1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014

75 683 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An, đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ 2012-2014, nhìn nhận lại những gì đã làm được và

Trang 1

HÀ NỘI 2015

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Ngọc Phan

Ths Nguyễn Thị Phương Thúy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, em xin phép được gửi lời cám ơn chân thành tới:

TS Lê Ngọc Phan, Ths Nguyễn Thị Phương Thúy là người thầy, người

cô trong học tập cũng như trong cuộc sống đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, truyền đạt những kiến thức quý báu để em hoàn thành luận văn này và cho

em những lời khuyên để có đủ tự tin bước vào đời

DS Đỗ Thái Bình – Giám đốc cùng tập thể anh chị em ở các phòng ban của

Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu, thầy cô giáo

Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, cán bộ các phòng ban và các bộ môn khác trong Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi

cho em trong quá trình được học tại trường Em cũng xin cảm ơn các anh, chị, bạn

bè đã giúp đỡ em rất nhiều trong học tập

Cuối cùng em không thể không cảm ơn đến nguồn động viên và động lực lớn

đó chính là ba, mẹ, anh chị em cùng gia đình nhỏ của em Cảm ơn những người than yêu nhất đã động viên, chia sẻ những khó khan trong cuộc sống lẫn trong học tập

Hà Nội, ngày19 tháng 05 năm 2015

Học viên

Vũ Thị Tuyết Xuân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ ……….… ……….1

Chương 1 TỔNG QUAN……… …….3

1.1 Một số nét về thị trường thuốc hiện nay ……… …….….3

1.1.1.Thị trường thuốc thế giới ……….……… …….….…3

1.1.2.Thị trường thuốc Việt Nam ……… ……… 5

1.2 Một số nét về doanh nghiệp dược phẩm ở Việt Nam ……….….…….…10

1.3 Phương pháp luận về phân tích hoạt động kinh doanh & các chỉ tiêu khảo sát ……….………….……… ……….…….17

1.3.1 Khái niệm ……… ……….……….17

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh ……….……….…….….……17

1.3.3 Nội dung của Phân tích hoạt động kinh doanh ……….18

1.3.4 Nhiệm vụ của phân tích HĐKD ……….… 18

1.4 Khái quát về Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An ……….…….18

1.4.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An ……….18

1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An ……….……… ……….….…19

1.4.3 Tổ chức bộ máy ……… ……….……….…19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… …… 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… ……….……….…… 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu ………… ……… 22

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu……….……….…….…….……22

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu……….…….… ……….……22

Trang 5

2.2.3 Các phương pháp phân tích số liệu……… ……….…………22

2.3 Nội dung nghiên cứu ……… ……… … 23

2.3.1 Phân tích vốn ……… ……… …23

2.3.2 Doanh số mua & cơ cấu nguồn mua ……… ……… ……25

2.3.3 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ ……….…….……… 26

2.3.4 Tình hình sử dụng phí ……… ………… ………… 27

2.3.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ………… … ………29

2.3.6 Nộp ngân sách nhà nước ……….……… ……….…… 31

2.3.7 Năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên …….……… …… 31

2.3.8 Lương bình quân cán bộ công nhân viên ……….…….………32

2.3.9 Định hướng phát triển của công ty ……….….……… 32

2.3.10 Xác định biến số nghiên cứu ……….……….…….…………32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……….………34

3.1 Cơ cấu nhân lực ……….……….……… 34

3.2 Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn ……….………… 35

3.2.1 Phân tích vốn ……… ……….……….35

3.2.2 Biến động cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An giai đoạn 2012 – 2014 ……….………… 36

3.2.3 Tình hình phân bổ vốn của công ty ……….………….38

3.3 Đánh giá HĐKD ……….……….….………41

3.3.1 DSM và cơ cấu nguồn mua ……….……… …………41

3.3.2 DSB và tỷ lệ bán buôn bán lẻ ……….… ……….42

3.4.Tình hình sử dụng phí ……….……….…….47

3.4.1 Tổng mức phí và cơ cấu sử dụng ……….………… 47

3.4.2 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước ……… 49

3.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ……… …….….….…… 50

Trang 6

3.5.1 Lợi nhuận ……… …….……50

3.5.2 Tỷ suất lợi nhuận ……….……….……….…….52

3.6 Năng suất lao động bình quân của CBCNV ……… ……… …………53

3.7 Lương bình quân của CBCNV ……….…… ………… 54

3.8 Định hướng phát triển của công ty ……… ……….………54

Chương 4: BÀN LUẬN……… ………….……….….……56

4.1 Đặc điểm vĩ mô của ngành dược giai đoạn 2012-2014 …….….……… 56

4.2 Kết quả nghiên cứu ……… 57

4.2.1 Kết cấu nguồn vốn……….……….………57

4.2.2 Kết cấu tài sản ………57

4.2.3 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán ……….……… …….58

4.2.4 Về hiệu quả sử dụng vốn và tài sản ……….…….……….58

4.2.5 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh ……….……… ……… 59

4.3 Phương pháp nghiên cứu ……….………….……….60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……….……….61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DTT Doanh thu thuần

ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROS Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu TNHH Trách nhiệm hữu hạn

HĐKĐ Hoạt động kinh doanh

Trang 8

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

HĐTC Hoạt động tài chính

TS Tài sản

DSB Doanh số bán

DSM Doanh số mua

DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

IMP Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Doanh thu một số doanh nghiệp dược ………… ……….12

Bảng 2.2 Bảng các biến số nghiên cứu………….……….…….……….… 33

Bảng 3.3 Cơ cấu nhân lực 2012-2014……….34

Bảng 3.4 Kết cấu nguồn vốn của công ty ………35

Bảng 3.5 Biến động cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014………….……… 37

