6 1.2.2 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp..... 56 Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THÁI HIỀN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MINH TÂM
NĂM 2015 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
Trang 21
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THÁI HIỀN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MINH TÂM
NĂM 2015 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện : 12/10/2015 – 12/01/2016
HÀ NỘI 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp chuyên khoa I này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Phó Giáo Sư, Tiến sỹ Nguyễn Thị Song Hà, giảng viên bộ môn
Quản lý và Kinh tế Dược, người trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cũng nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các cán bộ Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, các thầy cô phòng Sau đại học, trường Đại Học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại trường
Xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc công ty dược phẩm Minh Tâm đã cung cấp các số liệu và thông tin quý giá để hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn do trình độ vẫn còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quý thầy cô Trân trọng cám ơn!
Lê Thị Thái Hiền
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6
1.2.2 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MINH TÂM 19
1.4.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty 20
1.4.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty tại khu vực TP Hồ Chí Minh 20 1.4.4 Về cơ cấu nhân lực khu vực TP Hồ Chí Minh 22
CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊNCỨU 24
2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài 24
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu : 24
1.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 29
2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 30
Trang 5CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM MINH TÂM NĂM 2015 31
3.1.1 Chỉ tiêu phân tích về doanh số 31
3.1.2 Chỉ tiêu phân tích về chi phí 40
3.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 42
3.1.4 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước 45
3.1.5 Chỉ tiêu năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV 46 3.2.1 Kết cấu nguồn vốn 49
3.2.2 Tình hình phân bổ nguồn vốn 50
3.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 53
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 56
Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm năm 2015 đề tài đưa ra bàn luận như sau: 56
4.1 VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 56
4.1.1 Về doanh thu 56
4.1.2 Về chi phí 57
4.1.3 Thực hiện nghĩa vụ nhà nước 58
4.1.4 Năng suất lao động và thu nhập bình quân 58
4.2 VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÔN 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 62
5.1 KẾT LUẬN 62
5.2 ĐỀ XUẤT 63
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC MẪU THU THẬP SỐ LIỆU 3
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT
(Sử dụng trong khóa luận)
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
12 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
13 ROE Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
14 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
15 TGTGT Thuế giá trị gia tăng
16 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
17 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
19 TTS Tổng tài sản
Trang 8Hình 3.3 Biểu đồ doanh số mua của công ty 31
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ doanh số theo cơ cấu nguồn mua
của công ty
33
Hình 3.5 Biểu đồ doanh số bán của công ty 37 Hình 3.6 Biểu đồ cơ cấu doanh số theo nguồn bán 39 Hình 3.7 Biểu đồ doanh thu theo nhóm hàng 40 Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu theo nhóm hàng 42 Hình 3.9 Biểu đồ tỷ lệ chi phí của công ty 43 Hình 3.10 Biểu đồ kết cấu nguồn vốn công ty 44
Trang 9Bảng 2.5 Các chỉ tiêu trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn 26
Bảng 3.7 Cơ cấu doanh số mua theo nguồn mua của công ty 32
Bảng 3.9 Cơ cấu doanh số theo nguồn bán của công ty 36
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp tỷ lệ doanh thu theo các nhóm
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp chi phí của công ty 40
Trang 10Bảng Tên bảng Số
trang Bảng 3.12 Bảng phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty 41
Bảng 3.13 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 43 Bảng 3.14 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 45 Bảng 3.15 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hửu 47 Bảng 3.16 Tình hình nộp ngân sách nhà nước 48 Bảng 3.17 Năng suất lao động bình quân của CBCNV 49 Bảng 3.18 Thu nhập bình quân của nhân viên công ty 49 Bảng 3.19 Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 50 Bảng 3.20 Tình hình phân bổ vốn của công ty 51 Bảng 3.21 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của công ty 52
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập theo kinh tế thế giới, các
công ty Dược Việt nam cũng không ngừng nâng cao năng lực sản xuất
hay phương thức kinh doanh, tạo lập thương hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu
người tiêu dùng
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa
dạng và phong phú đồng thời việc cạnh tranh cũng khốc liệt hơn Các
doanh nghiệp phải tự ra quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi
lỗ và bảo toàn vốn cho hoạt động kinh doanh Lúc này mục tiêu lợi nhuận
trở thành một trong những mục tiêu quan trọng, mang tính chất sống còn
cho các doanh nghiệp và là cơ sở đảm bảo hoạt động cho mỗi doanh
nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển Do đó, việc phân tích kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết thực hiện Kết quả phân
tích giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của mình
Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng
các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh
nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác
động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện
được dựa trên cơ sở của phân tích kinh doanh
Công ty Trách Nhiệm hữu hạn Dược Phẩm Minh Tâm cũng giống
như những công ty Dược Phẩm khác, không ngừng nâng cao sức cạnh
tranh, mở rộng kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Hoạt
động của công ty trong thời gian qua đạt được nhiều thành tựu song khó
khăn, thách thức cũng không nhỏ Vì vậy việc phân tích hoạt động kinh
Trang 122
doanh là công việc quan trọng giúp đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục những khó khăn đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Nhận thấy tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh, chúng tôi chọn đề tài:
''Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2015” Đề tài thực hiện với mục tiêu:
1.Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm Minh Tâm tại TP Hồ Chí Minh năm 2015 theo cơ cấu nhóm hàng
2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm tại TP Hồ Chí Minh năm 2015
Từ kết quả nghiên cứu đề tài đưa ra một số ý kiến đề xuất giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty Minh Tâm cho những năm sau
Trang 13
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người, là công cụ không thể thiếu được của các nhà quản trị kinh doanh trong quá trình phân tích, xử lý thông tin để đưa ra các quyết định quản lý hàng ngày của mọi doanh nghiệp `
Vậy có thể khái quát “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn’’[2], [3]
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào mục tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra một doanh nghiệp hoạt động ngoài mục tiêu lợi nhuận còn phải có trách nhiệm với xã hội, như bảo vệ người tiêu dùng, tạo công
Trang 144
bằng cho người lao động, bảo vệ môi trường…
Để đạt được mục tiêu của mình các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu đầu tư, biện pháp sử dụng các yếu tố sản xuất một cách khoa học hiệu quả Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân
tố đến kết quả kinh doanh.Thông tin thu được từ phân tích hoạt động kinh doanh cũng giúp cho việc dự báo, dự đoán xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các phương án thực thi kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển Do đó phân tích kinh doanh được xem là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị khác nhau trong nền kinh tế cạnh tranh phát triển [2],[3],[7],[9]
Phân tích kinh doanh thường hệ thống các phương pháp dùng để đánh giá hệ thống chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
Các đối tượng thường sử dụng các thông tin từ phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm :
- Các nhà đầu tư vốn
- Các nhà tổ chức tín dụng, nhà cung cấp
- Các cơ quan chức năng của nhà nước
- Nhà quản trị doanh nghiệp
- Cán bộ công nhân viên doanh nghiệp
- Công ty kiểm toán
Phân tích hoạt động kinh doanh còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chánh và hoạt động quản lí của mọi cấp quản trị Thông qua việc phân tích sẽ góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy hoạt động
Trang 15kinh doanh trong các doanh nghiệp phát tiển[7],[9],[10]
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan
hệ mật thiết với nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan
giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt kết quả và hiệu quả cao nhất [2],[3],[10]
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế: Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là phải đánh giá và kiểm tra kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức, đã đặt ra
để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 166
không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp
- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến
độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và định hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì sẽ điều chỉnh kịp thời [2],[3],[11]
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nội dung của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, dưới tác động của các nhân tố kinh tế Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích
có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua vật tư hàng hóa, bán sản phẩm, sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh [1],[2],[8]
1.2.1 Chỉ tiêu kinh tế thuộc nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích kinh doanh là các kết quả kinh doanh biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế dưới sự tác động của các nhân tố kinh tế Như vậy chỉ tiêu kinh tế dùng để phân tích rất phong phú và đa dạng, có nhiều tiêu thức phân chia khác nhau:
Trang 17+ Theo tính chất của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh qui mô của kết quả hay điều kiện kinh
doanh như: doanh thu bán hàng, lượng vốn đầu tư, diện tích sản xuất, số lượng lao động Trong đó doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động hay không
- Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả sử
dụng các yếu tố đầu vào như: giá thành sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả
sử dụng các tài sản, chi phí
+ Theo phương pháp tính toán trị số của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tuyệt đối: Dùng đánh giá qui mô sản
xuất và kết quả sản xuất tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh thu, giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất, lượng lao động năm nay tăng bao nhiêu so với năm trước
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tương đối: Thường dùng trong phân
tích các quan hệ kinh tế Giữa các bộ phận, cơ cấu của bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu nghiên cứu để biết xu hướng phát triển của chỉ tiêu, như chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, tăng trưởng lợi nhuận, doanh thu…
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu
tuyệt đối, nhằm phản ánh mức độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: năng suất bình quân của một lao động, thu nhập bình quân một lao động, chi phí bình quân một sản phẩm…
+ Theo nội dung kinh tế của chỉ tiêu, bao gồm:
Trang 188
- Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất như số lượng
công nhân, vốn đầu tư, số máy móc thiết bị
+ Chỉ tiêu phản ánh các kết quả tài chính như lợi nhuận, tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) + Theo ý nghĩa thông tin của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm phân tích như các chỉ tiêu trên
bảng cân đối kế toán
- Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ như chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh
doanh, như lợi nhuận, doanh thu
Như vậy, để phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tương đối hoàn chỉnh để phù hợp với từng cấp quản lý phục
vụ cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất [2], [3], [7], [9]
1.2.2 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo văn bản của Bộ Tài chính - Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước số 1486/TCDN ngày 20/12/1997 về các tài liệu phân tích đánh giá hoạt động của doanh nghiệp có đưa ra một số chỉ tiêu sau:
Doanh số mua và bán
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng “hàng nóng” mang lại nhiều lợi nhuận (doanh số mua bao gồm cả doanh số sản xuất) và thể hiện được cái nhìn sắc bén nhạy cảm của những người làm công tác kinh doanh Doanh số mua gồm có tổng doanh
số mua của doanh nghiệp, các nguồn mua, giá vốn trong sản xuất, giá mua sản phẩm
Trang 19Doanh số bán có ý nghĩ quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng doanh nghiệp để từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị
trường, đảm bảo lợi nhuận cao
Doanh số bán bao gồm :
- Tổng doanh số bán của doanh nghiệp
- Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng
- Doanh số bán theo kênh bán hàng
- So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp
đó chủ yếu là bán theo nguồn nào
Phân tích tình hình sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường
và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi tức trong kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và đưa ra các quyết định kinh doanh cho tương lai Các chỉ tiêu thường được quan tâm trong phân tích sử dụng phí như sau:
Trang 2010
vượng hay suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn
vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý hợp lý
Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp Dược hay không
+ Tình hình phân bổ vốn: Phân tích nhằm xem xét tính chất hợp lý, của
việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào, phân bố cho các loại tài sản
có hợp lý hay không? Sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình sản suất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp [8]
- Vốn LĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - nguồn vốn ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
Trang 21Vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không
đủ đầu tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định 1 phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối [1],[8]
Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt [1] ,[8]
Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguốn vốn dài hạn tài trợ đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, chi phí tài chính như vậy là lành mạnh [1], [8]
- Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác
- Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là hàng tồn kho(HTK) và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được
từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguốn vốn dài hạn để tài trợ vào
phần chênh lệch [7],[8]
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì kinh
doanh [7] [8]
Trang 2212
+ Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
- Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
- Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động
- Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định
- Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị
trường Khi phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dược, chỉ tiêu
này đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không
Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn, thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp này càng cao và ngược lại
Trang 23Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV
Năng suất lao động bình quân của CBCNV được thể hiện bằng chỉ
tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động bình quân thể hiện hoạt động của doanh nghiệp Dược có hiệu quả hay không và ngược lại
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương và các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng quý, năm, lễ…Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động
ổn định
Nộp ngân sách nhà nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu
quả đầu tư của Nhà nước với các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.3.1 Khái quát về thị trường dược phẩm ở nước ta trong những năm gần đây
Trong khu vực Đông Nam , thị trường Dược Phẩm Việt Nam được đánh giá là thị trường đang có đà phát triển mạnh, lớn thứ 04 trong khu vực với tổng doanh số ngành dược năm 2010 đạt 1.91 tỷ USD, chiếm
Trang 2414
1.47 DP cả nước Việt Nam được coi là một thị trường tiêu thụ dược
phẩm lớn với dân số hơn 84 triệu người, tỉ lệ tăng dân số 1,3 với mô
hình bệnh tật phong phú, DP bình quân đầu người ngày càng tăng, tổng
giá trị tiền thuốc sử dụng tăng đều hàng năm cùng với tiền thuốc bình
quân theo đầu người, công nghiệp sản xuất thuốc trong nước đang dần lớn
mạnh và đáp ứng một phần nhu cầu thuốc trên thị trường, công tác nhập
khẩu thuốc cũng được đẩy mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị Báo cáo
của BMI dự báo, trong 05 năm tới thị trường Dược phẩm Việt Nam sẽ là
mảnh đất giàu tiềm năng cho các công ty nước ngoài do thị trường bắt đầu
mở cửa rộng hơn cho các doanh nghiệp này và thị trường dự kiến sẽ đạt 2
tỉ USD, vào năm 2012 tốc độ tăng trưởng 17 -19 /năm và tiền thuốc sẽ
tăng gấp đôi sau 05 năm tiếp theo Hai yếu tố quan trọng đóng góp vào tốc
độ tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam là tốc độ tăng trưởng
kinh tế, tuy đang chậm lại nhưng vẫn được dự báo ở mức tốt trong giai
đoạn 2011 - 2015 từ 7 đến 7.5 và nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng
tăng
+ Hoạt động nhập khẩu dược phẩm
Hoạt động nhập khẩu thuốc tiếp tục tăng trưởng nhanh trong các năm
qua, theo số liệu Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng năm 2015, nhập khẩu
dược phẩm của cả nước lên tới 1,45 tỷ USD, tăng hơn 120 triệu USD so với
cùng kỳ năm 2014 Thị trường nhập dược phẩm chủ yếu của Việt Nam là
các nước Châu Âu, như Pháp, Đức, Italy và 2 thị trường lớn khác là Hoa Kỳ
và Ấn Độ Trong đó, Pháp là thị trường nhập khẩu lớn nhất trong 8 tháng
đầu năm 2015
Bảng 1.1 Thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan về thị trường nhập khẩu
Nguồn: Cục Quản lý Dược
Trang 26+ Tình hình sản xuất trong nước
Việt Nam chỉ mới đạt trình độ sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa tự phát minh được thuốc Phần lớn các loại thuốc sản xuất ở Việt Nam đều là các loại thuốc thông thường, rất ít thuốc đặc trị, giá thành rẻ, thường được sử dụng ở bệnh viện tuyến cơ sở Do đó nên rất khó để xuất khẩu ra thị trường thuốc đang rất phát triển và đòi hỏi công nghệ tiên tiến trên thế giới Chỉ có một số thuốc viện trợ hoặc thuốc trị sốt rét được xuất khẩu sang Lào, Campuchia và các nước Châu Phi
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam đang ở mức phát triển Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa nhưng đa số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách
Trang 27khách quan có thể nói rằng công nghiệp Dược Việt Nam vẫn đang ở mức phát triển trung bình- thấp Hiện nay các công ty dược trong nước chỉ mới sản xuất được 50 giá trị thuốc sử dụng trong nước, còn lại là sản phẩm nước ngoài [14], [17]
+ Tình hình sử dụng thuốc ở việt Nam
Bảng 1.2 Tiền thuốc bình quân đầu người mỗi năm từ 2010-2014
1.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty Dƣợc Việt Nam hiện nay
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã
hội, sự đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh
ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh
Trang 2818
doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong
đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật
lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng, mức
độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết
Từ thực tế đó, các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu từ năm 2008 đến năm 2012 [4]
Kết quả đề tài phân tích cho thấy
Về doanh số: Doanh số mua và bán của công ty tăng dần theo các năm
và đã vượt doanh số công ty đề ra Đối tượng khách hàng của công ty không chỉ thu hẹp trong tỉnh mà còn vươn rộng ra khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước
Tỷ trọng bán buôn chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với bán lẻ, chủ yếu bán cho các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm và bệnh viện cũng là nơi tiêu thụ không nhỏ, các mặt hàng của công ty đang có từ cấp tỉnh đến cấp huyện Nên công ty chưa thực sự chuyên sâu mở rộng hệ thống bán lẻ
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Luôn giao động trong khoảng 2-5%, đây là tỷ lệ khá thấp với một doanh nghiệp kinh doanh thuần túy nhưng lại phù hợp với chu kỳ phát triển của doanh nghiệp
Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về vốn: Số vòng quay và số ngày luân chuyển vốn lưu động tương đối ổn định Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tương đối cao
Trang 29Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thành cũng có đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty[5]
Nhìn chung đề tài đã phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Về doanh thu: Năm 2012 doanh thu có sự tăng trưởng so với năm
2011, điều này cho thấy công ty này vẫn phát triển ổn định
Về chi phí: Tổng chi phí 2012 thấp hơn so với năm 2011nguyên nhân
là do giảm vốn đầu vào, bằng cách tìm hiểu thị trường và phát triển các sản phẩm mới độc đáo, giá cả hợp lý
Trong năm 2012 công ty cũng đã giảm thiểu được chi phí quản lý doanh nghiệp
Về lợi nhuận và tỷ xuất lợi nhuận: Lợi nhuận ròng của công ty năm
2012 tăng gần 25 so với năm 2011, lợi nhuận thu được phù hợp với thời điểm công ty mở rộng thị trường, khẳng định vị thế của công ty và ngày càng hoàn thiện Tỷ suất lợi nhuận ròng cũng tăng chứng tỏ nó thể hiện sự phát triển ổn định của công ty trong nền kinh tế thị trường đầy biến động
1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM MINH TÂM
Công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm được thành lập chính thức từ ngày 22 tháng 7 năm 2005, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty phân phối hàng cho khu vực TP
Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông, Tây Nam bộ Văn Phòng chính và nhân sự của công ty nằm ở TP Hồ Chí Minh, các tỉnh ngoại thành công ty phân phối thông qua các đại lý Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh nhiều loại thuốc nhập khẩu và thuốc trong nước, công ty Dược phẩm
Trang 3020
Minh Tâm đã thiết lập được một thương hiệu cũng như một ví trí vững chắc trên thị trường Công ty tập trung chiến lược phát triển và phân phối những sản phẩm chất lượng tốt, giá cả phải chăng, nhằm cung cấp cho khách hàng các dược phẩm đa dạng và chất lượng Dược phẩm Minh Tâm
đã cộng tác với các hãng bào chế lớn, uy tín tại Châu , Châu Âu Hiện nay công ty còn mở rộng thêm các đối tác đó là những công ty Dược phẩm sản xuất trong nước
1.4.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Tên giao dịch: MINH TAM PHARMA CO,LTD
- Địa chỉ: Lý Thường Kiệt, Q10, Tp Hồ Chí Minh
- Mục tiêu của công ty: Trở thành một trong những nhà phân phối chuyên nghiệp hàng đầu về các sản phẩm thuốc chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Xây dựng được thương hiệu uy tín đối với các khách hàng
- Lĩnh vực kinh doanh: Chuyên kinh doanh về thuốc
- Quy mô kinh doanh của công ty: số vốn đầu tư ban đầu là 4,9 tỷ Công ty được công nhận đạt chuẩn DP vào năm 2010
1.4.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty tại khu vực TP Hồ Chí Minh
Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty dược phẩm Minh Tâm tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn đầy đủ các phòng ban chức năng đảm bảo phù hợp với quy mô hoạt động của công ty
Trang 31Hình1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm khu vực TP Hồ Chí Minh
- Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phòng Hành chính - kế toán: iúp cho Ban iám đốc hoạch toán các hoạt động kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, quỹ của công ty Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của iám đốc và giúp iám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định Phòng Marketing của công ty đưa ra các chiến lược sản phẩm, các chiến lược xúc tiến hỗ trợ kinh doanh dành cho khách hàng thu thập ý kiến phản hồi của khách hàng
Ban iám đốc
Phòng
Marketing
Phòng Hành chính kế toán
Phòng Kinh doanh
Nhân
Kế toán
Hành chính
Nhân viên Sale
Trang 3222
- Phòng Kinh Doanh chịu trách nhiệm chính triển khai hoạt động bán hàng, đem lại doanh số lợi nhuận cho công ty với đội ngũ trình dược viên
1.4.4 Về cơ cấu nhân lực khu vực TP Hồ Chí Minh
Năm 2015, công ty Minh Tâm có 36 cán bộ nhân viên trong đó gồm các nhân viên có chuyên môn về Dược và các nhân viên không có chuyên môn về Dược
Bảng 1.3: Cơ cấu nhân sự của công tyTNHH Dược Phẩm Minh Tâm
Trang 33Công ty có một nguồn nhân lực hợp lý, phân phối những sản phẩm
uy tín chất lượng, đó là những điểm mạnh mà công ty đang có Tuy nhiên,
để giữ vững được vị trí của mình trong môi trường cạnh trạnh khốc liệt Công ty cần phải nhìn nhận rõ những điểm mạnh, điểm yếu từ đó đề ra các phương hướng kinh doanh hợp lý, phù hợp với thị trường Trong thời gian qua công ty Minh Tâm chưa có đề tài nào nghiên cứu về kết quả kinh
doanh thuốc, chính vì thế tôi đã chọn đề tài: ''Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm tại thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2015”
Trang 3424
CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Tâm thông qua hiệu quả sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2015
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊNCỨU
2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2015
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 1/1/2015 đến 31/12/2015
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu :
Công ty THHH Dược Phẩm Minh Tâm TP Hồ Chí Minh
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Trang 35Hình 2.2 Sơ đồ bảng thiết kế nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công
ty trách nhiệm hữu hạn Dược
phẩm Minh Tâm khu vực TP
Hồ Chí Minh năm 2015
Phương tiện nghiên cứu:
Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động KD, tờ khai quyết toán thuế TNDN…của công
ty Minh Tâm năm 2015
PHƯƠNG PHÁP MÔ
TẢ HỔI CỨU
Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Minh Tâm khu vực TP Hồ Chí Minh năm
2015 theo cơ cấu nhóm hàng
Hiệu quả sử dụng vốn của
công ty Minh Tâm khu vực
Hiệu quả
sử dụng vốn
Doanh
số
Chi phí
LN
và
tỷ suất
LN
Thu nhập bình quân
Nộp ngân sách nhà nước
Trang 3626
2.3.2 CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU
* Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.4: Các chỉ số trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung Các chỉ số Cách tính, giải thích Nguồn thu
-DS bán Số tiền DN thu từ nguồn hàng bán
ra -Tỷ lệ DT thuần
Chi phí
-Tỷ lệ giá vốn hàng bán
-Tỷ lệ chi phí bán hàng
Tỷ lệ chi phí tài chính
-Tỷ lệ chi
phí khác
Lợi nhuận
và tỷ suất
-LN thuần =DT-Tổng chi phí
Trang 37lợi nhuận
-LN hoạt động tài chính khác
Tính tổng
-Lợi nhuận ròng
=LN thuần –Thuế TNCN
-Tỷ suất sinh lời của DT
-Tỷ suất sinh lời vốn CSH
-Tỷ suất sinh lời TTS
Báo cáo tài chính
Trang 3828
*Hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 2.5 Các chỉ số nghiên cứu trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Nội dung Các biến số Cách tính/ iải thích Nguồn thu
=Nợ phải trả +Nguồn vốn chủ sở hửu
-Là khoản tiền mà DN có trách nhiệm phải trả, bao gồm nợ vay, nợ người bán…
-Là giá trị vốn thuộc sở hửu của chủ DN
Bảng cân đối tài chính
Bảng báo cáo tài chính
Phân bổ
nguồn vốn
-Phân bổ vào nguồn vốn LĐ
- Phân bổ vào nguồn vốn CĐ
-Vốn LĐ là các tài sản LĐ dưới các hình thức như tiền, hàng hóa…
-Vốn cố định là vốn đầu tư mua sắm ,xây dựng…các tài sản cố định vô hình hay hửu hình
Hiệu quả
sử dụng
vốn
-Vòng quay tổng tài sản
-Vòng quay tài sản
LĐ
Trang 39
1.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Thu thập hồi cứu các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của của công ty TNHH Dược phẩm Minh Tâm năm 2015
Các số liệu thu thập từ phòng kế toán, kinh doanh Đó là các số liệu đã được
kiểm toán từ cơ quan thuế tài chính Bao gồm các tài liệu sau :
- Báo cáo tài chính năm 2015
- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2015
- Bảng cân đối kế toán năm 2015
- Bảng báo cáo doanh thu theo từng nhóm hàng
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015
- Lưu chuyển tiền tệ năm 2015
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản năm 2015
- Phụ lục kết quả kinh doanh năm 2015
- Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày của công ty cổ phần dược phẩm Minh Tâm
- Phiếu thu thập thông tin[Phụ lục 1]
-Vòng quay khoản phải thu
-Vòng quay hàng
tồn kho
-Hiệu quả vốn lưu động