1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam

58 269 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 887,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì điều đó để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình.. Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động củ

Trang 1

HÀ NỘI 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy TS.Lê Ngọc Phan, cô giáo ThS Lê Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó Trưởng

Bộ môn Quản lý và kinh tế dược đã cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong thời gian làm đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại Trường

Xin cảm ơn Ban giám đốc và các phòng ban có liên quan tại công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập

số liệu để thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn bè trong lớp CKI khóa 16 và các bạn bè thân thiết đã cùng chia sẻ những khó khăn trong suốt thời gian qua

Cảm ơn gia đình đã luôn động viên, tạo điều kiện cho tôi trong học tập và trong cuộc sống

Trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2015

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 : TỔNG QUAN 3

1.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.3 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích HĐKD 4

1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.2 Vài nét về thị trường thực phẩm chức năng 8

1.2.1 Thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam 8

1.2.2 Cơ hội và thách thức 10

1.2.2.1 Cơ hội 10

1.2.2.2 Thách thức 12

1.3 Vài nét về công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam 12

1.3.1 Công ty THNN MTV An Vy Miền Nam 12

1.3.2 Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực 13

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp 15

Trang 5

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.1.4 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam giai đoạn 2012 – 2014 19

3.1.1 Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về vốn 19

3.1.1.1.Tình hình biến động vốn 19

3.1.1.2 Phân tích tình hình biến động vốn vay 20

3.1.2 Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về chi phí 23

3.1.3 Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về doanh thu 25

3.1.4 Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về lợi nhuận 26

3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 - 2014 27 3.2.1 Tỷ số hoạt động 27

3.2.1.1.Vòng quay hàng tồn kho: 27

3.2.1.2.Vòng quay khoản phải thu: 28

3.2.1.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 29

3.2.1.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: 30

3.2.1.5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: 31

3.2.2 Tỷ suất về khả năng sinh lợi 31

3.2.2.1.Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: 31

3.2.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: 32

3.2.2.3.Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: 33

Trang 6

3.2.3 Tỷ số thanh toán 34

3.2.3.1.Tỷ số thanh toán hiện thời 34

3.2.3.2.Tỷ số thanh toán nhanh: 35

3.2.4 Tỷ số nợ và kết cấu tài chính 36

3.2.4.1.Tỷ suất nợ: 36

3.2.4.2.Tỷ số tự tài trợ: 37

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39

Qua phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trên đưa ra bàn luận sau: 39

4.1 Về vốn 39

4.2 Về chi phí 39

4.3 Về doanh thu bán hàng 40

4.4 Về lợi nhuận 41

4.5 Về sản phẩm và nguồn hàng 42

4.6.Về giá sản phẩm 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1 Kết luận 44

1.1 Về phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam giai đoạn 2012-2014: 44

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 45

4.2.1 Về tỷ số hoạt động 45

4.2.2.Về tỷ suất khả năng sinh lợi 45

4.2.3 Một số chỉ tiêu về đánh giá tình hình tài chính của công ty 45

2 Kiến nghị 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

PTHĐKD Phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số lƣợng nhân sự các phòng ban 14

Bảng 2.1 Bảng các biến số và chỉ số nghiên cứu 15

Bảng 3.1 Bảng tình hình biến động vốn và vốn vay 19

Bảng 3.2 Cơ cấu tài sản công ty 21

Bảng 3.3 Cơ cấu các loại chi phí 23

Bảng 3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 2 năm 24

Bảng 3.5 Cơ cấu các loại doanh thu 25

Bảng 3.6 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của của công ty 26

Bảng 3.7 Vòng quay hàng tồn kho 27

Bảng 3.8 Vòng quay khoản phải thu 28

Bảng 3.9 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 29

Bảng 3.10 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 30

Bảng 3.11 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 31

Bảng 3.12 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 31

Bảng 3.13 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 32

Bảng 3.14 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 33

Bảng 3.15 Tỷ số thanh toán hiện thời 34

Bảng 3.16 Tỷ số thanh toán nhanh 35

Bảng 3.17 Tỷ số nợ trên tài sản 36

Bảng 3.18 Tỷ số tự tài trợ 37

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN 8Hình 1.2 Số lƣợng sản phẩm TPCN giai đoạn 2005 – 2013 9Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam 13

