1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014

79 541 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này để tồn tại và phát triển, buộc các công ty phải NC, vận dụng sáng tạo linh hoạt các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những phư

Trang 1

BẢO QUỲNH NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

BẢO QUỲNH NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng

Thời gian thực hiện: 12/10/15 - 12/01/16

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp, em xin phép được bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:

Cô: PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện thuận lợi để cho em hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp này

Em xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và các thầy và cô bộ môn Quản lý và kinh tế Dược của trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ em

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các phòng ban của công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh đã cung cấp các số liệu thông tin quý giá

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

TPHCM, Tháng 02 năm 2016 Học viên

Phan Thị Ngọc Bích

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶTVẤN ĐỀ 1

1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh 3

1.1.1.Những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh 3

1.1.2.Phân loại chiến lược kinh doanh 4

1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2.1.Khái niệm 13

1.2.2.Bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh 13

1.2.3.Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm 14

1.3 Tổng quan tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2010-2012 17

1.3.1.Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 17

1.3.2. Thực trạng hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam 17

1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty dược Việt Nam 20

1.5 Vài nét về công ty TNHH dược phẩm Bảo Quỳnh 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Thời gian nghiên cứu và Địa điểm nghiên cứu 23

2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 24

2.4 Biến số nghiên cứu 25

2.5 Phương pháp thu nhập xử lý và đánh giá kết quả 27

2.5.1.Phương pháp phân tích số liệu 27

2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu 27

2.6 Phương pháp nghiên cứu 27

2.6.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 28

2.6.2.Phương pháp phân tích chiến lược 29

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Trang 5

3.1 Khảo sát một số chiến lược của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014 30

3.1.1.Chiến lược nhân sự 30

3.1.2.Chiến lược Marketing 32

3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty BQ năm 2014 40

3.2.1 Danh sách mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ năm 2014…… 40

3.2.2 Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ 2014………… 41

3.2.3 Phân tích lợi nhuận 43

3.2.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 46

3.2.5 Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn 48

3.2.6 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49

3.2.7 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước 52

3.2.8 Năng suất lao động bình quân của CBCNV 54

3.2.9 Lương bình quân của CBCNV 54

4.1 Một số chiến lược của công ty TNHH Dược phẩm BQ từ năm 2014 56

4.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH BQ năm 2014 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

DNTN : Doanh nghiệp Tư nhân

DTT : Doanh thu thuế

GMP : Good Manufacturing practice -Thực hành tốt sản xuất thuốc

GSP : Good storage Pratices – Thực hành tốt bảo quản thuốc

GTGT : Giá trị gia tăng

HTK : Hàng tồn kho

KNTT : Khả năng thanh toán

KD : Kinh doanh

LN : Lợi nhuận

LNST : Lợi nhuận sau thuế

NIPHARCO : Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Ninh Thuận

Trang 7

NNH : Nợ ngắn hạn

NSLĐ : Năng suất lao động

OTC : Over the counter – Thuốc không cần kê đơn

R&D : Research & Development

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hệ thống chiến lược cắt giảm 7

Bảng 1.2 Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc 5 năm gần đây 17

Bảng 1.3 Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc đến 31/12/2011 19

