Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt việc đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn thích ứng với sự biến động của thị trường là chìa khoá giúp doanh nghiệp đứng vững và ngày càn
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu theo học lớp Dược sĩ Chuyên khoa cấp I chuyên ngành Tổ chức quản lý dược do Trường Đại Học Dược Hà Nội tổ chức đến nay bản thân tôi đã thu được nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho công việc hiện tại và tương lai
Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược, các phòng ban, bộ môn và quí Thầy, Cô
đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tôi chân thành cảm ơn Cô giáo
PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này Cô không những đã chỉ, dạy cho tôi kiến thức trong hoc tập mà còn cho tôi những lời khuyên hữu ích trong cuộc sống cũng như trong công việc
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh chị em trong công ty TNHH Dược Phẩm Phạm Quỳnh đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học cũng như luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tp.HCM, Ngày 19 tháng 01 năm 2015
Học Viên
Phạm Văn Tú
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MUC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh: 3
1.2 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.3 Tổng quan về thị trường thuốc tại Việt Nam 19
1.4 Tổng quan về công ty TNHH dược phẩm Phạm Quỳnh 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Thời gian nghiên cứu: 23
2.3 Địa điểm nghiên cứu: 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 23
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu: 24
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.4.4 Các phương pháp phân tích số liệu 24
2.4.5 Phương pháp đánh giá kết quả 25
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh năm 2014 25
2.5.1 Nghiên cứu về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, mạng lưới phân phối, một số chính sách và chiến lược kinh doanh của công ty 25
2.5.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty để sơ bộ đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu nghiên cứu 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Nhân lực và cơ cấu nhân lực: 28
3.2 Tổ chức của công ty 29
Trang 53.3 Chính sách chiến lược và mạng lưới phân phối 32
3.4 Một số chiến lược kinh doanh của công ty Phạm Quỳnh: 33
3.4.1 Chiến lược sản phẩm: 33
3.4.2 Chiến lược giá: 35
3.5 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Phạm Quỳnh từ năm
2012 – 2014 36
3.5.1 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty giai đoạn 2012 - 2014 36
3.5.2 Phân tích lợi nhuận 37
3.5.3 Phân tích tình hình sử dụng phí: 39
3.5.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 41
3.5.5 Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn 46
3.5.6 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước 51
3.5.7 Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên 53
3.5.8 Lương bình quân của CBCNV: 54
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 56
4.1 Bàn về cơ cấu và tổ chức nhân sự 56
4.2 Bàn về mạng lưới phân phối: 57
4.3 Bàn về doanh thu bán hang 57
4.4 Bàn về chiến lược sản phẩm và nguồn hàng 57
4.5 Bàn về chiến lược giá 58
4.6 Bàn về hiệu quả sử dụng vốn 58
4.7 Bàn về chi phí 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị: 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BYT : Bộ y tế
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CL : Chiến lược
ETC : Ethical (Thuốc kê đơn)
EU : Liên minh Châu Âu
KH : Kế hoạch
KD : Kinh doanh
GMP : Good Manufacturing Practices (Thực hành tốt sản xuất)
PIC/S : Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme (Hệ thống hợp
tác thanh tra dược phẩm)
PQ : Công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh
R&D : Research & development (Nghiên cứu và phát triển)
S.W.O.T : Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội) và Threats (Thách thức)
WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
3C : Phương pháp phân tích chiến lược ba nhóm đối tượng: Company (Công ty), Customer (Khách hàng), Competior (Đối thủ)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu nhân lực công ty Phạm Quỳnh 2012 – 2014 28
Bảng 3.2 Danh mục các sản phẩm của công ty Phạm Quỳnh 33
Bảng 3.3: Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của PQ giai đoạn 2012 –2014 36
Bảng 3.4: Bảng phân tích lợi nhuận của công ty từ 2012-2014 38
Bảng 3.5: Tổng mức phí và Tỷ suất phí của PQ 39
Bảng 3.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PQ năm 2012-2014 42
Bảng 3.7: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của PQ 45
