1953: sản xuất chất giặt rửa tổng hợp ở Mỹ 1960: Thuốc tẩy vết bẩn; Bột giặt có enzym. Ý tưởng đầu tiên về dạng viên 1980: Chất giặt rửa có thể giặt với nước lạnh; Bột giặt đậm đặc. 1990: Các chất giặt rửa dạng lỏng và bột siêu đậm đặc; Chất siêu mềm vải; Sản phẩm giặt tẩy quần áo. Viên nén trở lại. 1997: Sản phẩm dạng viên phổ biến tại châu Âu 1998: Unilever tung ra sản phẩm giặt giũ dạng viên 2000: dạng viên chiếm 10% sản phẩm giặt giũ tại châu Âu và lan qua Nhật Bản, Canada, và Hoa Kỳ1953: sản xuất chất giặt rửa tổng hợp ở Mỹ 1960: Thuốc tẩy vết bẩn; Bột giặt có enzym. Ý tưởng đầu tiên về dạng viên 1980: Chất giặt rửa có thể giặt với nước lạnh; Bột giặt đậm đặc. 1990: Các chất giặt rửa dạng lỏng và bột siêu đậm đặc; Chất siêu mềm vải; Sản phẩm giặt tẩy quần áo. Viên nén trở lại. 1997: Sản phẩm dạng viên phổ biến tại châu Âu 1998: Unilever tung ra sản phẩm giặt giũ dạng viên 2000: dạng viên chiếm 10% sản phẩm giặt giũ tại châu Âu và lan qua Nhật Bản, Canada, và Hoa Kỳ1953: sản xuất chất giặt rửa tổng hợp ở Mỹ 1960: Thuốc tẩy vết bẩn; Bột giặt có enzym. Ý tưởng đầu tiên về dạng viên 1980: Chất giặt rửa có thể giặt với nước lạnh; Bột giặt đậm đặc. 1990: Các chất giặt rửa dạng lỏng và bột siêu đậm đặc; Chất siêu mềm vải; Sản phẩm giặt tẩy quần áo. Viên nén trở lại. 1997: Sản phẩm dạng viên phổ biến tại châu Âu 1998: Unilever tung ra sản phẩm giặt giũ dạng viên 2000: dạng viên chiếm 10% sản phẩm giặt giũ tại châu Âu và lan qua Nhật Bản, Canada, và Hoa Kỳ
Trang 2Giới thiệu
2
LỊCH SỬ SẢN XUẤT
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI CHẤT TẨY GIẶT
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 3Dạng
bột
1
Dạng viên nén
3
Dạng lỏng
2
Trang 41953: sản xuất chất giặt rửa tổng hợp ở Mỹ
1960: Thuốc tẩy vết bẩn; Bột giặt có enzym Ý tưởng đầu tiên về dạng viên 1980: Chất giặt rửa có thể giặt với nước lạnh; Bột giặt đậm đặc.
1990: Các chất giặt rửa dạng lỏng và bột siêu đậm đặc; Chất siêu mềm vải; Sản phẩm giặt tẩy quần áo Viên nén trở lại.
1997: Sản phẩm dạng viên phổ biến tại châu Âu
1998: Unilever tung ra sản phẩm giặt giũ dạng viên
2000: dạng viên chiếm 10% sản phẩm giặt giũ tại châu Âu và lan qua Nhật Bản, Canada, và Hoa Kỳ
Lịch sử
Trang 5Dạng bột
*Ưu điểm:
-Trọng lượng nhẹ→thuận tiện vận chuyển và tồn trữ
-Thích hợp phối trộn các phụ gia như màu, hương, các enzym, các chất tăng trắng
*Nhược điểm:
-Chi phí cho thiết bị và năng lượng cao
-Có tác động mài mòn
Đặc điểm
Trang 6Dạng lỏng
*Ưu điểm:
-Công thức đơn giản, ít mài mòn vải
-Hòa tan nhanh
-Ít tốn chi phí năng lượng và máy móc
*Nhược điểm:
-Dễ phát sinh vi khuẩn trong quá trình lưu trữ -Nguyên liệu chung và thành phần đắt tiền
Đặc điểm
Trang 7Bột giặt viên: là một “bánh” nhỏ của sản phẩm tẩy rửa dạng rắn.