Bảng 1.4 Số liệu về hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam 19

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 25

Bảng 3.1 Số lượng CBCNV của công ty TNHH Dược phẩm BQ năm 2014 31

Bảng 3.2 Danh mục các sản phẩm của công ty BQ năm 2014 33

Bảng 3.3 Danh mục các nhóm kháng sinh theo chiều dài 34

Bảng 3.4 Danh mục các nhóm vitamin và khoáng chất theo chiều dài 34

Bảng 3.5 Các sản phẩm áp dụng chiến lược một giá của công ty BQ 2104 35

Bảng 3.6 Mức chiêt khấu của một số sản phẩm của công ty BQ 36

Bảng 3.7 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ năm 2014 40

Bảng 3.8 Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ năm 2014 41

Bảng 3.9 Bảng phân tích lợi nhuận của công ty BQ 2014 43

Bảng 3.10 Tổng mức phí và tỷ suất phí của công ty BQ 44

Bảng 3.11 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty BQ năm 2014 46

Bảng 3.12 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty BQ 2014 48

Bảng 3.13 Kết cấu nguồn của công ty BQ 49

Bảng 3.14 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 50

Bảng 3.15 Tình hình phân bố vốn của công ty BQ năm 2014 51

Bảng 3.16 Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty BQ 52

Bảng 3.17 Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước 53

Bảng 3.18 Năng suất lao động bình quân CBCNV của công ty BQ 54

Bảng 3.19 Lương bình quân CBCNV của công ty TNHH BQ năm 2014 55

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 5

Hình 1.2 Sơ đồ chiến lược phát triển 6

Hình 2.1.Tóm tắt nội dung nghiên cứu 24

Hình 2.2 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược 29

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tại Bảo Quỳnh 30

Hình 3.2 Biểu đồ về cơ cấu nhân lực của công ty BQ 2014 31

Hình 3.3 Biểu đồ danh mục các sản phẩm của công ty BQ năm 2014 33

Hình 3.4 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ 2014 41

Hình 3.5 Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ 2014 42

Hình 3.6 Cơ cấu tỷ lệ sử dụng phí của công ty BQ năm 2014 45

Hình 3.7 Kết cấu nguồn của công ty BQ năm 2014 49

Hình 3.8 Cơ cấu tài sản lưu động của công ty BQ năm 2014 51

Hình 3.9 Nộp ngân sách nhà nước của công ty BQ năm 2014 53

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần đây, cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, thị trường dược phẩm nước ta đã có những thay đổi mạnh mẽ, các mặt hàng thuốc ngày càng trở nên đa dạng và phong phú Trong bối cảnh toàn cầu hóa khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WHO), nghành Dược Việt Nam phải đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn khi Nhà nước đã giảm bớt

sự bảo hộ đối với các doanh nghiệp Dược trong nước, và loại bỏ dần rào cản thương mại với các doanh nghiệp dược nước ngoài

Nghành Dược đã liên tục tăng trưởng và thực sự sôi động bởi sự tham gia của các công ty hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các công ty Dược phẩm trong nước Tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này để tồn tại và phát triển, buộc các công ty phải NC, vận dụng sáng tạo linh hoạt các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những phương hướng, mục tiêu kinh doanh phù hợp để nâng cao tối đa hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp mình

Công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh có chức năng kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng

Là một công ty vừa và nhỏ, vốn đầu tư còn hạn chế nguồn nhân lực mỏng và chưa đồng đều, nên việc lựa chọn một chiến lược phù hợp nhằm mang đến hiệu quả kinh doanh tốt nhất là vấn đề sống còn của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của mối liên hệ giữa chiến lược và hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp nên em chọn đề tài: “Khảo sát chiến lược

và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh năm 2014”

Trang 11

Đề tài nhằm các mục tiêu sau:

1 Khảo sát sự vận dụng các chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh

2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại và phát huy những tiềm năng để công ty phát triển trong tương lai

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh

1.1.1 Những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh

Theo Richard G.Hamer Mesh, trường quản trị kinh doanh Havard quan niệm “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu và các chính sách chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó”

Theo David Fred R “Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp, cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra” Như vậy, theo định nghĩa này, quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất quản trị: marketing, tài chính

kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin trên lĩnh vực kinh doanh để đạt thành công cho doanh nghiệp [5][15]

 Khái niệm về chiến lược kinh doanh:

Chiến lược kinh doanh là sự kết hợp các biện pháp cạnh tranh và phương pháp kinh doanh, được nhà Quản trị lựa chọn và sử dụng để giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã định và đi tới thành công trong quá trình kinh doanh [9]

 Bản chất và vai trò của chiến lược kinh doanh:

 Bản chất:

- Bản chất của chiến lược kinh doanh là sự phát thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và các khả năng khai thác nguồn lực Chiến lược kinh doanh xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã xác định [17]

- Khác về bản chất so với kế hoạch hóa, đặc trưng cơ bản của chiến lược là động và tấn công Trong quản trị chiến lược phải đặc biệt coi trọng công tác

dự báo, chủ động lường trước những thay đổi của môi trường kinh doanh để vạch ra các giải pháp tấn công nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế hiểm họa có thể xuất hiện trong quá trình kinh doanh [12] [16]

Trang 13

 Vai trò của chiến lược kinh doanh:

- Chiến lược kinh doanh đóng vai trò làm kim chỉ nam, định hướng hoạt động trong thời gian dài của doanh nghiệp, là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động kinh doanh mất phương hướng

- Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp, đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển đào tạo nhân sự, hoạt động

mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong thực tế phần lớn các sai lầm trong đầu tư công nghệ, thị trường… đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược [10] [13]

- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp, quyết định kinh doanh phù hợp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình

- Cội nguồn của thành công hay thất bại phụ thuộc vào một trong những yếu

tố quan trọng là doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh như thế nào [17]

1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp gồm 2 phần: chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận

Trang 14

Chiến lược tổng thể thường đề cập đến các vấn đề quan trọng hay bao quát nhất, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Chiến lược tổng thể bao gồm chiến lược phát triển, chiến lược ổn định và chiến lược cắt giảm

Khách hàng mục tiêu Thị trường mục tiêu

Chiến lược nhân

sự

Chiến lược Marketing

Chiến lược tài chính

Chiến lược KD- XNK

Tăng trưởng hội nhập

Đa dạng hóa Tăng trưởng tập trung

Trang 15

CL tăng trưởng

nội bộ(Sự tăng

trưởng)

