- Phát biểu được định lý về mối quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số.. - Phát biểu được ý nghĩa hình học của đạo hàm, từ đó xác định được dạng phương trình tiế
Trang 1
Chương V: ĐẠO HÀM Bài 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa đạo hàm tại một điểm
- Phát biểu được quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa
- Phát biểu được định lý về mối quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
- Phát biểu được ý nghĩa hình học của đạo hàm, từ đó xác định được dạng phương trình tiếp tuyến của đường cong phẳng
- Phát biểu được ý nghĩa vật lý của đạo hàm, từ đó áp dụng được để giải thích và tính toán các bài toán thực tế
- Phát biểu được định nghĩa đạo hàm của hàm số trên một khoảng
2 Về kĩ năng
- Biết cách tính đạo hàm của hàm số tại một điểm bằng định nghĩa
- Biết cách chứng minh một hàm số không có đạo hàm tại một điểm
- Biết cách chứng minh hàm số liên tục tại một điểm bằng đạo hàm
- Viết được phương trình tiếp tuyến của đường cong phẳng tại một điểm hoặc biết hệ số góc của tiếp tuyến
- Tính được các bài toán thực tế (đặc biệt là các bài toán trong vật lý) dựa vào đạo hàm
3 Về tư duy, thái độ
- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tế với bài học
- Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập
- Phát huy được năng lực hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau
II Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án, SGK, dụng cụ dạy học
- Học sinh: chuẩn bị bài mới và bài cũ
III Tiến trình hoạt động
Trang 2Hoạt động 1: Ví dụ dẫn đến khái niệm đạo hàm.
- Nhắc lại công thức tính
vận tốc trung bình của
chuyển động
- Yêu cầu HS làm câu b
- Khi t càng gần t o tức là
|t−t o| càng nhỏ thì vận tốc
trung bình càng thể hiện
chính xác hơn mức độ
nhanh chậm của chuyển
động tại thời điểm t o
Vậy khi t càng gần t o thì có
tính được vận tốc trung bình
tại thời điểm t o theo công
thức ở trên v tb=s (t )−s(t0)
t−t0
được không?
Do vậy các nhà vật lý khảo
sát ra 1 giới hạn:
lim
t →t0
s (t )−s (t0)
t−t0
; nếu tồn giới hạn hữu hạn này thì người
ta gọi giới hạn đó là vận tốc
- HS đọc đề và lên bảng làm
a s (t )=v0t+1
2a t
2
=¿
¿10 t+2 t2
b.* t=6
v tb=s (6)−s (5)
6−5 =32 (m/s)
*t=5,5
v tb=s (5,5)−s(5)
5,5−5 =31 (m/s)
* t=5,1
v tb=s (5,1)−s(5)
5,1−5 =30,2 (m/s)
- Không xác định được vì khi t càng gần t o thì mẫu số của công thức dần về 0
I Đạo hàm tại một điểm.
1 Các bài toán dẫn đến
Bài toán: Một chất điểm M
chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng với vận tốc ban đầu là 10 m/s và gia tốc là
4 m/s2
a Viết công thức tính quãng đường đi được của chất điểm M với mốc là thời điểm
mà vật bắt đầu chuyển động
và chiều dương là chiều chuyển động
b Tính vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [5 ;t](s) với
t=6 ( s) ;t=5,5 (s );t=5,1(s)
Trang 3tức thời của chuyển động tại
thời điểm t0
v(t0)=lim
t → t0
s (t )−s (t0)
t−t0
- Vậy trong bài toán này v tb
có tiến về giới hạn nào khi t
tiến đến t0 hay không, nêu
dự đoán?
Giới hạn trên dẫn tới một
khái niệm quan trọng trong
toán học đó là đạo hàm
¿>¿ Dẫn vào bài mới đạo
hàm
Dự đoán: 30m/s
Hoạt động 2: Đạo hàm tại một điểm.
