Nghiên cứu sản xuất thử mỡ canxi tổng hợp.
Trang 1dé doe ngay hương, Mue phi hop (uhdy chuét oào tên
Chuong, Jue muéu dow
& Su dung cae phim DageUp, PageDown,
inter, phim mai tén trén ban phim hode các biểu tuong
mii tén trén thanh: công cụ để lật trang:
Trang 2
| | Corquan chia tat cố ay ` "Cd quan chủ quản Ô
nies veel aly yay Lessee rece BB ưa p Dh Mio
,_ -Địa chỉ 4 ÁÊU®†2 ÀUđ2 J_ - Địacn[ GI: On D2 M 217715 “
Thy Hy: Agha tb, ei Mit aad ocean me Gag ¬
KH Hệ cty bap T hex ABD occ teresietecleittecn
14 | Mã sốdề tài -}B | 8Ø dang ký '| 6 | Chỉ số phân loại
8 Tom tat nội dung db tal I
th JA do haus, Leen: ae: hie ie mle Noreen pee LUM eas dou, Sarah! CAKE, D8 Ade duy ting fuged
OMe PUD Mag lavuee ey ccegeecerstssessenesecnsecs ¬
"¬- MeN Beit dein hank, 71 ¬—
+ Dug ey fe ir Ge hee? đáp “MÍ sự 34
_- = J@wN 0đủu Ab” 83 -\gc đcq 9à 477,.G12.1⁄`Bào, AG,
, Sản phẩm tạo ra và yêư' cà khoa Tu, kỹ wv kinh tế - xã hội
¬ Meat “ân of .28F “4£ các? He 4y Hen!
Trang 3
kh khu x 1000 đ hoặc USD
Trang 4BO #HUONG x21 VÀ QVU%3 ¿0á XÃ HƠI 0U TGHIA VIL# ĐAU:
weerwencen
witb Gb CUA BO £2uGNG Per CuLSG wal Ya oy LICH Ve FERS
* chênh lập Oi dồn; đổnh giớ kết của nghiên cửa
we SXUCRG DO #?:UUSN cAI Va BO Lace
- Căn cỄ Xch{ị quyết của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ
nghia VIỆt nan khốn 6 y kỳ thứ 9 ngày 27/2/1991 vỀ việc thành lập ›ộ Thương mại về Du lịch „
~ Căn ei Echị dịnh zỐ 196/HĐB? ngỗy 11/1 2/1969: quy định nhiệm vụ , quyền hạn , trách nhiệm quản lỶ Khằ nước của
ˆ = Gần cổ quyết định sỔ 282/QĐ ngây 20/6/1900 cầa chủ nhiệm
UBKHETSi ben hành quy chế về thể thức đếnh giế „ nghiệm
thu các côn; trình nghiêu ofa ERR? ,
~ Shee dB ughj cha đồng chỉ vụ trưởng 7g ZH=ET
nahién cui khosg bge , aa of ee foe lt? & „hiên cứu sản
xuết thủ ud can =i ténzg hep ((L~120) ®
Trang 5-= 2=
Điều 2 : HẠ1 đồng có trấch nhiệm ciúp Bộ trưởng Bộ:
Thương mại và Du tịch danh giá chính thức đề tải theo
quy định về thể thức đốnh giá công trình nghiên ctu
khoa học của Nhà nước «
Điều 3 : Các chỉ phí cho hoạt động của Hội đồng được
lấy từ các nguồn kinh phí hoạt động KHKU của Bộ ‹
Điều 4 : Các đồng cbf Ghành văn phòng Bộ ; Vụ trưởng
Vy KH-KT , Vy TCKT và cáo đồng chỉ cổ tên trên đây
chịu trách nhiệm thì hành quyết định này +
K/ft BO TRUQH TU OT uous a HC Mat
ÀN
cy
Trang 6
CONG HOA XA HOI QHU NGHIA VIST NAM
Độc lập^ bự đo ~ hạnh phúc '
)))~—)))—)))~~)))
BIEN BAN NGHIEM THU DE TAL
Nghiên cứu san xu⊠the mơ Gan xi Tổng hợp
( TN- 450) Số đăng “ky*90~?28~07272/ÐT
BỔ 4 phổ Khâm Thiên Hà nội
Hội đồng nghiệm thu gỗm :
~ Ghủ tịch hôi đồng nghiệm thu đề tài:
-như kỹ :
- Cde ủy viên:
Phan thu Hương , Nghhyênñ thể Nghiêm
£
Trang 7Ghủ tịch Hội đồng : Ngô thị Thuận gidi thidu
đ/o Tr&n minh Hoan chy nhiệm đề tai bao cao nOi dung
của đồ tai
pdng chf Hoan bao cao a8 tai :
Mục đích ý nghĩa của đề tai
‘Ly thuyét chung về mỡ nhờn gốc xẻ phoöh
Phần kểt qủa nghiên cửu ở phòng thÝ nghiêm :
‹ Chon phy gla
Nghiên cứu tÌm chế độ tổi ưu
Phương phấp xéc đinh tinh chét của mỡ
„ T/0 mỡ TN-150 tương đương %/e mỡ YHUOA- 1
thiên xô
Kết que thử nghiêm sản xuất bhữCnŠ nhỏ) ở Céng ty
xăng đầu „khu vừo 5
Đưa nỡ sen xuất thử ấp dụng thực tể sử dupg đạt kết
aia tt."
