NGÀY MÔN BÀIThứ 2 31.10 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Cái gì quý nhất Viết các số đo S dưới dạng STP Tình bạn tiết 1 Hà nội vùng đứng lên Thứ 3 01.11 L.từ và câu Toán Khoa học Mở rộng
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
31.10
Tập đọc
Toán Đạo đức
Lịch sử
Cái gì quý nhất Viết các số đo S dưới dạng STP Tình bạn (tiết 1)
Hà nội vùng đứng lên
Thứ 3
01.11
L.từ và câu Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ thiên nhiên Luyện tập chung
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.
Trẻ em tham gia phòng chống AIDS.
Thứ 4
02.11
Tập đọc
Toán Làm văn
Địa lí
Vườn quả cù lao sông Luyện tập chung Luyện tập tả cảnh – Dựng đoạn mở bài – Kết luận
Làm văn
Đại từ Luyện tập Phòng tránh HIV/AIDS Luyện tập thuyết trình tranh luận
Tuần 9
Trang 2Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn
tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo
- Phân biệt tranh luận, phân giải
3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được
khẳng định: người lao động là quý nhất
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú
học sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn
+ Đoạn 1 : Một hôm … sốngđược không
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phângiải
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chúgiải
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Phát âm từ khó
Hoạt động nhóm, cả lớp.
Trang 3+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý,
Nam cái quý nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho
rằng người lao động mới là quý
Phân giải: giải thích cho thấy
rõ đúng sai, phải trái, lợi hại
Phương pháp: Thảo luận, đàm
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo– Quý quý nhất là vàng – Namquý nhất thì giờ
- Học sinh lần lượt trả lời đọcthầm nêu lý lẽ của từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sốngcon người – Có vàng có tiền sẽmua được lúa gạo – Thì giờ mớilàm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờđều rất quý, nhưng chưa quý –Người lao động tạo ra lúa gạo,vàng bạc, nếu không có ngườilao động thì không có lúa gạo,không có vàng bạc và thì giờ chỉtrôi qua một cách vô vị mà thôi,
do đó người lao động là quýnhất
- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác lắng nghe nhận xét
- Người lao động là quý nhất.
Trang 4- Cho học sinh đóng vai để đọc
đối thoại bài văn theo nhóm 4
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao
sông (trả lời câu hỏi)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
- Học sinh phân vai: người dẫnchuyện, Hùng, Quý, Nam, thầygiáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc haynhất
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bảng đo đơn vị diện tích.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phântheo các đơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân
theo các đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài
tập đổi đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộcsống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp
III Các hoạt động:
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta học toán
bài: “Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh củng cố về bảng đơn vị
đo diện tích, quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích thông dụng
Phương pháp: Đàm thoại, quan
đo diện tích, quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích thông dụng
- Học sinh nêu các đơn vị đo
độ dài đã học (học sinh viếtnháp)
- Học sinh nêu mối quan hệgiữa các đơn vị đo diện tích từlớn đến bé, từ bé đến lớn
đo độ dài gấp 10 lần 1 đơn vị
đo độ dài liền sau – 1 đơn vị đodiện tích gấp 100 lần 1 đơn vị
đo diện tích liền sau và bằng0,01 đơn vị đo diện tích liền
Trang 61’
Bài 2:
- Giáo viên chốt lại mối quan hệ
giữa hai đơn vị liền kề nhau
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Giải thíchcách làm
- Học sinh đọc đề – Xác địnhdạng đổi
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – 3 học sinhlên bảng sửa (che kết quả cònlại)
- Học sinh đọc đề – Xác địnhyêu cầu của đề bài
Trang 72 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè.
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kếtbạn, điều này được qui địnhtrong quyền trẻ em
- Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 8
5’
- Em có nhận xét gì về hành
động bỏ bạn để chạy thoát thân
của nhân vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện
xảy ra, tình bạn giữa hai người
sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử
với nhau như thế nào?
• Kết luận: Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đở
- Nêu yêu cầu
• Liên hệ: Em đã làm được như
vậy đối với bạn bè trong các tình
huống tương tự chưa? Hãy kể
d) Khuyên ngăm bạn không sa
vào những hành vi sai trái
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự
ái, nhận khuyết điểm và sửa
chữa khuyết điểm
e) Có thể hỏi thăm, đến thăm
bạn, chép bài, giảng bài cho bạn
tùy theo điều kiện
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồicạnh
- Trình bày cách ứng xử trong
1 tình huống và giải thích lí do(6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 9→ GV ghi bảng
• Kết luận: Các biểu hiện của
tình bạn đẹp là tôn trọng, chân
thành, biết quan tâm, giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ
vui buồn cùng nhau
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 10
LỊCH SỬ:
HÀ NỘI VÙNG ĐỨNG LÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Tổng khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội
- Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nướcta
- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạngtháng 8
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày
12/9/1930 ở Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở
nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh
diễn ra điều gì mới?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Hà Nội vùng đứng lên …”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về
cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8
- Giáo viên nêu câu hỏi
+ Không khí khởi nghĩa của
Hà Nội được miêu tả như thế
nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi
nghĩa và thái độ của lực lượng
Trang 117’
1’
Mùa thu năm 1945, Hà nội
vùng lên phá tan xiềng xích nô
lệ
- Kết quả của cuộc Tổng khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà
Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa
lịch sử của cuộc Tổng khởi
- Cuộc vùng lên của nhân dân
Hà Nội có tác động như thế nào
tới tinh thần cách mạng cả
nước?
→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý
nghĩa lịch sử:
Là bước ngoặc vĩ đại của
lịch sử Việt Nam; chấm dứt hơn
80 năm đô hộ Pháp _ Nhật và
hàng nghìn năm chế độ phong
kiến Chính quyền về tay nhân
dân là cơ sở để lập nước Việt
Nam dân chủ Cộng Hòa
tháng 8 năm1945 ở Việt Nam
được không? Vì sao?
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội
như thế nào? Trình bày tự liệu
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)
- 2 em
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu, trình bày hìnhảnh tư liệu đã sưu tầm
Trang 12* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”.
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên
nhiên
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió,
mưa, dòng sông, ngọn núi) theo những cảnh khác nhau đểdiễn tả cho ý sinh động
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp các
“Thiên nhiên”, biết sử dụng từ
ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu
trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài2
- Học sinh ghi những từ ngữ tảbầu trời – Từ nào thể hiện sự sosánh – Từ nào thề hiện sự nhânhóa
- Lần lượt học sinh nêu lên(cháy lên tia sáng của ngọn lửa– xanh như mặt nước – mệt mỏi– bầu trời rửa mặt – bầu trời dịudàng – bầu trời trầm ngâm –
Trang 14
6’
1’
Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa
vào mẫu chuyện “Bầu trời mùa
thu” để đặt câu
• Dựa vào bài soạn từ tả gió,
mưa, dòng sông, ngọn núi với
các cách tả trực tiếp – so sánh –
nhân hóa
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hiểu và đặt
câu theo thành ngữ cho trước
nói về thiên nhiên
Phương pháp: Thảo luận
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 15
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới
dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
- Luyện tập giải toán – Phân biệt đơn vị đo độ dài và đơn
vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích
dưới dạng số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã
học sinh củng cố viết số đo độ
dài, khối lượng, diện tích dưới
dạng số thập phân theo các đơn
- Giáo viên tổ chức sửa thi đua
- Giáo viên theo dõi cách làm
của học sinh – nhắc nhở – sửa
bài
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa thi đưa theo nhóm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu sự khác nhau giữa độdài và diện tích
34,34 m = 3434 cm
Trang 16
5’
1’
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh củng cố viết số đo độ
dài, khối lượng, diện tích dưới
dạng số thập phân theo các đơn
- Giáo viên chốt lại những vấn
đề đã luyện tập: Cách đổi đơn
vị
Bảng đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo diện tích
Bảng đơn vị đo khối lượng
100
Trang 17- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 18
KHOA HỌC:
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
TRẺ EM THAM GIA PHÒNG CHỐNG AIDS.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không
lây nhiễm HIV
2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để
tham gia phòng chống HIV/AIDS
3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV
và gia đình của họ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33
Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm
HIV/AIDS Trẻ em tham gia
phòng chống AIDS
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định hành
vi tiếp xúc thông thường không
lây nhiễm HIV
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia lớp thành 6
nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng
các tấm phiếu bằng nhau, có
cùng nội dung bảng “HIV lây
truyền hoặc không lây truyền
qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi
nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc
nội dung phiếu rồi, gắn tấm
phiếu đó lên cột tương ứng trên
Trang 19- Nhóm nào gắn xong các phiếu
trước và đúng là thắng cuộc
- Tiến hành chơi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm
giải thích đối với một số hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ
Giáo viên giải đáp
• Giáo viên chốt: HIV/AIDS
không lây truyền qua giao tiếp
thông thường
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi
bị nhiễm HIV”
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền
được học tập, vui chơi và sống
chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với
người bị nhiễm HIV
Phương pháp: Sắm vai, đàm
thoại, giảng giải
- GV mời 5 H tham gia đóng vai:
1 bạn đóng vai học sinh bị
nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể
hiện hành vi ứng xử với học sinh
bị nhiễm HIV như đã ghi trong
các phiếu gợi ý
- Giáo viên cần khuyến khích
học sinh sáng tạo trong các vai
diễn của mình trên cơ sở các
gợi ý đã nêu
- Đại diện nhóm báo cáo – nhómkhác kiểm tra lại từng hành vi cácbạn đã dán vào mỗi cột xem làmđúng chưa
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cáchứng xử của từng vai để thảo luậnxem cách ứng xử nào nên, cáchnào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
Các h nh vi có nguy c à ơ
lây nhiễm HIV
Các h nh vi không có nguy c à ơ lây
Dùng chung dao cạo râu
(trường hợp n y nguy c à ơ lây
Uống chung li nước.