Ví dụ 1: Tính đạo hàm
(bằng định nghĩa) của mỗi
hàm số sau tại điểm đã chỉ
ra:
a) y=f ( x )=x2+1 tại
x o=3
b)
y=f ( x )= x+1
x −1 tại x o=0
Ví dụ 1:
a) Giả sử ∆ x là số gia
của đối số tại x o=3
Ta có:
∆ y =f (x0+∆ x)−f(x0)=f (3+∆ x )−f (3)
¿[(3+ ∆ x)2+1]−[32+1]=10+6 ∆ x +(∆ x)2−10
¿(∆ x)2+6 ∆ x=∆ x(∆ x+6)
∆ y
∆ x=
∆ x (∆ x +6)
∆ x =∆ x+6
y ' (3 )=f '(3)= lim
∆ x → 0
∆ y
∆ x=∆ x→ 0lim (∆ x +6)=6
đối số tại x o=0 Ta có:
*
∆ y =f (x o+∆ x)−f ( x )=f (0+∆ x )−f (0)=f (∆ x )−f (0)
¿ ∆ x +1
∆ x−1+1=
2 ∆ x
∆ x−1
* ∆ y
∆ x=
2 ∆ x
∆ x−1
∆ x =
2
∆ x−1
2 Định nghĩa đạo hàm tại
một điểm.
Định nghĩa
Cho hàm số y=f (x ) xác
x0∈(a ;b) Đạo hàm của hàm số
y=f (x ) tại điểm x0 được định nghĩa như sau:
y '
¿lim
x→ x0
f ( x )−f(x0) x−x0
Đặt ∆ x=x −x0: số gia của đối số tại x0.
∆ y =f ( x )−f(x0)
tương ứng của hàm số.
∆ x → 0
∆ y
∆ x
3 Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
Trang 4∆ x→ 0
∆ y
∆ x=∆ x →0lim
2
∆ x−1=−2 Quy tắc
Bước 1: Giả sử ∆ x là số gia của đối số tại x0, tính
∆ y =f (x0+∆ x)−f(x0) Bước 2: Lập tỉ số ∆ y ∆ x Bước 3: Tìmlim
∆ x→ 0
∆ y
∆ x
Hoạt động 3: Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
Ví dụ 2: Cho hàm số
y=f ( x )=¿x∨¿
a Chứng minh rằng hàm số
b Tính đạo hàm của hàm số
c Mệnh đề “Hàm số liên tục
tại điểm x0 thì có đạo hàm
tại x0 ” đúng hay sai ?
Từ đó nêu chú ý
Giải
a) Tập xác định: D=R Tại điểm x0=0 ta có:
f (0 )=|0|=0 và lim
x →0 f (x )=lim
x →0
¿x∨¿=0¿ b) Ta viết lại hàm số dưới dạng:
y=f ( x )=¿x∨¿{−x khi x ≥0 x khi x< 0
Do đó:
lim
x→ 0+ ¿f(x) −f (0 ) x−0 =x→0+ ¿x∨¿ lim
x=x → 0+=limlim
x → 0+¿ 1=1 ¿
¿ ¿
¿¿ ¿
¿ ¿
¿
lim
x→ 0− ¿f(x) −f (0) x−0 =x→0− ¿ ¿x∨¿ lim
x=x → 0− ¿ −x lim
= lim
x → 0−¿ ( −1 ) =−1¿ ¿
¿¿ ¿
¿ ¿
¿
Vì giới hạn hai bên khác nhau nênlim
x →0
f (x )−f (0) x−0
không tồn tại
y=f ( x )=¿x∨¿ không có đạo hàm tại điểm x0=0
c) Mệnh đề sai Hàm số liên tục tại điểm x0 thì có thể
4 Quan hệ giữa sự tồn tại
của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
Định lý
Nếu hàm số y=f (x ) có đạo hàm tại điểm x0 thì nó liên tục tại điểm đó
Chú ý
a/ Nếu hàm số y=f (x )
gián đoạn tại x0 thì nó không
có đạo hàm tại điểm đó b/ Một hàm số liên tục tại một điểm có thể không có đạo hàm tại điểm đó
Trang 5Hoạt động 4: Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học
- GV xét trường hợp tổng
quát:
Cho đường cong phẳng (C ) là
đồ thị hàm số y=f (x ),
M0(x0; f(x0) ) là điểm cố định
trên (C), M(x ; f ( x )) là điểm
di động trên (C).
Khi đó, nhận xét vị trí tương
đối của đường thẳng d đi qua
hai điểm M , M0 với đường
cong (C ).
- Tiếp tục cho M chuyển
động dần đến M0 trên (C).