Két luan : Qua nghiên cứủu sản xuất thự nơ nhờn gỗc xã
phòng ~ Logi mỡ phức Oan xi ( TN~ 150) va thứ nghiệm sử
dụng cho thấy rằng 2
gỗ thé aan xuất đươc loai mo da đụng TN-150 ở
việt nan, bận : đụng được nguồn chất bổo ở „trong nưỡc;
tận dụng thiểt bì chế tee ở viêy nem để sản xuẩb, đảm
bảo sư đụng bỔb cho cấc loại mấy chịu nhiệt cao, chịu
khÍ hấu nhiệt đổi với đô ẩm cao
“p3ng chÝ chủ tịch hội đồng: đề nghỉ cáo đ/c brong
hội đồng đặt câu hoi
Đồng chÝ Hương : DỤ añ giãi „quyết nha cầu cấp beéh
trong nuos, can khảo sắt kỹ hơn oac thông sé ky thuat ,
chen điều kiện tối ưu
ˆ Khổng chế chể độ nhiêy của quy trinh san xut thir
cần nghiên ngặt hơn để đâm bão cốc ohÍ tiêu oủa mỡ, -
Khe nang cung ứngđầu nhồn nguyên liệu ( không cổ phụ
gia) 06 dap, Ứng duce không?
Nên khảo sat thêm co chất béo khaổ cổ thé re hơn ?
ở đây báo gis ding sốc chất bếo lề cấo chất: béo o&@ cho thực
Trang 8phẩm Vậy cần nghiên cửu bhêm ont bếo khểo thay thé,
ˆ =B/o Tường: cốc bằng biểu cấoc sé ligu ,ty 16 lặplẹt
số thay đốt tiêu chuẩn cua nỡ không? clin giải thÍích ro
anh hưởng như thể nào ?
— Đ/o Nghiên ¡ Thời gian bão quan mo bao nhiêu lâu ?
- _Đ/e Hồ : Khi khăng đtnh éu apig m¢ TN-150 so sanh
với mơ khẩo che cáo loại mẩy, ˆ
- D/o THuận : Mỡ để ” lâu số bậmÖo không ?
~ Đồng chÝ Hoai tra lồi câu hồi t
Trẻ tởi câu hoi đồng chÍ Hương : Nhệp đầu gốc không oố
phụ gia rẻ hơn đầu cố phy gia
Ghị Hề hoi o6 thé ding đầu tấi sinh để nấu mỡ được
không và nghiên cửu dùng đầu cao su để nấu nơ, 2nguyên
liệu này đầu đươe,nếu đầu cao su được hyđrô hổa để khử
mồi và nếu có nhiêö sẽ tận aang
VỀ câu hỏi thay đổi ty lệ đầu cẩm : Nhốn táo gia dae
ding ty 1 th{ch h@p dém béo độ ong nên chủng tôi chọn
ty Lệ 2% lễ thÍch hop
Thời gian bảo quản: cố muôÍ sxêbebt nên hút ẩm trên
bề mặt mỡ bị cứng, cần bao quan kfno , thời gian báo quan
"tốt nhất không quổ một năm,
- Đ/q ĐỨC : Trong những năm gần đây TƠTY xăng đầu cổ
chủ trương nghiên sữa, sản xuất để kiểm nhập ngọai mỡ nhằm giảm ngoại tệ Gão đ/o nghiên cứu với tin chất ty giấo
may mồ ; ohưa cỗ người đầu đạn đứng re hudng đẫn và có phương phấp khoa học hơn Nhốm tắc gÍa đã oổ gắng nghiên cửu, cổ gắng
để sản xuất được trong nước ohủ động trong cung về cầu va
cồn để nâng cao trÌnh độ kiến thức cho anh em cén bộ, bạo
công ăn viêo lêm cho công nhân,
- ÐĐ/⁄e Nguyễn thể Nghiên Phổ giáo sư phố tiến si
đọo nhận xết của phần biện thứ nhấp,
- Ð/o Nguyễn bÍoh Hà Phố giổo sư phổ tiển sĨ hổa
đọc nhận xếbt của phản biện thử hai
ˆ hủ tịch hội đỗng hỏi đ/o ehf Hoần cổ Ÿ kiêể gÌ về
nhận xếb của phản bijên không? Không cố ý kiến gi
~ Đ/c Tài : Mỡ chịu tải trọng Lổa cồn thiểu, nếu nghiên
attamỡ phức 0anxi TN-450 cỗ thg they thé mo 1-13, va dang cho
cáo loại may mốc cổ tai trồng Lổn,
Trang 98ử dụng chất bếo nguyên khai lẽ dầu sắn có tÍnh chất ổn
định hod hoc kếm, „Nghiên cứu glieli đoan xa phòng hổa chưa ky, kết quả chưa số site thuyểt phys Mo TN-150 chưa thử nghiệm sử
đụng cho may số bãi trọng tổn, Nén sen xuất thử mễ lớn hơn đã
_ xem xết oẩo tiêu chuẩn của san phẩm mỡ cố đếm bảo không?