Bảng 3.6 Tình hình phân bổ vốn của công ty từ 2012-2014……….……….38

Bảng 3.7 Các chỉ số về khả năng thanh toán ……….……….…40

Bảng 3.8 Cơ cấu DSM từ 2012 – 2014……… … ……… 41

Bảng 3.9 Số liệu DSB và bán lẻ, bán buôn của công ty từ 2012 – 2014….… …43

Bảng 3.10 Tổng doanh thu của công ty trong năm 2012 – 2014 ……… …….……44

Bảng 3.11 Doanh thu thuần các nhóm mặt hàng chính của công ty từ năm 2012 đến năm 2014 ……… ……… ………45

Bảng 3.12 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ ……….……… 46

Bảng 3.13 Tổng mức phí và cơ cấu sử dụng phí ……… ……….48

Bảng 3.14 Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước ……… …49

Bảng 3.15 Báo cáo kết quả HĐKD của công ty từ 2012-2014 ……… …51

Bảng 3.16 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty…….…….……52

Bảng 3.17 NSLĐ bình quân của CBCNV của công ty từ 2012-2014……… … 53

Bảng 3.18 Lương bình quân CBCNV của công ty trong 3 năm(2012-2014) ….54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 1.1 Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu người

cho dược phẩm ……… 6

Hình 1.2 Cơ cấu thị trường thuốc ở Việt Nam ……….………7

Hình 1.3 Cơ cấu doanh thu thuốc theo bệnh ở Việt Nam, 2013 ……….8

Hình 1.4 Tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam ………8

Hình 1.5 Thị trường nhập khẩu thuốc của Việt Nam, năm 2013 ………9

Hình 1.6 % chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần ……… ………13

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An … 20

Hình 3.8 Kết cấu nguồn vốn của công ty từ 2012-2014………… ………… …36

Hình 3.9 Tỷ trọng TSCĐ/TSLĐ của công ty từ 2012-2014 ……… …….37

Hình 3.10 Cơ cấu TSLĐ của công ty từ 2012-2014 ……… 37

Hình 3.11 Cơ cấu DSM của công ty từ 2012-2014 ……….……… 42

Hình 3.12 DSB và cơ cấu DSB của công ty từ 2012-2014 ………… …………43

Hình 3.13 Doanh thu thuần các nhóm mặt hàng chính của Công ty giai đoạn2012-2014……… ……… ……….…45

Hình 3.14 Biểu đồ số vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn(2012-2014)……47

Hình 3.15 Biểu đồ cơ cấu CP của công ty từ 2012-2014 ……….… 48

Hình 3.16 Nộp ngân sách nhà nước của công ty từ 2012-2014………… ………50

Hình 3.17 Biểu đồ LN gộp và LN thuần của công ty từ 2012-2014……… ….51

Hình 3.18 NSLĐ bình quân của công ty từ 2012-2014……… 53

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngành Dược thế giới đã không ngừng trưởng thành và phát triển mạnh mẽ Hoà chung cùng với xu thế phát triển đó, Ngành Dược Việt Nam cũng đã có những bước tiến đáng kể, từng bước vươn lên, hoà nhập cùng với các nước trong khu vực

Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế đất nước mở cửa như hiện nay, ngoài những thuận lợi nhất định, ngành Dược Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình phát triển, hội nhập Các doanh nghiệp Dựợc Việt Nam, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường để tồn tại và phát triển Làm thế nào để vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vừa đạt được mục tiêu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân? Đây là vấn đề nan giải và là thách thức đối với các doanh nghiệp Dược Việt Nam

Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An là một doanh nghiệp địa phương , đứng trước những thách thức của cơ chế thị trường, Công ty đã và đang từng bước khắc phục khó khăn không ngừng vươn lên khẳng định mình trong cơ chế mới

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An, đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ 2012-2014, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất những chiến lược, kế hoạch kinh doanh mới hy vọng góp phần nhỏ bé giúp công ty

ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, đề tài “Phân tích hoạt động

kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An giai đoạn 2012-2014” được thực hiện với mục tiêu :

- Phân tích cơ cấu nhân lực của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An giai đoạn 2012-2014

Trang 12

- Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận

An giai đoạn 2012-2014

Từ việc phân tích cơ cấu nhân lực và hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2012-2014) đưa ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số nét về thị trường thuốc hiện nay

Thị trường thuốc thế giới & Việt Nam hiện nay đang diễn ra rất sôi động

Ở Việt Nam, nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo nên một thị trường thuốc phong phú, đa dạng

1.1.1.Thị trường thuốc thế giới

Ngành dược phẩm thời hiện đại đã phát triển được gần 100 năm từ những năm 20 của thế kỷ trước Nếu tính theo quy mô phát triển công nghiệp, lĩnh vực này đã có lịch sử gần 50 năm Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, đa số các tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới hiện nay được thành lập Thụy Sĩ, Đức và Ý là những nước đầu tiên phát triển mạnh ngành công nghiệp dược phẩm, theo sau

đó là các quốc gia khác như Anh, Mỹ, Bỉ và Hà Lan [3],[30]

Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng và các thuốc thay thế (dùng để điều trị cùng 1 loại bệnh) đang tạo ra nhiều cơ hội mới cho các nhà sản xuất đến sau và làm gia tăng mức độ cạnh tranh trong ngành Đồng thời, trong thời gian gần đây, nhiều tranh cãi đã xuất hiện xoay quanh các tác dụng phụ của thuốc và các chiến lược marketing không minh bạch của các hãng dược phẩm Hướng về tương lai, các nguyên liệu sản xuất dược phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên và chiết xuất từ thực vật đang nổi lên như một trào lưu mới nhằm tạo ra các loại thuốc mới thân thiện với sức khỏe con người và ít tác dụng phụ hơn Tóm lại, xu hướng phát triển chung của ngành dược phẩm là không ngừng tìm kiếm các loại thuốc điều trị các căn bệnh mới và các căn bệnh