Khi điểm M trùng với điểm
M0, ta gọi d ’ là đường thẳng
đi qua điểm M0, nhận xét vị
trí tương đối của đường
thẳng d ’ với đường cong
(C )¿ là tiếp tuyến của (C) tại
điểm M0)
- Yêu cầu HS nêu định nghĩa
tiếp tuyến của đường cong
(C ) tại điểm M0
- Nhắc lại hệ số góc của
đường thẳng là gì?
- Hướng dẫn HS chứng minh
định lý:
- Quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
+ d là cát tuyến của (C).
- Khi điểm M di chuyển trên (C ) và dần tới điểm
M0 thì đường thẳng d ’
được gọi là tiếp tuyến của đường cong (C ) tại điểm M0 Điểm M0 được gọi là tiếp điểm
- HS đứng tại chỗ phát biểu
- Quan sát, lắng nghe, ghi chép
5 Ý nghĩa hình học của đạo
hàm :
5.1 Tiếp tuyến của đường
cong phẳng
Cho đường cong phẳng (C ) là đồ thị hàm số y=f (x ), M0(x0; f(x0) )
là điểm cố định trên (C),
M(x ; f ( x )) là điểm di động trên (C). Khi đó d là một cát tuyến của (C ) (d là đường thẳng đi qua hai điểm M , M0)
Định nghĩa:
Nếu cát tuyến d có vị trí giới hạn là d ’ (d ’ là đường thẳng đi qua điểm M0) khi điểm M di chuyển trên (C ) và dần tới điểm
M0 thì đường thẳng d ’ được gọi
là tiếp tuyến của đường cong (C )
tại điểm M0 Điểm M0 được gọi
là tiếp điểm
5.2 Ý nghĩa hình học
Cho hàm số y=f (x ) xác định
trên khoảng (a ;b) và có đạo hàm
tại x0∈(a ;b) Gọi (C) là đồ thị của hàm số đó
Định lý 2: Đạo hàm của hàm
số y=f ( x ) tại điểm x0 là hệ số góc của tiếp tuyến của (C) tại
Trang 6φ Mo
xo f(xo)
M
xo+∆x
f(xo+∆x)
H
M(x0+∆ x ; f(x0+∆ x) )
+ Hệ số góc của cát tuyến
M0M bằng tỉ số lượng giác
nào? Tính tỉ số lượng giác đó
theo HM´ , M0H?
+ Khi M ⟶ M0 thì ∆ x →?
+ Theo giả thiết, f (x) có đạo
hàm tại x0 nên tồn tại giới
hạn gì?
Vậy khi M → M0 thì cát
tuyến d dần tới vị trí giới hạn
là đường thẳng d’, có hệ số
góc bằng M→ Mlim
0
tan φ=f '(x0)
⇒ Dẫn vào địnhlý 2
- Dẫn vào định lý 3 về dạng
của phương trình tiếp tuyến
+ Viết đường thẳng đi qua
điểm M0(x0; y0) và có hệ số
góc là a
+ Theo kết quả trên, ta có
a=f ' (x0), khi đó phương
trình đường thẳng trở thành?
+ Biến đổi trên thành:
y− y0=f ' (x0)(x−x0)
Đây chính là phương trình
tiếp tuyến của đồ thị (C) của
hàm số y=f (x ) tại điểm
M0(x0; f(x0) )
- Nêu nội dung định lý 2
+ Hệ số góc của cát tuyến M0M là tan φ
+ tan φ= HM´
M0H=
∆ y
∆ x
+ Khi M ⟶ M0 thì
∆ x →0 +f '(x0)=lim
∆ x→ 0
∆ y
∆ x=M → Mlim0tan φ
+ y=a(x−x0)+y0
+ y=f '(x0)(x −x0)+y0
- Quan sát và ghi chép
- Tính tọa độ của tiếp điểm và đạo hàm của nó, sau đó thế vào công thức (1) ta sẽ viết được
M0(x0; f(x0) )
5.3 Phương trình tiếp tuyến
a/ Định lý 3
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) của hàm số y=f (x ) tại
điểm M0(x0; f(x0) ) là:
y− y0=f ' (x0)(x−x0) (1) trong đó y0=f(x0); f ' (x0) là hệ số góc
b/ Cách viết
Bước 1: Tính y0=f (x0). Bước 2: Tính f ' (x0)
Trang 7- Vậy để viết được phương
trình tiếp tuyến của đồ thị tại
tiếp điểm, ta làm như thế
nào?