Két aia bo ,phiểu t Loại xuất so 6/6
Nhận xết của chủ tịch Hội đồng :
Gông ` trÌnh nghiên cửu nghiém tho sagt két
qua nghiên cứu ở phòng thÝ nghiêm tết và sản xuất thử đạt chất lượng tốt , cần kết hợp vổi cơ quan ngoài để cổ phương phấp
nghiên cứu khoa học hơn; cổh béo cảo khoa hoc hon, ean nghiên oitu giai đoạn xa phong hogéky hon va can thy nghiép mo TN-150 cho
loại nấy o6 tải trọng 16n về cần sản xuất thử mổ Lổn hơn 300Kg
Đồ nghị Bộ oổ phần thưởng thÍoh đồng cho
nhốn đề tải Nhốn đề tải là nhốn oần bộ nữ cổ nhiều oổ gắng
Đ/e Tưởng ~ ở Bộ Thương nại và Du lịch cổ Ÿ kiến:
Thay mặt cho Bộ chic mừng đồng chÝÍ Hoàn và nhốm đã tải
đạt kết qủa nhiên ofu a8 tai tt Nén két hyp voi co quan ngoat
để nghiên cứu cổ kết qủa tổt hơn
Đ/o ĐỨo- Thay mặb cho cơ quan chủ „quần chic nững nhom tac
gla đạt kết qua vốt brong nghiên cỬu vẽ cam on HBL đồng, cáo
đồng chÍ phản biện đã oổ những nhận xết sâu sắc,gốp ÿ chân th
Đ/o Höen ‡ Gấm ơn Hội đồng về toàn thé céc đồng chÝ đã đ
đến ay buổi nghịiêm thu đồ bäi nềy, chẳng tôi sẽ tiếp tụo nghiên cứu hoàn thành vốt phần tồn tại để đưa kết qủa nghiên cửu vào sản xuất thử và sản xuất đại trầ.,g
Trang 10Gủa Phố giáo sư Nguyễn Thể Izhiêm , Viện lóc ky thuật
phiên cứu của đề tate
Vỗi 23 trang bổo cáo kết as thuc nghiệp và 8 tra ang võ quy trình công nghệ trong đỗ kể ca tính hiệu qua kinh tế,
Đồ + om £ tài đã phiền cửu xung quanh | phan Ứng xã phòng néa giưa
những a xất hữu cơ ( đẫn thực vật; và bý&rôxyb can xt Khi cổ mặt
của đầu khoáng, đầu khoáng đồng vai tro moi _ trưởng phần ng đồng thổi Là môi trưởng phân tấp của an phẩm kỹ thuêt : Mỡ cán xh
VỀ mặt tổng hợp hữu cơ thấy rằng đồ sài đã nghién chu kỹ vô những yếu bố nhiệt đông hoe cũng như đông học của phan Ứng xa phéa hoa như sự ảnh hương của các uyên liêu, chất Lương nguyên liêu, ảnh hướng của moi _trudng phập ‘tha, yếu cầu chất lương hyđrôxết can
xh, C bh no 1,243 và 1 „phần của „bang 6 ) Nhung thông số về nhiệ#&bđộ
bốc độ khuấy brộn; ung nh các yếu tố khấc 1am a anh hưởng đến phen
Ứng xa phong hoa nay khi tăng gi am lượng kiều trong moi trưởng phả
kÀ Ứng s
Trang 11- 02 ~
`
Đề btầi đã nghiên cỨu dùng sản phan xã phòng hốa ngày trong
- nôi brường phên tốn lã dầu khoáng để ởgo mỡ Do mục biêu đặt ra _1Ỷ mỡ chịu nhiệt nên đề tài đã đưa thém axetat can xi tham gảa
thành phần của mo Vide nghiên cửu đưa thêm cấc thành phần khắc lâm băng tính chặt sử dụng của mơ là cần thiết; mà đồ tôi đã
nzbiên cu va thue hiện như đưa thêm chất phụ gia chống ôxi hoa
đến nay đề tài cũng đã khảo sấb được khổ năng chống ô xi hỗa của mor khi đưa thêm điphenyLamins
VỀ Phần nghiên cứu quy brÌnh cônz nzhêệ
To nhưng; kết qua ashi6n cứu trong phòng thf ag ghigm đề ta
đã ấp đụng vào trong thực tổ từ pho đốn lổn - Việc nghiên cấu khảo
sốt này là cần thiết và wa ng tinh” nguyên tác ~ tìm những thông sổ
kỳ thuật phán ảnh tnh chất động học của phản og « Các tính chất,
phon itog «a phong héa va cũ thé xa "phòng hổa đã bạo mo boi tron