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây kinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng cao,việc phòng và chữa bệnh ngày càng được người dân quan tâm Đồng thời với xu hướng quay về với các hợp chất thiên nhiên có trong động vật và cây cỏ, khai thác kinh nghiệm y học cổ truyền và nền văn minh ẩm thực của các dân tộc phương Đông Nắm bắt những yếu tố này mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước hướng đến thị trường thực phẩm chức năng Tổng số doanh nghiệp tham gia vào thị trường dược phẩm tính đến năm 2014 là 1781 doanh nghiệp làm cho thị trường này ngày càng phải cạnh tranh khốc liệt

Chính vì điều đó để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình Điều này

sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh Dựa vào những vấn đề đã phân tích, nhà quản lý có căn cứ để đề ra phương hướng cho công ty đi đến cung cấp, sản xuất, tiêu thụ, đầu tư hay huy động vốn…

Trong thời gian qua, ngành Dược thế giới đã không ngừng trưởng thành

và phát triển mạnh mẽ Cùng hoà vào xu thế phát triển đó, Ngành Dược nước ta

đã có những bước phát triển đáng kể, ngày càng vươn lên, hoà nhập cùng với các nước trong khu vực

Tuy nhiên, trong điều kiện mở cửa như hiện nay, ngoài những thuận lợi nhất định, ngành Dược nước ta cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình phát triển, hội nhập của mình Các doanh nghiệp Dựợc Việt Nam, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường để tồn tại và phát triển

Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam được thành lập từ năm 2010, là một công ty vừa và nhỏ có số vốn kinh doanh hạn chế, nguồn nhân lực mỏng và chưa đồng đều nên việc phân tích hoạt động kinh doanh để đưa ra được quyết

Trang 12

định đúng đắn, phù hợp là vấn đề sống còn của công ty Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam, đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm từ 2013-2014, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất những chiến lược, kế hoạch kinh doanh mới hy vọng góp phần nhỏ bé giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh

trong tương lai, chính vì vậy tôi tiến hành đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam năm 2013-2014” với mục

tiêu:

Phân tích tình hình sử dụng vốn,chi phí tại công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam năm 2013-2014 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 - 2014

Từ đó đánh giá chiến lược kinh doanh và những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 13

Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mô nhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích thường được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp PTKD hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập, để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị

Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định

và là cơ sở cho việc ra quyết định PTKD như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi DN

Nói tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh & các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Trang 14

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh phù hợp PTHĐKD là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh

Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Tài liệu PTHĐKD không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan

hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp [2]

1.1.3 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Thông qua các chỉ tiêu kinh tế đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh dưới tác động của các yếu tố ảnh hưởng

Thực hiện PTHĐKD cần thiết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh

tế, xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu.Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng của nội dung phân tích [2]

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích HĐKD

Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

Tìm các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu & nguyên nhân gây ra các ảnh hưởng đó

Trang 15

Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng & khắc phục những yếu kém trong quá trình hoạt động kinh doanh

Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra.[2]

1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh

cung ứng cho khách hàng, mất uy tín doanh nghiệp

 Vòng quay khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng sau khi kết thúc một vòng quay thì công ty thu hồi được nợ Nếu số ngày của vòng quay càng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh, thời gian bị chiếm dụng vốn càng ngắn

 Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân =

Khoản phải thu x 360

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng, cho thấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền, thể hiện được chính sách bán

Trang 16

chịu của doanh nghiệp đối với khách hàng Mặt khác qua chỉ tiêu này đánh giá được tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Doanh thu thuần

Tài sản cố định

Tỷ suất này nói lên là một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, và nó

đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất càng cao thì càng tốt

 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =

Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữu

Dùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xét nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu có hiệu quả hay không

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản =

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Dùng để phản ánh hiệu quả tổng quát về quản lý

và khai thác tài sản nói chung của doanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt vì khi đó

nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn

1.1.5.2 Tỷ suất về khả năng sinh lợi:

 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE):

ROE =

Lợi nhuận ròng

x 100%

Vốn chủ sở hữu

Trang 17

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng ( là khoản lợi sau khi đã trừ các khoản phát sinh trong kỳ) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trên số vốn bỏ ra

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA):

ROA =

Lợi nhuận ròng

x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp, cứ

1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh có hiệu quả trên số tiền bỏ ra

 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =

Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả

 Mô hình phân tích theo tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu:

Vốn cổ phần Doanh thu thuần Tổng tài sản

= tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần x tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x

hiệu suất sử dụng tài sản

Vậy, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

- Hiệu suất sử dụng tài sản hiện có

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

- Tỷ suất tài sản trên vốn cổ phần

Trang 18

1.2 Vài nét về thị trường thực phẩm chức năng

1.2.1 Thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam

Theo Hiệp hội Thực Phẩm Chức Năng, thực phẩm chức năng là sản phẩm

hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy

cơ và tác hại bệnh tật [11] Tác dụng của TPCN là có khả năng cải thiện sức khỏe và làm giảm thiểu nguy cơ và tác hại bệnh tật, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học Nó không phải

là trị liệu y học nhằm mục đích điều trị hay cứu chữa bệnh tật của con người

Từ năm 1999, TPCN từ các nước bắt đầu nhập khẩu chính thức vào Việt Nam [11] Đồng thời, do có sẵn nguồn nguyên liệu, có lịch sử lâu đời nền y học cổ truyền, có sẵn dây chuyền sản xuất thuốc và đội ngũ công nhân chuyên nghiệp

và trào lưu phát triển TPCN trên thế giới, các công ty dược, các cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ truyền bắt đầu chuyển sang sản xuất TPCN Tính đến cuối năm

2014, gần như cả ngành dược Việt Nam đã lao vào lĩnh vực TPCN, với sự tham gia của 1,781 doanh nghiệp

Hình 1.1 Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN

Trang 19

Nguồn: Hiệp hội TPCN Việt Nam 2014

Hình 1.2 Số lượng sản phẩm TPCN giai đoạn 2005 – 2013

Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng năm 2000 là

13 cơ sở, đến cuối 2012 là 1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sản phẩm Năm 2013, số

cơ sở SXKD TPCN đã tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với 2012), với 6,851 sản phẩm (tăng 124%) Trong đó, 80% sản phẩm TPCN là nhập khẩu – 20% sản phẩm sản xuất trong nước Sản phẩm xuất khẩu đang gia tăng nhanh chóng, tăng 172% giai đoạn 2012-2013, trong khi sản phẩm sản xuất trong nước giảm 23% giai đoạn 2012-2013[11]

1.2.2 Cơ hội và thách thức

1.2.2.1 Cơ hội

Dân trí ngày càng được nâng cao

Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, cùng với đời sống, dân trí ngày một nâng cao, thì người dân cũng ngày càng có ý thức nhiều hơn với sức khỏe của mình Nhu cầu bảo vệ và nâng cao sức khỏe của người dân

Trang 20

từ đó cũng gia tăng Bên cạnh việc ăn uống hàng ngày thì theo nhiều chuyên gia cho rằng nhu cầu bổ sung các thực phẩm chức năng giàu vitamin tất yếu sẽ trở thành xu hướng tương lai; vì bên cạnh việc bổ sung các chất dinh dưỡng thì đây cũng là nguồn “vacxin” phòng những bệnh mạn tính không lây nhiễm, giúp hỗ trợ chức năng các bộ phận trong cơ thể, giúp nâng cao sức đề kháng giảm bớt các nguy cơ bệnh tật [10]

Và theo thống kê của ngành y tế, số lượng TPCN đưa vào lưu thông trên thị trường có xu hướng tăng lên rất rõ rệt, cả về nhập khẩu cũng như sản xuất trong nước Tính đến 2013, chỉ riêng số lượng danh mục sản phẩm sản xuất trong nước chúng ta đã có trên 2,300 sản phẩm chiếm khoảng 40% tổng số sản phẩm lưu hành Với năng lực sản xuất như vậy, hàng năm nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm chức năng của Việt Nam là khoảng từ 50,000 đến 70,000 tấn [10]

Hãng nghiên cứu thị trường Euromonitor tin tưởng rằng sự phát triển của ngành thực phẩm chức năng thời gian qua đã chỉ ra rằng thị trường này sẽ tăng trưởng một cách nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng mỗi năm lên đến 20% trong 20 năm tới [11] Với dân số đông thứ 3 khu vực Đông Nam Á dân trí cũng như nhận thức về tầm quan trọng của sức khỏe đã mở ra một triển vọng vô cùng tiềm năng cho thị trường thực phẩm chức năng ở Việt Nam [11]

Điều kiện tự nhiên

Được thiên nhiên ưu đãi với khí hậu cùng tính đa dạng tự nhiên sinh học cao, Việt Nam có khoảng 3,948 loài thực vật, 408 loài động vật, 75 loại khoáng vật và trên 50 loại tảo có khả năng làm thuốc [10]

Kết hợp với nền y học cổ truyền lâu đời thì đây rõ ràng là một tiềm năng

vô cùng to lớn cho ngành thực phẩm chức năng

Trang 21

Nhà nước đang chú trọng phát triển công nghệ sinh học mà sinh học là cốt lõi để phát triển thực phẩm chức năng Nền kinh tế đang trên đà phát triển, thu nhập ngày càng tăng, công nghệ thông tin bùng nổ hỗ trợ trong việc quảng bá sản phẩm TPCN rất dễ áp dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học, tìm

ra được một loại thuốc mới rất khó nhưng nghiên cứu một loại sản phẩm TPCN lại dễ, Việt Nam đã nghiên cứu sản xuất được nhiều sản phẩm TPCN, chất lượng tương đương với nước ngoài

“Tập trung nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các quy trình công nghệ sản xuất một số sản phẩm chức năng có chất lượng cao mang bản sắc đặc hữu, độc đáo kết hợp giữa nền Y học cổ truyền lâu đời của nước nhà và ứng dụng các công nghệ chiết xuất, bào chế sản phẩm tiên tiến, hiện đại trên cơ sở sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú về cây cỏ và động vật làm thuốc của Việt Nam…”- theo định hướng phát triển của Viện Thực phẩm chức năng Việt Nam VIDS trong giai đoạn 2010-2015

Việt Nam chịu ảnh hưởng của xu hướng Thế giới

Theo PGS-TS Lê Văn Truyền thì 70% người dân ở Mỹ thường xuyên sử dụng TPCN để phòng bệnh Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2006), thị trường TPCN ở Mỹ chiếm 35%, Châu Âu 32%, Nhật Bản 25% và phần còn lại của các nước trên thế giới là 8% Thị trường TPCN tại Mỹ năm 2007 là 27 tỉ USD và năm 2013 được dự đoán tăng lên 90 tỉ USD Xu thế phát triển TPCN trên thế giới và khu vực ASEAN cũng tác động mạnh mẽ vào thị trường Việt Nam là đương nhiên Tính đến 2013 thì có 39 quốc gia xuất khẩu 5,518 sản phẩm thực phẩm chức năng vào thị trường Việt Nam Trong đó các sản phẩm thực phẩm chức năng của Mỹ chiếm 18.15% thị phần TPCN ở Việt Nam, sau đó

là Hàn Quốc, Úc, Trung Quốc, Pháp, Malaysia, Thái Lan, Canada, Đức…

Trang 22

1.3 Vài nét về công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam

1.3.1 Công ty THNN MTV An Vy Miền Nam

Công ty đƣợc thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 16 tháng 4 năm

2010 Lĩnh vực phân phối chính chuyên phân phối thực phẩm chức năng Số lƣợng các sản phẩm mà công ty hiện đang phân phối rất đa dạng với các sản

phẩm nhƣ Herbsol ích trí, Herbsol an thần, Herbsol Tràng vị nhi, Herbsol sang mắt, Herbsol tiêu khát, Herbsol hạ hoả phương, Herbsol nhuận tràng, Herbsol hải sâm, Seavie san hô mềm

1.3.2 Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực

Trang 23

Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam được thành lập vào năm 2010.Bộ

máy công ty theo sơ đồ sau:

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam

Tổ chức bộ máy của công ty được xây dựng vào năm 2010, Giám đốc là

lãnh đạo cao nhất của công ty, chỉ đạo trực tiếp xuống phó giám đốc.Phó giám

đốc phân công nhiệm vụ cho các bộ phận Ban giám đốc chịu trách nhiệm về

hoạt động kinh doanh, kế toán - tài vụ, nhân sự, chất lượng hàng hóa trước các

cơ quan chức năng Các bộ phận, các tổ, nhóm được phân chia theo từng chức

năng cụ thể:

Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch, chiến lược, kế hoạch phát

triển kinh doanh, điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty,nghiên cứu thị

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

TỔ KHO

VÀ ĐIỀU VẬN

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN-TÀI

VỤ

Trang 24

trường, tiếp thị mở rộng thị trường, tìm kiếm sản phẩm phù hợp, chọn đối tác, xây dựng các phương án, trình ban giám đốc và thực hiện

Bộ phận kế hoạch tổng hợp chịu trách nhiệm về hành chính, nhân sự, nhận hàng, bảo quản hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn quy định cả về số lượng, chất lượng, giao, nhận hàng theo hóa đơn mua và bán hàng

Bộ phận kế toán - Tài vụ phụ trách toàn bộ kế toán, thống kê tài chính, chịu trách nhiệm ghi chép theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý tốt các nguồn vốn, quản lý tiền hàng giá cả, hoạch toán chi phí, lập báo cáo kế toán, tổng kết tài sản, quyết toán tài chính theo quy định của công ty và chế độ kế toán hiện hành.Chịu trách nhiệm quản lý tài chính, công nợ

Các bộ phận hoạt động và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc

Bảng 1.1 Số lượng nhân sự các phòng ban

Trang 25

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam trong giai đoạn 2013-2014

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu : từ 01/ 2015 đến 05/ 2015

- Địa điểm nghiên cứu : Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang

Bảng 2.1 Bảng các biến số và chỉ số nghiên cứu

Stt Tên biến Phân

Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh

Trang 26

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Trang 27

Dựa trên báo cáo HĐKD và bảng cân đối kế toán

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Dựa trên báo cáo hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

2.1.4 Phương pháp thu thập số liệu

Hồi cứu số liệu thông qua báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV An

Vy miền Nam

2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

- Phương pháp so sánh: So sánh giữa số liệu năm 2013 và năm 2014 cả

về số tuyệt đối và số tương đối

- Phương pháp cân đối: áp dụng trong phân tích tài sản và nguồn vốn,

nhu cầu vốn và sử dụng vốn

Trang 28

- Phương pháp tỷ trọng: nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu

tố cấu thành

- Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm Excel để phân tích

Trang 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam giai đoạn 2012 – 2014

3.1.1 Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về vốn

Đánh giá khái quát tình hình biến động vốn và vốn vay

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 30/10/2015, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Hình 1.1. Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN (Trang 18)
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống  Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống Công ty TNHH MTV An Vy Miền Nam (Trang 23)
Bảng 2.1 Bảng các biến số và chỉ số nghiên cứu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 2.1 Bảng các biến số và chỉ số nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 3.3. Cơ cấu các loại chi phí - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.3. Cơ cấu các loại chi phí (Trang 33)
Bảng 3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 2 năm - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 2 năm (Trang 34)
Bảng 3.5. Cơ cấu các loại doanh thu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.5. Cơ cấu các loại doanh thu (Trang 35)
Bảng 3.7. Vòng quay hàng tồn kho - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.7. Vòng quay hàng tồn kho (Trang 37)
Bảng 3.8. Vòng quay khoản phải thu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.8. Vòng quay khoản phải thu (Trang 38)
Bảng 3.9. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.9. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Trang 39)
Bảng 3.10. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.10. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Trang 40)
Bảng 3.12. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.12. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (Trang 41)
Bảng 3.13. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.13. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Trang 42)
Bảng 3.14. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.14. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Trang 43)
Bảng 3.15. Tỷ số thanh toán hiện thời - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.15. Tỷ số thanh toán hiện thời (Trang 44)
Bảng 3.18. Tỷ số tự tài trợ - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV An Vy miền Nam
Bảng 3.18. Tỷ số tự tài trợ (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w