ác tính hiện hữu Hiệu quả của thuốc và mức độ thân thiện với con người ngày càng được chú trọng.[3],[30]

Giai đoạn 2004 – 2013, tổng doanh thu tiêu thụ thuốc trên thế giới tăng trưởng bình quân 5,8%/năm từ mức 455 tỷ USD năm 2004 lên mức 717 tỷ USD năm 2013 Giai đoạn 2014 – 2018, theo ước tính của EvaluatePharma, mức tiêu thụ thuốc toàn cầu sẽ gần chạm ngưỡng 900 tỷ USD vào năm 2018 Tốc độ tăng

Trang 14

trưởng bình quân giai đoạn 2014 – 2018 khoảng 5,7%/năm Trong đó, tăng trưởng của các thuốc kê toa có bản quyền phát minh (patent drug) đạt khoảng 5,5%/năm, tăng trưởng của các thuốc generic (thuốc mô phỏng theo thuốc phát minh khi hết hạn bảo hộ độc quyền) đạt khoảng 7,1%/năm Tỷ trọng nhóm thuốc generic được dự báo vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu tiêu thụ thuốc toàn cầu Cụ thể, tỷ trọng doanh thu thuốc generic năm 2018 được dự phóng chỉ chiếm khoảng 10,3%, tăng không đáng kể so với mức 9,8% của năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới xu hướng này là tình trạng bệnh tật ngày càng gia tăng do ô nhiễm môi trường, con người thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại, từ đó, nhiều chứng bệnh mới xuất hiện, đáng chú ý là các bệnh liên quan đến ung thư và di truyền học Việc nghiên cứu tạo ra các thuốc mới vẫn là

xu hướng chủ đạo trong trung hạn và dài hạn, các thuốc generic dù có tốc độ tăng trưởng cao hơn các thuốc phát minh nhưng khó có thể thay đổi cán cân tỷ trọng do các ràng buộc về bảo hộ bản quyền sáng chế tại các quốc gia phát triển

và kể cả các quốc gia thuộc nhóm các nước đang phát triển (pharmerging countries).[3],[27]

Mỹ, Nhật Bản và Canada là 3 quốc gia có mức tiêu thụ thuốc lớn nhất trên thế giới (bình quân gần 800 USD/người/năm, tương đương 55% tổng giá trị sử dụng thuốc) dù tổng dân số chỉ hơn 486 triệu Mức tiêu thụ bình quân đầu người trên toàn thế giới đang ở mức 186 USD Nếu so với mức bình quân này, Ấn Độ đang là quốc gia có mức chi tiêu bình quân đầu người thấp nhất thế giới dù dân

số đông thứ 2 thế giới (hơn 1,2 tỷ người) Nhóm các nước đang phát triển (bao gồm cả Việt Nam) có mức chi tiêu cho thuốc bình quân đầu người chỉ 96 USD, thấp hơn 48% so với mức bình quân chung của thế giới Chỉ số này tại Trung Quốc cũng khá thấp, chỉ khoảng 121 USD/người/năm.[3],[30]

Với dân số gần 3.7 tỷ người (chiếm hơn 50% tổng dân số thế giới), Ấn

Độ, Trung Quốc và các quốc gia đang phát triển đang và sẽ là thị trường tiềm năng của các hãng dược lớn Mức chi tiêu cho dược phẩm tại các nước này ước

Trang 15

tính sẽ tăng trưởng mạnh trong thời gian sắp tới Theo dự phóng của IMS Health, tỷ trọng doanh thu đến từ nhóm các nước đang phát triển sẽ tăng từ mức 20% vào năm 2011 lên mức 30% tổng tiền thuốc sử dụng vào năm 2016.[30]

50% tổng chi tiêu thuốc men toàn cầu đang dành để điều trị 5 nhóm bệnh chính: ung thư, tiểu đường, hen suyễn hô hấp, hệ miễn dịch và kiểm soát mỡ máu với nguyên nhân chủ yếu đến từ tình trạng ô nhiễm môi trường sống ngày một nghiêm trọng trên quy mô toàn thế giới.[30]

Top 20 doanh nghiệp dược phẩm lớn nhất về quy mô doanh thu hầu hết tập trung tại khu vực Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và khu vực Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Italia, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ…) Tổng doanh thu của nhóm doanh nghiệp này trong năm 2012 đạt 471 tỷ USD, chiếm 66% tổng doanh thu tiêu thụ thuốc trên toàn cầu Theo dự phóng của tổ chức Evaluate Pharma, dự kiến đến năm

2018, tổng doanh thu của nhóm “top 20” này sẽ đạt 529 tỷ USD (+12% so với năm 2012 – bình quân tăng 2% mỗi năm) và chỉ chiếm tỷ trọng 59% tổng doanh thu tiêu thụ thuốc toàn thế giới (-7% do sự trỗi dậy của các quốc gia mới nổi, dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ, Nga, Brasil).[26]

Trong đó hai quốc gia hàng đầu là Pháp và Tây Ban Nha dự kiến sẽ tăng trưởng âm trong suốt giai đoạn 2012 – 2017 do nhu cầu thị trường trong nước đã bão hòa và dân cư có xu hướng già hóa Riêng Nhật Bản là quốc gia châu Á phát triển duy nhất có mức tăng trưởng cao hơn bình quân ngành Với nhóm các quốc gia mới nổi, tốc độ tăng trưởng trong các năm sắp tới rất khả quan do mức chi tiêu cho dược phẩm của người dân các nước này còn khá thấp Trong đó, Trung Quốc dẫn đầu với tốc độ tăng trưởng ấn tượng 15% -18% Việt Nam thuộc nhóm 3 của các quốc gia đang phát triển nhưng có mức tăng trưởng cao hơn so với mức bình quân (khoảng 17.5%).[26]