phần này đã được trình bầy rõ ting trang 18 dén trang 34
°
Về phần nghiên cứu ché tp sak phâm s
® Gãê btấc gia đa đưa ro nột công bebe oụ thể để tạo mỡ cw thể
olurs chen a xÍt hữuù cơ vào tiêu chuẩn cho aguySo vat liêu; tỉ lế phối Liêu, cae you vỡ đồng học; nhiết độ; chê đô khuấy trộn thú
ty khi thực hiện phan Ứng cốc yêu cầu Ky thuật để hoàn thiên
chất lươn;; ¡ứŒ nhí nghiền; để nguội, ‘
`
Đề tad với mục đích ro rras, ty ra gan phân TÔ tả np về va
ca thể với cặc phương 4 ấn nữ zuyên liệu và cặc chỉ tiêu cụ thể hỗa
nỗ Gác giai phấp công nghệ sa 5 ng bo với các số: licu khuyết “phúc ««e Dãy la weld, “bad cao của đề tải mã cỗn; đẳnh g3Ã cho ro xổ ng đẳng
mite san phẩm cổ nhu cồu trên thị brưởng và cỗ tỉnh khổ thi cao
tuy nhiên cũng cần cổ một số đồng gốp sau:
- Gần kết hợp với cấắc nơi cổ khả năn& chuyên môn đề đưa vào gìn xuấu cỗ hiên qua hơn: như thiết KẾ đây chuyền cô ng ghê không phảa đem ; bằng mazit êm - Ma khi không cần hồng bằng naoñt thì đã đồng trong khâu gảữ nhiệt độ không đổi cũng như cốc khâu cổ thê kh
Trang 12- 03 ~
° n + x ^ a
~ Oồn mơ rộng bính kha thi ở chô mơ nông pguồn ¿0y n
liệu œố thế 6nay thể khả đầu khoáng loại cổ tỉnh chất tương đương
- Trong bằi liêu khi khẳng định san phẩn nầy tốt hơn sẵn
phẩm hàn? chưa nôn khẳng định + cách định lượng, bởi nước ta chưa
cô cốc điều kiên về thứ nghiêm héa động cơ cung nhỉ cốc thet
_ uy nhiên với kếb qua dat được ở đây phai nhấn mạnh ở điều
là kết qua đề tài rất cu thê, mei nghiên cấu đã rõ rang đến nơi
hoàn toan 'cỗ thé tra cứu ca về Luong lấn chấu, đề sài cổ bính chủ thi cao, ép ‘dung „trong “thực tế cỗ eơ sở VỀ vậy đồ tài hoàn
boằn cỗ thể đưa ra aé nghiệm thu ở „ cấp bộ ứä cần đươc đẳnh gia cdo
"
Nguyễn Thế Nghiên
Trang 13*À© lập - tự áo ~ Hạnh phúc
——)З-—=~
à NHAN XEf? THUC HIEN ĐE TATI
" Nghiên cứu san xuất mỡ nhền canxi nhiệt độ cao*
PGS PTs Hếa học
Nguyễn bích Hã
Trường Đạt học Tổng hợp
Công trÌnh nghiên cứu sẵn xuất mỡ nhồn eanxi nhiệt
độ cao với mã số TH~150 duge trinh bay trong 43 trang
Trong đổ gồm các „phần chÍnh sau s Cơ sở lý thuyết chung
về mở nhền gốc xã phòng = 15 trang „ phần thử nghiệm và
ban luận kết của tho nghiệm = 16 trang „, phần quy trình
công nghệ sản xuẩt mở canxi phíc = 4 trang Tính hiệu qủa
kinh tế và kết luận ~ 1 trang với 9 tài liệu tham khảo «
Nhiệm vụ được đặt ze cho đề tài có sức thuyết phục
vay nghie thực +8 cấp bách của nổ «
Yề phần tổng quan tếo giả dã đề cập tốt vấn đề lý thuyết chế tạo mổ nhồn về đặc biệt là mỡ gốc xăâphòng canxi phitc Tac gia da trình bây những tỉnh chất cơ bẩn quah
trọng của mỡ nhồn và những yếu tổ ảnh hưởng đến những
tính chất này ‹ Qua đổ tếoc giả đã miêu tả cơ chế tạo mỡ
sốc xephòng ° Ngoài re đựa trên kiển thứo về nhiệt động
họo và động học của của trình thực hiện phan img xaphiéng
héa đều thực vật ạ tấo gia đã cổ các dữ liệu xế thuyết
về sản phẩm dự định sản xuất để chọn phương ẩn tỔi ưu cho - phần thực nghiệm « Trong phần lý thuyết về tÍnh chết và các
yểu tổ ảnh hưởng được trình bây ngấn gqn để hiểu „ nhưng 5
về cơ chổ tạo mỡ bằng phương phép vi mếnh 06 thể trình
bay sang she hon ° -
VB phin thyo nghiém , tee gia đã ae trên tính chết
của mỡ XHUOL~1 ( Liên xô ) đễ nghiên cứu sẵn xuất mỡ oanxi
phite „ Tác gia đã chọn phương phap xaphong héa chất bếp
Sone mô4 trường: đầu nhồn bằng thiết bị hở để san xuất,
« Ở đây , tac gia da dit re vin dB chon phương nhàm
Trang 14- 2 —=
tuy nh†ên tác giả cũng đã liệt kê các phương phấp
đang được sỬ đựng «
Dựa trên thành phần và tính chất của đồn thựo vật
và mở động vật to giả đã tRÌnh bây lý luận ưu về nhược
điểm của chứng như lề một nguyên nhân để tạo xaphong cho
‘mi » Tée gia da tif hành nghiên cứu một sổ mẫu thử
nghiệm dừng một sổ loại đầu thực vật mà nước ta cổ „ Qua
việc so sánh chẩt lượng cỦa mẫu thÝ nghiệm chgn được chất bểo thÍch hợp nhất để lầm nguyên liệu sẳn xuất mổ ganxi
phổo TN=15O0 là đầu căm lige du sản phẩm thu được không
bằng xaphong của axit bếo no ( stearat } song vẫn đảm bão
được chất lượng và đấm bảo khả năng ép dụng vào thục tế „
Trong việc chọn dung tÍch vôi ca(OM), lam tae nhân
xephong héa nén tviỂn hãnh so sánh , igp lugn rõ hơn „ mặc
dù táo giá oũng đã đề cập đến nguyên nhân dùng một lượng
dư để trung hỏa lượng axit sinh xa trong qứa trình chế
biển mở ở nhiệt độ cao và trong qúa trình bảo quần và sử
dụng mỡ „
Táo gia đã tiển hành thử nghiệm thực tỂ trên thiết
bị các cơ sở sẵn xuất loại mỡ này dể đưa re những điều
kiện tổi ưu như ‡ Đầu nhởn lam môi trưởng phân tấn của
xaphong 6 43 ubét tk 18-20 w/gy ( tuy nhién nén they thé
bằng đơn vị hiện tei cet ) , mufi axetat canxi duge ding
để tặng độ địo „ độ thô cỦa xaphong „ lần ting tf{ob mầm
nhiệt ca mổ „ diphenylamin duge đùng lầm chất oxyhỗa
ĐỀ eổ œơ sỞ' lŸ thuyết trong việc chọn chất tạo phức „ táo
gia nên đứa ra cẩu tạo mỡ canxi phức = axetab can xi «
Sau khi đã lập luận việc lựa chen nguyên liệu , táo
giả đã tiển hành chọn phương phấp tổt ưu cho qủa trình
sản xuẩt mỡ sanxi pHhÉc Qua các sổ liệu thu được „ công
trẰnh nghiên cứu nghiêm tle „ cáo sỂ liệu đà tín cậy để cổ
thể chuyển qua ciai đoạn sẵn xuất thử z
KẾt qủa sản xuấy thử mễ nhổ ( 2 kg ) và mễ lổn ( 368 kg )
Trang 15_ 3 ~
để thu đuợc mỡ oanxi phc hoền toàn cố thể thay thể
cho mỡ †=13 lam việc ở nhiệt độ từ 50=150°0 „ thay cho
mỡ YO=2 ( sớlidol của Liên xô ) cho vào 3 bi ote may bom
qỦa trên goi ng nên thống kê lạt những nhận xết của
co sở sử dụng mỡ TN=150 để oố đuge khái niệm vỀ quy Lugt
phân bổ của oáo mấy mốc khi sử đụng mở nãy ‹
Nấu eổ điều kiện tác cía nên tiến hãnh khảo sãt sử
đụng một vai phụ gia khác nhấu để người sản xuất cổđược
giới hạn rộng trong việc lựa chọn phụ gia có bán trên tht
trưởng *
Cuếi cùng tac eta đã trình bay quy trinh công nghề san
xuất mở can xi phức vš yêu cầu kỹ thuật của từng công 7 đoạn s
Vi con phụ thuộc vào vốn đầu tư của gười sản xuất về
