phân tích kết quả hoạt động

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ THỦY TIÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM

CHÂN PHÚC NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: Từ 02/07/2018 - 02/11/2018

HÀ NỘI 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nổ lực nghiên cứu thực hiện đề tài đến nay thời điểm

hoàn thành luận văn đã đến Để có được thành quả như ngày hôm này cho phép

tôi phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của tôi đến với

Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp đỡ cho tôi trong suốt khóa

học cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này

Trước hết, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc

tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình, chủ nhiệm Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược

trường Đại học Dược Hà Nội là người Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành

đề tài, Thầy không chỉ đem đến cho tôi kiến thức chuyên môn quý báu mà còn

có những lời khuyên hết sức thiết thực mỗi khi tôi gặp khó khăn trong học tập

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường,

Thầy Cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Phòng sau đại học trường

Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học

tập và nghiên cứu đề tài

Tôi cũng xin gởi lời cám ơn đến Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công

ty TNHH Dược Phẩm Chân Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề

tài

Và cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ kính yêu và

những người thân trong gia đình đã luôn luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ

cho tôi mọi mặt trong cuộc sống và sự nghiệp

Hà Nội, Ngày 15 tháng 03 năm 2019

Học viên

TRẦN THỊ THUỶ TIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM 3

1.1.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới 3

1.1.2 Vài nét về thị trường dược phẩm Việt Nam 3

1.1.3 Hoạt động nhập khẩu dược phẩm 5

1.1.4 Tình hình sản xuất trong nước 6

1.1.5 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam 6

1.1.6 Tổng quan hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược Việt Nam hiện nay 7

1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 9

1.2.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh 10

1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 11

1.2.4 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM CHÂN PHÚC 14

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 14

1.3.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty 15

1.3.3 Hệ thống phân phối 15

1.3.4 Cơ cấu lao động 15

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Biến số nghiên cứu 17

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: 21

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 22

Trang 5

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC CHÂN PHÚC NĂM 2017 24

3.1.1 Phân tích doanh thu 24

3.1.2 Phân tích chi phí 25

3.1.3 Phân tích lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 26

3.1.4 Phân tích về vốn 30

3.1.5 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước 32

3.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM CHÂN PHÚC NĂM 2017 33

3.2.1 Phân tích doanh thu theo nguồn gốc sản xuất 33

3.2.2 Phân tích cơ cấu doanh thu bán theo khu vực 33

3.2.3 Phân tích cơ cấu các mặt hàng theo nhóm đối tượng khách hàng 34

3.2.4 Phân tích cơ cấu các mặt hàng theo hình thức bán hàng 34

3.2.5 Phân tích cơ cấu kinh doanh các mặt hàng theo dạng bào chế 35

3.2.6 Phân tích cơ cấu doanh thu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý được phân loại theo Thông tư 40/2014/TT-BYT ban hành ngày 17/11/2014 35

3.2.7 Các mặt hàng có doanh thu cao nhất 36

Chương 4 BÀN LUẬN 38

4.1 KẾT QUẢ KINH DOANH 38

4.1.1 Về doanh thu 38

4.1.2 Về chi phí 39

4.1.3 Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 40

4.1.4 Về các chỉ tiêu đánh giá vốn 40

4.1.5 Đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm 42

4.1.6 Về thực hiện nghĩa vụ nhà nước 43

4.2 CƠ CẤU DANH MỤC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2017 43

Trang 6

4.2.1 Về doanh thu cơ cấu theo nhóm hàng 44

4.2.2 Về cơ cấu doanh thu các mặt hàng theo thị trường 44

4.2.3 Về cơ cấu các mặt hàng kinh doanh theo hình thức bán ra 45

4.2.4 Về cơ cấu các mặt hàng kinh doanh theo dạng bào chế 45

4.2.5 Về cơ cấu doanh thu thuốc kinh doanh theo nhóm tác dụng dược lý 46

4.2.6 Về cơ cấu các mặt hàng có doanh thu cao nhất 46

KẾT LUẬN 48

KIẾN NGHỊ 50

Lựa chọn sản phẩm phân phối 52

Quản trị hàng tồn kho 52

Chính sách bán hàng, chiết khấu 52

Chính sách quản trị tại Công ty, các khoản chi phí quản lý chung 52

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

hữu

Organization Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiền thuốc bình quân đầu người mỗi năm từ 2012-2016 7