1.1.2.Thị trường thuốc Việt Nam

Việt Nam là một thị trường nhiều tiềm năng đối với các nhà kinh doanh trong và ngoài nước Riêng thị trường thuốc Việt Nam trong những năm gần đây

Trang 16

đã liên tục phát triển và tăng trưởng rõ nét Số lượng các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm tăng lên rõ rệt Chủng loại, chất lượng thuốc sản xuất trong và ngoài nước tăng mạnh, đồng thời với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường

Theo IMS Health, Việt Nam thuộc 17 nước có ngành công nghiệp dược đang phát triển Phân loại này dựa trên tiêu chí chủ yếu là tổng giá trị thuốc tiêu thụ hàng năm, ngoài ra còn có các tiêu chí khác như mức độ năng động, tiềm năng phát triển thị trường và khả năng thay đổi để thích nghi với các biến đổi chính sách về quản lý ngành dược tại các quốc gia này.[30]

Thị trường dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam

Á, khoảng 16% hàng năm Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD,

dự báo sẽ tăng lên khoảng 10 tỷ USD vào năm 2020 [3]

Cũng cần phải nói rằng, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc đổi mới nhưng ngành Dược Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn, nhất là

về kinh phí hoạt động.[3]

Hình 1.1 Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu

người cho dược phẩm

Trang 17

Hình trên cho thấy rằng, tuy chi tiêu bình quân/người /năm có sự gia tăng đáng kể qua các năm, song mức độ tiêu thụ thuốc của nhân dân ta còn vào loại thấp so với các nước trong khu vực & các nước phát triển khác

Cơ cấu thị trường thuốc chủ yếu là thuốc generic chiếm 51,2% trong năm

2012 và biệt dược là 22,3% Kênh phân phối chính là hệ thống các bệnh viện dưới hình thức thuốc được kê đơn (ETC) chiếm trên 70%, còn lại được bán lẻ ở

hệ thống các quầy thuốc (OTC) Tiêu thụ các loại thuốc tại Việt Nam hiện nay cũng đang trong xu hướng chung của các nước đang phát triển, đó là điều trị các bệnh liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng chiếm tỷ trọng nhiều nhất (20%)

[4], [26]

Hình 1.2 Cơ cấu thị trường thuốc ở Việt Nam

Mức chi tiêu cho sử dụng thuốc của người dân Việt Nam còn thấp, năm

2012 là 36 USD/người/năm (so với Thái Lan: 64 USD, Malaysia: 54 USD, Singapore:138 USD), cùng với mối quan tâm đến sức khỏe ngày càng nhiều của

90 triệu dân sẽ là những yếu tố thúc đẩy phát triển ngành dược Việt Nam Nguồn cung ứng thuốc chính cho thị trường thuốc Việt Nam là nhập khẩu và sản xuất trong nước [11], [15]

Trang 18

Hình 1.3 Cơ cấu doanh thu thuốc theo bệnh ở Việt Nam, 2013

Thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc chủ yếu là nhập khẩu Công nghiệp dược Việt Nam chỉ mới đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu sử dụng thuốc tân dược của người dân và 50% còn lại phải nhập khẩu, chưa kể nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và các hoạt chất để sản xuất thuốc Tổng giá trị nhập khẩu thuốc năm 2013 trên 1,8 tỷ USD, trong khi năm 2008 con số này chỉ mới 864 triệu USD, tăng hàng năm trong giai đoạn 2008-2013 là 18% [28], [31]

Hình 1.4 Tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam

Năm 2013, thuốc nhập vào Việt Nam chủ yếu từ các thị trường Pháp, Ấn

Độ và Hàn Quốc,…,còn nguyên liệu để sản xuất thuốc đa số nhập khẩu từ Trung

Trang 19

Quốc và Ấn Độ, lần lượt là 52% và 16% tổng giá trị nhập khẩu Về nguyên liệu đông dược, 90% nhập từ Trung Quốc, còn lại là thảo dược trồng ở Việt Nam,

phổ biến như atisô, đinh lăng, cam thảo, cao ích mẫu, diệp hạ châu,… [28], [31]

Hình 1.5 Thị trường nhập khẩu thuốc của Việt Nam, năm 2013

Theo ước tính của Tổ chức Business Monitor International (BMI), tăng trưởng GDP thực chất của Việt Nam sẽ là 6% trong năm 2014 và còn tiếp tục tăng ở các năm tiếp theo BMI dự báo, dân số Việt Nam sẽ tăng lên 95 triệu người vào năm 2017 Với đặc điểm này cộng thêm chi tiêu thuốc trên đầu người

ở Việt Nam đang tăng, từ mức 23,1 USD/người năm 2010 lên 36 USD/người năm 2013 nên BMI ước tính, doanh thu ngành dược ở Việt Nam sẽ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (CARG) là 17,1% giai đoạn 2013-2017 Trước mắt, doanh thu ngành dược Việt Nam đã liên tục đạt con số ấn tượng, từ 2,1 tỷ USD năm 2010 đã tăng vọt lên 3,3 tỷ USD năm 2013 và có khả năng sẽ đạt 6,2

tỷ USD vào năm 2017 [26], [29]

Việt Nam hội tụ nhiều tiềm năng phát triển ngành dược Vì thế, theo Cục Quản lý Dược, đến cuối 2013, đã có 39 dự án FDI vào ngành dược, với tổng vốn đăng ký lên tới 303 triệu USD 26/39 dự án đã đi vào hoạt động Việt Nam cũng

là nơi các nhà phân phối dược quốc tế tìm cách "đổ bộ” Đã có khoảng 300 công

ty phân phối dược có vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trong đó chỉ riêng

Trang 20

3 công ty Zuellig Pharma, Mega Products và Diethelm Việt Nam chiếm tới 50% tổng thị phần phân phối thuốc ở Việt Nam.[11]

