Tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này để tồn tại và phát triển, buộc các công ty phải NC, vận dụng sáng tạo linh hoạt các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những phư
Trang 1BẢO QUỲNH NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI – 2016
Trang 2BẢO QUỲNH NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng
Thời gian thực hiện: 12/10/15 - 12/01/16
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp, em xin phép được bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
Cô: PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện thuận lợi để cho em hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp này
Em xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và các thầy và cô bộ môn Quản lý và kinh tế Dược của trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ em
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các phòng ban của công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh đã cung cấp các số liệu thông tin quý giá
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
TPHCM, Tháng 02 năm 2016 Học viên
Phan Thị Ngọc Bích
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶTVẤN ĐỀ 1
1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh 3
1.1.1.Những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh 3
1.1.2.Phân loại chiến lược kinh doanh 4
1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2.1.Khái niệm 13
1.2.2.Bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh 13
1.2.3.Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm 14
1.3 Tổng quan tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2010-2012 17
1.3.1.Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 17
1.3.2. Thực trạng hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam 17
1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty dược Việt Nam 20
1.5 Vài nét về công ty TNHH dược phẩm Bảo Quỳnh 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Thời gian nghiên cứu và Địa điểm nghiên cứu 23
2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 24
2.4 Biến số nghiên cứu 25
2.5 Phương pháp thu nhập xử lý và đánh giá kết quả 27
2.5.1.Phương pháp phân tích số liệu 27
2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu 27
2.6 Phương pháp nghiên cứu 27
2.6.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 28
2.6.2.Phương pháp phân tích chiến lược 29
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Trang 53.1 Khảo sát một số chiến lược của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014 30
3.1.1.Chiến lược nhân sự 30
3.1.2.Chiến lược Marketing 32
3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty BQ năm 2014 40
3.2.1 Danh sách mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ năm 2014…… 40
3.2.2 Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ 2014………… 41
3.2.3 Phân tích lợi nhuận 43
3.2.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 46
3.2.5 Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn 48
3.2.6 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49
3.2.7 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước 52
3.2.8 Năng suất lao động bình quân của CBCNV 54
3.2.9 Lương bình quân của CBCNV 54
4.1 Một số chiến lược của công ty TNHH Dược phẩm BQ từ năm 2014 56
4.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH BQ năm 2014 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp Tư nhân
DTT : Doanh thu thuế
GMP : Good Manufacturing practice -Thực hành tốt sản xuất thuốc
GSP : Good storage Pratices – Thực hành tốt bảo quản thuốc
GTGT : Giá trị gia tăng
HTK : Hàng tồn kho
KNTT : Khả năng thanh toán
KD : Kinh doanh
LN : Lợi nhuận
LNST : Lợi nhuận sau thuế
NIPHARCO : Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Ninh Thuận
Trang 7NNH : Nợ ngắn hạn
NSLĐ : Năng suất lao động
OTC : Over the counter – Thuốc không cần kê đơn
R&D : Research & Development
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống chiến lược cắt giảm 7
Bảng 1.2 Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc 5 năm gần đây 17
Bảng 1.3 Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc đến 31/12/2011 19
Bảng 1.4 Số liệu về hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam 19
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 25
Bảng 3.1 Số lượng CBCNV của công ty TNHH Dược phẩm BQ năm 2014 31
Bảng 3.2 Danh mục các sản phẩm của công ty BQ năm 2014 33
Bảng 3.3 Danh mục các nhóm kháng sinh theo chiều dài 34
Bảng 3.4 Danh mục các nhóm vitamin và khoáng chất theo chiều dài 34
Bảng 3.5 Các sản phẩm áp dụng chiến lược một giá của công ty BQ 2104 35