Bảng 1.2 Tổng hợp nguồn nhân lực của Công ty 16

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu 17

Bảng 2.4 Công thức tính các biến số nghiên cứu 20

Bảng 3.5 Doanh thu của công ty Chân Phúc năm 2017 24

Bảng 3.6 Cơ cấu doanh thu thuần theo nhóm hàng bán 25

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp chi phí của công ty 25

Bảng 3.8 Bảng phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty 27

Bảng 3.9 Bảng tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 28

Bảng 3.10 Tỷ suất lợi nhuận ròng so với vốn chủ sở hữu 28

Bảng 3.11 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 29

Bảng 3.12 Bảng tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí 29

Bảng 3.13 Kết cấu nguồn vốn 30

Bảng 3.14 Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 31

Bảng 3.15 Tình hình nộp ngân sách nhà nước 32

Bảng 3.16 Bảng cơ cấu doanh thu theo nguồn gốc sản xuất 33

Bảng 3.17 Bảng cơ cấu doanh thu các mặt hàng theo khu vực 33

Bảng 3.18 Cơ cấu các mặt hàng theo nhóm đối tượng khách hàng 34

Bảng 3.19 Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh theo hình thức bán 34

Bảng 3.20 Bảng cơ cấu kinh doanh các mặt hàng theo dạng bào chế 35

Bảng 3.21 Cơ cấu doanh thu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 35

Bảng 3.22 Nhóm các mặt hàng có doanh thu cao nhất 36

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập với nền kinh tế quốc tế, vì vậy môi trường kinh doanh ở nước ta hiện nay đang trở nên rất sôi động và mang tính cạnh tranh gay gắt hơn bao giờ hết, trong các cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp đã trụ vững và đang trên đà phát triển sản xuất kinh doanh, nhưng cũng không ít doanh nghiệp kinh doanh bị thu lỗ, thậm chí phải giải thể, phá sản Để có thể trụ vững trong cơ chế thị trường, nhất là trong điều kiện nước ta đã gia nhập "tổ chức thương mại thế giới" (WTO), thì mỗi một doanh nghiệp phải có phương án để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình: nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí, tạo thương hiệu nhằm đạt tới mục tiêu tối đa lợi nhuận Có thể nói: cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh vừa là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tự vươn lên để khẳng định mình, vừa giúp doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện để tồn tại và phát triển, mặt khác cạnh tranh cũng tạo nên một sức ép rất lớn cho các doanh nghiệp Do đó để có thể cạnh tranh đạt hiệu quả thì các nhà quản lý doanh nghiệp ngoài việc phải có kiến thức chuyên môn sâu, phải am hiểu pháp luật (luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật dược ) còn phải có tư duy nhạy bén với thị trường, từ đó mới có thể linh động điều chỉnh lại cơ cấu quản lý, hình thức kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực tế và để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao các các nhà quản lý doanh nghiệp còn phải biết cách phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty từ đó đề ra được các phương án tối

ưu nhất nhằm: khai thác hết khả năng, hiểu rõ những tiềm ẩn có thể xảy ra để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hạn chế được rủi ro cho doanh nghiệp

Ngành dược phẩm Việt Nam đang bước vào giai đoạn “lột xác” với sự dịch chuyển không thể ngăn cản từ SỐ LƯỢNG sang CHẤT LƯỢNG Các doanh nghiệp quy mô nhỏ, không có danh mục sản phẩm nổi trội hay không có

Trang 10

Bên cạnh đó các chi phí đầu vào tăng lên do lạm phát, kèm theo đó là việc thực hiện mục tiêu tiết kiệm chi phí để giữ ổn định mức tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp để tồn tại trên thị trường thì việc phân tích hoạt động kinh doanh thật sự cần thiết trong lúc khó khăn này, bởi vì khi phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp thì chúng ta mới thấy được đâu là nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh vấn đề để từ đó chúng ta có thể đưa ra hướng khắc phục

kịp thời và hiệu quả Vì những lý do đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc năm 2017” để làm đề tài tốt nghiệp

Đề tài nhằm các mục tiêu sau:

1 Phân tích một số chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty dược phẩm Chân Phúc trong năm 2017

2 Phân tíchkết quả knh doanh theo cơ cấu danh mục sản phẩm tiêu thụ của của Công ty dược phẩm Chân Phúc năm 2017

Từ việc phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh của Công ty đưa ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho Công ty giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn trong những năm tới