Thực tế, trên thị trường, thuốc ngoại đang lấn át thuốc nội Theo Bộ Y tế, thuốc nhập khẩu chiếm 53% tổng tiêu thụ thuốc ở Việt Nam Đáng chú ý, 80% thuốc sử dụng ở bệnh viện là nhập khẩu Vì thế, kim ngạch thuốc nhập khẩu từ

923 triệu USD năm 2008 tăng vọt lên 1,37 tỷ USD năm 2013.[11]

Có nhiều lý do để từ bác sĩ lẫn người dân chọn thuốc ngoại Cụ thể, thị phần thuốc generic chiếm tới 71% ở Việt Nam, cao hơn rất nhiều so với mức trung bình 10% trên thế giới Trong khi đó, thuốc đặc trị lại trong tay các hãng thuốc ngoại [11]

Ngành dược Việt Nam đang hội tụ rất nhiều tiềm năng hấp dẫn Tốc độ tăng trưởng dân số ổn định, sự nhận thức về sức khỏe của tầng lớp trung lưu và khả năng tiếp cận thuốc ngày càng được cải thiện là những yếu tố giúp ngành dược Việt Nam giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới Mặc dù nhưng ngành Dược Việt Nam thuốc nội vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu điều trị trong nước, nguồn thuốc chủ yếu phục vụ nhu cầu vẫn là thuốc ngoại nhập Như vậy phát huy nội lực của ngành Dược nước nhà là hướng đi cần thiết và cấp thiết cần thực hiện không thể chậm trễ [11]

1.2 Một số nét về doanh nghiệp dƣợc phẩm ở Việt Nam

Các doanh nghiệp (DN) dược phẩm Việt Nam mới phát triển sau năm

1990, có tuổi đời khá trẻ so với thế giới Hiện có 178 DN sản xuất thuốc, trong

đó có 98 DN sản xuất tân dược, 80 DN sản xuất đông dược và 30 cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền Hệ thống phân phối thuốc rộng khắp cả nước với trên 2.200 đơn vị và 43.000 cơ sở bán lẻ Dù vậy, Việt Nam vẫn chưa có một nền công nghiệp dược hiện đại, chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường và chưa có công nghiệp sản xuất nguyên liệu dược Các DN dược Việt Nam đa số sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập, hiện mới có một nhà máy sản xuất nguyên liệu kháng

Trang 21

sinh tổng hợp của Mekophar, sản lượng thiết kế khoảng 200 tấn amoxicillin và

100 tấn ampicillin mỗi năm, chỉ đủ cho nhu cầu của bản thân DN

Trong đó DN dược trong nước có mặt trên sàn chứng khoán, năm 2013, 3

DN dẫn đầu doanh thu thuần là Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, Công ty Cổ phần Traphaco và Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Giai đoạn

2009 - 2013, DN có tăng trưởng doanh thu cao là Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Traphaco, Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú và Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang với mức lần lượt là 22,5%, 19,3% và 19,2% Tăng trưởng lợi nhuận đáng kể trong giai đoạn này là Công ty Cổ phần Traphaco đạt 35,3%

và PMC là 23,9% Tuy nhiên Công ty Cổ phần SPM lại có mức tăng trưởng lợi nhuận âm -27,2% khá lớn.[ 3]

Trang 22

Bảng 1.1 Doanh thu một số doanh nghiệp dƣợc

CP Tên Công ty

Tăng trưởng doanh thu (2009-2013) (%)

Tăng trưởng lợi nhuận (2009-2013) (%)

Doanh thu thuần 2013 (Tỷ đồng)

PMC

Công ty Cổ phần Dược

phẩm Dược liệu Pharmedic

16.5 23.9 357

PPP Công ty Cổ phần Dược

phẩm Phong Phú 19.3 23.9 101 Chi phí quản lý DN của các DN dược phẩm bình quân chiếm khoảng 8% doanh thu thuần năm Các DN đầu ngành là DHG, IMP, TRA, PMC có tỷ trọng chi phí quản lý năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012 Tỷ trọng này tăng mạnh ở DCL (từ 4,2% lên 8,3 %), và giảm nhiều ở DMC (từ 9,5% giảm còn 7,78%) Chi phí bán hàng của các DN dược bình quân chiếm khoảng 17% doanh thu thuần năm IMP, DHG và OPC là những DN quy mô tương đối lớn, có mạng lưới bán hàng phủ rộng toàn lãnh thổ Việt Nam và có chi phí bán hàng lớn (hơn 20%) [3]

Trang 23

%

Công ty

Hình 1.6 % chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần

Các công ty dược liên doanh như Sanofi Việt Nam, Vinaspecia, Stada Việt Nam đã ăn nên làm ra tại Việt Nam Ở thời điểm đầu năm 2013, ông Christopher A Viehbacher, Giám đốc Điều hành Tập đoàn Sanofi cho biết, doanh số của Sanofi ở Việt Nam đã gần 100 triệu Euro và còn tiếp tục tăng Đặc biệt, dù dẫn đầu thị phần nhưng Sanofi Việt Nam vẫn không ngừng đầu tư để

mở rộng hoạt động

Đơn cử năm 2013, Sanofi Việt Nam đã chi ra 75 triệu USD để xây dựng nhà máy thứ 3 ở Việt Nam, dự kiến đi vào hoạt động vào cuối năm 2015 Mục tiêu của nhà máy này là sản xuất dược phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân chất lượng cao với công suất ban đầu là 90 triệu hộp/năm và có thể tăng lên 150 triệu hộp/năm Sanofi Việt Nam có kế hoạch từ năm 2012-2015 sẽ giới thiệu ra thị trường 18 dược phẩm và vắc-xin mới.[3], [11], [23]