CL tăng trưởng bằng cách hợp nhất

CL tăng trưởng qua thôn tính

CL tăng trưởng qua liên kết,

KD

Xét theo hình thức tăng trưởng

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

SP

CL tăng trưởng bằng con đường liên kết

CL tăng trưởng bằng con đường

đa dạng hóa

 Chiến lược phát triển:

Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là phát triển, do vậy chiến lược phát triển được các doanh nghiệp chủ trọng và áp dụng linh hoạt trong mọi hoạt động của mình

Hình 1.2 Sơ đồ chiến lược phát triển

Trang 16

 Chiến lược ổn định:

Chiến lược ổn định không đem lại sự phát triển nên không phải là chiến lược hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Các nhà quản lí sử dụng chiến lược này để duy trì thế cân bằng trong khoảng thời gian nhất định, khi doanh nghiệp không có điều kiện để phát triển bền vững hoặc khi có nguy cơ suy giảm, để củng cố lại các nguồn lực làm cơ sở cho sự phát triển tiếp theo Nhưng chiến lược ổn định chỉ nên là chiến lược ngắn hạn

 Chiến lược cắt giảm:

Chiến lược cắt giảm sẽ là chiến lược kinh doanh phù hợp sau khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại các nguồn lực để tăng cường hiệu quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, hay khi trong ngành không còn cơ hội để tăng trưởng dài hạn hoặc khi xuất hiện các cơ hội khác hấp dẫn hơn

Chiến lược cắt giảm không phải là chiến lược thường được áp dụng nhưng tùy vào từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp sử dụng chiến lược này [7] [9] [11]

Bảng 1.1 Hệ thống chiến lược cắt giảm Chiến lược

giải thể

Chiến lược thu hoạch

Chiến lược cắt giảm chi phí

Chiến lược thu hồi vốn đầu tư

Chấp nhận thất

bại

Tìm mọi cách để thu được lợi nhuận còn có thể thu được

Giảm bớt chi phí

ở bộ phận không mang lại hiệu quả

Nhượng, bán hoặc đóng một vài bộ của doanh nghiệp

 Chiến lược bộ phận:

Các chiến lược bộ phận thường hướng vào các vấn đề cụ thể như: tài chính, nhân sự, Marketing… để nhắm đến giải quyết mục tiêu cụ thể ngắn hạn

và trung hạn

Trang 17

 Chiến lược Marketing:

Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự thay đổi, từ đó thỏa mãn mục tiêu của các cá nhân và tổ chức

Marketing Dược là tổng hợp các chính sách, chiến lược marketing thuốc nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Ngoài các mục tiêu và chức năng của marketing thông thường Marketing Dược phải đáp ứng được 5 đúng: thuốc được bán đúng loại, đúng

số lượng, đúng giá, đúng lúc và đúng nơi

Marketing bao gồm các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh [9][14]

 Chính sách sản phẩm

Sản phẩm là những gì có thể cung cấp cho thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dung, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường

Mức độ thỏa mãn nhu cầu của các sản phẩm là khác nhau Doanh nghiệp có sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ở mức cao sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh

 Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm:

- Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm

Doanh nghiệp phát triển danh mục sản phẩm đủ 3 chiều: chiều rộng, chiều dài và chiều sâu Nhằm duy trì và tăng trưởng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm

Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường được khách hàng chấp thuận Mỗi thuốc có chu kỳ sống nhất định có

Trang 18

thể ngắn, dài khác nhau Song trong mỗi giai đoạn của chu kỳ đều có đặc điểm tương đồng [13]

- Chiến lược phát triển các mặt hàng mới

Các công ty đầu tư nghiên cứu, đưa ra các thuốc hoàn toàn mới hay bắt chước các thuốc đang bán chạy trên thị trường hoặc thiết kế lại, thay đổi công thức để đưa ra các mặt hàng mới [12]

 Chính sách giá:

Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm,… định giá là khâu vô cùng quan trọng trọng quá trình xây dựng kế hoạch marketting

 Một số chiến lược của chính sách giá:

Chiến lược một giá: Trong cùng điều kiện cơ bản và cùng một khối

lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng

Chiến lược giá linh hoạt: Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức

giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng

Chiến lược giá ngự trị: Giá có giảm xuống cùng với chi phí

Chiến lược giá xâm nhập: Định giá thấp trong thời gian dài để có thể

bán được hàng hóa với khối lượng lớn

Chiến lược giá hớt váng: Dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá

cao tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường

Chiến lược định giá khuyến mãi: Là hình thức điều chỉnh giá tạm

thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Chiến lược định giá ảo: Là chiến lược định giá cao hơn giá cần bán

sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi để thúc đẩy việc bán sản phẩm với giá thực thấp hơn nhằm kích thích người mua [12]