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM

1.1.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới

Có sự phân hóa lớn giữa nhóm quốc gia phát triển và đang phát triển

Mỹ, Nhật Bản và Canada là 3 quốc gia có mức tiêu thụ thuốc lớn nhất trên thế giới, khoảng 800 USD/người/năm Tăng trưởng tiền sử dụng thuốc của các quốc gia phát triển đang có xu hướng chậm lại, bình quân 1% - 4%/năm Thuốc điều trị ung thư, tiểu đường, hô hấp, béo phì, hệ miễn dịch… sẽ là trọng điểm sản xuất từ năm 2016 Nhóm 20 tập đoàn dược phẩm lớn chiếm 59% tổng tiền tiêu thụ thuốc toàn cầu vào năm 2016 Sự trỗi dậy mạnh mẽ của nhóm 17 nước có ngành công nghiệp dược đang phát triển (pharmerging countries), dẫn đầu là Trung Quốc, Ấn Độ, Nga và Brazil Tốc độ tăng trưởng bình quân của nhóm này từ 11% - 14%/năm

Thuốc generic vẫn là sự lựa chọn tối ưu cho các nước đang phát triển, tuy nhiên, trong dài hạn, nhóm thuốc này chỉ có thể chiếm tỷ trọng bình quân 10% tổng tiền sử dụng thuốc toàn cầu Trung Quốc và Ấn Độ trở thành hai quốc gia sản xuất nguyên liệu và thuốc thành phầm lớn nhất thế giới

1.1.2 Vài nét về thị trường dược phẩm Việt Nam

Ngành dược Việt Nam tiềm năng tăng trưởng lớn, nhiều cơ hội đầu tư hấp dẫn với tổng tiền thuốc chi tiêu bình quân đầu người tại Việt Nam năm

2013 đạt 33 USD/người Việt Nam chỉ mới đạt trình độ sản xuất được thuốc thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa tự phát minh được thuốc Tốc độ tăng trưởng của ngành giai đoạn

2008 – 2012 đạt 23%/năm, giai đoạn 2013 – 2018 đạt 17.5%/năm Hơn 51% nguyên liệu sản xuất thuốc tại Việt Nam đang được nhập khẩu từ Trung Quốc, 18% nhập từ Ấn Độ Chưa được quy hoạch bài bản, chỉ tập trung vào các dòng phổ thông, bỏ ngõ phân khúc đặc trị cho nước ngoài Các nhà sản xuất trong

Trang 12

4

nước thường sản xuất trùng lặp làm tình hình cạnh tranh càng khốc liệt và thị trường thuốc quá đa dạng nếu không muốn nói là lộn xộn, làm thầy thuốc và người tiêu dùng "rối trí", khó lựa chọn ngay cả khi xét thầu và đấu thầu Cơ quan quản lý dược chưa xây dựng và ban hành rào cản kỹ thuật để hạn chế đăng

ký sản phẩm trùng lặp Các nhà sản xuất dược phẩm chưa quan tâm đến bảo hộ patent, sở hữu công nghiệp, cơ quan nhà nước về bảo hộ sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp chưa hạn chế có hiệu quả cạnh tranh không lành mạnh qua sản xuất thuốc "nhái", thuốc "copy" làm cho thị trường dược phẩm thêm phức tạp Các nhà sản xuất dược phẩm Việt Nam hiện nay đang sản xuất thuốc dưới các dạng bào chế quy ước (conventional dosage forms) chưa chú trọng tập trung đầu tư nghiên cứu các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao, có công nghệ và bí quyết kỹ thuật (innovated dosage forms) nhằm nâng cao giá trị, chất lượng và hiệu quả điều trị của thuốc sản xuất trong nước và thuốc từ nguồn dược liệu phong phú của Việt Nam Các nhà sản xuất thường chú ý nhiều đến cải tiến hình thức bao bì, nhãn nhưng chưa chú ý coi trọng chất lượng vật liệu bao bì, trong lúc điều kiện khí hậu Việt Nam khá khắc nghiệt (khí hậu Việt Nam được Tổ chức y tế thế giới xếp vào Vùng IV - vùng khí hậu khắc nghiệt nhất thế giới ảnh hưởng bất lợi đến độ ổn định của thuốc) Cho đến nay ở Việt Nam chưa có một nhà máy sản xuất bao bì dược phẩm nào đạt tiêu chuẩn GMP của WHO

Các nhà sản xuất dược phẩm trong nước chỉ mới chú trọng đến tương đương bào chế (pharmaceutical equivalent), tương đương hóa học (chemical equivalent) của dược phẩm, chưa đầu tư thích đáng nhằm đảm bảo tương đương sinh học (bioequivalent), sinh khả dụng (bioavaibility) và tương đương điều trị (therapy equivalent) của dược phẩm, là những yếu tố có tính chất quyết định đối với chất lượng thuốc, là căn cứ để thầy thuốc lựa chọn thuốc trong nước thay cho thuốc nước ngoài trong điều trị Chính sách quản lý đang được điều chỉnh theo hướng phù hợp nhằm thúc đẩy ngành dược nội địa phát triển Đang

Trang 13

5

có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất lên các tiêu chuẩn quốc tế như PIC/S

- GMP, EU – GMP để sản xuất thuốc generic chất lượng cao nhằm tăng khả năng trúng thầu kênh ETC và khai thông thị trường xuất khẩu Gia công thuốc và sản xuất nhượng quyền là con đường ngắn và hiệu quả nhất để học hỏi và theo kịp trình độ phát triển của ngành dược thế giới

Ngành dược đang là một trong những ngành được quan tâm nhất hiện nay Vì vậy xu hướng tiêu dùng sản phẩm dược của người Việt Nam ngày càng tỏ ra khắt khe hơn trong việc lựa chọn và sử dụng khi tình trạng thuốc đa dạng và nhiều chủng loại trên thị trường

Theo Báo cáo cập nhật ngành của Công ty chứng khoán Đông Nam Á, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành dược Việt Nam giai đoạn 2015-2018 dự kiến đạt gần 16%/ năm, với doanh số thị trường năm 2015 có thể đạt 3,5 - 5

tỷ USD

Thực tế, trên thị trường, dược phẩm ngoại đang lấn át nội Cụ thể, nhập khẩu dược phẩm của cả nước lên tới 2,3 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2014 Đặc biệt, 2 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu dược phẩm của cả nước đạt 375 triệu USD, tăng 47% so với cùng kỳ (Số liệu của Tổng cục Hải quan, 2016)

Bộ Y tế cho biết, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tập trung chủ yếu ở hai thành phố lớn là TP.HCM (chiếm 50% số lượng doanh nghiệp) và Hà Nội (chiếm 30%) và 20% còn lại là doanh nghiệp tại các tỉnh An Giang, Cần

Thơ, Nam Định, Phú Yên

1.1.3 Hoạt động nhập khẩu dược phẩm

Hoạt động nhập khẩu thuốc tiếp tục tăng trưởng nhanh trong các năm qua, theo số liệu Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng năm 2016, nhập khẩu dược phẩm của cả nước lên tới 1,45 tỷ USD, tăng hơn 120 triệu USD so với cùng kỳ năm

2015 Thị trường nhập dược phẩm chủ yếu của Việt Nam là các nước Châu Âu,

như Pháp, Đức, Italy và hai thị trường lớn khác là Hoa Kỳ và Ấn Độ

Trang 14

6

1.1.4 Tình hình sản xuất trong nước

Trong những năm gần đây ngành dược Việt Nam không ngừng cải thiện chất lượng, nhiều doanh nghiệp đã sản xuất được các thuốc điều trị thông thường, mặc dù vẫn chưa so sánh được với thuốc ngoại nhưng vẫn có một số nhãn hiệu thuốc nội vẫn có khả năng thay thế hàng ngoại nhập mà giá cả lại thấp hơn nhiều

Việt Nam chỉ mới đạt trình độ sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa tự phát minh được thuốc Phần lớn các loại thuốc sản xuất ở Việt Nam đều là các loại thuốc thông thường, rất ít thuốc đặc trị, giá thành rẻ, thường được sử dụng ở bệnh viện tuyến

cơ sở Do đó nên rất khó để xuất khẩu ra thị trường thuốc đang rất phát triển và đòi hỏi công nghệ tiên tiến trên thế giới Chỉ có một số thuốc viện trợ hoặc thuốc trị sốt rét được xuất khẩu sang Lào, Campuchia và các nước Châu Phi

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam đang ở mức phát triển Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa nhưng đa số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp Dược Việt Nam vẫn đang ở mức phát triển trung bình- thấp Hiện nay các công ty dược trong nước chỉ mới sản xuất được 50% giá trị thuốc sử dụng trong nước, còn lại là sản phẩm nước ngoài