Cuối thời điểm năm ngoái, Valeant Pharmaceuticals International Inc., nhà sản xuất dược phẩm lớn nhất Canada đã công bố đầu tư 21 triệu USD vào Việt Nam thông qua việc liên doanh sở hữu 50% vốn ở Công ty CP Dược phẩm Euvipharm Ông Andrew Howden, Tổng giám đốc iNova - thành viên của Tập đoàn Valeant cho biết, Valeant nhìn thấy Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng để đầu tư phát triển.[3],[11], [23]

Trang 24

Tập đoàn Valeant được biết đến như nhà cung cấp các giải pháp chữa trị các bệnh liên quan đến thần kinh, da liễu và một số bệnh truyền nhiễm Năm

2012, Valeant được xếp vào vị trí 39 trong top 50 công ty dược lớn nhất thế giới (Pharm Exec 50)

Các thương hiệu dược phẩm nội như Dược Hậu Giang, Domesco, Imexpharm hay Traphaco nếu không mở rộng sản xuất thì cũng đẩy mạnh nghiên cứu sản phẩm mới hoặc tạo thêm kênh thương mại.[3], [11]

Rõ ràng, các tập đoàn dược phẩm nước ngoài đã nhìn thấy tiềm năng tăng trưởng từ một thị trường đông dân nhưng thuốc nội địa lại chưa thể đáp ứng Các tập đoàn này đã và sẽ còn tìm nhiều cách để gia tăng sự hiện diện tại thị trường Việt Nam Điều đó đã tạo thêm những áp lực mới cho các công ty dược trong nước.[3], [11]

Báo cáo tài chính năm 2013 của các công ty dược nội địa như Dược Hậu Giang (DHG), Domesco (DMC), Imexpharm (IMP), Traphaco (TRA) cho thấy đà tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận ổn định Tuy nhiên, trước các áp lực từ cạnh tranh nước ngoài, các công ty dược trong nước đã không thể ngồi yên.[]

Từ năm 2011, Dược Hậu Giang đã cho khởi công nhà máy mới tại KCN Tân Phú Thạnh (Cần Thơ) trên diện tích hơn 8 ha với tổng vốn đầu tư 556 tỷ đồng Đến nay dự án cơ bản hoàn thành và nhà máy sẽ hoạt động ngay trong năm

2014 Theo thông tin từ Công ty, với nhà máy mới, công suất sản xuất thuốc của DHG tăng lên gấp đôi, từ 4,6 tỷ đơn vị sản phẩm/năm lên 9,6 tỷ đơn vị sản phẩm/năm.[3], [11]

DHG hy vọng, với sự đầu tư thêm nhà máy mới, DHG sẽ đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình trong 5 năm (2014-2018) ở mức 20%/năm Đặc biệt, với chính sách ưu đãi thuế cho nhà máy mới (0% trong 4 năm đầu, 5% trong 9 năm tiếp theo và 10% trong 2 năm còn lại), DHG có thể tiết kiệm được khoảng 1.000 tỷ đồng tiền thuế trong 15 năm.[3], [11]

Trang 25

Thông tin từ DHG còn cho biết, ngoài mở rộng sản xuất để tăng doanh thu, định hướng của DHG là tập trung phát triển sản phẩm có nguồn gốc dược liệu thiên nhiên Trước mắt, DHG đã sản xuất Spivital từ tảo Spirulina và sản phẩm Naturenz được chiết xuất từ dược liệu thiên nhiên Mặc dù Spivital và Naturenz mới chỉ chiếm tương ứng 2,1% và 2,7% trong tổng doanh thu sản phẩm tự sản xuất của DHG năm 2013 nhưng theo nghiên cứu của VPBS, 2 sản phẩm này có tiềm năng tăng trưởng cao

Khác với DHG là đơn vị phân phối chủ yếu qua kênh thương mại (OTC), 55% thuốc của IMP phân phối qua kênh điều trị (ETC) Vì thế, IMP đã đối mặt với thách thức lớn về giá thuốc khi tham gia đấu thầu So ra, giá thành sản phẩm của Imexpharm tương đối cao so với các đơn vị khác do dây chuyền sản xuất hiện đại và nguyên liệu đầu vào tốt.[3], [11]

Trong bối cảnh đó, chiến lược của IMP vẫn là phát triển trên nền tảng với

ưu tiên 20% sản phẩm chủ lực nhưng đóng góp đến 80% doanh thu và lợi nhuận Ngoài ra, IMP sẽ ưu tiên mở rộng bán hàng qua kênh thương mại với kỳ vọng đạt 70% nguồn thu qua kênh này (trước đây chỉ là 40%) Đặc biệt, chiến lược cạnh tranh của IMP là gia tăng sản xuất nhượng quyền, xuất khẩu.[3], [11]

Khác với DHG, IMP đang tự thân nỗ lực, Domesco (DMC) đẩy mạnh vị thế cạnh tranh bằng cái bắt tay với CFR Pharmaceutical S.A (Chile) Đến nay, gần 3 năm song hành cùng DMC, CFR đã nắm 40% vốn của DMC và tân tổng giám đốc của DMC cũng là người đại diện của CFR Với bước chuyển biến này, giới phân tích mong đợi, DMC sẽ nhận được nhiều hỗ trợ hơn từ CFR.[3], [11]

Cụ thể, để giải quyết vấn đề năng lực sản xuất bị hạn chế (600 triệu đơn vị sản phẩm/năm), DMC với sự hậu thuẫn của CFR dự kiến sẽ xem xét đến phương án thâu tóm các đơn vị sản xuất khác và giao sản xuất nhượng quyền một số dòng sản phẩm Hay trong liên doanh xây dựng nhà máy sản xuất thuốc điều trị ung thư tại Hà Nội giữa Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà

Trang 26

nước (SCIC) và CFR, DMC sẽ đóng vai trò là đơn vị phân phối độc quyền thuốc của liên doanh.[3],[11]

Theo dự phóng của IMS Health, tốc độ tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam đạt khoảng 23% trong giai đoạn 2008 –