Trang 19

 Chính sách phân phối:

Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới

 Một số chiến lược phân phối:

Chiến lược phân phối mạnh: là chiến lược mà các nhà kinh doanh phân

phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường Đối với ngành Dược, các sản phẩm phân phối mạnh thường là các thuốc OTC

Chiến lược phân phối chọn lọc: là chiến lược lựa chọn một số trung gian

có khả năng phục vụ tốt cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường

Chiến lược phân phối độc quyền: là việc chỉ chọn một trung gian duy

nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền về sản phẩm của doanh nghiệp [12]

 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:

Đây là một trong bốn chính sách chủ yếu của marketting mà doanh nghiệp đã sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh Có 2 chiến lược:

Chiến lược đẩy: là chiến lược nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một

cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất Chiến lược tác động vào các trung gian bằng các hình thức khuyến mãi khi mua hàng với số lượng lớn, tỉ

lệ chiết khấu theo doanh số mua hàng,…

Chiến lược kéo: là chiến lược nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu

dùng Chiến lược kéo sử dụng các hình thức như: hội thảo, khuyến mãi, tặng quà, cơ hội trúng thưởng, tham gia du lịch… cho khách hàng khi mua sản phẩm trực tiếp, ứng dụng với nhóm thuốc OTC

 Một số chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:

Quảng cáo: bao gồm quảng cáo trên ấn phẩm, quảng cáo trên đài,

quảng cáo trên tivi, quảng cáo ngoài trời

Trang 20

Kích thích tiêu thụ: là sử dụng nhiều phương tiện tác động, kích thích

nhằm đẩy mạnh và tăng cường phản ứng đáp lại của thị trường

Tuyên truyền: các công cụ quan trọng trong tuyên truyền: các sự kiện

văn hóa thể thao, các bài phát biểu, tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, hội chợ triển lãm,…

Bán hàng cá nhân: là công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trực tiếp

với khách hàng Đây là giái pháp nói chuyện với một hoặc nhiều khách hàng

để bán hàng [13]

 Chiến lược nhân sự:

Là một trong những chiến lược chức năng có vai trò quan trọng, xuyên suốt toàn bộ nội dung quản trị doanh nghiệp, bởi bất cứ hoạt động nào cũng được thực hiện bởi con người Các nội dung chính của chiến lược nhân sự:

 Chính sách tuyển dụng, lựa chọn và thu hút nhân tài

 Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên

 Chính sách bồi dưỡng, đãi ngộ

Nhân viên công ty là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động chất lượng lao động nâng cao thì nhiệm vụ được thực hiện nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn Do đó, việc tuyển dụng lựa chọn và thu hút nhân tài

là yếu tố then chốt của chiến lược nhân sự

Cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, nên việc đào tạo và phát triển nhân lực càng được mở rộng Đào tạo giúp nhân viên thực hiện tốt công việc hiện tại, thích nghi với đổi mới của môi trường và xử lý tốt những trách nhiệm của mình Có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau, lựa chọn phương pháp phù hợp tùy vào tình hình hoạt động cụ thể của mỗi công ty

Công ty muốn giữ chân nhân viên được lâu thì phải đảm bảo chế độ lương, thưởng, các chính sách đãi ngộ hợp lý, công bằng giữa các nhân viên [15]

Trang 21

 Chiến lược tài chính:

Chiến lược tài chính là chiến lược bộ phận trong đó, trình bày những

kế hoạch lớn về tài chính để xây dựng các quĩ và thiết lập các cấu trúc tài chính thích hợp giúp công ty đạt các mục tiêu đặt ra Vòng đời của một doanh nghiệp trải qua các trình tự phát triển đó là: khởi nghiệp, tăng trưởng, sung mãn và suy thoái Tùy theo vị trí doanh nghiệp đang đứng mà hoạch định các chiến lược khác nhau

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi nghiệp

Điểm nổi bật của giai đoạn khởi đầu của chu kì kinh doanh là rủi ro được cho là cao nhất Mức độ rủi ro cao, vì thế chiến lược tài chính trong giai đoạn này là phải sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để rủi ro tài chính thấp nhất

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng

Sản phẩm của công ty được tung ra thị trường thành công, doanh số bắt đầu tăng trưởng Công ty điều chỉnh chiến lược để phù hợp với yêu cầu của môi trường kinh doanh Khi sản phẩm đã được thị trường chấp nhận, uy tín của doanh nghiệp được củng cố là tiền đề tốt cho việc huy động vốn bằng việc phát hành rộng rãi cổ phiếu trên thị trường chứng khoáng