1.1.5 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam

Tiền thuốc bình quân đầu người tăng qua hàng năm, mức sống ngày càng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày trở nên quan trọng hơn với người dân Việt Nam, xu hướng sử dụng những nhãn hiệu dược phẩm có uy tín sẽ được ưu tiên, khi mức sống của người dân cao thì “chất lượng” vẫn là thứ đặt lên hàng đầu, điều này chứng tỏ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng lên

Trang 15

Từ thực tế đó, các đề tài về phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm Minh Tâm năm 2017.[13]

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Về doanh số: Doanh số mua và bán của Công ty tăng dần theo các năm và đã

vượt doanh số Công ty đề ra Đối tượng khách hàng của công ty không chỉ thu hẹp tại địa phương mà còn vươn rộng ra khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước

Tỷ trọng bán buôn chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với bán lẻ, chủ yếu bán cho các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm và bệnh viện cũng là nơi tiêu

Trang 16

8

thụ không nhỏ, các mặt hàng của công ty đang có từ cấp tỉnh đến cấp huyện Nên Công ty chưa thực sự chuyên sâu mở rộng hệ thống bán lẻ

Về chi phí: Tỷ trọng chi phí chiếm tỷ lệ cao trên doanh thu, Công ty cần tìm

hiểu, phát triển thị trường và phát triển các sản phẩm mới độc đáo để giảm thiểu được các khoản chi phí khác

Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận ròng

vì thế chứng tỏ Công ty cần phải điều chỉnh kiểm soát các khoản chi phí để tăng lợi nhuận trong các năm tiếp theo

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược VTYT Thanh Hóa năm 2014 [6]

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Về doanh số: Tổng doanh thu năm 2014 giảm so với năm 2013 là 10%, chủ

yếu là do doanh thu thuần giảm Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 10% Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 10% Doanh thu hàng Công ty sản xuất năm 2014 tăng 35% so với năm 2013; trong đó doanh thu bán cho các chi nhánh nội tỉnh là 29%, ngoại tỉnh là 17,4%, bán nguồn BHYT là 39%; còn lại là hàng sản xuất liên doanh là 14,6% Doanh thu hàng Công ty sản xuất chiếm 48,4%/Tổng doanh thu

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận gộp năm 2014 tăng so với năm

2013 là 2,5% Tổng lợi nhuận kế toán kế trước thuế năm 2014 tăng so với năm

2013 là 11% Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 18,5%

Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về vốn: Số ngày cho 1 vòng quay vốn lưu động năm 2014 là 78 tăng 17 ngày so với năm 2013

Công ty TNHH dược phẩm VIMEDIMEX cũng có đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cuả Công ty TNHH dược phẩm VIMEDIMEX năm

2016 [8]

Về doanh thu: Năm 2016 doanh thu có sự tăng trưởng so với năm 2015, điều

này cho thấy Công ty này vẫn phát triển ổn định

Trang 17

9

Về chi phí: Tổng chi phí 2016 cao hơn so với năm 2015 nguyên nhân là để

tăng doanh thu, công ty cần tìm hiểu, phát triển thị trường và phát triển các sản phẩm mới độc đáo vì thế mà các khoản chi phí cũng tăng cao

Trong năm 2016 Công ty cũng đã giảm thiểu được các khoản chi phí khác

Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận ròng của Công ty năm 2016

giảm hơn 52% so với năm 2015, trong khi doanh thu năm 2016 tăng gần 55%

so với năm 2015 Tỷ suất lợi nhuận ròng vì thế cũng giảm chứng tỏ công ty cần phải điều chỉnh kiểm soát các khoản chi phí để tăng lợi nhuận trong các năm tiếp theo

1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp với mục đích kiếm lời, các doanh nghiệp thuộc các loại hình và các hình thức sở hữu khác nhau hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều tiến hành các hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ”

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của con người Ban đầu trong điều kiên sản xuất chưa phát triển yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều công việc phân tích chỉ là nhũng phép cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển đòi hỏi của các về quản lý không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh hình thành ngày càng hoàn thiện với hệ thống luân lý độc lập

Như vậy “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Trang 18

10

nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ”

Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên

cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt kết quả và hiệu quả cao nhất

1.2.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh

Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào sự đầy

đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Đảm bảo tính toán tất cả các chi tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích

Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc nhiều vào

tính chính xác về nguồn số liệu, sự chính xác trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích

Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ

chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh [14]

Thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn Mặt khác, quá trình kiểm tra, đánh giá có được cơ sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau nhằm làm

rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm

Trang 19

11

1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động qua các chỉ tiêu kinh tế