2012 Đây là mức tăng trưởng cao thứ 2 trong nhóm các quốc gia mới nổi, chỉ xếp sau Argentina (24.8%) và cao hơn cả Trung Quốc (22.3%) và các nước khác trong khu vực ASEAN như Thái Lan, Indonesia Trong giai đoạn 2013 – 2018, tốc độ tăng trưởng bình quân chung của các nước mới nổi có xu hướng chậm lại sau giai đoạn 2008 – 2012 tăng trưởng mạnh, bình quân ở mức 11% - 14% Trong đó, Việt Nam có mức tăng trưởng cao thứ 2 trong nhóm (17.5%) Tổng hợp số liệu thống kê của BMI, IMS Health và Cục Quản lý Dược Việt Nam, FPTS dự phóng mức chi tiêu một số chỉ tiêu tăng trưởng trọng yếu trong giai đoạn 2014 – 2028 như sau: [11], [26], [30]

 Tăng trưởng dân số Việt Nam: Bình quân 2%/năm và vượt mốc 120 triệu người vào năm 2028

 Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam: Bình quân 17%/năm (bao gồm hai yếu tố cốt lõi là nhu cầu và mức tăng giá thuốc bình quân 8,6% / năm)

 Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam: 14,3%

Khác với thị trường dược phẩm thế giới, nơi nhà sản xuất và nhà phân phối thường là các đơn vị độc lập nhằm tập trung hóa chuyên môn, hệ thống phân phối dược phẩm tại Việt Nam lại khá đặc thù với cấu trúc phức tạp và sự tham gia của nhiều bên liên quan Cụ thể, hệ thống phân phối tại Việt Nam bao gồm các thành phần tham gia chính như sau: [11]

1 Các doanh nghiệp phân phối dược phẩm chuyên nghiệp

a Doanh nghiệp phân phối dược phẩm nhà nước

b Doanh nghiệp phân phối dược phẩm tư nhân

c Doanh nghiệp phân phối dược phẩm nước ngoài

Trang 27

2 Các công ty dược phẩm vừa sản xuất vừa phân phối

1.3 Phương pháp luận về phân tích hoạt động kinh doanh & các chỉ tiêu khảo sát

1.3.1 Khái niệm :

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh & các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề

ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp [12], [17]

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:

Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh phù hợp

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.[13], [18]

Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh

Trang 28

Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Tài liệu Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp

1.3.3 Nội dung của Phân tích hoạt động kinh doanh:

- Thông qua các chỉ tiêu kinh tế đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh dưới tác động của các yếu tố ảnh hưởng

- Thực hiện Phân tích hoạt động kinh doanh cần thiết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu.Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng của nội dung phân tích.[10]

1.3.4 Nhiệm vụ của phân tích HĐKD:

Phân tích hoạt động kinh doanh có các nhiệm vụ nối tiếp nhau như sau:[18]

- Kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra

1.4 Khái quát về Công ty TNHH Dƣợc phẩm Thuận An

1.4.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An:

Tên công ty: Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An

Tên giao dịch: Dotaco.LTD

Trang 29

Địa chỉ: Số 12-Đường Pasteur-Phường Lái Thiêu-Thị xã Thuận An-Tỉnh Bình Dương

Đặc biệt Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An có hàng trăm đại lý trực thuộc trên địa bàn tỉnh.[9]

1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An

-Quá trình hình thành & phát triển của công ty: là một doanh nghiệp tư

nhân, có lịch sử hình thành & phát triển tương đối lâu dài (1988) Bước sang cơ chế quản lý mới không tránh khỏi phải đương đầu với những khó khăn khi điều kiện kinh doanh không còn như trước, Công ty đã có những cố gắng trong quản

lý tổ chức các hoạt động kinh doanh, từng bước đưa hoạt động của Công ty đi vào ổn định và kinh doanh có lãi.[9]

1.4.3 Tổ chức bộ máy

 Tổ chức bộ máy :

Trang 30

CỔ ĐÔNG

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG TÀI VỤ PHÒNG KINH DOANH

- Ban giám đốc gồm 2 người, 1 giám đốc và 1 phó giám đốc, điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phòng Tổ chức hành chính : có nhiệm vụ quản lý nhân sự và các công việc liên quan đến nhân sự, quản trị hành chính

- Phòng Tài vụ : làm các công tác tài chính kế toán của công ty

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

Trang 31

- Phòng Kinh doanh : đảm bảo các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, tiếp thị quảng cáo của công ty

-Môi trường hoạt động :

 Nằm trong bối cảnh thị trường thuốc VN rất sôi động ;thị trường thuốc phong phú, đa dạng về chủng loại

 Đặc điểm địa bàn là ở tỉnh giáp ranh TP.HCM, dân số tập trung đông, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ & chữa bệnh của nhân dân lớn

 Cạnh tranh trong địa bàn hoạt động : Nhà thuốc tư nhân, Quầy thuốc tư nhân, công ty TNHH, các chi nhánh của một số công ty lớn mở trên địa bàn là yếu

tố cạnh tranh của Công ty Dotaco

-Chức năng, nhiệm vụ của công ty : kinh doanh thuốc chữa bệnh, thực

phẩm chức năng, dụng cụ vật tư y tế phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận

An giai đoạn 2012-2014

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu:

- Sử dụng các phương pháp mô tả hồi cứu số liệu họat động kinh doanh

của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An giai đoạn từ 2012-2014

- Các số liệu thu thập từ phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính và nhân sự đã được kiểm toán của các cơ quan thuế tài chính

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Trong nghiên cứu này sử dụng nghiên cứu tài liệu ở các nguồn tài liệu sau:

- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2014

- Một số văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ y tế, cán bộ, ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An giai đoạn 2012-2014

2.2.3 Các phương pháp phân tích số liệu:

 PP cân đối:

Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối ; cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh

Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch & trong cả công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lượng của yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quy trình kinh doanh, trên cơ sở đó thể xác đinh ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 33