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn sung mãn

Khi doanh nghiệp đã ổn định, doanh số duy trì ở mức cao, lợi nhuận tối

đa thì quản lí làm sao duy trì thị phần của doanh nghiệp trong thời kì sung mãn càng lâu càng tốt Rủi ro giảm xuống đáng kể cho phép doanh nghiệp duy trì mức rủi ro tài chính cao hơn bằng việc sử dụng nguồn vốn từ nợ nhiều hơn

 Chiến lược tài chính trong giai đoạn suy thoái

Khi nhu cầu sản phẩm giảm, doanh số giảm, dòng tiền thu ít dần đi thì việc thay đổi chiến lược là cần thiết, vấn đề quản lí bây giờ chỉ là cho phép doanh nghiệp được tồn tại bao lâu nữa [15]

Trang 22

1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh

Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp

có thể có nhiều phương án khác nhau Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất [4][10]

 Khái niệm hiệu quả kinh doanh dược phẩm

Hiệu quả kinh doanh dược phẩm thể hiện mức độ sử dụng vốn kinh doanh, cơ sở vật chất – kỹ thuật, lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh dược phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí nhỏ nhất, thu lợi nhuận tối đa, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc cung ứng dược phẩm phục vụ sức khỏe cộng đồng

1.2.2 Bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí

Trang 23

lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện, cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Chi phí khi nào gắn kết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả của toàn xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp mới thực sự được coi là có hiệu quả [4][6]

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm

 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm:

Đảm bảo cung ứng các sản phẩm thuốc đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện thanh toán

Nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh dược phẩm

Khả năng mở rộng thị trường, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trong thực tế, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nhà quản lý cần tính toán rất nhiều chỉ tiêu, tuy nhiên trong phần này chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu cơ bản nhất

- Doanh số mua và doanh số bán hàng:

Doanh số mua: thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra dòng sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận và thể hiện tầm nhìn của những người làm công tác kinh doanh

Doanh số bán: mang ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ giữa bán buôn và bán lẻ để

Trang 24

đánh giá thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành Ngoài ra các khoản chi phí khác như chi phí tài chính, chi phí đi vay…

Ngoài các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh trong kỳ có thể phát sinh các khoản chi phí khác bao gồm chi phí cho hoạt động tài chính và chi phí cho hoạt động bất thường

- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Kinh doanh là hoạt động tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Lợi nhuận là đòn bẫy, là chỉ tiêu cơ bản, là nguồn tích lũy chính để doanh nghiệp mở rộng và phát triển sản xuất – kinh doanh

Trang 25

Tỷ suất lợi nhuận là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận, phản ánh khả năng sinh lợi của vốn Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt, vì khi ấy khả năng sinh lời của vốn lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

- Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả Đây là khoản thu bắt buộc được pháp luật qui định

Doanh nghiệp phải nộp thuế như GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài…

- Chỉ tiêu phân tích thu nhập bình quân CBCNV

Phân tích hoạt động của doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên thông qua các thu nhập bình quân của họ

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lương và các khoản khác thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, là động lực vất chất khuyến khích người lao động [17]

- Chỉ tiêu phân tích năng suất lao động bình quân của CBCNV

Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng cán bộ công nhân viên trong sản xuất kinh doanh Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại [17]

Trang 26

1.3 Tổng quan tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2010-2012

Ngành Dược phẩm là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có chức năng sản xuất, kinh doanh phân phối các loại thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh, phục hồi và tăng cường sức khỏe của con người Thị trường dược phẩm đã được vận hành trong nền kinh tế thị trường có sự định hướng

và quản lý của Nhà nước, dựa trên nền tảng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng được pháp quy hóa theo hướng tuân thủ và đồng bộ với pháp luật quốc gia, hòa hợp khu vực và cam kết hội nhập quốc tế

1.3.1 Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012

Bảng 1.2 Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc 5 năm gần đây Năm Tổng trị giá tiền

thuốc sử dụng

(1.000USD)

Trị giá SX trong nước (1000USD)

Trị giá thuốc nhập khẩu (1000USD)

Bình quân tiền thuốc đầu người (USD)

(Nguồn: Bộ Y tế, Cục Quản lý Dươc)[3]

1.3.2 Thực trạng hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam

Hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam ngày càng phát triển, tính chuyện nghiệp càng được nâng cao và đã có những đóng góp rất lớn thực hiện thành công 2 mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam

- Bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân Với tính xã hội cao, với sự tham gia của

Trang 27

các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối thuốc phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc, đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị, người dân có thể dễ dàng tiếp cận cơ sở bán lẻ thuốc

- Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả: Bộ Y tế tích cực và cương quyết triển khai Chính sách quản lý chất lượng toàn diện, đảm bảo chất lượng thuốc từ sản xuất đến tận tay người tiêu dùng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