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình

Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào kết quả đạt được

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời

1.2.4 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

a Doanh số mua và bán

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng “hàng nóng” mang lại nhiều lợi nhuận (doanh số mua bao gồm cả doanh số sản xuất) và thể hiện được cái nhìn sắc bén nhạy cảm của những người làm công tác kinh doanh Doanh số mua gồm có tổng doanh số mua của doanh nghiệp, các nguồn mua, giá vốn trong sản xuất, giá mua sản phẩm

Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng doanh

Trang 20

12

nghiệp để từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao

Doanh số bán bao gồm:

Tổng doanh số bán của doanh nghiệp

Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng

Doanh số bán theo kênh bán hàng

So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp đó chủ yếu là bán theo nguồn nào

b Phân tích tình hình sử dụng phí

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi tức trong kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và đưa ra các quyết định kinh doanh cho tương lai Các chỉ tiêu thường được quan tâm trong phân tích sử dụng phí như sau:

+ Giá vốn hàng bán

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính

c Phân tích về vốn

Để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác

Trang 21

13

Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp Dược hay không, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh, để làm được việc đó, ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:

d Phân tích Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị trường Khi phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dược, chỉ tiêu này đánh giá mục

đích đầu tư của mình có đạt hay không

Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu nó phản ánh

cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn, thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp này càng cao và ngược lại

Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

e Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV

Trang 22

14

Năng suất lao động bình quân của CBCNV được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động bình quân thể hiện hoạt động của doanh nghiệp Dược có hiệu quả hay không và ngược lại

Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương

và các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng quý, năm, lễ… Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định

1.3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM CHÂN PHÚC

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc được thành lập năm 2013, có giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0312457232 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 09 năm 2013 với nguồn vốn điều lệ là 10.000.000 tỷ đồng

Công ty Dược Phẩm Chân Phúc là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trên lĩnh vực chủ yếu là mua bán thuốc thành phẩm chữa bệnh cho người

Tên đầy đủ : CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM CHÂN PHÚC

Tên tiếng Anh : CHAN PHUC PHARMACEUTICAL LTD.CO

Tên viết tắt : CHAN PHUC PHARMA

Trụ sở chính : 105 Trương Vĩnh Ký, P.Tân Thành, Q Tân Phú, TP.HCM Điện thoại : 028.38101493 - 028.38108008 Fax: 028.38101493 Email : chanphucpharma@gmail.com

Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng

Năm 2013: Thành lập Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc, đặt văn phòng tại địa chỉ số 105 Trương Vĩnh Ký, P Tân Thành, Q Tân Phú, TP.HCM

Trang 23

15

Ngành nghề kinh doanh

Mua bán dược phẩm, vật tư y tế, mỹ phẩm, hóa chất (không thuộc danh mục cấm), nguyên liệu phục vụ cho sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, các loại thực phẩm và thực phẩm chức năng

Sản xuất, gia công các loại thực phẩm và thực phẩm chức năng theo đúng quy định của pháp luật

1.3.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty

Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc được tổ chức theo hoạt động theo

sơ đồ tại như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc

1.3.3 Hệ thống phân phối

Hiện nay, Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc có hệ thống phân phối đạt chuẩn “GDP” gồm 01 văn phòng chính tại quận Tân Phú và 01 Chi nhánh tại Quận Tân Bình phân phối khắp các tỉnh thành trong cả nước.Trong chiến lược phát triển thị trường của Công ty, kết hợp với chiến lược phát triển thị trường nội tỉnh, ngoại tỉnh và khu vực

1.3.4 Cơ cấu lao động

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 19 nhân viên Nguồn nhân lực của Công ty được tình bày trong bảng sau:

Trang 24

16

Bảng 1.2 Tổng hợp nguồn nhân lực của Công ty

STT Cơ cấu nhân lực Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Ta thấy nguồn nhân lực của Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc còn

khá nhiều hạn chế Để giữ vững được vị trí của mình trong môi trường cạnh

trạnh khốc liệt Công ty cần phải chú trọng phát triển nguồn nhân lực, từ đó đề

ra các phương hướng kinh doanh hợp lý, phù hợp với thị trường

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong giai đoạn hiện nay, dưới áp lực của khủng hoảng kinh tế cũng như

hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp dược luôn phải tự đổi mới, đề ra

những chính sách, chiến lược phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

mình trên thị trường

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp sẽ đưa ra những quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng

phương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn

và các nguồn nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để kinh doanh có thể