Bảng 3.8: Kết cấu nguồn của công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh 46
Bảng 3.9: Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
Bảng 3.10: Tình hình phân bố vốn của PQ từ 2012- 2014 48
Bảng 3.11: Các chỉ số về khả năng thanh toán của PQ 51
Bảng 3.12: Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước 52
Bảng 3.13: Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên của PQ giai đoạn 2012 – 2014 53
Bảng 3.14: Lương bình quân cán bộ công nhân viên của PQ từ 2012-2014 54
Trang 8DANH MUC HÌNH
Hính 1.1 Mô hình quản trị chiến lược 5
Hình 1.2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 7
Hình 1.3 Mô hình quá trình tổ chức triển khai thực hiện chiến lược 9
Hình 1.4 Sơ đồ minh hoạ các cấp chiến lược của doanh nghiệp 12
Hình 1.5 Sơ đồ minh hoa các nội dung của chiến lược tài chính 14
Hình 3.6: Biểu đồ về cơ cấu nhân lực của PQ giai đoạn 2012-2014 28
Hình 3.7: Sơ đồ tổ chức tại PQ 29
Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống phân phối của PQ 32
Hình 3.9 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của PQ giai đoạn 2012 – 2014 37
Hình 3.10 Cơ cấu tỷ lệ sử dụng phí của PQ năm 2014 40
Hình 3.11: Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần của Công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh từ 2012 -2014 43
Hình 3.12 Kết cấu nguồn của PQ giai đoạn 2012 - 2014 47
Hình 3.13 Cơ cấu tài sản lưu động của PQ giai đoạn 2012 – 2014 49
Hình 3.14 Nộp ngân sách nhà nước của PQ giai đoạn 2012 – 2014 52
Hình 3.15 Năng suất lao động bình quân của PQ giai đoạn 2012 – 2014 54
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây kinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng cao, chỉ tiêu cho việc bảo vệ sức khoẻ được chú trọng, nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng đa dạng đã tạo điều kiện cho ngành Dược trong nước phát triển
Thị trường Dược phẩm trong nước hiện nay rất đa dạng, thuốc ngoại nhập cũng như thuốc được sản xuất trong nước đưa vào thị trường dược phẩm nhiều chủng loại với mẫu mã và chất lượng ngày càng cao Sự phát triển của ngành Dược sẽ còn tiếp tục tăng cao và là môi trường hấp dẫn thu hút nguồn vốn tư nhân đầu tư vào lĩnh vực Dược phẩm Tuy nhiên đa số các công ty tư nhân đều có qui mô nhỏ thể hiện ở số vốn,
số lượng nhân viên, số lượng sản phẩm trong danh mục và thị trường nhỏ, hẹp Chính
vì qui mô nhỏ nên các công ty này có chiến lược kinh doanh linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt việc đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn thích ứng với sự biến động của thị trường là chìa khoá giúp doanh nghiệp đứng vững và ngày càng phát triển
Công ty TNHH Dược Phẩm Phạm Quỳnh được thành lập năm 2012 có chức năng kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng , máy móc và thiết bị y tế phục vụ cho phòng, chữa bệnh cho người dân tại thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh Là một công
ty vừa và nhỏ có số vốn kinh doanh hạn chế, nguồn nhân lực mỏng và chưa đồng đều nên việc lựa chọn một chiến lược phù hợp nhằm mang đến hiệu quả kinh doanh tốt nhất là vấn đề sống còn của công ty
Trên thị trường Dược phẩm hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước Muốn giành lấy ưu thế trên thị trường việc phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược kinh doanh trong những năm qua để nhìn lại những gì đã làm được và chưa làm được cũng như những thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt động sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra phương án chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong những năm tới
Trang 10Nhận thức được tầm quan trọng trong mối liên quan mật thiết giữa chiến lược
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh TP HCM năm 2014”
Đề tài nhằm các mục tiêu sau:
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 Từ đó có những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và hệ thống chiến lược kinh doanh của công ty
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh:
1.1.1 Những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh:
! Khái niệm chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh là sự kết hợp của các biện pháp cạnh tranh và phương pháp kinh doanh, được nhà quản trị lựa chọn và sử dụng để giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã định và đi tới thành công trong kinh doanh [3], [8]
! Bản chất và vai trò của chiến lược kinh doanh:
• Bản chất của chiến lược kinh doanh:
- Bản chất của chiến lược kinh doanh là sự phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và các khả năng khai thác nguồn lực Chiến lược kinh doanh xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết
để thực hiện các mục tiêu đã xác định
- Khác về bản chất so với kế hoạch hoá, đặc trưng cơ bản của chiến lược là động và tấn công Trong quản trị chiến lược phải đặc biệt coi trọng công tác dự báo, chủ động lường trước những thay đổi của môi trường kinh doanh để vạch ra các giải pháp tấn công nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế hiểm hoạ có thể xuất hiện trong quá trình kinh doanh.[10,[16]
• Vai trò của chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp:
- Nhận rõ được mục đích, hướng đi của mình trong tương lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
Trang 12- Nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối de doạ trên thương trường kinh doanh
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nhân lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển lien tục và bền vững
- Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường [16]
1.1.2 Các bước cơ bản xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
! Định vị doanh nghiệp
• Phân đoạn thị trường:
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia tổng thể theo những tiêu chí nhất định thành nhiều thị trường con để xác định thị trường mục tiêu và phát hiện thị trường còn bỏ trống để tập trung các nguồn lực của doanh nghiệp
• Định vị thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tập hợp khách hàng có nhu cầu và mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh và đạt được mục tiêu đã dự định Việc lựa chọn được thị trường mục tiêu phù hợp có y nghĩa vô cùng quan trọng với việc hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch Marketing
Trang 13! Mô hình quản trị chiến lược
Hính 1.1 Mô hình quản trị chiến lược
Trang 14Quá trình chiến lược là một quá trình phức tạp và liên tục,chỉ cần một thay đổi nhỏ tại một trong số những bước công việc chính trong mô hình cũng cần tới những thay đổi trong một vài hoặc tất cả các bước công việc khác Hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và các hoạt động đánh giá đòi hỏi cần phải được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên, không chỉ là thời điểm cuối năm Quá trình quản trị chiến
lược dường như không bao giờ có điểm dừng.[16] ,[18]
Quá trình quản trị chiến lược thường được nghiên cứu và sử dụng thông qua các
mô hình Mô hình quản trị chiến lược của F David được chấp nhận rộng rãi nhất Mối quan hệ giữa các bước công việc trong quá trình quản trị chiến lược biểu diễn trong
mô hình 1.1
! Phân tích, dự báo môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
• Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp:
Phân tích cơ hội và đe doạ từ thị trường
- Tác động của môi trường vĩ mô: Chính trị, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá xã hội tự nhiên
- Môi Trường ngành: Nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, hàng hoá hay dịch
vụ thay thế
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
- Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
- Vị thế canh tranh trên thị trường, năng lực quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ, tiềm lực tài chính [8]
• Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 15- Việc phân tích các nhân tố của môi trường vĩ mô, môi trường nội bộ, môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp có thể khái quát trong mô hình sau
Hình 1.2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
- Tác động của môi trường vĩ mô: Pháp luật - chính trị, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá xã hội và môi trường tự nhiên
- Môi trường ngành: Nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, hàng hoá hay dịch
vụ thay thế
- Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
- Vị thế cạnh tranh trên thị trường, năng lực quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ, tiềm lực tài chính.[18]
! Xác định mục tiêu chiến lược của kinh doanh:
Trang 16Mục tiêu là cái đích mà doanh nghiệp cần đạt được trong một thời kì chiến lược xác định Cần xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận bên trong doanh nghiệp
Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp cần phải thống nhất với nhau nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, mục tiêu này không được đi ngược lại mục tiêu kia
Các yêu cầu đối với hệ thống mục tiêu chiến lược
- Tính nhất quán: Các mục tiêu phải thống nhất, phù hợp với nhau Việc hoàn thành mục tiêu này không cản trở việc thực hiện mục tiêu khác
- Tính cụ thể: Khi xác định mục tiêu cần chỉ rõ; Mục tiêu liên quan đến vấn đề gì ? Giới hạn thời gian thực hiện ? Kết quả cụ thể cuối cùng cần đạt ?
- Tính khả thi: Mục tiêu phải sát thực tế và có thể đạt được
- Tính linh hoạt: Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi
! Lựa chọn chiến lược
Các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần kế thừa, hỗ trợ nhau nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra Do đó các chiến lược kinh doanh cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính hiệu quả lâu dài của quá trình kinh doanh
- Đảm bảo tính liên tục và kế thừa của các chiến lược
- Chiến lược phải mang tính toàn diện, rõ ràng
- Đảm bảo tính nhất quán và khả thi
- Đảm bảo thực hiện các mục tiêu ưu tiên
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược
Trang 17- Sức mạnh của ngành và của doanh nghiệp
- Hệ thống mục tiêu chiến lược và thái độ của nhà quản trị cấp cao
- Nguồn lực của doanh nghiệp
- Mức độ độc lập tương đối trong kinh doanh
- Phản ứng của các đối tượng liên quan: Khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh
Quá trình lựa chọn chiến lược gồm bốn bước cơ bản:
- Bước 1: Nhận biết chiến lược hiện tại
- Bước 2: Sử dụng các công cụ phân tích chiến lược
- Bước 3: Lựa chọn chiến lược
- Bước 4: Đánh giá chiến lược đã chọn [11], [17]
! Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược
Hình 1.3 Mô hình quá trình tổ chức triển khai thực hiện chiến lược
Bản chất: Triển khai thực hiện chiến lược là quá trình chuyển các ý tưởng chiến lược thành các chính sách, kế hoạch và hoạt động cụ thể phù hợp với thực tiễn để biến các
mục tiêu chiến lược thành hiện thực
Trang 18Nguyên tắc triển khai thực hiện chiến lược
- Chính sách kinh doanh phải hướng vào thực hiện hệ thống mục tiêu chiến lược
- Kế hoạch dài hạn phải mang tính tổng quát, còn kế hoạch ngắn hạn phải mang tính
cụ thể
- Đảm bảo dự trữ đủ các nguồn lực cần thiết trong quá trình triển khai
- Kế hoạch phải được phổ biến đến người lao động
- Luôn quan sát, dự báo và phát hiện sớm các thay đổi ngoài dự kiến của môi trường kinh doanh để chủ động thực hiện các biện pháp giải quyết
Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Quá trình kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược thực hiện qua các bước:
- Xác định nội dung tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá chiến lược
- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thông qua các tiêu chuẩn đã xác định
- Điều chỉnh trên cơ sở những đánh giá thu được.[16]
1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân loại theo: Cấp độ, theo thời gian hay theo chức năng
! Phân loại theo thời gian
Chiến lược ngắn hạn gắn liền với gian đoạn thâm nhập thị trường trong chu kì sống của doanh nghiệp Giai đoạn này qui mô của doanh nghiệp còn nhỏ, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, tiềm lực vốn và năng lực tổ chức còn hạn chế nên các doanh
nghiệp thường lựa chọn “Chiến lược tập trung vào thị trường hẹp nhất định” [6]
Chiến lược phát triển trung hạn gắn liền với giai đoạn phát triển Giai đoạn này qui mô doanh nghiệp mở rộng hơn, cơ cấu tổ chức dần hoàn thiện, năng lực quản lý tăng, tích luỹ được vốn và lợi nhuận, đồng thời công ty cũng đã có hệ thống khách hàng riêng
Các chiến lược trong giai đoạn này:
Trang 19- Chiến lược xây dựng thương hiệu, bảo vệ thị trường cũ
- Chiến lược khai thác thị trường mới
- Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược dài hạn của doanh nghiệp trong giai đoạn chín muồi: Lúc này qui mô và cơ cấu của doanh nghiệp đã hoàn thiện, lợi nhuận thu được tối đa, tiềm lực vốn mạnh và công ty đã có vị thế vững chắc trên thị trường
Các chiến lược trong giai đoạn này:
- Xây dựng chiến lược thương hiệu
- Chiến lược đa dạng hoá
- Chiến lược liên doanh liên kết [16]
! Phân loại theo các cấp chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm ba cấp theo sơ đồ sau:
Trang 20Hình 1.4 Sơ đồ minh hoạ các cấp chiến lược của doanh nghiệp
Trang 21• Chiến lược cấp doanh nghiệp
Chiến lược cấp doanh nghiệp là phương hướng giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt nhất những mục đích và đạt được các mục tiêu chiến lược thông qua các hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đó lựa chọn Chiến lược cấp doanh nghiệp bao gồm:
- Chiến lược tăng trưởng
- Chiến lược ổn định
- Chiến lược cắt giảm