Với việc triển khai áp dụng chính sách quản lý toàn diện chất lượng thuốc (TQM: Total Quality Management/5GPs Principle), các cơ sở sản xuất, bán buôn và bán lẻ đã triển khai nguyên tắc GMP, GLP, GSP và GPP, ngành dược đã đảm bảo chất lượng thuốc từ khâu sản xuất, cả quá trình tồn trữ, vận chuyển, lưu thông cho tới tận khâu bán lẻ cho người bệnh

Hiện nay hệ thống các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất đông dược, ngoài

ra có trên 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược) Thuốc sản xuất tại Việt Nam

đã đa dạng về chủng loại, dạng bào chế và số lượng; VD như: các nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, kháng sinh, thuốc tiêm đông khô và các nhóm thuốc khác Giá trị tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tăng mạnh qua các năm đáp ứng đến 50% giá trị tiền thuốc sử dụng [16]

Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 và tăng 35,8% so với năm 2010 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 và tăng 30,5% so với năm 2010 Trị giá thuốc nhập khẩu năm

2012 là 1.750 triệu USD và binh quân tiền thuốc đầu người năm 2012 là 29,5 USD

Doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước trong 3 năm gần đây tăng trưởng cao, năm 2012 đạt trên 3.500 tỷ đồng tăng 35% so với năm 2011

Trang 28

Thị trường thuốc cơ bản được duy trì bình ổn, đáp ứng đủ thuốc phục

vụ công tác điều trị, không để xảy ra tăng giá đồng loạt, đột biến Năm 2012, mức độ tăng giá nhóm hàng dược phẩm là 5,27%, thấp hơn mức độ tăng giá của CPI (6,81%) [16]

 Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc còn hiệu lực (31/12/2011):

Bảng 1.3 Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc đến 31/12/2011

Nội dung SĐK còn hiệu lực Số hoạt chất Tỷ lệ HC/số

ĐK Thuốc trong nước 13.268 524 3,95%

Thuốc nước ngoài 15.552 971 6,24%

(Nguồn: Diễn đàn Người Việt Nam ưu tiên dung thuốc Việt Nam) [2] Trong tổng số 13.268 SĐK thuốc sản xuất trong nước, có đến 12.588 SĐK tân dược chiếm tỷ lệ 94,87% và có 680 SĐK đông dược chiếm 5,13%

Hiện nay, toàn quốc có 110 cơ sở sản xuất thuốc và 4 cơ sở sản xuất vắc xin đạt tiêu chuẩn GMP; 114 cơ sở đạt tiêu chuẩn GLP; 158 cơ sở đạt tiêu chuẩn GSP và tỷ lệ các nhà thuốc đạt GPP là 94% (tính đến tháng 8.2012) Hệ thống bán lẻ thuốc có 51.000 cơ sở, trong đó có hơn 10.000 nhà thuốc tư nhân, tính trung bình 2000 dân có 1 cơ sở bán lẻ thuốc [1]

Bảng 1.4 Số liệu về hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam [2]

Loại hình 2007 2008 2009 2010 2011

Số DN trong nước (Cty TNHH,

Cty CP, DNTN, DNNN)

1.330 1.336 1.676 2.318 2.278

Số DN có vốn đầu tư nước

ngoài (đã triển khai hoạt động)

(26)

39 (26)

39 (32) Chi nhánh Công ty tại các Tỉnh 164 160 320 446 502

Trang 29

(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo Sở Y tế)

1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược Việt Nam

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, sự

đa dạng của các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng, các điều kiện vốn

có vế các nguốn nhân lực, vật lực muốn vậy, các doanh nghiệp cấn nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác độngcủa từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích chiến lược và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cấn thiết

Từ thực tế đó, các đề tài và phân tích về chiến lược và hoạt động kinh doanh các công ty cũng đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn để nghiên cứu

Phạm Vũ Thu Hà (2011), Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của một

số công ty dược phẩm nước ngoài trong nhóm hàng đầu tại thị trường Việt Nam 2008-2010, luận văn thạc sĩ

Đề tài đã phân tích chiến lược kinh doanh của các công ty dược phẩm nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam là Sanofi, GlaxoSmithKline, Astrazenaca trong giai đoạn phát triển của chu kì sống với chiến lược phát triển gồm chiến lược xây dựng và quảng bá thương hiệu, chiến lược xây dựng văn hóa doanh nghiệp, chiến lược phát triển đội ngũ kinh doanh mạnh Tuy nhiên, các chiến

Trang 30

lược này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp nước ngoài đứng vị trí hàng đầu trong thị trường Dược phẩm