phần thiết by nên đưa ra mgt val phuong án , chẳng hen như cáo phương án gia nhiệt của lồ , các logi dao cất , đánh
khuẩy „ để người thiết kế cố điều kiện lựa chọn thÍch nghỉ
với điều kiện của mình „
Tom lại, từ nguBa nguyén lagu sẵn cố trong nước là
đầu cẩm aa tgo duge mQt logi mo cd t4nh nang ky thugt cy thé od nhiệt đệ nhỗ gigt khéng nhé hon 110° — 200% ; độ
xuyên : kim 32 5% là 240-280 10%mm , lam lượng nước hầu như
không cổ , băm lượng kiềm tự do Ogi=Og2 ( % NaOf ) Dã
tÌm ra được quy trÌnh công nghệ Ên định để chế tạo mỡ Sản
phẩm thu dược là cố thực
Trang 16Trong bước tiếp theo , để oổ được những thông sé ky
thugt tin céy ding trong quy trình gan xuẩt mỡ canxi phức
TN=150 , tac gia nén sử dyng phuong phap tinh todn thống
kê thực nghiệm trên mấy vi tính
với những wu va nhược điểm được trình bầy Ởở trên đồ tài
" ighiên otha san xuất mỡ nhờn cenxi nhiệt độ cao TN~150 "
đo TGIXD ( Petrolimex ) chủ trì , chị Trần th} minh Moan ,
chủ nhiệm 48 tai , đẹt tốt mye afon yêu cầu de d@ re
Ha n@i , ngày 8 tháng/Í2 năm 19914
Trang 17TƠTy xăng đầu thỀnh lập hội đồng đếnh ga kết qủa đề tài NGKH nã
số 90-28-077, hơm nay agéy 16/10/1991 Tai van phong TOLy xăng đầu
tổ ehữe hội nghị nghiệm thu đề tậi 90-78-0977
TỔI dự hội nghị nghiệm thu sắp sơ sơ sổ 6 đồng chí trong
hội đồng ( vắng đ/e #hêm cổ lý do),cSe đa ˆđai biểu lãnh đạo TOPy,
Thay mặt hội đồng, ÐĐ/0G Nguyễn mạnh Tiển GhỖ tịch hội đồng phat biêu ý kiển giổi thiệu khéi quaẾ nhu sầu sẽ đựng mở nhịn ở
Việt Nea và mộbsổ kết qủa NGKH bướeđẦu của TƠny xăng đầu,
Đ/G Trần minh Hoền, K⁄§ chổ nhiệu “đề tễi NGKH 90-28-07? tha: mặt nhốm cẩn bơ nghiên su béo ef6 kot qủa nghiên sa sản xuất nơ
miểp theo ce a/e phan bign dge ban nhận xét ofa minh ( eễ văn bẩn kêm theo), cấo đại biểu du hơi n¿hị phất biểu 'ÿ# kiển và nâu
câu hỏi Ban shủ nhiệm đề tải lần lươ‡ trả lời sắc êu hỗ1 và khang
định thêm về đơ bần sỗa mỡ và yêu sẵu Kỹ thu, ât của “Ơng nghệ sẵn
ĐỀ tải đạt loại XUAP SAO
cuỔi suÄ£ đ/e miên chủ tịsh hội đồng kết luận kết thức hội nghị
Thu ky
Hoậg ngọc Thấi
Trang 18BO THUONG MAI VA © CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET WaM
mo Hã nội , ngày Ay thang Ae niim 1994
.+
số Me xp/qp
_ TONG GIAM DOC TONG CONG TY XANG DAU
~ Cin ott quyết định số 351/VT=QD ngay 21/6/1983 của Hộ Vật tư (e8) quy định chức năng , nhiệm vụ ; quyền hạn và tổ chức bộ
may của mông công ty xăng, đầu
_= ăn cứ quyết định số 282/QĐ ngày 20/6/1980 che Chik nhiệm
UBKHKTNN về việc quy định thể thức đánh gió và nghiệm thu
các công trình nghiên cứu KHÉT
- Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Quân 1ý kỹ thuật Tông
công ty xăng đầu ‹
„Nguyễn bích Hà, PTS~ Uỷ viên, Lo
5, Nguyén thé Nghiém, ITS-Uy vién
6, Hoang ngoo Théi,KS- Uy viên
„Nguyễn văn Thém, KS- Uy vién
8s
9s
Điều 23: Hội đồng hoạt động cố hiệu lục kể từ ngày ký Cac
ông cố tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này “số Nơiphận :'
= Nhự điều 3
TONG GIAM OO.
