Hoàn thiện kế toán XK Hàng hóa tại các Doanh ngiệp sản xuất, XNK Hàng hóa tổng hợp Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay trong xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, việc tham giatích cực vào sự phân công lao động trong khu vực và quốc tế của mỗi nớc làhết sức quan trọng Một trong những biểu hiện của quá trình phân công lao
động đó là hoạt động xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hoá giữa các nớc Đối vớimột nớc đang phát triển nh Việt Nam, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá vàdịch vụ giữ một vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân
Từ khi thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam đã thiết lập nhiều mốiquan hệ ngoại giao với nhiều nớc, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác kinh tếthơng mại, làm cho lĩnh vực xuất nhập khẩu càng trở nên sôi động Điều này
đòi hỏi các đơn vị kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu phải nhanh chóngthích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế của đất nớc
Tuy nhiên, trong hạch toán kế toán xuất nhập khẩu hàng hoá còn tồn tạinhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu nhằm đa ra một phơngpháp thống nhất trong hạch toán kế toán xuất nhập khẩu
Trong khuôn khổ của bài viết này, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
"Hoàn thiện kế toán xuất khẩu hàng hoá tại các Doanh ngiệp sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá tổng hợp Hà Nội".
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm ba nội dung chính:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu hàng hoá và kế
toán xuất khẩu hàng hoá.
Phần 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại Công ty sản
xuất, xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Phần 3: Phơng hớng hoàn thiện kế toán xuất khẩu ở Công ty sản xuất xuất
nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Trang 2Phần 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu
hàng hoá và kế toán xuất khẩu hàng hoá
I
Đặc điểm kinh doanh xuất khẩu và nguyên tắc kế toán ngoại tệ
1 Đặc điểm kinh doanh xuất khẩu
Xuất khẩu là việc một nớc bán hàng hoá hoặc dịch vụ của nớc mình chomột nớc khác bằng Nghị định th ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngoài Nghị
định th Thông qua việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ mà mỗi nớc tham gia vàothị trờng quốc tế, tăng thu ngoại tệ, thực hiện một cách có hiệu quả mục tiêutăng trởng kinh tế
Xuất khẩu có vai trò mở rộng thị trờng sản xuất trong nớc, tạo vốn chonhập khẩu, tạo tiền đề vật chất để thực hiện nhiều mục tiêu đối ngoại khác củaNhà nớc Hàng xuất khẩu là hàng đợc sản xuất, chế biến, thu mua trong nớc,hoặc hàng nhập khẩu để tái xuất
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có đặc điểm cơ bản sau:
- Lu chuyển hàng hoá xuất khẩu bao gồm hai giai đoạn: mua, bán hàngxuất khẩu Bởi vậy thời gian thực hiện các giai đoạn lu chuyển của hàng hoátrong các đơn vị xuất nhập khẩu thờng dài hơn các đơn vị kinh doanh hànghoá trong nớc
- Đối tợng kinh doanh xuất khẩu là những hàng hoá, dịch vụ, dịch vụcung cấp đợc sản xuất trong nớc, phổ biến gồm các loại: nguyên liệu, vật liệu,lâm sản, hải sản, khoáng sản , khai thác xuất khẩu các hàng tiêu dùng giacông xuất khẩu, các hàng chế biến
- Xuất khẩu thờng đợc thực hiện theo hai phơng thức: xuất khẩu trựctiếp và xuất khẩu uỷ thác Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà trong đó đơn vịxuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức quá trình mua, bánhàng hoá và tự cân đối tài chính cho thơng vụ đã ký kết Xuất khẩu uỷ thác làhình thức xuất hộ hàng hoá cho đơn vị chủ hàng, từ dịch vụ uỷ thác đơn vịxuất nhập khẩu đợc hởng tỷ lệ hoa hồng uỷ thác
Trang 3- Giá xuất khẩu hàng hoá đợc tính chủ yếu theo giá CIF hoặc giá FOB.Giá CIF trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao nhận hàng tại biên giới n-
ớc mua (nớc nhập khẩu) Giá FOB trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giaonhận hàng tại biên giới nớc bán (nớc xuất khẩu) Nớc ta thờng xuất theo thểthức FOB
- Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của đơn vị xuất khẩu đợcphản ánh bằng ngoại tệ, vì vậy mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ phụthuộc vào kết quả hoạt động ngoại thơng, mà còn bị chi phối bởi tỷ giá ngoại
tệ thay đổi và phơng pháp kế toán ngoại tệ
2 Nguyên tắc kế toán ngoại tệ