- Nêu các bước
phương trình tiếp tuyến của đồ thị
- Nhận xét, lằng nghe và chỉnh sửa
Bước 3: Áp dụng công thức (1)
để viết phương trình tiếp tuyến
Ví dụ 3: Viết phương trình tiếp
tuyến của đường cong
y=1
4x
2+1 tại điểm
M (2 ;2)?
Giải
d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số
y=1
4x
2
+1(P) tại điểm M(2 ; 2)
*y ' (2 )=f '(2)=¿lim
x →2
f ( x)−f (2) x−2
¿lim
x →1
1
4x
x−2
¿lim
x →2
1
4x
2−1
x−2
¿lim
x →2
1
4(x +2)(x−2)
x−2
¿lim
x →2[14(x +2)]=1
* y0=2
Do đó phương trình tiếp tuyến d
của hàm số y=1
4x
2
+1(P) tại điểm M0(2; 2) là:
y−2=1 (x −2) ⇔ y=x
Ví dụ 4: Cho hàm số
y=3 x2−4 x+9(P) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (P)
Biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng (d) y=16 x−1
Giải
Ta có
y '(x0)=f '(x0)= lim
∆ x →0
f(x0+∆ x)−f(x0)
lim
∆ x→ 0 6 x0∆ x+(∆ x )2−4 ∆ x
∆ x =∆ x → 0lim (6 x0+∆ x−4)=6¿ ¿ ¿
−4)
Trang 8(d ): y=1
6x−1 Suy ra đường thẳng (d ) có hệ số góc là k =1
6 Tiếp tuyến của (P) vuông góc với đường thẳng (d ) nên có hệ số
góc là k '
=−1
k =−6
Do đó: 6 x0−4=−6⇔ x0=−1
3
Với x0=−1
3 suy ra y0=32
3 Khi đó, phương trình tiếp tuyến của (P) tại điểm (−13 ;
32
3 ) có dạng:
y−32
3 =−6(x+1
3)
⟺ y=−6 x +26
3
Hoạt động 5 : Ý nghĩa vật lí của đạo hàm.
- Đạo hàm không chỉ có ý
nghĩa hình học mà còn có ý
nghĩa vật lí, cụ thể là về vận
tốc tức thời và cường độ tức
thời
- Gọi HS đọc và trình bài
ngắn gọn về các ý nghĩa
trên
- HS trả lời.
6 Ý nghĩa vật lí của đạo hàm.
a Vận tốc tức thời Xét chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s=s (t) với
s=s (t) là một hàm số có đạo
hàm
v(t0)=s ' (t0)
b Cường độ tức thời Nếu điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số của thời gian Q=Q (t) với Q=Q (t) là một hàm số có đạo hàm
I(t0)=Q' (t0)
Hoạt động 6 : Đạo hàm trên một khoảng.
GV
NỘI DUNG
- Gv nêu định nghĩa và II Đạo hàm trên một khoảng.
Trang 9phân tích Định nghĩa:
có đạo hàm tại mọi điểm x trên khoảng đó.
Khi đó, ta gọi hàm số
f ' :(a ;b)→ R
x ⟼ f (x)
hay f ’(x )
Ví dụ 5: Tính đạo hàm của hàm
số y=x3 trên khoảng (−∞ ;+ ∞)
Giải Với mọi x ∈(−∞;+∞) ta có
y ' ( x )=f ' (x )= lim
∆ x → 0
f ( x+∆ x )−f ( x )
∆ x
¿ lim
∆ x→ 0
( x+ ∆ x )3−x3
∆ x
¿ lim
∆ x→ 0
3 x2(∆ x )+3 x (∆ x )2+(∆ x )3
∆ x
¿ lim
∆ x→ 0
∆ x[3 x2+3 x ( ∆ x )+( ∆ x )2]
∆ x
¿ lim
∆ x→ 0[3 x2+3 x (∆ x )+(∆ x )2]
¿3 x2
IV Củng cố
- Viết được phương trình tiếp tuyến của đường cong phẳng tại một điểm hoặc biết hệ số góc của tiếp tuyến
- Tính được đạo hàm của hàm số trên một khoảng
- Tính được các bài toán thực tế (đặc biệt là các bài toán trong vật lý) dựa vào đạo hàm