Trang 19: 90-78-077
" Nghiễn cứu sản xuất mỡ nhờn canxi nhiệt a
cao ( TN-150 )
Người nhận xết :
Phan thu Hương
pgs Công nghệ Lạc hốa đầu
UỶ ban Hể hoạch Nhà nuốc
2 ‘ a
mác gia : Nguyễn thị Minh Hoàn
Ngày nay ảo nha cầu phát triển của ngành cơ khÍ chế
tạo mấy , may méc ngày cảng hiện đại và nhiều chủng loại nên
nhu cBu mo nhon về sổ lượng > chủng Logi và chất 1ượng ngày mot cao Kha năng nhập khẩu các loại mỡ nhờn rất hắn chế
vì thiếu ngoại tệ ; không dap img được yêu cầu _thực “48
Việc tác gia chọn đề tài nghiên cứu sản xuất mỡ nhền canxi
phức đi
Đề
_ Mở
- Co
từ águyên liệu trong nước 1l hoàn toan đứng đẩn
tài nghiên cứu gồm 7 phần , 47 trang :
sở lý thuyết về mỡ nhờn gốc xã phỏng
= Thực nghiệm
- San xuất thử
~ Quy trình công nghệ sẵn xuất mỡ canxi phức
- Hiệu qua kinh tế
~- Kết +uận và kiến nghị ‹
Tac gia đã tổng quan 1 cách đầy đỏ phần cơ sở lý thuyết
về mổ nhờn gốc xa phòng » nều lên thành phần mo, cach phan Logi: mo
giả đã phân tÍch ảnh hưởng của độ phân tán , mức độ mốt cân
Trang 20- a3 =
đổi của các tỉnh thể mổ , độ phân tẩn ổn định đầu trộ¿
cae 6 mạng lướt cấu trúc „ nhiệt độ , thời ¿ion lâm n;uội ;
điều kiện tron, qức trình tạo mỡ để cổ thể điều chỉnh cấu
‘rid md tác giú phân tích dầy để cơ ehể bạo mỡ gốc xã
phơng; đo qe trình misen tếm kéo dai va alg ghép nổi cáo
misen tgo céc cfu trúc xốp dạng lưới «
rons ¢ fe „yểu tổ ảnh hưởng tới cếu trúc về tính chất
Ga mỡ bác gia đã tìm hiểu sâu về ảnh hưởng của chẩu lầm
đác € xả phồn/ ) và dye biệt 1ã độ bỀn nhigt chu mo, kha
năng chậu nude cla me phy thuge vào các cation kin tĩạt
tron; xi hơng , ảnh hưởng củu cơng “nghệ aan xuft ( oh
độ cho nguyên liệu ; gic nhiệt , khuấy trộn ; Lam n¿uội } ; ảnh hưởng của mơi trường phân bổn „ ảnh hưởng của phụ gìu
và cốc chất EME ảnh hưởng của chất Ổn định cấu trúc ,
ảnh hưởng: của kiềm đư „
tiếc cÍu đã đi đến lựa chọn mơ nhồn canxi phức !2~15Ú di bồ đầu cứm để “thủ 1izh1 ậm - và nghiên cửu khả năng thuy thể
"mỹ XHUOI=1 nhập tÈ Liên xơ «
_ Phần thể 3,4 Là phần chính của cơng trình nghiên cửu
Tảo gin đã khảo sất từ khân cốc đặc tính của nguyên liệu
( chất bếo ) at đựng « Chỉ ra cốc tưu nhưgG điểm của tùng
19¿i nguyên Liệu và đi đến lựa hạn đầu cấm là chẩb bếo
cho qữo trình tạo mỡ can xi phỨc Ca(Ol), 1ã đổi tượng,
_đuợge chọn lim tie nhân xà phịng hồu ; atu nhỡn HƠ~2O0 hoặc
AVIO 1100 lov mơi trường phân tân 2 ¢ CH,C00) , Ca Lin
tổo nhân bạo phức và ‘difenylanin lam phy gla chống ơxyhốn +
Khi: xen xĩt ag lye chọn edad phép tối ưu cho việc dầu
xuất mớ tức gia da khao sat cae you tổ ảnh hưởng én
ch&t lugug cha‘ nbu ty 1g xB phon’, ey thé 1a ty 1¢
Trang 21-~3-
chất bếo để xù phồng hổa và tỷ lệ kiỀm a2 lim t&e phâu
xà phòng; hồu ¡ tỷ Lệ muối axetat cønx1 , tỷ lệ đầu nhờn