Bảng 3.6 Mức chiêt khấu của một số sản phẩm của công ty BQ 36
Bảng 3.7 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ năm 2014 40
Bảng 3.8 Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ năm 2014 41
Bảng 3.9 Bảng phân tích lợi nhuận của công ty BQ 2014 43
Bảng 3.10 Tổng mức phí và tỷ suất phí của công ty BQ 44
Bảng 3.11 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty BQ năm 2014 46
Bảng 3.12 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty BQ 2014 48
Bảng 3.13 Kết cấu nguồn của công ty BQ 49
Bảng 3.14 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 50
Bảng 3.15 Tình hình phân bố vốn của công ty BQ năm 2014 51
Bảng 3.16 Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty BQ 52
Bảng 3.17 Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước 53
Bảng 3.18 Năng suất lao động bình quân CBCNV của công ty BQ 54
Bảng 3.19 Lương bình quân CBCNV của công ty TNHH BQ năm 2014 55
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 5
Hình 1.2 Sơ đồ chiến lược phát triển 6
Hình 2.1.Tóm tắt nội dung nghiên cứu 24
Hình 2.2 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược 29
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tại Bảo Quỳnh 30
Hình 3.2 Biểu đồ về cơ cấu nhân lực của công ty BQ 2014 31
Hình 3.3 Biểu đồ danh mục các sản phẩm của công ty BQ năm 2014 33
Hình 3.4 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty BQ 2014 41
Hình 3.5 Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của công ty BQ 2014 42
Hình 3.6 Cơ cấu tỷ lệ sử dụng phí của công ty BQ năm 2014 45
Hình 3.7 Kết cấu nguồn của công ty BQ năm 2014 49
Hình 3.8 Cơ cấu tài sản lưu động của công ty BQ năm 2014 51
Hình 3.9 Nộp ngân sách nhà nước của công ty BQ năm 2014 53
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, thị trường dược phẩm nước ta đã có những thay đổi mạnh mẽ, các mặt hàng thuốc ngày càng trở nên đa dạng và phong phú Trong bối cảnh toàn cầu hóa khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WHO), nghành Dược Việt Nam phải đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn khi Nhà nước đã giảm bớt
sự bảo hộ đối với các doanh nghiệp Dược trong nước, và loại bỏ dần rào cản thương mại với các doanh nghiệp dược nước ngoài
Nghành Dược đã liên tục tăng trưởng và thực sự sôi động bởi sự tham gia của các công ty hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các công ty Dược phẩm trong nước Tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này để tồn tại và phát triển, buộc các công ty phải NC, vận dụng sáng tạo linh hoạt các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những phương hướng, mục tiêu kinh doanh phù hợp để nâng cao tối đa hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp mình
Công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh có chức năng kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng
Là một công ty vừa và nhỏ, vốn đầu tư còn hạn chế nguồn nhân lực mỏng và chưa đồng đều, nên việc lựa chọn một chiến lược phù hợp nhằm mang đến hiệu quả kinh doanh tốt nhất là vấn đề sống còn của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của mối liên hệ giữa chiến lược và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp nên em chọn đề tài: “Khảo sát chiến lược
và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh năm 2014”
Trang 11Đề tài nhằm các mục tiêu sau:
1 Khảo sát sự vận dụng các chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh
2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại và phát huy những tiềm năng để công ty phát triển trong tương lai
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh
1.1.1 Những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh
Theo Richard G.Hamer Mesh, trường quản trị kinh doanh Havard quan niệm “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu và các chính sách chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó”
Theo David Fred R “Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp, cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra” Như vậy, theo định nghĩa này, quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất quản trị: marketing, tài chính
kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin trên lĩnh vực kinh doanh để đạt thành công cho doanh nghiệp [5][15]
Khái niệm về chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh là sự kết hợp các biện pháp cạnh tranh và phương pháp kinh doanh, được nhà Quản trị lựa chọn và sử dụng để giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã định và đi tới thành công trong quá trình kinh doanh [9]