Ngoại tệ là phơng tiện thông dụng để các đơn vị xuất nhập khẩu thựchiện các thơng vụ kinh doanh Theo nguyên tắc chung, kế toán các chỉ tiêukinh doanh có gốc ngoại tệ đợc thực hiện theo quy định cụ thể sau:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc dùng tỷ giá thực tế áp dụng cho các đơn vị ít
phát sinh ngoại tệ hoặc không dùng tỷ giá hạch toán để ghi sổ Khi đó nguyêntắc quy đổi ngoại tệ cho các nghiệp vụ phát sinh đợc thực hiện theo tỷ giá thực
tế do liên ngân hàng công bố tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ: Nếu đơn
vị có sử dụng tỷ giá hạch toán để phản ánh nghiệp vụ thu, chi, mua, bán,chuyển đổi tiền tệ và thanh toán thì cần tuân thủ các quy định sau:
+ Đối với tiền ngoại tệ, nợ phải thu, nợ phải trả, nợ vay có gốc ngoại tệ
đợc ghi sổ theo tỷ giá hạch toán
+ Đối với doanh thu xuất khẩu, doanh số nhập khẩu, chi phí ngoại tệcho nhập, xuất, các phụ phí chi bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra tiền Việt Nam
đồng và ghi sổ theo tỷ giá thực tế thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Nguyên tắc 3: Điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ ngày cuối kỳ: Tiền nợ phải
thu, phải trả có gốc ngoại tệ còn d đợc điều chỉnh về tỷ giá thực tế ngày cuốikỳ; chênh lệch phát sinh giữa các loại tỷ giá ghi sổ trong kỳ so với tỷ giá thực
tế cuối kỳ đợc điều chỉnh tăng, giảm các đối tợng trên, đồng thời ghi riêngkhoản chênh lệch do chuyển đổi ngoại tệ chờ xử lý bảo toàn vốn vào thời
điểm thích hợp
Trang 4Nguyên tắc 4: Nguyên tắc phản ánh ngoại tệ: Các khoản thu chi bằng
ngoại tệ cần đợc theo dõi nguyên tệ chi tiết ngoài hệ thống sổ ghi kép, thờng
đợc gọi là ghi tài khoản ngoài bảng cân đối, để biết số ngoại tệ biến độngtrong kỳ và còn lại ở mọi thời điểm
II Sự cần thiết của kế toán xuất khẩu trong các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thơng, có vai trò tạonguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá đất nớc và chuyển dịchcơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Thông qua xuất khẩu hàng hoá,chúng ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả vàchất lợng, đòi hỏi chúng ta phải tổ chức sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuấtthích nghi với thị trờng, đồng thời đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới
và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh Bên cạnh đó, xuấtkhẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đờisống nhân dân Ngoài ra xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan
hệ của nớc ta với nớc ngoài nh: quan hệ tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu nh vậythì việc hoàn thiện tổ chức kế toán xuất khẩu hàng hoá là một yêu cầu cấpbách đối với các doanh nghiệp kinh doang xuất nhập khẩu Để đảm bảo vị trícủa mình trên thơng trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng kế toán, mộttrong những công cụ của quản lý kinh tế đảm bảo phản ánh và kiểm tra toàndiện tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ có những số liệu do
kế toán mang lại phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệthống mới là phơng tiện quản lý kinh tế và là cơ sở cho những quyết định kinhdoanh của chủ doanh nghiệp một cách hữu hiệu
Việc hoàn thiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế nói chung và kế toánnghiệp vụ xuất khẩu nói riêng là hết sức quan trọng Một mặt nó giúp cho việcghi chép những biến động về số lợng, chủng loại hàng hoá đợc nhanh chóng,kịp thời, chính xác, mặt khác vẫn đảm bảo tính gọn nhẹ, khoa học trong côngtác kế toán Điêù này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việctheo dõi hoạt động xuất khẩu hàng hoá của mình và trong việc đánh giá hiệuquả kinh doanh cho quản trị nội bộ
III Nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xuất khẩu, để quản lý tốt hoạt
động xuất khẩu hàng hoá cần làm tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 5- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch về chỉ tiêu thumua hàng xuất khẩu và xuất khẩu hàng hoá Đây là nhiệm vụ đầu tiên, cơ bản,quan trọng trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu bởi vì thông qua việc phản ánhcủa kế toán, doanh nghiệp mới có thể nắm đợc toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, kiểm tra đánh giá đợc quá trình thực hiện kế hoạch, từ đó có biệnpháp hoàn thiện công tác kinh doanh, góp phần quan trọng trong việc thu đợcnhiều lợi nhuận cho đơn vị.