đạt được những kết quả cao Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm

rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều

này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh Từ trước đến

nay, chưa có đề tài luận văn nào của học viên trường Đại học Dược Hà Nội

thực hiện nghiên cứu về Công ty tnhh dược phẩm Chân Phúc Do đó, với những

lợi ích nêu trên, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tnhh

dược phẩm Chân Phúc là hết sức cần thiết cho doanh nghiệp

Trang 25

Tp Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2018 đến 31/12/2018

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến số Khái niệm biến số Phân loại PPTT

1 Doanh thu

Là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Biến số

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

2

Phân loại

doanh thu

theo cơ cấu

Phân loại doanh thu (doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác)

Biến phân loại

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

Biến phân loại

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính cân đối kế toán

4

Gía vốn

hàng bán

Là giá trị của vốn hàng hóa

đã tiêu thụ trong kỳ Biến số

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

Biến số

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

Trang 26

Biến số

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

Biến phân loại

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

9 Nợ ngắn hạn

Là tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu

kỳ sản xuất kinh doanh

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

10 Nợ phải trả

Là những nghĩa vụ tiền tệ

mà đơn vị phải thanh toán cho các bên cung cấp nguồn lực cho đơn vị trong một khoảng thời gian nhất định

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

11 Nợ phải trả

người bán

Là nợ phải trả cho người

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

12 Nợ khác Là các khoản nợ khác Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

13 Vốn chủ sỡ

hữu

Là nguồn vốn chủ sở hữu

do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

14 Tổng tài sản Là tổng của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

Trang 27

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

19 Lợi nhuận

khác

Là khoản thu không thuộc hoạt động kinh doanh chính

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

Biến số

Sử dụng tài liệu có sẵn Sử dụng tài liệu có sẵn

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu PL1

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu PL1

Phân loại thị trường tp Hồ

Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh khác

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu PL1

Trang 28

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu PL1

Phiếu thu thập số liệu PL1

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu PL1

Bảng 2.4 Công thức tính các biến số nghiên cứu

7 Lợi nhuận ròng (LNR) = LN thuần - Thuế TNCN

Tổng DT

Doanh thu thuần

Trang 29

21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu:

Bước 1: Thu thập số liệu về báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017

Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ tiêu về kết quả hoạt đọng kinh doanh

Bước 3.Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hồi cứu, phương pháp thống kê, phương pháp tỷ trọng, tiến hành đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh

Bước 4: Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

a Biểu mẫu thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu từ các biểu mẫu báo cáo tài chính, cụ thể là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 do phòng kế toán Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc cung cấp và một số tài liệu khác

do phòng kinh doanh tổng hợp của Công ty cung cấp bao gồm các tài liệu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017

- Bảng cân đối kế toán năm 2017

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017

- Bảng báo cáo doanh thu theo từng nguồn hàng

- Danh mục thuốc kinh doanh năm 2017

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: hồi cứu các số liệu về báo cáo tài

chính của công ty tại phòng kế toán

b Quá trình thu thập số liệu

Tổng hợp các thông tin sau từ các nguồn thu thập: Cơ cấu nguồn nhân sự; doanh số mua, doanh số bán, doanh thu thuần, doanh số bán theo kênh phân phối, chi phí, chất lượng sản phẩm kinh doanh, nộp NSNN,

Trang 30

22

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu: 15 mặt hàng bao gồm nhập khẩu và sản xuất trong nước của Công ty trong năm 2017

Chọn mẫu: Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

a Xử lý số liệu:

- Xử lý trước khi nhập liệu:

+ Dùng phần mềm Excel 2010 để nhập dữ liệu

+ Thực hiện 2 lần: 02 người nhập số liệu và sau đó so sánh với nhau xem

đã trùng khớp hay chưa

- Xử lý sau khi nhập liệu:

+ Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và được nhập, xử bằng phần mềm Microsoft Excel

+ Các số liệu trình bày bằng phần mềm Microsoft Word dưới dạng: bảng biểu, sơ đồ

- Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và được nhập, xử bằng phần mềm Microsoft Excel

- Các số liệu trình bày bằng phần mềm Microsoft Word dưới dạng: bảng biểu, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ

b Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp tỷ trọng: So sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu cụ thể với chỉ tiêu tổng thể

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích chi tiết

+ Chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: Các chi tiêu kinh tế thường

được chi tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác yếu tố cấu thành của các chi tiêu kinh tế phân tích