Bản chất và vai trò của chiến lược kinh doanh:
Bản chất:
- Bản chất của chiến lược kinh doanh là sự phát thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và các khả năng khai thác nguồn lực Chiến lược kinh doanh xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã xác định [17]
- Khác về bản chất so với kế hoạch hóa, đặc trưng cơ bản của chiến lược là động và tấn công Trong quản trị chiến lược phải đặc biệt coi trọng công tác
dự báo, chủ động lường trước những thay đổi của môi trường kinh doanh để vạch ra các giải pháp tấn công nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế hiểm họa có thể xuất hiện trong quá trình kinh doanh [12] [16]
Trang 13 Vai trò của chiến lược kinh doanh:
- Chiến lược kinh doanh đóng vai trò làm kim chỉ nam, định hướng hoạt động trong thời gian dài của doanh nghiệp, là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động kinh doanh mất phương hướng
- Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp, đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển đào tạo nhân sự, hoạt động
mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong thực tế phần lớn các sai lầm trong đầu tư công nghệ, thị trường… đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược [10] [13]
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp, quyết định kinh doanh phù hợp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
- Cội nguồn của thành công hay thất bại phụ thuộc vào một trong những yếu
tố quan trọng là doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh như thế nào [17]
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp gồm 2 phần: chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận
Trang 14Chiến lược tổng thể thường đề cập đến các vấn đề quan trọng hay bao quát nhất, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Chiến lược tổng thể bao gồm chiến lược phát triển, chiến lược ổn định và chiến lược cắt giảm
Khách hàng mục tiêu Thị trường mục tiêu
Chiến lược nhân
sự
Chiến lược Marketing
Chiến lược tài chính
Chiến lược KD- XNK
Tăng trưởng hội nhập
Đa dạng hóa Tăng trưởng tập trung
Trang 15CL tăng trưởng
nội bộ(Sự tăng
trưởng)
CL tăng trưởng bằng cách hợp nhất
CL tăng trưởng qua thôn tính
CL tăng trưởng qua liên kết,
KD
Xét theo hình thức tăng trưởng
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
SP
CL tăng trưởng bằng con đường liên kết
CL tăng trưởng bằng con đường
đa dạng hóa
Chiến lược phát triển:
Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là phát triển, do vậy chiến lược phát triển được các doanh nghiệp chủ trọng và áp dụng linh hoạt trong mọi hoạt động của mình
Hình 1.2 Sơ đồ chiến lược phát triển
Trang 16 Chiến lược ổn định:
Chiến lược ổn định không đem lại sự phát triển nên không phải là chiến lược hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Các nhà quản lí sử dụng chiến lược này để duy trì thế cân bằng trong khoảng thời gian nhất định, khi doanh nghiệp không có điều kiện để phát triển bền vững hoặc khi có nguy cơ suy giảm, để củng cố lại các nguồn lực làm cơ sở cho sự phát triển tiếp theo Nhưng chiến lược ổn định chỉ nên là chiến lược ngắn hạn
Chiến lược cắt giảm:
Chiến lược cắt giảm sẽ là chiến lược kinh doanh phù hợp sau khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại các nguồn lực để tăng cường hiệu quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, hay khi trong ngành không còn cơ hội để tăng trưởng dài hạn hoặc khi xuất hiện các cơ hội khác hấp dẫn hơn
Chiến lược cắt giảm không phải là chiến lược thường được áp dụng nhưng tùy vào từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp sử dụng chiến lược này [7] [9] [11]
Bảng 1.1 Hệ thống chiến lược cắt giảm Chiến lược
giải thể
Chiến lược thu hoạch
Chiến lược cắt giảm chi phí
Chiến lược thu hồi vốn đầu tư
Chấp nhận thất
bại
Tìm mọi cách để thu được lợi nhuận còn có thể thu được
Giảm bớt chi phí
ở bộ phận không mang lại hiệu quả
Nhượng, bán hoặc đóng một vài bộ của doanh nghiệp
Chiến lược bộ phận:
Các chiến lược bộ phận thường hướng vào các vấn đề cụ thể như: tài chính, nhân sự, Marketing… để nhắm đến giải quyết mục tiêu cụ thể ngắn hạn
và trung hạn
Trang 17 Chiến lược Marketing:
Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự thay đổi, từ đó thỏa mãn mục tiêu của các cá nhân và tổ chức
Marketing Dược là tổng hợp các chính sách, chiến lược marketing thuốc nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Ngoài các mục tiêu và chức năng của marketing thông thường Marketing Dược phải đáp ứng được 5 đúng: thuốc được bán đúng loại, đúng
số lượng, đúng giá, đúng lúc và đúng nơi