Nguyễn Nhật Hải (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh chi nhánh

dược phẩm TW1 tại Bắc Giang giai đoạn 2006-2010, Luận văn thạc sĩ Dược học

Đề tài đã phân tích được các chỉ tiêu kinh tế phản ánh hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tuy nhiên, mục tiêu của chi nhánh là thị trường nhỏ, người dân có trình độ và thu nhập thấp, đối thủ cạnh tranh ít nên không phản ánh đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Trong số các đề tài đã nghiên cứu, phần lớn thực hiện tại các công ty trên địa bàn Hà Nội và TPHCM, nơi có nhiều công ty Dược phẩm lớn, đầu nghành của cả nước rất ít đề tài tiến hành tại miền trung, đặt biệt là chưa hề

có đề tài thực hiện tại công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh Nhằm đánh giá lại kết quả hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh cũng như xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lơi nhuận…của công ty trong thời gian

qua Do đó, chúng tôi xin thực hiện đề tài “ Phân tích chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014” nhằm khắc phục những khó khăn của hiện tại và phát huy những tiềm

năng có sẵn để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới

1.5 Vài nét về công ty TNHH dược phẩm Bảo Quỳnh

Địa chỉ: 126/16B, Phường Phủ Hà, TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Công ty TNHH dược phẩm Bảo Quỳnh là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm, là doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc hoạch toán thu chi và đảm bảo có lãi

Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, từ khi thành lập đến nay, công

ty BQ đã chủ trương đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh, nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế

Trang 32

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các hoạt động phản ánh chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh

Là các số liệu, dự kiện phản ánh hoạt động kinh doanh và hiệu quả của hoạt động kinh doanh công ty TNHH Bảo Quỳnh

2.2 Thời gian nghiên cứu và Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ ngày: 12/10/2015-12/01/2016

Đề tài được thực hiện tại :

- Công ty TNHH Dược Phẩm Bảo Quỳnh

- Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược – trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 33

2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Hình 2.1.Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Khảo sát chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014

Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế

Phân tích một số chiến lược kinh

doanh của công ty TNHH Bảo

Quỳnh

1 Chiến lược nhân sự

2 Chiến lược marketing

Trang 34

2.4 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu Chỉ tiêu nghiên cứu Biến số nghiên cứu

- Thuế VAT

- Thuế thu nhập DN

- Thuế khác

Khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán tổng quát

- Khả năng thanh toán hiện thời

- Khả năng thanh toán nhanh Năng suất lao động và lương bình

quân của CBCNV

- Năng suất lao động

- Lương thu nhập bình quân

Trang 35

 Các công thức tính:

 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận thu được từ doanh thu (ROS)

Trang 36

- Năng suất lao động bình quân

2.5 Phương pháp thu nhập xử lý và đánh giá kết quả

2.5.1 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Tiến hành so sánh các chỉ tiêu

Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu: nhịp cơ sở, nhịp mắc xích

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Các dữ liệu nghiên cứu:

Dữ liệu của các chỉ tiêu nghiên cứu là 100% lấy từ tài liệu gốc của các báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính, tổ chức nhân sự của công ty TNHH Bảo Quỳnh từ các năm 2013, 2014 bao gồm:

2 báo cáo cân đối tài chính

2 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2 báo cáo về chi phí nộp ngân sách, chi phí lưu thông, năng suất lao động bình quân, tiền lương và thu nhập của CBCNV

2.6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa vào phương pháp mô tả hồi cứu, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: thống kê, phân tích…

Trang 37

2.6.1 Phương pháp mô tả hồi cứu

- Sử dụng các phương pháp thu thập hồi cứu số liệu chiến lược kinh doanh và hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2012-2014

- Các số liệu thu nhập từ phòng kế toán - tài vụ phòng kinh doanh - Marketing

- phòng hành chính - nhân sự đã được kiểm tra của cục thuế quan

- Từ đó nhận dạng được:

+ Nhu cầu thị trường, mối quan hệ cung cầu

+ Nhận diện các đối thủ, sản phẩm cạnh tranh

+ Xác định khả năng kinh doanh

Trang 38

2.6.2 Phương pháp phân tích chiến lược

Hình 2.2 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược

Sự việc, hiện tượng, hoạt động kinh doanh

Phân loại chiến lược Phân cấp chiến lược

CL marketing CL nhân sự CL R&D CL tài chính CL mua sắm

Nhận dạng các chiến lược kinh doanh

Trang 39

GIÁM ĐỐCPhó Giám đốc

P Hành chính

-Nhân sự

P Đảm bảo

- Chất lượng

P Kinh doanh Marketting

Kho bộ phận bán hàng:

- Trình dược viên

- Giao hàng

P Kế toán Tài vụ

-CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khảo sát một số chiến lược của công ty TNHH BQ năm 2014