• Chiến lược cấp đơn vị bộ phận ( SBU )
SBU là những phần thị trường, sản phẩm độc lập, riêng biệt của doanh nghiệp Phân toàn bộ doanh nghiệp thành các SBU và hình thành các chiến lược kinh doanh theo phần thị trường cho chúng
• Chiến lược chức năng
Chiến lược chức năng được xây dựng dựa trên tổng quát và phù hợp từng bộ phận chức năng của công ty Những chiến lược này có thể tập trung vào một chức năng nhất định, tuy cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chức năng với nhau nhằm mang lại hiệu quả, chất lượng, đổi mới và thoả mãn khách hàng ở mức cao nhất trên toàn doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh chức năng bao gồm:
Chiến lược Marketing – mix ( Marketing hỗn hợp ) là chiến lược giải pháp, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách chiến lược của Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả bốn chính sách là: sản phẩm ( Product ), Giá cả ( Price ), Phân phối ( Place ), xúc tiến hỗ trợ kinh doanh ( Promotion ) thường được gọi là 4P của Maketing [7],[9]
Chiến lược nhân sự đây là chiến lược có vai trò quan trọng vì con người là yếu
tố năng động và có tính quyết định nhất
Các nội dung chính của chiến lược nhân sự:
Trang 22- Chính sách tuyển dụng, lựa chọn và định hướng phát triển nhân lực
- Chính sách đào tạo và phát triển kĩ năng
- Chính sách bồi dưỡng đãi ngộ tiền lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác
- Chính sách đánh giá và các biện pháp kiểm tra, kỷ luật như đánh giá kết quả theo hình thức chính thức hay không chính thức, tính thường xuyên…; Các mức kỷ luật cho mọi trường hợp vi phạm ( có thể kỷ luật cá nhân hay theo nhóm )
Chiến lược tài chính được thiết lập nhằm đảm bảo các điều kiện tài chính cần thiết cho mọi hoạt động đầu tư, sản xuất… phù hợp với các mục tiêu chiến lược đã định [18]
Hình 1.5: Sơ đồ minh hoạ các nội dung của chiến lược tài chính
Trang 231.2 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực ( nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất như vậy hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối liện hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh
Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp có thể
có nhiều phương án khác nhau Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất
• Khái niệm hiệu quả kinh doanh dược phẩm
Hiệu quả kinh doanh dược phẩm thể hiện mức độ sử dụng vốn kinh doanh, cơ sở vật chất – kỹ thuật, lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh dược phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí nhỏ nhất, thu lợi nhuận tối đa, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc cung ứng dược phẩm phục vụ sức khoẻ cộng đồng
1.2.2 Bản chất và ý nghĩa của hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với hao phí lao động
Trang 24xã hội Do vậy, thước đo hiệu qủa là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện,
cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Chỉ khi nào gắn kết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả của toàn xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp mới thực sự được coi là có hiệu quả [6]
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm:
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm:
- Đảm bảo cung ứng các sản phẩm thuốc đáp ứng đầy đủ , kịp thời nhu cầu khách hàng
về số lượng, chất lượng, điều kiện thanh toán
- Nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh dược phẩm
- Khả năng mở rộng thị trường, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong thực tế để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nhà quản lý cần tính toán rất nhiều chỉ tiêu, tuy nhiên trong phần này chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu cơ bản nhất
• Doanh số mua và doanh số bán hàng:
- Doanh số mua: Thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra dòng sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận và thể hiện tầm nhìn của những người làm công tác kinh doanh
Trang 25- Doanh số bán: Mang ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ giữa bán buôn và bán lẻ để đánh giá thực trạng
của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo
lợi nhuận cao
• Chi phí
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh chi phí bao gồm:
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về vật chất và lao động mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí lưu thông thể hiện bằng tiền của hao phí lao động trong quá trình đưa sản
phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Chi phí lưu thông càng nhỏ thì hiệu quả
kinh doanh càng cao
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức,
quản lý, điều hành
- Ngoài các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh
trong kỳ có thể phát sinh các khoản chi phí khác bao gồm chi phí cho hoạt động tài
chính, chi phí đi vay và các chi phí cho hoạt động bất thường
• Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là hoạt động tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là
mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra Lợi nhuận là đòn bẩy, là chỉ tiêu cơ bản, là nguồn tích luỹ chính để doanh nghiệp
mở rộng và phát triển sản xuất – kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn sử dụng bình
quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận,
Trang 26phản ánh khả năng sinh lợi của vốn Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt, vì khi
ấy khả năng sinh lời của vốn lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu [10]
• Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Là mức đóng góp của doanh nghiệp bằng tiền thể hiện nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua các hình thức nộp các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế nhà đất
• Năng suất lao động và thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên
- Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng cán bộ công nhân viên trong sản xuất kinh doanh Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại
- Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là tổng thu nhập của doanh nghiệp trên tổng số cán bộ công nhân viên
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
• Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
- Chính trị; Pháp luật; Kinh tế; Khoa học – công nghệ; Văn hoá – xã hội; Môi
trường tự nhiên
• Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Khách hàng; Nhà cung cấp; Đối thủ cạnh tranh
Trang 271.3 Tổng quan về thị trường thuốc tại Việt nam
Việt Nam xếp thứ 13/175 thế giới về tốc độ tăng trưởng ngành dược, bình quân khoảng 17-20% trên năm giai đoạn 2009 – 2013, cao hơn mức 10 - 14% của các nước đang phát triển và 2% của thế giới
Theo Cục Quản Lý Dược Việt Nam ( CQLD ), đến cuối năm 2013 đã có 39 dự
án FDI vào ngành dược với tổng vốn đăng ký lên tới 303 triệu USD 26 trong số 39 dự
án trên đã bắt đầu đi vào hoạt động, bao gồm 24 dự án đầu tư vào sản xuất và hai dự
án đầu tư vào dịch vụ bảo quản thuốc
Theo số liệu của Bộ Y Tế ( BYT ), doanh thu thị trường của ngành dược phẩm Việt Nam năm 2013 ước đạt 2.775 triệu USD ( Chỉ có 1.300 triệu USD là thuốc được sản xuất trong nước ) Hiện nay, do cơ sở hạ tầng công nghệ trong nước còn lạc hậu và người dân vẫn ưa chuộng thuốc ngoại, nên thuốc nhập khẩu đã chiếm hơn 50% nhu cầu tiêu thụ thuốc cả nước trong những năm gần đây
Cuối năm 2012, Việt Nam có 183 công ty sản xuất thuốc, trong đó có 98 công ty sản xuất thuốc tân dược, 80 công ty sản xuất đông dược và 5 công ty sản xuất vắc – xin
Thuốc được sản xuất từ hai thành phần chính gồm thành phần hoạt chất dược phẩm và tá dược Hoạt chất dược phẩm có tính quyết định đối với tác dụng của mỗi loại thuốc, tá dược làm tăng thể tích của viên thuốc giúp thuận tiện cho việc hấp thu nâng cao hiệu quả điều trị Tại Việt Nam ngoài thành phần hoạt chất dược phẩm và tá dược, thảo dược và chiết xuất thảo dược cũng được sử dụng cho mục đích y tế, đặc biệt là trong phân khúc đông dược
Hoạt chất dược phẩm của thuốc gốc thường được pháp luật bảo hộ cho đến khi bằng sáng chế hết hạn
Theo Bộ Y Tế, do chuyên môn ngành dược phẩm vẫn còn thấp nên Việt Nam chỉ
có thể sản xuất khoảng 230 loại hoạt chất dược phẩm trên 524 hoạt chất dược phẩm
Trang 28khác nhau được sử dụng cho 13.268 loại thuốc sản xuất tại Việt Nam Điều này cho thấy Việt Nam phải nhập khẩu ít nhất 300 hoạt chất dược phẩm mỗi năm cho hoạt động sản xuất
Trong năm 2013, Trung Quốc là nước cung cấp nguyên liệu lớn nhất cho Việt Nam và chiếm hơn một nửa tổng giá trị nguyên liệu nhập khẩu trong nước, tiếp đến là