→ mục đích: sản xuất ra một viên đủ cứng để chịu được mọi tác động trong dây chuyền đóng gói, vận chuyển nhưng sẵn sàng hoà tan khi tiếp xúc với nước.
Ưu điểm nổi bật:
-Giảm hóa chất thải ra môi trường
-Giảm nguyên liệu khó bị phân hủy sinh học.
-Giảm chi phí bao bì
-Thay đổi hành vi của người tiêu dùng
Đặc điểm
Trang 8Năm 1999: Lượng nguyên liệu giảm được ở châu âu là 53000 tấn Lượng nguyên liệu khó phân hủy thải ra môi trường giảm 400 tấn Lượng bao bì cần trên mỗi lần giặt: từ 7g còn 5.2g cho mỗi lần giặt với dạng viên nén- giảm 26% bao bì cho mỗi lần giặt.
8
Trang 9Dạng nén: không cần cần thiết đo lường lượng chất tẩy giặt cần sử dụng trong một lần giặt => giảm thiểu lượng sử dụng
Trang 10* Nhược điểm:
-Có thể phá huỷ sự trơn mượt của vải
-Có không gian để hấp thụ hơi nước→làm tan rã
-Có thể phá huỷ những enzym làm cho bề mặt viên bột giặt quá cứng
và khó tan rã trong nước
-Chi phí cho máy móc và năng lượng cao
→bột giặt dạng viên vượt qua các loại khác với sức mạnh thật sự
là cung cấp lợi nhuận.
Đặc điểm
Trang 12Thành phần chung của chất tẩy giặt
Trang 13Thành phần đặc biệt của viên nén
Đất sétChất kết dính không ở dạng gel
Chất tạo mùi hương Ion kim loại nặng Chất kết bông
Thành
phần
Hợp chất hoà tan cao
Trang 14Đất sét
Là thành phần chủ yếu của bột giặt dạng viên, có thể có mặt trong thành phần chất tẩy rửa hay trong lớp phủ
Công thức chung: Al2(Si2O5)2(OH)2.nH2O và Mg3(Si2O5)2(OH)2.nH2O
Smectite có xu hướng cấu trúc ba lớp mềm dẻo
Khả năng hấp thu, trao đổi ion cao
Chịu được môi trường giặt
Dùng dạng bột mịn
Cách phối trộn: trong thành phần kỵ nước hay xây dựng
Viên nén tốt nhất là viên nén mềm, nghĩa là mức độ có mặt của đất sét trong viên điển hình là dưới 5%
Trang 15Chất kết dính (không ở dạng gel)
Chất kết dính có thể hoà hợp với các thành phần của chất tẩy rửa làm cho sự hoà tan thuận lợi hơn
Sử dụng: polyethylene glycols, polyvinylpyrrolidones, polyacrylates, và
copolymer acrylates có thể hoà tan trong nước
Trang 16Chất kết dính
polyethylene glycols polyacrylates
Trang 17Chất tạo mùi hương
Mùi hương của viên nén có thể ở trong lớp phủ hay trong thành phần viên
Mùi là hợp chất thơm hoặc là hỗn hợp chất từ thiên nhiên hoặc mùi nhân tạo, hay mùi tổng hợp
Mùi hương nên có khoảng 0.001% đến 10% trọng lượng viên nén Mùi được phun vào và kết hợp chặt chẽ với viên nén
Trang 19Hợp chất hoà tan cao
Viên nén bao gồm hợp chất có tính hoà tan cao Hợp chất này được làm từ một hỗn hợp hoặc từ một hợp chất riêng
→ Với hợp chất hòa tan cao, trong không quá 10 giây, viên nén sẽ tan tối
đa là 80%
Ví dụ: Natri di isoalkylbenzene sulphonate (DIBS) hoặc Natri toluene sulphonate
Trang 22Yêu cầu bột giặt dạng nén
độ hòa tan
Yêu cầu
độ cứng
Trang 23Yêu cầu về độ hòa tan
Khi tiếp xúc với nước, viên nén phải tan trong vài giây hoặc
Trang 24Yêu cầu về độ hòa tan
phân thành bốn nhóm:
• • Bọt khí như cacbonat/ hydrogencarbonate/ axit xitric.
• •Những tác nhân làm trương như xen-lu-lô, cacboximetyl xenluloza và liên kết chéo poly (N - Vinylpyrrolidone)
• •Nhanh hoà tan nguyên liệu như Natri ( Kali) Axetat hay Natri
(Kali) axít xi-trát
• •Nhanh chóng hoà tan sự phủ (bọc) rắn hoà tan được nước như
dicarboxylic a-xít hay những phương pháp kết hợp
Viên nén có mật độ từ 1 tới 1.3 Kg/L
Trang 25Yêu cầu về độ cứng
Viên nén phải đủ cứng để xử lý trong quá trình đóng gói, giao thông vận tải, và sử dụng
Tuy nhiên, tính cứng của viên nén và tính tan nhanh chóng của
nó cũng phải được cân bằng
→độ cứng của một viên nén có thể cải thiện bằng lớp phủ
Trang 26
Yêu cầu về độ cứng
→lớp phủ tốt phải cứng nhưng dễ tan để viên nén hòa tan nhanh
dưới tác động cơ học.
* Công dụng của lớp phủ:
Lớp phủ bao trùm một viên nén bình thường, do đó nó sẽ tiếp tục cải tiến đặc trưng cơ học của các viên nén trong khi vẫn duy trì hoặc cải thiện hơn nữa sự hòa tan
Lớp phủ tốt là cứng nhưng dễ tan
Trang 27Một số chất làm lớp phủ
Chất làm tan rã : làm trương nở trong sự tiếp xúc với nước và làm
cho lớp phủ gãy thành những mảnh nhỏ hơn
VD: croscarmylose Natri, crospovidone, cellulose, carboxymethyl cellulose, algenic axit và các muối bao gồm natri alginate, Silicone dioxide, đất sét, polyvinylpyrrolidone, soy polysacharides, polymers chứa cationic
Vật liệu phủ: điểm nóng chảy thấp nhất ở 40OC
VD: dicarboxylic axit là được chọn từ nhóm bao gồm oxalic, acid malonic, acid succinic, acid glutaric, acid adipic, acid pimelic, acid suberic, acid azelaic, acid sebacic, acid undecanedioic, acid
dodecanedioic, acid tridecanedioic axit và hỗn hợp
Trang 28Một số chất làm lớp phủ
→ưa thích nhất là acid adipic
Trang 29Phương pháp tạo lớp phủ
Hai cách được ưa thích là:
-Phủ với vật liệu nấu chảy: lớp phủ được áp dụng ở nhiệt độ trên điểm nóng chảy của nó và đóng rắn trên viên nén
- Phủ với một dung dịch vật liệu: lớp phủ được áp dụng như là một dung dịch, các dung môi được sấy khô để rời bỏ lớp phủ
Trang 30• Dạng 1 hay 2 pha (nhuộm màu) (thành phần khác nhau)
• Liều lượng chung nhất ở Châu Âu: hai viên nén trong một lần giặt
30
Trang 31Một số sản phẩm dạng viên nén
Trang 34Banh chứa viên nén
Trang 35Quy trình sản xuất
Sản phẩm
Đóng gói
Nén viên
Tạo hạt
Trang 36Yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn quy trình sản xuất:
-Loại, hàm lượng và tính chất của nguyên liệu
-Loại bột giặt ( truyền thống hay đậm đặc)
-Thuộc tính đặc biệt của sản phẩm ( tỷ trọng, kích thước hạt, độ đồng đều của hạt)
-Dung tích của sản phẩm và tuổi thọ của thiết bị sản xuất
-Quy định của từng quốc gia và khu vực về vấn đề môi trường
Trang 37Hạt điển hình sau khi sấy phun
Trang 38Nén thành viên
Các bước tiêu chuẩn cho sự nén :
1 Thổi lượng bột mong muốn vào
Trang 39Nén thành viên
Các bước tiêu chuẩn cho sự nén :
1 Thổi lượng bột mong muốn vào
2 Tác dụng lực
3 Nén, giảm lỗ trống, tăng mật độ khối, hình thành các liên kết
4 Loại bỏ lực
5 Cho ra viên nén
Trang 40Nén thành viên
Quá trình sản xuất một đơn lớp được thể hiện dưới đây
-Bước 1: nghiền nhỏ các thành phần chính và sấy khô
-Bước 2: sàng những hạt nhỏ trong phạm vi 0.2 đến 2mm hay nhỏ hơn
-Bước 3: thêm phụ gia, trộn, sàng
-Bước 4: đóng viên
Trang 41Nén thành viên
Hai dạng tạo viên:
Tạo lõi: thành lập một lõi bằng việc nén một vật liệu hạt
Vật liệu phủ được tan chảy hay hòa tan trong dung môi, nướcVật liệu phủ phối trộn vào vật liệu tạo lõi
Làm bay hơi dung môi
Áp dụng áp suất thấp để tăng khả năng chịu lực
Trang 42Nén thành viên
Hai dạng tạo viên:
Tạo viên nén bở:
Tạo viên nén với lực ép thấp
Phủ lớp nguyên liệu cứng, dễ hòa tan
Ghép viên (nếu cần)
=> vấn đề chính cho quá trình sản xuất là đạt sự cân bằng tối ưu của
sự hòa tan và độ cứng
Trang 43Nén thành viên
• * Viên nén nhiều lớp điển hình:
• Nén xoay
• Tạo từng lớp
• Nén từng lớp hay nén lớp đầu rồi toàn bộ viên
• Viên 2 lớp: các lớp đầu tiên với 5 kg/cm2 và cuối cùng là 300
kg/cm2
• Các kích thước của các viên có đường kính 45 mm; chiều cao 22
mm, trọng lượng 40,0 g
Trang 44Nén thành viên
Trang 46Đóng gói – bao bì
• Một bao bì đóng gói có thể hình thành từ vật liệu linh hoạt
• Độ dày điển hình của lớp mỏng khỏang từ giữa 10-40 μm
• Một bao bì nguyên vật liệu bao gồm một lớp bìa với các vật liệu bao bì có một tỷ lệ truyền oxy thấp, thông thường là dưới 300
cm3/m2/ngày
• Vật liệu đóng gói mang lại lợi ích ảnh hưởng tới sự ổn định của sản phẩm
Trang 47• Tùy thuộc vào tỷ lệ phối trộn các loại dầu
nguyên liệu, nhiều loại xà phòng sợi được
Trang 48• Tác nhân làm ẩm da: glycerine, sorbitol, propylene glycol
• Tác nhân giữ ẩm, ngăn chặn nước thoát ra khỏi da, duy trì sự mềm mại, mượt lâu dài
• Tác nhân tẩy tế bào chết và lột nhẹ:
• Thuốc trị liệu
• Tác nhân chống ngứa hay dị ứng
• Tác nhân tăng cường bọt
• Tác nhân tạo màu và mùi.
• Chất bảo quản, chất chống kích ứng da, chất điều chỉnh độ cứng của
nước, điều chỉnh pH sản phẩm, hoạt chất bổ sung,…
48
Trang 49Xà phòng bánh
49
Trang 50• Đùn xà phòng trong máy ép đùn
• Đóng bánh hay tạo hình
• Bao gói
50
Trang 51Khuấy trộn Chỉnh pH Khuấy trộn
Đổ khuôn Làm nguội Tách khuôn
Đun cách thủy
80-85 o C, khuấy nhẹ Acid citric
Màu, hương
Xà phòng sợi Phụ gia rắn, lỏng
Bao gói Sản phẩm
Trang 52Xà phòng bánh
52
Trang 53Xà phòng bánh
53
Trang 54Quy trình sản xuất tổng quát sản phẩm tẩy rửa
54
Trang 55Quy trình sản xuất tổng quát
• Quá trình tăng tỷ trọng: dạng khô và ướt
Trang 56LdigeCB-mixerfordrydensification
Trang 57Tăng tỷ trọng dạng ướt
57
Trang 58Quy trình sản xuất tổng quát
58
Phương pháp đùn
Trang 59Phương pháp đùn
Trang 60Quy trình sản xuất tổng quát
60
Sản phẩm từ phương pháp đùn