Marketing bao gồm các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh [9][14]
Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là những gì có thể cung cấp cho thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dung, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường
Mức độ thỏa mãn nhu cầu của các sản phẩm là khác nhau Doanh nghiệp có sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ở mức cao sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh
Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm:
- Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
Doanh nghiệp phát triển danh mục sản phẩm đủ 3 chiều: chiều rộng, chiều dài và chiều sâu Nhằm duy trì và tăng trưởng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường được khách hàng chấp thuận Mỗi thuốc có chu kỳ sống nhất định có
Trang 18thể ngắn, dài khác nhau Song trong mỗi giai đoạn của chu kỳ đều có đặc điểm tương đồng [13]
- Chiến lược phát triển các mặt hàng mới
Các công ty đầu tư nghiên cứu, đưa ra các thuốc hoàn toàn mới hay bắt chước các thuốc đang bán chạy trên thị trường hoặc thiết kế lại, thay đổi công thức để đưa ra các mặt hàng mới [12]
Chính sách giá:
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm,… định giá là khâu vô cùng quan trọng trọng quá trình xây dựng kế hoạch marketting
Một số chiến lược của chính sách giá:
Chiến lược một giá: Trong cùng điều kiện cơ bản và cùng một khối
lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng
Chiến lược giá linh hoạt: Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức
giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng
Chiến lược giá ngự trị: Giá có giảm xuống cùng với chi phí
Chiến lược giá xâm nhập: Định giá thấp trong thời gian dài để có thể
bán được hàng hóa với khối lượng lớn
Chiến lược giá hớt váng: Dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá
cao tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường
Chiến lược định giá khuyến mãi: Là hình thức điều chỉnh giá tạm
thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Chiến lược định giá ảo: Là chiến lược định giá cao hơn giá cần bán
sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi để thúc đẩy việc bán sản phẩm với giá thực thấp hơn nhằm kích thích người mua [12]
Trang 19 Chính sách phân phối:
Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới
Một số chiến lược phân phối:
Chiến lược phân phối mạnh: là chiến lược mà các nhà kinh doanh phân
phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường Đối với ngành Dược, các sản phẩm phân phối mạnh thường là các thuốc OTC
Chiến lược phân phối chọn lọc: là chiến lược lựa chọn một số trung gian
có khả năng phục vụ tốt cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường
Chiến lược phân phối độc quyền: là việc chỉ chọn một trung gian duy
nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền về sản phẩm của doanh nghiệp [12]
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
Đây là một trong bốn chính sách chủ yếu của marketting mà doanh nghiệp đã sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh Có 2 chiến lược:
Chiến lược đẩy: là chiến lược nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một
cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất Chiến lược tác động vào các trung gian bằng các hình thức khuyến mãi khi mua hàng với số lượng lớn, tỉ
lệ chiết khấu theo doanh số mua hàng,…
Chiến lược kéo: là chiến lược nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu
dùng Chiến lược kéo sử dụng các hình thức như: hội thảo, khuyến mãi, tặng quà, cơ hội trúng thưởng, tham gia du lịch… cho khách hàng khi mua sản phẩm trực tiếp, ứng dụng với nhóm thuốc OTC
Một số chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
Quảng cáo: bao gồm quảng cáo trên ấn phẩm, quảng cáo trên đài,
quảng cáo trên tivi, quảng cáo ngoài trời
Trang 20Kích thích tiêu thụ: là sử dụng nhiều phương tiện tác động, kích thích
nhằm đẩy mạnh và tăng cường phản ứng đáp lại của thị trường
Tuyên truyền: các công cụ quan trọng trong tuyên truyền: các sự kiện
văn hóa thể thao, các bài phát biểu, tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, hội chợ triển lãm,…
Bán hàng cá nhân: là công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trực tiếp
với khách hàng Đây là giái pháp nói chuyện với một hoặc nhiều khách hàng
để bán hàng [13]
Chiến lược nhân sự:
Là một trong những chiến lược chức năng có vai trò quan trọng, xuyên suốt toàn bộ nội dung quản trị doanh nghiệp, bởi bất cứ hoạt động nào cũng được thực hiện bởi con người Các nội dung chính của chiến lược nhân sự:
Chính sách tuyển dụng, lựa chọn và thu hút nhân tài
Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên
Chính sách bồi dưỡng, đãi ngộ
Nhân viên công ty là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động chất lượng lao động nâng cao thì nhiệm vụ được thực hiện nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn Do đó, việc tuyển dụng lựa chọn và thu hút nhân tài
là yếu tố then chốt của chiến lược nhân sự
Cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, nên việc đào tạo và phát triển nhân lực càng được mở rộng Đào tạo giúp nhân viên thực hiện tốt công việc hiện tại, thích nghi với đổi mới của môi trường và xử lý tốt những trách nhiệm của mình Có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau, lựa chọn phương pháp phù hợp tùy vào tình hình hoạt động cụ thể của mỗi công ty
Công ty muốn giữ chân nhân viên được lâu thì phải đảm bảo chế độ lương, thưởng, các chính sách đãi ngộ hợp lý, công bằng giữa các nhân viên [15]
Trang 21 Chiến lược tài chính:
Chiến lược tài chính là chiến lược bộ phận trong đó, trình bày những
kế hoạch lớn về tài chính để xây dựng các quĩ và thiết lập các cấu trúc tài chính thích hợp giúp công ty đạt các mục tiêu đặt ra Vòng đời của một doanh nghiệp trải qua các trình tự phát triển đó là: khởi nghiệp, tăng trưởng, sung mãn và suy thoái Tùy theo vị trí doanh nghiệp đang đứng mà hoạch định các chiến lược khác nhau
Chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi nghiệp
Điểm nổi bật của giai đoạn khởi đầu của chu kì kinh doanh là rủi ro được cho là cao nhất Mức độ rủi ro cao, vì thế chiến lược tài chính trong giai đoạn này là phải sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để rủi ro tài chính thấp nhất
Chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng
Sản phẩm của công ty được tung ra thị trường thành công, doanh số bắt đầu tăng trưởng Công ty điều chỉnh chiến lược để phù hợp với yêu cầu của môi trường kinh doanh Khi sản phẩm đã được thị trường chấp nhận, uy tín của doanh nghiệp được củng cố là tiền đề tốt cho việc huy động vốn bằng việc phát hành rộng rãi cổ phiếu trên thị trường chứng khoáng
Chiến lược tài chính trong giai đoạn sung mãn
Khi doanh nghiệp đã ổn định, doanh số duy trì ở mức cao, lợi nhuận tối
đa thì quản lí làm sao duy trì thị phần của doanh nghiệp trong thời kì sung mãn càng lâu càng tốt Rủi ro giảm xuống đáng kể cho phép doanh nghiệp duy trì mức rủi ro tài chính cao hơn bằng việc sử dụng nguồn vốn từ nợ nhiều hơn
Chiến lược tài chính trong giai đoạn suy thoái
Khi nhu cầu sản phẩm giảm, doanh số giảm, dòng tiền thu ít dần đi thì việc thay đổi chiến lược là cần thiết, vấn đề quản lí bây giờ chỉ là cho phép doanh nghiệp được tồn tại bao lâu nữa [15]
Trang 221.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh
Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp
có thể có nhiều phương án khác nhau Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất [4][10]
Khái niệm hiệu quả kinh doanh dược phẩm
Hiệu quả kinh doanh dược phẩm thể hiện mức độ sử dụng vốn kinh doanh, cơ sở vật chất – kỹ thuật, lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh dược phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí nhỏ nhất, thu lợi nhuận tối đa, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc cung ứng dược phẩm phục vụ sức khỏe cộng đồng
1.2.2 Bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí
Trang 23lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện, cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Chi phí khi nào gắn kết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả của toàn xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp mới thực sự được coi là có hiệu quả [4][6]
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm:
Đảm bảo cung ứng các sản phẩm thuốc đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện thanh toán
Nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh dược phẩm
Khả năng mở rộng thị trường, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong thực tế, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nhà quản lý cần tính toán rất nhiều chỉ tiêu, tuy nhiên trong phần này chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu cơ bản nhất
- Doanh số mua và doanh số bán hàng:
Doanh số mua: thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra dòng sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận và thể hiện tầm nhìn của những người làm công tác kinh doanh
Doanh số bán: mang ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ giữa bán buôn và bán lẻ để