Ấn Độ và Áo Thuốc tân dược chiếm 90% thị phần trong ngành Theo quyết định 3886/2004/QĐ-BYT của Bộ Y Tế, đến cuối năm 2010, tất cả các công ty sản xuất dược phẩm trong nước phải có chứng nhận “ thực hành tốt sản xuất thuốc ” (WHO-GMP) từ Bộ Y Tế Tuy nhiên đến cuối năm 2013 chỉ có 120 công ty đáp ứng được tiêu chuẩn này trên tổng số 183 công ty
Các công ty trong nước chủ yếu sản xuất thuốc generic, thuốc có giá trị thấp như kháng sinh và thuốc giảm đau còn các loại thuốc có giá trị cao hơn thường phải được nhập khẩu
Theo báo cáo tổng quan của ngành Y Tế công bố năm 2013 cả nước có 1.180 bệnh viện công và tư với hơn 200.000 giường Quá trình phân phối thuốc vào bệnh viện thông qua đấu thầu tại các bệnh viện hoặc Sở Y Tế
1.4 Tổng quan về công ty TNHH dược phẩm Phạm Quỳnh
Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM PHẠM
QUỲNH
Tên viết tắt: PQ.PHARMA CO., LT
Địa chỉ: 73C Đường Liên Khu 10-11, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 29Logo công ty TNHH dược phẩm Phạm Quỳnh
Công ty TNHH dược phẩm Phạm Quỳnh là công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm, là doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc hạch toán thu chi và đảm bảo có lãi
Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, từ khi thành lập đến nay, công ty Phạm Quỳnh đã chủ trương đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế
Qua 3 năm hoạt động, công ty Phạm Quỳnh đã khẳng định được vị thế trên thị trường
! Chức năng
Tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh Kinh doanh dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế và các sản phẩm khác thuộc ngành y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh
Mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm đông dược, tân dược, các sản phẩm chức năng có chất lượng cao, đảm bảo mục tiêu sức khoẻ cho người tiêu dùng Xây dựng uy tín, hình ảnh của công ty trong tâm trí khách hàng
! Định hướng phát triển
Ban giám đốc công ty đánh giá tình hình kinh tế xã hội sẽ còn nhiều diễn biến khó khăn, phức tạp thị trường thuốc có nhiều cạnh tranh khốc liệt ảnh hưởng rất lớn
Trang 30đến hiệu quả kinh doanh của công ty Tuy nhiên, công ty vẫn cố gắng giữ mức tăng trưởng, đảm bảo lợi nhuận, thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra, xây dựng phương hướng hoạt động phù hợp với tình hình hiện nay Cụ thể:
- Định hướng chiến lược: “Hợp tác vì thế mạnh chuyên biệt” công ty vẫn giữ
quan điểm giao lưu hợp tác để cùng phát triển
- Thị trường tiêu thụ: từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ Một số mặt hàng công ty phân phối đã được tiêu thụ ở khối điều trị và các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam Bộ và gần đây còn
có một số khách hàng ở miền Bắc
- Hoạt động kinh doanh: cập nhật thông tin, quản lí giá đầu vào, đầu ra, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các đối tác chiến lược có nguồn cung ổn định
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các số liệu trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh và vận dụng chiến lược kinh doanh như: Chiến lược Marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nhân sự
- Các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, các tiêu chí về doanh số mua, doanh số bán, vốn, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, thu nhập người lao động của Cty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh Phạm vi nghiên cứu: Dựa vào những
số liệu cụ thể về tình hình kinh doanh của cty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh năm
2012 - 2014
2.2 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu từ ngày 1/1/2012 đến 31/12/2014
2.3 Địa điểm nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại:
- Công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh TP HCM
- Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường Đại Học Dược Hà Nội
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu dựa vào phương pháp mô tả hồi cứu, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: thống ke, phân tích…
2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu
- Sử dụng các phương pháp thu thập hồi cứu số liệu chiến lược kinh doanh và hoạt