- Phản ánh và giám đốc tình hình công nợ và thanh toán công nợ.Trong tất cả các doanh nghiệp, vấn đề đầu tiên và cấp bách cần đợc quan tâm
là vốn Trong tình hình hiện nay, các đơn vị kinh doanh nói chung và các đơn
vị kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng một số nơi rơi vào tình trạng đi chiếmdụng vốn và bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn của mình Vần đề đặt ra chomỗi đơn vị là phải làm tốt nhiệm vụ kế toán, quản lý chặt chẽ tình hình vật t,tiền vốn, hàng hoá của đơn vị
- Phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kinhdoanh
- Thực hiện nghiêm túc kế toán ngoại tệ để cung cấp thông tin chínhxác cho quản lý hoạt động xuất khẩu
IV Kế toán xuất khẩu hàng hoá
Quá trình lu chuyển hàng hoá xuất khẩu bao gồm hai giai đoạn: Thumua sản phẩm hàng hoá trong nớc hoặc từ nguồn nhập khẩu, sau đó bán ra n-
ớc ngoài theo hợp đồng thơng mại ký kết giữa hai Chính phủ (xuất khẩu theoNghị định th) hoặc giữa hai tổ chức kinh doanh thơng mại (xuất khẩu ngoàiNghị định th) Xuất khẩu hàng hoá có thể trực tiếp hoặc uỷ thác
1 Kế toán xuất khẩu trực tiếp
1.1 Kế toán mua hàng xuất khẩu
Nguồn hàng để xuất khẩu chủ yếu là do thu mua trong nớc từ trung ơngtới địa phơng thuộc các ngành hàng sản xuất, buôn bán, hoặc từ nguồn giacông chế biến ngay tại đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Thu mua, khai tháchàng xuất khẩu đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng với các điều khoản quy
định cụ thể Mua hàng nhập khẩu có thể đợc thực hiện bằng nhiều hình thức:
Trang 6- Thu mua trực tiếp: Đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp khai thác, tổ chứcgiao nhận hàng và mua hàng tại điểm bán của nhà cung cấp.
- Đặt hàng gia công xuất khẩu
- Chuyển hàng thu mua: trên cơ sở hợp đồng bên bán định kỳ chuyểnhàng cho bên mua, hoặc đến thời hạn quy định của xuất khẩu, ngời bán trựctiếp chuyển hàng tới giao cho bên mua
Kế toán mua hàng nhập khẩu dựa trên bộ chứng từ do ngời bán gửi tới
và các chứng từ liên quan tới chi tiêu, thanh toán và kiểm nhận hàng trực tiếplập tại đơn vị; sử dụng tài khoản và mở sổ tài khoản tuỳ theo phơng pháp kếtoán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hay phơngpháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Tr
ờng hợp mua hàng trả tiền tr ớc
- Khi ứng tiền mua hàng xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán
Có TK 111,112 - Tiền mặt, TGNH
- Khi kiểm nhận hàng mua theo chứng từ nhận:
Nợ TK 157 - Gửi xuất khẩu theo
Nợ TK 156 - Nhập kho (KKTX)
Nợ TK 6112 - Nhập bán (KKĐK)
Có TK 331 - Phải trả ngời bán
- Các phí tổn mua hàng đợc ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán qua tài khoản
1562 - phí mua hàng hoặc 6112 cuối kỳ kết chuyển cho số hàng xuất khẩu và
số hàng xuất khẩu cha bán
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
Trang 7Có TK 331 - Phải trả ngời bán
Tr
ờng hợp mua hàng xuất khẩu trả chậm
- Khi kiểm nhận hàng mua, giao thẳng xuống phơng tiện chuyên chở xuấtkhẩu hoặc tạm nhập kho chờ đóng gói, kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 157 - Hàng gửi xuất khẩu