 Phương pháp so sánh :

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh

 Phương pháp tỷ trọng (Phương pháp phân tích chi tiết) :

So sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với chỉ tiêu tổng thể Các chỉ tiêu kinh

tế thường được chi tiết từ các yếu tố cấu thành, nghiên cứu chi tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp hồi cứu

 Phương pháp tìm xu hướng phát triển: Là một dạng của phương pháp so

sánh nhằm tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu

+ Nhịp cơ sở -So sánh định gốc: Lấy một chỉ tiêu nào đó của một năm so

sánh tình hình thực hiện của nó qua các năm

2.3 Nội dung nghiên cứu:

2.3.1 Phân tích vốn:

Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn

có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăng cường quản

Trang 34

So sánh tổng số vốn đầu kỳ với cuối kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn vốn

cụ thể trong tổng số nguồn vốn.Từ đó có thể biết được khả năng tự tài trợ về mặt

tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà

doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn

 Tình hình phân tích vốn

Nguồn vốn ngắn hạn= nợ ngắn hạn + nợ khác

Nguồn vốn dài hạn = nợ dài hạn + nguồn vốn chủ sở hữu

 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn

- Thể hiện việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa

- Tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện qua các chỉ tiêu:

- Số vòng quay vốn lưu động: là số lần luân chuyển vốn lưu động trong

Số ngày luân chuyển VLĐ:

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số ngày của một vòng quay VLĐ =

Số vòng quay VLĐ

Số vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng

nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần ít vốn và tỷ suất lợi

Trang 35

+ Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát: nói lên mối quan hệ tổng tài sản mà

doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng số nợ phải trả Thông thường hệ số này ở ngưỡng bằng 2

Tổng tài sản ngắn hạn

Hệ số thanh toán tổng quát = (lần)

Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt: hệ số này cho biết doanh nghiệp có

bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sang thanh toán cho một đồng vốn ngắn hạn Hệ số này thông thường ở ngưỡng bằng 0.5

Tiền + Tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt = (lần)

Nợ ngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay,

không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại Thông thường hệ số này ở ngưỡng bằng 1

Tổng tài sản lưu động-HTK

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (lần)

Nợ ngắn hạn

2.3.2 Doanh số mua & cơ cấu nguồn mua

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch mua hàng, đảm bảo đủ số lượng, kết cấu chủng loại thì sẽ góp phần vào việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua còn giúp xác định được nguồn hàng, đồng thời tìm ra được dòng hàng “ nóng ” mang lại nhiều lợi nhuận

Trang 36

Doanh số bán hàng(giá bán)

Hệ số tiêu thụ hàng mua

Tổng doanh số mua(giá mua)

Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa lượng hàng mua vào và bán ra

 Chỉ tiêu này ≥ 1 và tăng lên thì đánh giá hàng trong kỳ là tốt, vì tồn kho cuối

a Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu chính :

Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưathu được tiền)

- Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng hàng hóa sản phẩm dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người mua thanh toán ngay hoặc cam kết sẽ thanh toán

- Giá bán được hạch toán: là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn Tổng

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

Trang 37

- Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh tổng số doanh thu của khối lượng

hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán

- Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh tổng doanh thu của khối

lượng thành phẩm, đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền

đã được người mua cam kết thanh toán về khối lượng hàng hóa đã cung cấp hoặc

DT thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ

Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm giá hàng bán

+ Hàng bán bị trả lại

+ Chiết khấu thương mại

+ Các loại thuế

Doanh thu từ hoạt động tài chính

b Doanh thu từ các hoạt động khác

Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định bên trên

Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, các khoản phải trả nhưng không trả được vì lý nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

2.3.4 Tình hình sử dụng phí

Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả kinh

Ngày đăng: 23/10/2015, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 1.1. Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu (Trang 16)
Hình 1.4. Tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 1.4. Tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam (Trang 18)
Hình 1.3. Cơ cấu doanh thu thuốc theo bệnh ở Việt Nam, 2013 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 1.3. Cơ cấu doanh thu thuốc theo bệnh ở Việt Nam, 2013 (Trang 18)
Hình 1.5. Thị trường nhập khẩu thuốc của Việt Nam, năm 2013 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 1.5. Thị trường nhập khẩu thuốc của Việt Nam, năm 2013 (Trang 19)
Hình 1.6. % chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 1.6. % chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần (Trang 23)
Hình 1.7: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An  Nhận xét : - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận An Nhận xét : (Trang 30)
Bảng 2.2. Bảng các biến số nghiên cứu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.2. Bảng các biến số nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.3. Cơ cấu nhân lực 2012-2014: - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Bảng 3.3. Cơ cấu nhân lực 2012-2014: (Trang 44)
Hình 3.8. Kết cấu nguồn vốn của công ty từ 2012-2014 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 3.8. Kết cấu nguồn vốn của công ty từ 2012-2014 (Trang 46)
Bảng 3.6 . Tình hình phân bổ vốn của công ty từ 2012-2014 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Bảng 3.6 Tình hình phân bổ vốn của công ty từ 2012-2014 (Trang 48)
Bảng 3.8. Cơ cấu DSM từ 2012 – 2014 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Bảng 3.8. Cơ cấu DSM từ 2012 – 2014 (Trang 51)
Bảng 3.11. doanh thu thuần các nhóm mặt hàng chính của công ty từ - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Bảng 3.11. doanh thu thuần các nhóm mặt hàng chính của công ty từ (Trang 55)
Hình 3.14. Biểu đồ số vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn(2012-2014)  Nhận xét : - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Hình 3.14. Biểu đồ số vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn(2012-2014) Nhận xét : (Trang 57)
Bảng 3.14. Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Bảng 3.14. Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước (Trang 59)
Bảng 3.16 . Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm thuận an giai đoạn 2012 2014
Bảng 3.16 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm