Định nghĩa Định nghĩa: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.. Xác định góc giữa hai mặt phẳng α và β Cách 1: Dựa vào định nghĩa +
Trang 1Bài 4: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng và cách xác định góc giữa chúng
- Diện tích hình chiếu của một đa giác
- Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc
2 Về kĩ năng
- Xác định được góc giữa hai mặt phẳng và tính được số đo góc đó
- Tính được diện tích hình chiếu của một đa giác
- Sử dụng được điều kiện cần và đủ để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
3 Về tư duy, thái độ
- Tích cực phát huy tính độc lập
- Liên hệ được nhiều vấn đề trong thực tế và giúp đỡ lẫn nhau
II Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án, SGK, dụng cụ dạy học
- Học sinh: chuẩn bị bài mới và bài cũ
III Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Góc giữa hai mặt phẳng
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV
- Lấy ví dụ thực tế
về góc giữa hai
mặt phẳng: quyển
vở đang mở, đóng
mở quyển vở để
thấy được sự thay
đổi góc giữa hai
mặt phẳng?
- Làm sao để tính
- HS trả lời
I Góc giữa hai mặt phẳng
1 Định nghĩa
Định nghĩa: Góc giữa hai
mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
Nếu hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì ta
Trang 2được góc giữa
quyển vở mở đó?
¿>¿ Định nghĩa
góc giữa hai mặt
phẳng
- Nêu hình ảnh
minh họa hai mặt
phẳng (α ) và (β )
song song và trùng
nhau
Hỏi: Khi (α )/¿(β)
hoặc (α )≡(β) thì
góc giữa 2 mặt
phẳng bằng bao
nhiêu?
Nếu mặt phẳng (α )
và (β ) không song
song thì góc giữa
hai mặt phẳng tối
đa bằng bao nhiêu
độ?
Khi mặt phẳng (α )
và (β ) cắt nhau thì
ta xác định góc
giữa chúng bằng
cách nào?
- HS trả lời
Xác định góc giữa hai mặt phẳng (α ) và (β )
Cách 1:
Dựa vào định nghĩa + Dựng 2 đường thẳng lần lượt vuông góc với 2 mặt phẳng tại một điểm Khi đó góc giữa 2 mặt phẳng là góc giữa 2 đường thẳng đó
Cách 2:
+ Tìm giao tuyến c của (α ) và (β ) + Lấy I ∈ c
+ Trong (α ) dựng a ⊥ c qua I
+ Trong (β ) dựng b ⊥ c qua I
+ Góc giữa hai mặt phẳng (α ) và (β ) là góc
giữa hai đường thẳng avà b Cho ví dụ:
là tam giác vuông cân tại A, cạnh BC=2 a, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC), SA=a Xác định và tính số đo góc giữa hai mặt phẳng
a) ¿) và (ABC) b) ( SAB ) và( ABC )
nói rằng góc giữa hai mặt phẳng đó bằng 00
Nếu 2 mặt phẳng phân biệt không song song thì góc giữa hai mặt phẳng luôn lớn hơn 00
và nhỏ hơn 900
.
2 Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau.
φ
B
C A
Cách 1:
Dựa vào định nghĩa + Dựng 2 đường thẳng lần lượt vuông góc với 2 mặt phẳng tại một điểm Khi đó góc giữa 2 mặt phẳng là góc giữa 2 đường thẳng đó
Cách 2:
+ Tìm giao tuyến c của (α )
Trang 3Cho ví dụ:
Bài 1: Cho hình
chóp S ABC có
đáy ABC là tam
giác vuông cân tại
A, cạnh BC=2 a,
cạnh SA vuông góc
với mặt phẳng đáy
(ABC), SA=a Xác
định và tính số đo
góc giữa hai mặt
phẳng ¿) và (ABC)
- Cho HS coi ví dụ
về hình chiếu
- Hướng dẫn tìm
hình chiếu của mặt
phẳng lên mặt
phẳng
- Có hai mặt phẳng
(α ) và (β ) tạo với
nhau góc là φ
Trên (α ) có đa giác
M M ' là hình
chiếu vuông góc
của Mtrên mặt
phẳng (β ) Nếu
thay đồi φ thì diện
tích M ' có thay đổi
không, biết diện
tích M không đổi?
B
C A
S
H
Bước 1: Tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng
Bước 2: Tìm 2 đường thẳng nằm trong 2 mặt phẳng cùng vuông góc với giao tuyến tại 1 điểm
a) Ta có:(SB C)∩( ABC )=BC
Kẻ AH ⊥ BC Xét xem SH có vuông góc với BC không
{BC BC ⊥ AH ⊥ SA ⇒ BC ⊥(SAH )⇒ BC ⊥ SH
Vậy góc giữa ¿) và (ABC) là ^SHA
tan ^SHA= SA
AH=
a
a=1⇒ ^ SHA=450
Ví dụ 1:
M'
M
O D
C S
{SO SO ⊥ BD(△ SBDlà tam giác cân tại S) ⊥ AC(△ SAClà tam giác cân tại S) ⇒ SO ⊥(ABCD)
và (β ) + Lấy I ∈ c
+ Trong (α ) dựng a ⊥ c qua I
+ Trong (β ) dựng b ⊥ c qua I
+ Góc giữa hai mặt phẳng (α ) và (β ) là góc
giữa hai đường thẳng avà b
3 Diện tích hình chiếu của một đa giác.
Cho đa giác M nằm trong mặt phẳng (α ) có diện tích S
và M ' là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (β )
Khi đó, diện tích S’ của M '
được tính theo công thức:
S '
=Scosφφ , với φ là góc giữa (α ) và (β )
Ví dụ 1: Cho hình chóp tứ
giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O Các cạnh bên và cạnh đáy đều bằng a Gọi M là trung điểm của SC, biết góc giữa (MBD)
và (ABCD) bằng 450
. Tính diện tích tam giác MBD
Ví dụ 2: Cho tam giác đều
ABC cạnh a và nằm trong mặt phẳng (P) Trên các đường thẳng vuông góc với (P) tại
B v à C lần lượt lấy D v à E
nằm cùng phía đối với (P)
sao cho BD=a√3
2 , CE=a√3 Tính góc giữa (P) và (ADE)?
Trang 4Gọi M ' là trung điểm của OC
M M '/¿SO
Mà SO ⊥( ABCD)⇒ MM ' ⊥( ABCD)
Do đó tam giác M ' BD là hình chiếu vuông góc của tam giác MBD lên đáy
S △ M '
BD=S △ MBD cos( (M ' BD), ( MBD))
cos( (M ' BD),( MBD))=
1
2M
' O BD
cos 450 =
√2
4 a
2
.
Ví dụ 2:
D
B
E
Ta có {DB ⊥( ABC )
CE⊥( ABC )
Suy ra tam giác ABC là hình chiếu vuông góc của tam giác ADE
S △ ABC=S △ ADE cos( (M ' BD), ( MBD))
⇒cos( (M ' BD),( MBD))=S △ ABC
S △ ADE
S △ ABC=a2√3
4 Gọi F là trung điểm EC , ta có DF =BC=a
Do đó
DE=√DF2+EF2=√a2+3 a2
4 =
a√7 2
Mà AD=√DB2
+AB2
=√a2
+3 a2
4 =
a√7 2 Suy ra AD=DE Tam giác ADE cân tại D Gọi Hlà trung điểm của AE
S △ ADE=1
2DH AE=
1 2
a√3
2 .2 a=
a2
√3 2
Trang 5cos( (M ' BD), ( MBD))=S △ ABC
S △ ADE=
a2√3 4
a2√3 2
=1
2⇒Góc giữa(P)và (ADE )
là 600
.
Hoạt động 2: Hai mặt phẳng vuông góc, hình lăng trụ
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
- Ví dụ về 2 mặt
phẳng vuông góc
-Góc giữa 2 mặt
phẳng lúc này bằng
bao nhiêu?
- Nếu một mặt phẳng
chứa một đường
thẳng vuông góc với
mặt phẳng kia thì 2
mặt phẳng đó như thế
nào với nhau?
Dẫn vào định lí 1
Ví dụ 3: Cho tứ diện
ABCD có AB , AC , AD
đôi một vuông góc
với nhau Chứng
minh rằng các mặt
phẳng
( ABC ) ,( ACD ),( ADB)
Ví dụ 3:
B D
1 ( ABC ) ⊥ ( ACD)
Ta có: {AD AD ⊥ AB ⊥ AC ⇒ AD⊥ ( ABC )
Mà AD ⊂( ACD)⇒(ACD)⊥( ABC )
2 ( ABC )⊥ ( ADB)
Ta có: {AD AD ⊥ AB ⊥ AC ⇒ AD⊥ ( ABC )
Mà AD ⊂( ADB)⇒(ADB)⊥( ABC)
3 ( ACD)⊥( ADB)
{AC AC ⊥ AD ⊥ AB ⇒ AC ⊥( ADB)
Mà AC ⊂( ACD)⇒ ( ACD )⊥( ADB)
II Hai mặt phẳng vuông góc
1 Định nghĩa
Hai mặt phẳng gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa hai mặt phẳng đó là góc vuông.
Nếu hai mặt phẳng (α ) và (β ) vuông góc với nhau ta kí hiệu (α )⊥(β )
2 Các định lí
Định lí 1: Điều kiện cần và
đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau là mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
d d ⊥(β) ⊂(α)}≤¿(α) ⊥(β)
(Phương pháp để CM 2 mặt phẳng vuông góc)
Hệ quả 1: Nếu hai mặt
Trang 6cũng đôi một vuông
góc
Dẫn vào 2 hệ quả
Cho ví dụ:
chóp S ABC có đáy
ABC là tam giác
vuông tại C, SAC là
tam giác đều và
nằm trong mp
vuông góc với
( ABC ) Gọi I là trung
điểm của
SC, Chứng minh
a) ( SBC ) ⊥( SAC )
b)(ABI )⊥(SBC)
Dẫn vào định lý 2
Ví dụ 5:
Cho hình chóp
S ABCDcó các mặt
Ví dụ 4:
I
H
C S
a)
Ta có:
{ ( SAC ) ∩( ABC )= AC(SAC)⊥( ABC )
SH ⊂( SAC)
SH ⊥ AC (vì tam giác SAC cân)
⇒ SH ⊥( ABC )
Ta có
{BC BC ⊥ AC ⊥ SH ⇒ BC ⊥ (SAC )
Mà BC ⊂(SBC)⇒(SBC)⊥(SAC)
b)Ta có
{AI AI ⊥ BC ⊥ SC (vì △ SAC đều)(vì BC ⊥ (SAC ))
⇒ AI ⊥ (SBC )
Mà AI ⊂( ABI )⇒( ABI )⊥(SBC)
Ví dụ 5
phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia.
(α)⊥(β )
(α )∩ ( β )=c
a ⊂(α) a⊥ c }=¿a ⊥(β)
Hệ quả 2: Cho hai mặt
phẳng (α ) và (β ) vuông góc với nhau Nếu từ một điểm thuộc mặt phẳng ( α ) ta dựng một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (β ) thì đường thẳng này nằm trong mặt phẳng (α )
Định lí 2: Nếu hai mặt
phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ
ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ
ba đó.
( P)∩ (Q )=a
(Q)⊥(R)
(P)⊥(R) }=¿a ⊥( R )
Trang 7bên (SAB) và (SAD¿
cùng vuông góc với
(ABCD).Biết ABCD
là hình vuông và
SA=AB Gọi M là
trung điểm của SB
Chứng minh rằng
a) (SAC)⊥(SBD)
b) (AMC)⊥(SBC)
Xây dựng khái niệm
các hình dựa vào hình
thực tế
- Hướng dẫn HS làm
M
D
C S
a) Ta có:
{ ( SAB )(SAC )⊥ ( ABCD ) ⊥ ( ABCD)
Mà(SAB) ∩( SAC)=SA
⇒ SA ⊥( ABCD)
Ta có:
{BD BD ⊥ AC ⊥ SA ⇒ BD⊥ (SAC )
Mà BD ⊂(SBD)⇒(SBD)⊥
( SAC )
b)
Ta có:
{BC BC ⊥ AB ⊥ SA ⇒ BC ⊥(SAB)⇒ BC⊥ AM
Mà AM ⊥ SB(△ SAB c â n t ạ i A)
Nên AM ⊥ (SBC ), A M ⊂( AMC )
⇒(AMC )⊥(SBC)
Ví dụ 6:
Cho hình lập phương
ABCD A ' B ' C ' D ' cạnh a
a) Chứng minh rằng (AC C ' A '
)⊥(A ' BD)
b) Tính góc giữa (A ' D ' CB)và ABCD
III/ Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật và hình lập phương:
1 Hình lăng trụ đứng:
- Là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với các mặt đáy Độ dài cạnh bên được gọi là chiều cao của hình lăng trụ đứng
Cách gọi tên: Lăng trụ đứng + tên đa giác
Đặc biệt:
+ Lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều gọi là lăng trụ đều + Lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp đứng
+ Lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật gọi là hình hộp chữ nhật
+ Lăng trụ đứng có đáy là hình vuông gọi là hình lập phương
IV/ Hình chóp đều
- Một hình chóp được gọi là hình chóp đều nếu nó có đáy
là một đa giác đều và có chân đường cao trùng với tâm của
đa giác đáy
Nhận xét:
- Hình chóp đều có các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau Các mặt bên tạo
Trang 8B A
D'
C'
D
a) Ta có:
{BD ⊥ A A BD ' ⊥ AC
(Vì A A ' ⊥ ( ABCD))⇒ BD⊥(AC C ' A ')
Mà BD ⊂( A ' BD)⇒( A '
BD) ⊥(AC C '
A ') b) Ta có:
{ (A ' D ' CB)∩ ABCD=CB
D ' C ⊥ BC(vì BC ⊥(D ' C ' CD) )
DC ⊥CB
Vậy góc giữa (A ' D ' CB)v à ABCD là
^D ' CD
⇒^ D ' CD=450
với đáy các góc bằng nhau
- Các cạnh bên của hình chóp đều tạo với mặt đáy các góc bằng nhau
IV Củng cố
- Định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng và cách xác định góc giữa chúng
- Diện tích hình chiếu của một đa giác
- Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc
V Dặn dò
- Coi lại bài và làm bài tập trong SGK
VI Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.