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Các phí tổn mua hàng đợc ghi theo nguyên tắc phản ánh nghiệp vụ tơng tự ởtrờng hợp mua hàng trả tiền trớc
Thông thờng hàng mua nhập khẩu đợc ký theo thơng vụ xuất khẩu củatừng hợp đồng, vì vậy giá thực tế nhập hàng cũng đồng thời là giá thực tế xuấtbán hàng (giá thực tế đích danh), đợc tính khi hàng đã hoàn thành khâu đónggói, kiện để xuất khẩu
1.2 Kế toán bán hàng xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá có thể lựa chọn một trong hai thể thức giá: xuất(FOB) hoặc xuất (CIF) Phần lớn các loại hàng hoá của nớc ta đều đợc xuấtkhẩu theo theo giá FOB, kế toán theo dõi ghi sổ nh sau:
- Khi xuất sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu ghi:
+ Xuất khẩu hàng qua kho:
Trang 8- Khi chuyển giao xong hàng hoá lên phơng tiện của nớc ngoài, kế toán ghigiá vốn hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 151 - Hàng mua giao xuất khẩu thẳng
Có TK 157 - Hàng mua gửi đi giao xuất khẩu
- Các phí tổn giao nhận hàng xuất khẩu
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 - Phải trả phí dịch vụ thuê
- Kê khai, nộp thuế xuất khẩu cho hàng xuất, nếu xác nhận nộp thuế bằngngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - (Ngoại tệ thuế X tỷ giá nộp thuế)
Có TK 333 - (Thuế xuất khẩu X tỷ giá nộp thuế)
Có TK 1111, 1121 - Tiền nộp thuế (VNĐ)
- Phản ánh số doanh thu bán hàng xuất khẩu
Nợ TK 1122 - Doanh thu bằng tiền (TGHT)
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (TGHT)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (TGHT)
Có (nợ) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
2 Kế toán xuất khẩu uỷ thác
2.1 Tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
Đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu có thể thực hiện hợp đồng uỷ thác từkhâu khai thác hàng xuất khẩu hộ chủ hàng hoặc chỉ tiếp nhận hàng xuất khẩu
để tổ chức bán hàng ra nớc ngoài và thanh toán tiền hàng
Đơn vị nhận uỷ thác, tuỳ mức độ và giá trị hợp đồng xuất khẩu mà đợchởng tỷ lệ hoa hồng dịch vụ uỷ thác, ghi nhận nh một khoản doanh thu bánhàng - Doanh thu dịch vụ uỷ thác
Trang 9- Khi nhận hàng của ngời giao uỷ thác để thực hiện dịch vụ xuất khẩu
uỷ thác, trong đó, nếu xuất theo điều kiện giá CIF thì ghi đơn: Nợ TK 003 Hàng nhận bán hộ Nếu xuất theo điều kiện giá FOB thì kế toán không cần
-mở sổ TK 003
- Nhận tiền của đơn vị uỷ thác để nộp hộ thuế xuất khẩu, làm thủ tục hải quan(trờng hợp không khoán phí uỷ thác):
Nợ TK 111, 112 - Tiền nộp thuế và chi phí cho dịch vụ
Có TK 338 (3388) - Phải trả khác (chi tiết chủ giao uỷ thác)
- Nộp thuế hộ và chi trả phí tại cửa khẩu xuất hàng; cơ sở để thanh toán vớichủ hàng là chứng từ nộp thuế và chi phí khác làm thủ tục hải quan
Nợ TK 338 (3388) - Phải trả khác
Có TK 111, 112 - Chi nộp thuế và thủ tục phí
- Khi đợc báo là bán xong hàng hoá: nếu bán (FOB) thì căn cứ thời điểm hoànthành thủ tục hải quan cho hàng rời cảng, sân bay hàng không, biên giới, đờngsắt Nếu bán (CIF) thì căn cứ báo Có của ngân hàng về sự chấp nhận muacủa ngời nhập khẩu hoặc thông báo của nớc mua, kế toán ghi:
Khi trả tiền hàng xuất khẩu cho ngời giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3388) - Tổng số tiền bán hàng đã thanh toán - (TGHT)
Có TK 511 - Hoa hồng về dịch vụ bán hàng uỷ thác (TGHT)
Có TK 112 (1122) - Tiền thực tế trả thanh toán hợp đồng (TGHT)
Có (nợ) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá số tiền hoa hồng đợc hởng
Trờng hợp nếu xuất theo giá CIF thì khi đã thanh toán xong tiền hàngxuất khẩu với giá khác hàng nớc ngoài, kế toán ghi trị giá lô hàng vào TK 003
- Hàng nhận bán đại lý, ký gửi - Có TK 003
Trang 10Về tổ chức sổ kế toán cho hoạt động dịch vụ uỷ thác, các đơn vị cần mởtheo dõi chi tiết cho các đối tợng thanh toán - chi tiết chỉ giao uỷ thác cho TK
338 (3388) - Phải trả khác Nguyên tắc thiết kế sổ thanh toán với chủ giao uỷthác tuỳ thuộc sổ của đơn vị đang áp dụng Đồng thời mở sổ cho TK 003, nếu
đơn vị xuất theo giá CIF
2.2 Tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu
Đơn vị giao uỷ thác là đơn vị có giấy phếp xuất khẩu, đợc gọi là đơn vịchủ hàng, có quyền ghi nhận doanh thu bán hàng xuất khẩu, có trách nhiệmthanh toán, chi trả các khoản hoa hồng và chi phí bán hàng qua uỷ thác khácphát sinh tại đơn vị, cũng nh đơn vị nhận uỷ thác Nội dung hạch toán bánhàng xuất khẩu uỷ thác bao gồm: theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu bán hàngxuất khẩu và theo dõi thanh toán, thanh lý hợp đồng giao uỷ thác xuất khẩuvới bên nhận uỷ thác
- Khi giao hàng cho bên nhận uỷ thác theo hợp đồng và chứng từ xuất hàng đãlập, kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 151 - Hàng mua gửi xuất khẩu
Có Tk 331, 111, 112 - Hàng mua xuất khẩu
Có Tk 156 - Xuất kho hàng hoá xuất khẩu
- Chuyển tiền thuế xuất khẩu nhờ nộp hộ tại cửa khẩu hải quan xuất hàng:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi chuyển nộp thuế xuất khẩu
- Khi đợc báo hoặc nhận lại thuế chứng từ thuế xuất khẩu đã nộp, kế toánphản ánh nh sau:
+ Ghi số thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (3334)
+ Ghi số thuế xuất khẩu đã nộp
Nợ TK 333 (3334) - Thuế xuất khẩu đã nộp
Có TK 138 (1388) - Tiền nhờ nộp thuế đã thanh toán
- Khi thanh lý hợp đồng xuất khẩu uỷ thác, kế toán căn cứ chứng từ và thời
điểm ghi nhận thanh toán các khoản, ghi các bút toán bằng hai cách:
Trang 11Cách 1:
+ Ghi doanh thu xuất khẩu phải thu:
Nợ TK 138 (1388)- Phải thu khác - số thực phải thu (TGHT)
+ Thanh toán các khoản trong tiền hàng phải thu
Nợ TK 641 - Chi phí trả hoa hồng uỷ thác (TGTT)
Nợ TK 112 - Tiền hàng còn thực nhận (TGHT)
Có TK 138 (1388) - Tiền hàng xuất khẩu đã thanh toán
- Trờng hợp đơn vị không khoán chi phí trả dịch vụ uỷ thác thì nếu đợc chi hộcác phí uỷ thác (chi phí thủ tục xuất khẩu, dịch vụ ngân hàng ) đơn vị phảicăn cứ chứng từ thực chi để thanh toán, khi chuyển tiền thanh toán các khoản
đợc ghi hộ theo chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có Tk 111, 112 - Tiền xuất trả
Tổ chức sổ kế toán bán hàng xuất khẩu qua uỷ thác cần theo hình thức