Trang 31

23

+ Chi tiết theo thời gian: Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá

trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian

+ Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh

doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

Trang 32

24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC CHÂN PHÚC NĂM 2017

3.1.1 Phân tích doanh thu

a Phân thích cơ cấu doanh thu

Bảng 3.5 Doanh thu của công ty Chân Phúc năm 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trong tổng doanh thu thì doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng rất cao 99,87% và là nguồn thu chính của Công ty Vì vậy tăng trưởng của doanh thu bán hàng tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng tồng doanh thu của doanh nghiệp

Trong tổng doanh thu thuần bán hàng thì doanh thu từ dược phẩm chiếm tỉ lệ cao hơn 80% trong khi đó thực phẩm chức năng chiếm chỉ 20%

Sự tăng trưởng này là do trong khoảng thời gian gần đây Công ty đầu tư nhiều vào các hoạt động bán hàng của Công ty được đẩy mạnh, hệ thống kênh phân phối bán hàng được mở rộng, đồng thời lượng tiêu thụ tăng cao do nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng, môi trường ngày càng ô nhiễm dẫn đến các bệnh ngoài da ngày càng tăng, cùng với đó là việc Công ty có được các hợp đồng lớn trong các bệnh viện, nhà thuốc Các khoản giảm trừ của doanh thu bán hàng của Công ty khá là nhỏ, không ảnh hưởng nhiều đến sự tăng trưởng của doanh thu thuần

Chính những nguyên nhân đó đã giúp cho doanh thu bán hàng của Công

ty tăng qua các năm, làm cho tổng doanh thu không ngừng tăng

Trang 33

25

b Phân tích doanh thu thuần theo cơ cấu nhóm hàng bán

Bảng 3.6 Cơ cấu doanh thu thuần theo nhóm hàng bán

Chi phí của Công ty bao gồm chi phí giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), chi phí hoạt động tài chính và được thể hiện qua bảng sau đây

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp chi phí của công ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tỷ trọng /Tổng chi phí (%)

Tỷ trọng / Tổng doanh thu

Ngày đăng: 12/02/2020, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuát bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Năm: 2005
2. Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược (2007), Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược
Năm: 2007
3. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2010), Giáo trình Pháp chế hành nghề dược, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp chế hành nghề dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Năm: 2010
4. Đinh Việt Chung (2013),Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu từ năm 2008 đến năm 2012,luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu từ năm 2008 đến năm 2012
Tác giả: Đinh Việt Chung
Năm: 2013
6. Trần Tuyết Chinh (2015), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược VTYT Thanh Hóa năm 2014, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược VTYT Thanh Hóa năm 2014
Tác giả: Trần Tuyết Chinh
Năm: 2015
7. Mai Văn Dần (2014), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Tân Hà Thành, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Tân Hà Thành
Tác giả: Mai Văn Dần
Năm: 2014
8. Phạm Thị Ngọc Dâng (2017), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Vimedimex năm 2016, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Vimedimex năm 2016
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Dâng
Năm: 2017
9. Cục quản lý Dược Việt Nam (2011), “ Một số kết quả của ngành Dược Việt Nam và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả của ngành Dược Việt Nam và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam năm 2010
Tác giả: Cục quản lý Dược Việt Nam
Năm: 2011
10. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương
Năm: 2007
11. Nguyễn Năng Phúc (2007), Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Năm: 2007
12. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Năm: 2007
13. Đỗ Quang Trung (2017), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm Minh Tâm năm 2017, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm Minh Tâm năm 2017
Tác giả: Đỗ Quang Trung
Năm: 2017
14. Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh (2004), Giáo trình quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh
Năm: 2004
16. Nguyễn Xuân (2003), Những quy định mới về tuyển dụng, sử dụng, thôi việc, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động và cán bộ công chức, Nhà xuất bản Thống kê.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định mới về tuyển dụng, sử dụng, thôi việc, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động và cán bộ công chức
Tác giả: Nguyễn Xuân
Năm: 2003
17. IMS health (2011) ( Tiềm năng của thị trường dược phẩm tại Việt Nam) 18.World Health Organization (2007), World Health Statistics 2007,www.who.int Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Health Statistics 2007
Tác giả: IMS health (2011) ( Tiềm năng của thị trường dược phẩm tại Việt Nam) 18.World Health Organization
Năm: 2007
5. Công ty TNHH dược phẩm Chân Phúc (2017), Báo cáo tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 Khác
15. Thông tư 02/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 của liên Bộ Y tế, Nội vụ, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số56/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của Chính phủ qui định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghềđối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w