Ăn cơm cùng mâm.
Nằm ngủ bên cạnh.
Dùng cầu tiêu công công.
Trang 20+ Các em nghĩ thế nào về
từng cách ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm
HIV có cảm nhận như thế nào
trong mỗi tình huống? (Câu này
nên hỏi người đóng vai HIV
trước)
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát hình 1, 2 trang 32 SGK
và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai
bạn ở hình 2 là những người
quen của bạn bạn sẽ đối xử như
thế nào?
• Giáo viên chốt: HIV không lây
qua tiếp xúc xã hội thông thường
Những người nhiễm HIV, đặc biệt
là trẻ em có quyền và cần được
sống, thông cảm và chăm sóc
Không nên xa lánh, phân biệt đối
xử
- Điều đó đối với những người
nhiễm HIV rất quan trọng vì họ
đã được nâng đỡ về mặt tinh
thần, họ cảm thấy được động
viên, an ủi, được chấp nhận
Hoạt động 3: Liệt kê những
việc cụ thể mỗi học sinh có thể
câu hỏi trang 33 : Bạn hãy cho
biết chúng ta có thể tham gia
phòng chống AIDS như thế nào?
• Giáo viên chốt: Vai trò của trẻ
Trang 211’
phòng tránh
- Thể hiện thái độ cảm thông
- Bày tỏ tiếng nói, suy nghĩ, nhu
cầu của trẻ em
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Thứ tư, ngày 02 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
VƯỜN QUẢ CÙ LAO SÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Ngắt nghỉ hơi rõ ràng ở các
câu dài, câu có nhiều dấu phẩy Giọng đọc chậm rãi tình cảm,biết nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Nắm được nội dung chính Sự phong phú của các vườn cù
lao sông trên vùng đất đồng bằng Nam bộ phì nhiêu
3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên
nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to vườn quả cù lao sông Tiền
- Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm
+ HS: Sưu tầm hình ảnh về vườn cây ăn trái, về nhà cửa miệt vườn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Vườn quả
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Cù lao sông có đặc
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cảđoạn văn
- Học sinh đặt câu hỏi – họcsinh trả lời
- Đoạn 3: Những vườn quả…
xa xôi nữa
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc đoạn 1
Trang 23
điểm gì khác với những bãi giữa
sông Hồng?
- Giáo viên ghi bảng
- Giảng từ: cù lao, công phá
- Cù lao: vùng đất nổi trên sông
biển, gần với đất liền
- Công phá: đánh phá mạnh mẽ,
dữ dội
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn
1
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Những chi tiết nào
cho thấy vườn quả trên cù lao
rất tươi tốt, hấp dẫn?
- Giáo viên chốt
- Giáo viên cho học sinh nêu ý
2
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hình ảnh người chủ
vườn trên cù lao sông gợi cho
em suy nghĩ gì về người dân
Nam Bộ?
- Giảng từ: hào phóng: rộng rãi,
phóng khoáng về mặt chi tiêu và
cư xử với người khác
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn
3
- Luyện đọc diễn cảm cả 2
đoạn
- Giáo viên đọc cả bài
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính
ổn định qua nhiều năm, bãigiữa sông Hồng khi bồi khi lở
do sức công phá của sôngHồng
- Giới thiệu vườn quả cù lao
- Học sinh nêu giọng đọc, nhấngiọng từ gợi tả cảnh thiênnhiên
- Học sinh lần lượt đọc, câu,đoạn
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Các nhóm thảo luận
- Giới thiệu tranh về cảnhvườn cây trái miệt vườn hoặcnhà cửa miền quê
- Giới thiệu nhà của vườn câytrái ngút ngàn ở cù lao sông
- Học sinh nêu giọng đọc.Nhấn mạnh từ ngữ gợi tả nào
- Lần lượt học sinh đọc câuđoạn
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- Dự kiến: hào phóng, tốt bụng,sẵn sàng chia sẻ với ngườikhác cái mình có
- Sự tốt bụng của người dânNam Bộ
- Nhấn mạnh từ: xác địnhgiọng đọc
- Học sinh lần lượt đọc bài 2đoạn liên tục
- Cả nhóm cử 1 đại diện
- Trình bày đại ý: sự phong phúcủa các vườn quả cù lao sôngtrên vùng đất đồng bằng Nam
Bộ phì nhiêu
Hoạt động nhóm, lớp.
- Chậm rãi, tình cảm nhấn