sổ kế toán đang sử dụng tại đơn vị Trong đó, ngoài sổ hạch toán các nghiệp
vụ bán hàng, đơn vị có giao uỷ thác xuất phải mở sổ thanh toán với đơn vịnhận uỷ thác - TK 1388
Trang 13đầy khó khăn Công ty sản xuất xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội là một trongsáu công ty thành viên của Liên hiệp sản xuất dịch vụ và xuất nhập tiểu thủcông nghiệp Hà Nội, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân
và sử dụng con dấu riêng để giao dịch
Tên giao dịch quốc tế là HAPROSIMEX
Công ty sản xuất xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội là một đơn vị quốcdoanh có đặc điểm hoạt động kinh doanh nh sau:
Hàng tháng công ty phải trích nộp thuế sử dụng vốn và đảm bảo vốncho ngân sách, điều đó đòi hỏi hoạt động kinh doanh của Công ty phải thực sự
có hiệu quả Trong tình hình cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, việc mở rộng thịtrờng kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn, việc tìm đợc bạn hàng mới làkhông đơn giản.Trải qua những năm tháng thử thách đó trong thế cạnh tranh
để tồn tại và phát triển, Công ty đã nhận thức rõ về cơ chế thị trờng, nếmnhiều cay đắng cả về mặt kinh doanh và tổ chức cán bộ Tuy vậy Công ty vẫn
đứng vững, nộp thuế đúng và đủ cho ngân sách, đời sống cán bộ công nhânviên vẫn đợc đảm bảo tơng đối ổn định
Khi mới thành lập, Công ty sản xuất xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nộichỉ kinh doanh có 14 mặt hàng xuất khẩu theo phơng thức uỷ thác xuất khẩuqua các Công ty ngoại thơng quốc doanh nh artexport, Barotex Từ năm
Trang 14kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng lên, hình thức, mẫu mã ngày càng đa dạng
và phong phú Đến nay, Công ty đã hình thành ba ngành hàng xuất khẩu chủyếu là may mặc, thủ công mỹ nghệ và nông lâm, khoáng sản Công ty đã xâydựng một thị trờng xuất khẩu rộng lớn ở khu vực và các châu lục
Về may mặc xuất khẩu bao gồm từ các loại quần áo lót, quần áo mùa
hè, quần áo mùa thu đến các hàng thể thao, thêu ren, khăn bàn, ga trải giờng,quần áo trẻ em Hàng may mặc có đủ loại từ hàng cao cấp xuất sang Nhật,
EU, Canada, Pháp, Mỹ đến loại trung bình xuất cho Hàn Quốc, Thái Lan,Hồng Kông, Đài Loan và cả loại ít tiền xuất qua Dubai để vào Châu Phi Mặthàng này đợc xem là có thị trờng rộng lớn
Hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống bao gồm các loại điêu khắc, gỗ,sừng, ngà, khảm trai, sơn mài, hàng thêu thổ cẩm, tranh thêu, hàng mây tre,gốm sứ, đồ mạ bạc, đồ đúc đồng và cả những vật dụng thông thờng nh chổilông gà, chổi đót, thảm chùi chân các loại, dép đi trong nhà Hàng thủ công
mỹ nghệ truyền thống xuất khẩu vào thị trờng Châu âu, Hồng Kông, ĐàiLoan, úc, Italia, Cộng hoà LB Đức
Hàng nông lâm khoáng sản bao gồm lạc nhân, cà phê, vừng, ớt, tỏi, đậutơng, hoa hồi, quế, long nhãn, hạt điều, da trâu bò, tinh dầu các loại, than đá ,
đợc xuất chủ yếu sang thị trờng Singapo, Inđônêxia, Đài Loan, Hồng Kông
Tuy nhiên, gần đây tình hình xuất nhập khẩu của Công ty có chiều hớnggiảm do sự biến động của thị trờng ngoài nớc Điều đó đợc thể hiện qua bảngsau đây:
Tỷ trọng xuất, nhập khẩu trên tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Trang 15II Kế toán xuất khẩu ở Công ty sản xuất xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
1 Nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu
1.1 Phơng thức mua hàng xuất khẩu
Để có đủ lợng hàng hoá cho nhu cầu xuất khẩu, Công ty sản xuất xuấtnhập khẩu tổng hợp Hà Nội tiến hành thu mua hàng từ nhiều nguồn khác nhautrong nớc hiện nay công ty chủ yếu thực hiện việc mua hàng theo phơng thứcthu mua trực tiếp, nghĩa là Công ty cử cán bộ nghiệp vụ của mình trực tiếpxuống các địa phơng, đơn vị, tổ chức kinh tế có nguồn hàng xuất khẩu để kýkết hợp đồng mua hàng, nh đi Hà Tây để mua guột, mây tre, vào Nghệ An, lênVĩnh Phú mua lạc nhân phục vụ yêu cầu xuất khẩu.Công ty đã xác lập đợcnhiều mối làm ăn lâu dài với các nhà cung cấp có uy tín Hiện nay, các đơn vị
đóng vai trò là nguồn cung cấp hàng chủ yếu cho Công ty gồm:
- Đối với hàng thêu: hộ thủ công nghiệp hoàn Mỹ, Trung tâm giáo dục dạynghề Lạc Thuỷ - Hoà Bình, Cơ sở Mỹ Thái
- Đối với hàng may mặc: Công ty dệt 8 - 3, Cơ sở may xuất khẩu Nh Hoa
- Đối với hàng guột, mây tre: Tổ sản xuất hàng mây tre xuất khẩu Phú Nghĩa
II - Hà Tây, Trạm mây đan Chơng Mỹ - Hà Tây
- Đối với hàng nông sản: Công ty chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu nôngsản thực phẩm Nghệ An, Công ty kinh doanh tổng hợp Nghệ An
1.2 Phơng pháp hạch toán và ghi sổ nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu
1.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 156 - Hàng hoá, trong đó đợc chi tiết nh sau:
TK 156.01 - Hàng hoá của phòng nhập khẩu
TK 156.02 - Hàng hoá của phàng xuất nhập khẩu 2
TK 156.03 - Hàng hoá của phòng xuất nhập khẩu 3
TK 156.04 - Hàng hoá mẫu
TK 156.06 - Hàng hoá của chi nhánh Sài Gòn
TK 156.07 - Hàng hoá của chi nhánhĐồng Nai
TK 331 - Phải trả ngời bán
TK 331.01 - Phải trả cho phòng nhập khẩu
TK 331.02 - Phải trả cho phòng xuất nhập khẩu 2
TK 331.03 - Phải trả cho phòng xuất nhập khẩu 3
TK 331.06 - Phải trả cho chi nhánh Sài Gòn
Trang 16TK 331.08 - Phải trả cho ngời bán khác
Các TK 111 và 112 đợc chi tiết nh sau:
TK 1111 - Tiền VND tại quỹ
TK 1112 USD - Ngoại tệ là đôla Mỹ tại quỹ
TK 1112 FRF - Ngoại tệ là Frăng Pháp tại quỹ
TK 1112 JPY - Ngoại tệ là Yên Nhật tại quỹ
TK 1121 VCB - Tiền VNĐ gửi tại VIETCOMBANK
TK 1121 ABN - Tiền VNĐ gửi tại ABN AMRO BANK
TK 1121 ANZ - Tiền VNĐ gửi tại ANZ BANK
TK 1121 CTCD - Tiền VNĐ gửi tại Ngân hàng Công thơng Chơng Dơng
TK 1121 FVB - Tiền VNĐ gửi tại FIRST VINA BANK
TK 1122 USD FVB - Ngoại tệ là đôla Mỹ gửi tại FIRST VINA BANK
TK 1122 USD VCB - Ngoại tệ là đôla Mỹ gửi tại VIETCOMBANK
TK 1122 USD ANZ - Ngoại tệ là đôla Mỹ gửi tại ANZ BANK
TK 1122 USD ABN - Ngoại tệ là đôla Mỹ gửi tại ABN AMRO BANK
TK 1122 USD CTCD - Ngoại tệ là đôla Mỹ gửi tại Ngân hàng Công thơng
Ch-ơng DCh-ơng
TK 1122 FRF VCB - Ngoại tệ là Frăng Pháp gửi tại VIETCOMBANK
TK 1122 JPY VCB - Ngoại tệ là Yên Nhật gửi tại VIETCOMBANK
Khi thanh toán nghiệp vụ mua hàng, Công ty sản xuất xuất nhập khẩu