3.1.1 Chiến lược nhân sự

Chiến lược nhân sự là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu

quyết định sự sống còn của công ty Sự biến động, chất lượng nhân lực và sắp

xếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của

mỗi người, ảnh hưởng trực tiếp đến công ty

 Cơ cấu tổ chức công ty

Công ty tổ chức quản lý theo mô hình tổ chức trực tuyến chức năng

Theo mô hình này, Giám đốc và phó Giám đốc được sự giúp sức của những

lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc

thực hiện quyết định Cơ cấu này được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tại Bảo Quỳnh

Đứng đầu bộ máy công ty là ban giám đốc phụ trách các mảng khác

nhau trực tiếp điều hành toàn bộ quá trình hoạt động của công ty Các thành

viên trong ban giám đốc đã tạo sự đồng thuận trong việc ra quyết định, tuy

nhiên dễ dẫn đến sự chồng chéo giữa vai trò quản trị và điều hành doanh

nghiệp

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2013), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2012, Nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện trong năm 2013, Hội nghị trực tuyến ngày 24/01/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2012, Nhiệm vụ và "các giải pháp thực hiện trong năm 2013
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
4. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2009
5. Fred David (2004), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred David
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2004
6. Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2007
7. Nguyễn Công Đáng (2013), Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế Ninh Thuận từ năm 2010 – 2012, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế Ninh Thuận từ năm 2010 – 2012
Tác giả: Nguyễn Công Đáng
Năm: 2013
8. Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Năm: 2009
9. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2007), Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2007
10. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2011), Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Năm: 2011
11. Phạm Vũ Thu Hà (2011), Nghiên cứu chiến lượt kinh doanh của một số công ty dược phẩm nước ngoài trong nhóm hàng đầu tại thị trường Việt Nam 2008-2010, Luận văn thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lượt kinh doanh của một số công ty dược phẩm nước ngoài trong nhóm hàng đầu tại thị trường Việt Nam 2008-2010
Tác giả: Phạm Vũ Thu Hà
Năm: 2011
12. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2007), Quản lý và Kinh tế dược Bộ Y tế, NXB Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Kinh tế dược Bộ Y tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2007
13. Từ Hữu Hùng (2014), Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tây Âu năm 2011 – 2012, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tây Âu năm 2011 – 2012
Tác giả: Từ Hữu Hùng
Năm: 2014
14. Philip Kotter (2011), Quản trị marketing, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Philip Kotter
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2011
15. Ngô Kim Thanh (2009), Giáo trình quản lý chiến lược, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Năm: 2009
16. Ngô Kim Thanh (2011), Giáo trình quản lý chiến lược, Bộ môn quản trị doanh nghiệp, Trường đại học kinh tế Quốc Dân, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2011
17. Phạm Văn Tú (2015), Khảo sát chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm Phạm Quỳnh, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2014. Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Hà Nội.Công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm Phạm Quỳnh
Tác giả: Phạm Văn Tú
Năm: 2015
1. Bộ Y tế (12/2012), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012 Khác
2. Bộ Y tế (2012), Diễn đàn người Việt Nam ưu tiên dùng thước Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Hình 1.1. Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 14)
Hình 1.2. Sơ đồ chiến lược phát triển - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Hình 1.2. Sơ đồ chiến lược phát triển (Trang 15)
Hình 2.1.Tóm tắt nội dung nghiên cứu - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 33)
Hình 2.2. Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Hình 2.2. Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược (Trang 38)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức tại Bảo Quỳnh - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức tại Bảo Quỳnh (Trang 39)
Bảng 3.2. Danh mục các sản phẩm của công ty BQ năm 2014 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.2. Danh mục các sản phẩm của công ty BQ năm 2014 (Trang 42)
Bảng 3.5. Các sản phẩm áp dụng chiến lược một giá của công ty BQ 2104 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.5. Các sản phẩm áp dụng chiến lược một giá của công ty BQ 2104 (Trang 44)
Bảng 3.7. Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ năm 2014 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.7. Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ năm 2014 (Trang 49)
Hình 3.5. Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ 2014 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Hình 3.5. Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ 2014 (Trang 51)
Bảng 3.9. Bảng phân tích lợi nhuận của công ty BQ 2014 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.9. Bảng phân tích lợi nhuận của công ty BQ 2014 (Trang 52)
Hình 3.6. Cơ cấu tỷ lệ sử dụng phí của công ty BQ năm 2014 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Hình 3.6. Cơ cấu tỷ lệ sử dụng phí của công ty BQ năm 2014 (Trang 54)
Bảng 3.11. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty BQ năm 2014 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.11. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty BQ năm 2014 (Trang 55)
Bảng 3.12. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty BQ 2014 - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.12. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty BQ 2014 (Trang 57)
Bảng 3.13. Kết cấu nguồn của công ty BQ - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.13. Kết cấu nguồn của công ty BQ (Trang 58)
Bảng 3.17. Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước - KHẢO sát CHIẾN lược và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH dược PHẨM bảo QUỲNH năm 2014
Bảng 3.17. Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w