Trang 32động kinh doanh của công ty trong các năm 2012 - 2014
- Các số liệu thu thập từ phòng kế toán – Tài vụ, Phòng kinh doanh – Marketing, Phòng hành chính – Nhân sự đã nhận được kiểm tra của Cục thuế Quận
- Từ đó nhận dạng được:
+ Nhu cầu thị trường, mối quan hệ cung cầu
+ Nhận diện các đối thủ, sản phẩm cạnh tranh
+ Xác định khả năng kinh doanh
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Trong đề tài này có sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thông qua các nguồn:
- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty năm 2012 -
2014
- Các chiến lược hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 - 2014
- Một số văn bản pháp qui của Chính phủ, Bộ Y Tế, Cục quản lý Dược, các Bộ ngành
có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu và kết quả thu thập được trong nghiên cứu bằng chương trình Microsoft Word 2010 và Microsoft Excel 2010
2.4.4 Các phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Tiến hành so sánh các chỉ tiêu
- Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu: nhip cơ sở, nhịp mắc xích
Trang 332.4.5 Phương pháp đánh giá kết quả
Dựa vào các chiến lược kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh để đánh giá kết quả
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm
Phạm Quỳnh năm 2014
2.5.1 Nghiên cứu về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, mạng lưới phân phối, một
số chính sách và chiến lược kinh doanh của công ty
! Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy
! Chính sách chiến lược kinh doanh và mạng lưới phân phối
2.5.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty để sơ bộ đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu nghiên cứu
! Phân tích, đánh giá nguồn vốn
Trong chỉ tiêu này sẽ xem xét tổng nguồn vốn của công ty; nguồn vốn nợ phải trả ( bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn); nguồn vốn chủ sở hữu ( bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn từ quỹ khác) của doanh nghiệp Tình hình phân bổ nguồn vốn: TSCĐ, TSLĐ và tổng tài sản công ty
! Phân tích tình hình sử dụng chi phí
Chi phí kinh doanh biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp bỏ
ra liên quan đến hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
! Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
- Lợi nhuận: Lợi nhuận kinh doanh là phần khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí kinh doanh:
Trang 34Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lợi nhuận còn được hình thành từ các hoạt động khác như các hoạt động thuộc các dịch vụ tài chính, các hoạt động liên doanh liên kết…
- Tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn kinh doanh
! Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số
- Doanh số mua: Thể hiện năng lực luân chuyển hang hoá, xác định được nguồn hang cần mua, đồng thời tìm ra dòng sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận
- Doanh số bán: Mang ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
! Chỉ tiêu vòng quay vốn:
Vòng quay vốn = !"#$% !"# !"#ầ!
!ố! !ư# độ!"
! Chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước
Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho nhà nước: Thuế GTGT, Thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản nộp khác
! Chỉ tiêu hệ số thanh toán:
- Hệ số thanh toán tổng quát = !ổ!" !à# !ả!!ổ!" !ợ
- Hệ số thanh toán hiện thời = !à# !ả! !ư# độ!"!ợ !"ắ! !ạ!
- Hệ số thanh toán nhanh = !à# !ả! !ư# độ!"! !à#$ !ồ! !"#!ợ !"ắ! !ạ!
Trang 35! Chỉ tiêu phân tích năng suất và thu nhập bình quân của CBCNV
- Năng suất bình quân của cán bộ nhân viên
NSLĐBình quân= !"#$% !ố !á#!ố !"!#$
- Hiệu quả sử dụng lao động:
HSDLĐ = !ổ!" !ợ! !"#ậ!
!ố !"!#$
- Lương bình quân của CBCNV:
Lương Bình quân = !ổ!" !ươ!"!ố !"!#$
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nhân lực và cơ cấu nhân lực:
Tiến hành khảo sát cơ cấu nhân lực của công ty trong 3 năm từ 2012 đến 2014
thu được số liệu trong bảng dưới đây :
Bảng 3.1: Cơ cấu nhân lực của PQ năm 2012 – 2014
Năm
Cơ cấu
SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) Dược sỹ đại học 4 33,33 4 18,18 3 18,75
Dược sỹ đại học Đại học và cao đẳng khác Dược sỹ trung học Dược tá
Hình 3.6: Biểu đồ về cơ cấu nhân lực của PQ giai đoạn 2012 -2014