Hà Nội không sử dụng tài khoản 151 - Hàng mua đang đi trên đờng Khi nhậnhoá đơn mà cuối kỳ hàng hoá vẫn cha về thì kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơriêng, chờ đến khi hàng hoá về nhập kho thì kế toán phản ánh vào TK 156 -Hàng hoá
1.2.2 Cách tính toán giá mua thực tế của hàng nhập kho và kế toán kho hàng
Công ty xác định giá mua hàng thực tế bằng giá mua trên hoá đơn bán hàng
do bên bán giao cho Chi phí thu mua của công ty không tập hợp vào TK 1562
- chi phí thu mua hàng hoá - mà tập hợp trên tài khoản 641 - Chi phí bánhàng Hiện nay công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toánhàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp Sau mỗinghiệp vụ nhập, xuất làm tăng giảm hàng hoá, kế toán đều phản ánh trên sổ kếtoán
- Hàng sau khi xuất khỏi kho của bên bán đợc nhập vào kho của Côngty
- Hàng sau khi xuất khỏi kho của bên bán đợc chuyển thẳng đến khocảng Hải Phòng hoặc cảng TPHCM để xuất khẩu
Trang 17Trong cả hai hình thức mua hàng trên thì thủ kho đều lập phiếu nhậpkho để kiểm tra và xác nhận chất lợng, số lợng hàng hoá.
Phơng pháp hạch toán và ghi sổ nghiệp vụ mua hàng
Hiện nay nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu của Công ty sản xuất xuất nhậpkhẩu tổng hợp Hà Nội đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán thu mua hàng xuất khẩu của Công ty HAPROSIMEX
TK 331,111,112 TK 156
Hàng mua lu chuyển qua kho
Hàng hoá mua bán thẳng
ờng hợp 1: Trờng hợp hàng không nhập kho mà xuất thẳng từ kho của bên
bán đến kho của cảng xuất
Theo hợp đồng số 12/HĐ về việc mua đậu xanh vụ 1999 giữa chi nhánh ĐồngNai và Công ty thơng mại tổng hợp Sài Gòn thì trị giá hàng là 1.270.500.000
đ, số hàng đợc chuyển thẳng đến cảng TPHCM
Ngày 27/2/1999 kiểm nhận hàng tại kho của Công ty Thơng mại tổng hợp SàiGòn
Ngày 1/4/1999 hàng đã đợc giao vào kho cảng TPHCM
Ngày 5/4/1999 Công ty thanh toán tiền hàng cho Công ty Thơng mại tổng hợpSài Gòn
Hợp đồng này Công ty giao cho Chi nhánh Đồng Nai đảm nhận Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ hàng hoá về Cảng TPHCM Công ty phải trả là 800.000 đồng
Nh vậy:
Ngày 27/2/1999, Công ty kiểm nhận hàng tại kho của Công ty thơng mại tổnghợp Sài Gòn, khi đó hàng hoá đã thuộc quyền sở hữu của Công ty Công ty đãnhận hoá đơn của Công ty thơng mại tổng hợp Sài Gòn Kế toán hàng hoá lu
Trang 18Ngày 1/4/1999, hàng hoá đợc giao vào kho của cảng TPHCM, căn cứ vào hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho mà bên bán giao cho, kế toán hàng hoá lập mộtphiếu nhập kho và một biên bản kiểm nghiệm hàng hoá Căn cứ vào phiếunhập kho, biên bản kiểm nghiệm hàng hoá, kế toán hàng hoá vào sổ chi tiết
TK 156, kế toán thanh toán vào sổ chi tiết TK331
Sổ chi tiết tài khoản
Sổ chi tiết tài khoản Tháng 4/1999
Tài khoản 331.07: phải trả cho ngời bán
210 tấn đậu xanh
1.889.370.000 58.722.840
Chi phí thu mua phát sinh trong quá trình vận chuyển bốc dỡ là 800.000
đ, căn cứ vào hoá đơn thanh toán kế toán ghi chi phí vào chi phí bán hàng ở sổchi tiết tài khoản 641