Trang 24đánh giá thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành Ngoài ra các khoản chi phí khác như chi phí tài chính, chi phí đi vay…
Ngoài các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh trong kỳ có thể phát sinh các khoản chi phí khác bao gồm chi phí cho hoạt động tài chính và chi phí cho hoạt động bất thường
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là hoạt động tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Lợi nhuận là đòn bẫy, là chỉ tiêu cơ bản, là nguồn tích lũy chính để doanh nghiệp mở rộng và phát triển sản xuất – kinh doanh
Trang 25Tỷ suất lợi nhuận là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận, phản ánh khả năng sinh lợi của vốn Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt, vì khi ấy khả năng sinh lời của vốn lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
- Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả Đây là khoản thu bắt buộc được pháp luật qui định
Doanh nghiệp phải nộp thuế như GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài…
- Chỉ tiêu phân tích thu nhập bình quân CBCNV
Phân tích hoạt động của doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên thông qua các thu nhập bình quân của họ
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lương và các khoản khác thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, là động lực vất chất khuyến khích người lao động [17]
- Chỉ tiêu phân tích năng suất lao động bình quân của CBCNV
Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng cán bộ công nhân viên trong sản xuất kinh doanh Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại [17]
Trang 261.3 Tổng quan tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2010-2012
Ngành Dược phẩm là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có chức năng sản xuất, kinh doanh phân phối các loại thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh, phục hồi và tăng cường sức khỏe của con người Thị trường dược phẩm đã được vận hành trong nền kinh tế thị trường có sự định hướng
và quản lý của Nhà nước, dựa trên nền tảng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng được pháp quy hóa theo hướng tuân thủ và đồng bộ với pháp luật quốc gia, hòa hợp khu vực và cam kết hội nhập quốc tế
1.3.1 Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012
Bảng 1.2 Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc 5 năm gần đây Năm Tổng trị giá tiền
thuốc sử dụng
(1.000USD)
Trị giá SX trong nước (1000USD)
Trị giá thuốc nhập khẩu (1000USD)
Bình quân tiền thuốc đầu người (USD)
(Nguồn: Bộ Y tế, Cục Quản lý Dươc)[3]
1.3.2 Thực trạng hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam
Hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam ngày càng phát triển, tính chuyện nghiệp càng được nâng cao và đã có những đóng góp rất lớn thực hiện thành công 2 mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam
- Bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân Với tính xã hội cao, với sự tham gia của
Trang 27các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối thuốc phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc, đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị, người dân có thể dễ dàng tiếp cận cơ sở bán lẻ thuốc
- Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả: Bộ Y tế tích cực và cương quyết triển khai Chính sách quản lý chất lượng toàn diện, đảm bảo chất lượng thuốc từ sản xuất đến tận tay người tiêu dùng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Với việc triển khai áp dụng chính sách quản lý toàn diện chất lượng thuốc (TQM: Total Quality Management/5GPs Principle), các cơ sở sản xuất, bán buôn và bán lẻ đã triển khai nguyên tắc GMP, GLP, GSP và GPP, ngành dược đã đảm bảo chất lượng thuốc từ khâu sản xuất, cả quá trình tồn trữ, vận chuyển, lưu thông cho tới tận khâu bán lẻ cho người bệnh
Hiện nay hệ thống các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất đông dược, ngoài
ra có trên 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược) Thuốc sản xuất tại Việt Nam
đã đa dạng về chủng loại, dạng bào chế và số lượng; VD như: các nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, kháng sinh, thuốc tiêm đông khô và các nhóm thuốc khác Giá trị tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tăng mạnh qua các năm đáp ứng đến 50% giá trị tiền thuốc sử dụng [16]
Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 và tăng 35,8% so với năm 2010 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 và tăng 30,5% so với năm 2010 Trị giá thuốc nhập khẩu năm
2012 là 1.750 triệu USD và binh quân tiền thuốc đầu người năm 2012 là 29,5 USD
Doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước trong 3 năm gần đây tăng trưởng cao, năm 2012 đạt trên 3.500 tỷ đồng tăng 35% so với năm 2011
Trang 28Thị trường thuốc cơ bản được duy trì bình ổn, đáp ứng đủ thuốc phục
vụ công tác điều trị, không để xảy ra tăng giá đồng loạt, đột biến Năm 2012, mức độ tăng giá nhóm hàng dược phẩm là 5,27%, thấp hơn mức độ tăng giá của CPI (6,81%) [16]
Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc còn hiệu lực (31/12/2011):
Bảng 1.3 Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc đến 31/12/2011
Nội dung SĐK còn hiệu lực Số hoạt chất Tỷ lệ HC/số
ĐK Thuốc trong nước 13.268 524 3,95%
Thuốc nước ngoài 15.552 971 6,24%
(Nguồn: Diễn đàn Người Việt Nam ưu tiên dung thuốc Việt Nam) [2] Trong tổng số 13.268 SĐK thuốc sản xuất trong nước, có đến 12.588 SĐK tân dược chiếm tỷ lệ 94,87% và có 680 SĐK đông dược chiếm 5,13%
Hiện nay, toàn quốc có 110 cơ sở sản xuất thuốc và 4 cơ sở sản xuất vắc xin đạt tiêu chuẩn GMP; 114 cơ sở đạt tiêu chuẩn GLP; 158 cơ sở đạt tiêu chuẩn GSP và tỷ lệ các nhà thuốc đạt GPP là 94% (tính đến tháng 8.2012) Hệ thống bán lẻ thuốc có 51.000 cơ sở, trong đó có hơn 10.000 nhà thuốc tư nhân, tính trung bình 2000 dân có 1 cơ sở bán lẻ thuốc [1]
Bảng 1.4 Số liệu về hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam [2]
Loại hình 2007 2008 2009 2010 2011
Số DN trong nước (Cty TNHH,
Cty CP, DNTN, DNNN)
1.330 1.336 1.676 2.318 2.278
Số DN có vốn đầu tư nước
ngoài (đã triển khai hoạt động)
(26)
39 (26)
39 (32) Chi nhánh Công ty tại các Tỉnh 164 160 320 446 502
Trang 29(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo Sở Y tế)
1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược Việt Nam
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, sự
đa dạng của các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng, các điều kiện vốn
có vế các nguốn nhân lực, vật lực muốn vậy, các doanh nghiệp cấn nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác độngcủa từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích chiến lược và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cấn thiết
Từ thực tế đó, các đề tài và phân tích về chiến lược và hoạt động kinh doanh các công ty cũng đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn để nghiên cứu
Phạm Vũ Thu Hà (2011), Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của một
số công ty dược phẩm nước ngoài trong nhóm hàng đầu tại thị trường Việt Nam 2008-2010, luận văn thạc sĩ
Đề tài đã phân tích chiến lược kinh doanh của các công ty dược phẩm nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam là Sanofi, GlaxoSmithKline, Astrazenaca trong giai đoạn phát triển của chu kì sống với chiến lược phát triển gồm chiến lược xây dựng và quảng bá thương hiệu, chiến lược xây dựng văn hóa doanh nghiệp, chiến lược phát triển đội ngũ kinh doanh mạnh Tuy nhiên, các chiến
Trang 30lược này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp nước ngoài đứng vị trí hàng đầu trong thị trường Dược phẩm
Nguyễn Nhật Hải (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh chi nhánh
dược phẩm TW1 tại Bắc Giang giai đoạn 2006-2010, Luận văn thạc sĩ Dược học
Đề tài đã phân tích được các chỉ tiêu kinh tế phản ánh hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tuy nhiên, mục tiêu của chi nhánh là thị trường nhỏ, người dân có trình độ và thu nhập thấp, đối thủ cạnh tranh ít nên không phản ánh đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Trong số các đề tài đã nghiên cứu, phần lớn thực hiện tại các công ty trên địa bàn Hà Nội và TPHCM, nơi có nhiều công ty Dược phẩm lớn, đầu nghành của cả nước rất ít đề tài tiến hành tại miền trung, đặt biệt là chưa hề
có đề tài thực hiện tại công ty TNHH Dược phẩm Bảo Quỳnh Nhằm đánh giá lại kết quả hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh cũng như xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lơi nhuận…của công ty trong thời gian
qua Do đó, chúng tôi xin thực hiện đề tài “ Phân tích chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014” nhằm khắc phục những khó khăn của hiện tại và phát huy những tiềm
năng có sẵn để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới
1.5 Vài nét về công ty TNHH dược phẩm Bảo Quỳnh
Địa chỉ: 126/16B, Phường Phủ Hà, TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Công ty TNHH dược phẩm Bảo Quỳnh là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm, là doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc hoạch toán thu chi và đảm bảo có lãi
Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, từ khi thành lập đến nay, công
ty BQ đã chủ trương đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh, nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế
Trang 32CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các hoạt động phản ánh chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh
Là các số liệu, dự kiện phản ánh hoạt động kinh doanh và hiệu quả của hoạt động kinh doanh công ty TNHH Bảo Quỳnh
2.2 Thời gian nghiên cứu và Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu từ ngày: 12/10/2015-12/01/2016
Đề tài được thực hiện tại :
- Công ty TNHH Dược Phẩm Bảo Quỳnh
- Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược – trường Đại học Dược Hà Nội
Trang 332.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Hình 2.1.Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Khảo sát chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014
Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Bảo Quỳnh năm 2014 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế
Phân tích một số chiến lược kinh
doanh của công ty TNHH Bảo
Quỳnh
1 Chiến lược nhân sự
2 Chiến lược marketing
Trang 342.4 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu Chỉ tiêu nghiên cứu Biến số nghiên cứu
- Thuế VAT
- Thuế thu nhập DN
- Thuế khác
Khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán tổng quát
- Khả năng thanh toán hiện thời
- Khả năng thanh toán nhanh Năng suất lao động và lương bình
quân của CBCNV
- Năng suất lao động
- Lương thu nhập bình quân
Trang 35 Các công thức tính:
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận thu được từ doanh thu (ROS)
Trang 36- Năng suất lao động bình quân
2.5 Phương pháp thu nhập xử lý và đánh giá kết quả
2.5.1 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Tiến hành so sánh các chỉ tiêu
Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu: nhịp cơ sở, nhịp mắc xích
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Các dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu của các chỉ tiêu nghiên cứu là 100% lấy từ tài liệu gốc của các báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính, tổ chức nhân sự của công ty TNHH Bảo Quỳnh từ các năm 2013, 2014 bao gồm:
2 báo cáo cân đối tài chính
2 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2 báo cáo về chi phí nộp ngân sách, chi phí lưu thông, năng suất lao động bình quân, tiền lương và thu nhập của CBCNV
2.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa vào phương pháp mô tả hồi cứu, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: thống kê, phân tích…
Trang 372.6.1 Phương pháp mô tả hồi cứu
- Sử dụng các phương pháp thu thập hồi cứu số liệu chiến lược kinh doanh và hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2012-2014
- Các số liệu thu nhập từ phòng kế toán - tài vụ phòng kinh doanh - Marketing
- phòng hành chính - nhân sự đã được kiểm tra của cục thuế quan
- Từ đó nhận dạng được:
+ Nhu cầu thị trường, mối quan hệ cung cầu
+ Nhận diện các đối thủ, sản phẩm cạnh tranh
+ Xác định khả năng kinh doanh
Trang 382.6.2 Phương pháp phân tích chiến lược
Hình 2.2 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược
Sự việc, hiện tượng, hoạt động kinh doanh
Phân loại chiến lược Phân cấp chiến lược
CL marketing CL nhân sự CL R&D CL tài chính CL mua sắm
Nhận dạng các chiến lược kinh doanh
Trang 39GIÁM ĐỐCPhó Giám đốc
P Hành chính
-Nhân sự
P Đảm bảo
- Chất lượng
P Kinh doanh Marketting
Kho bộ phận bán hàng:
- Trình dược viên
- Giao hàng
P Kế toán Tài vụ
-CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khảo sát một số chiến lược của công ty TNHH BQ năm 2014
3.1.1 Chiến lược nhân sự
Chiến lược nhân sự là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu
quyết định sự sống còn của công ty Sự biến động, chất lượng nhân lực và sắp
xếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của
mỗi người, ảnh hưởng trực tiếp đến công ty
Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình tổ chức trực tuyến chức năng
Theo mô hình này, Giám đốc và phó Giám đốc được sự giúp sức của những
lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện quyết định Cơ cấu này được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tại Bảo Quỳnh
Đứng đầu bộ máy công ty là ban giám đốc phụ trách các mảng khác
nhau trực tiếp điều hành toàn bộ quá trình hoạt động của công ty Các thành
viên trong ban giám đốc đã tạo sự đồng thuận trong việc ra quyết định, tuy
nhiên dễ dẫn đến sự chồng chéo giữa vai trò quản trị và điều hành doanh
nghiệp