MŒ=20 „ và cốc yêu cầu kỹ thuật về nhiệt độ ; thet clan
; chế độ khuấy trận trong cáo giai đoạn tạo thành TRỢ ;
khuếch tun xa phone trong dBu , Lan nguậi ({ kết tinh }
và giai đoạn đồng nhất hổa „ Thông qua sổ liệu trong phôn
thf pehi gm va sin unit th mé nhd tde ede đã đi đổn kết luận ‡
14 tý lệ cáo nguyên liệu s
~ Gini dogn cho axit uxette 30—45°C
~ Cho dung địch vôi 95-100°
~ Gilad dogn k&t thie xa phong héa 135=140°C
=~ Teo plite xt phòng 46017090
rong qta trinh trién kha4 gan xuất thế » & mie mé nhd
tée cia `'đã thu duge két qha tot , cổ „nhiều triển vgng
nhưng khi" triển khai mễ lổn , tác gia aa, cập phốt khổ
lghin chủ yếu ổn định chổ độ nhiệt , Khuấy và lam ngugi
nên chất lượng pun phẩm không thật gy thôa man yêu cầu
“ky thuật và đồng nhẾt 2
Trang 22~4~
Tác giả cũng đã sơ bậ tính hiệu qủa kinh tể qua
tính toán cho thấy là sản xuất mỡ eanxi phức tù đầu cam
cổ hiệu qua
Kết qủa nghiên cứu cho thấy tác gia đã có một phươn;
phap nghiên cứu khoa học , nhằm giải quyết vấn đề nóng bong ma thực té yêu cầu , vận dụng tối đa nguồn, nguyên :liệu trong nước „ GỠ phương phép phan tfeh ro rang etn cde
ly luận với vấn đề lựa chọn giai pháp cụ thể khi giải
quyết hướng nghiên cứu ; thu được mot 86 lượng 1én , dang
tỉn cậy , kho học và hợp 1ý + 2ể tớ,
Ngoài những wu điểm trên ; Công trình còn cổ một số nhược điểm sau ¿
~ Khi kết luận một vấn đề cần dua sổ liệu aé minh chứng
Chat Lượng mo phức canxi tốt hon mo YHUOL—4 -Ö Cần
cỗ ‘bang so sánh chất lương, 2 loại mỡ đi kèm câu kết
luận -
~ Khi lựa chọn abt tugng cin néu re cac uu nhuge điểm 2
các tính chất của một loạt đối tượng khsế nhau tÈ đó
có thể đi đến Rua 1ý giải việc lựa chọn các đổi tượng cho nghiên cứu ( các loại chất bếo ; Các loại
đầu nhờn , các: loại chất tạo phức .)
~ Chua thống nhất ma sổ giữa bản tom tht nội đụng và
trọng phần giải trình „
Đề nghị : ~ Cho nghiệm thu đề tải với kết qủa giỏi
he, #ƒc Phụ, xíu tha; ~ Can bỗ sung vốn để triển khai thành công
kứáp, Up lcd nn’ kết qửa nghiên cứu trong phòng thí nghiém
.s mê lớn để ấp dụng đại trà với nguyên liệu đầu cám
- Trong nghiên cứu cần tiếp tục chen cao Logi
nguyén liệu trong nước khác ngoài đầu cẩm
vi dụ : đầu hạt cao su , để mở rộng nguồn
nguyên liệu cho sản xuất
Trang 23"NGHIÊN CỦU SÂN XUẤT MỖ NHỒN GANXI NHIỆT ĐỌ CAO"
Gla : Phố tiến sĩ Nguyễn Thế Nghiêm - Viện Hóa
Viện Ky thuật Quân sực
/0ề tài đã khảo sốt kỹ những vấn đề lý thuyết xung quanh việc chế tạo mở nói chung; cũng như những lý thuyết
mở gốc xà phòng canxi phức ĐỀ tài ngay từ đầu đã quan tâm đến những tính oh&t oo bản quan trọng của mơ, như tính bn
định vật lý, tính dn djnh hoa hoc, tfnh chit co neo, tính
chất độ nhớt, tính chất xúo biến, độ đặc « Cũng như đã
quan tâm đến những yếu tổ anh hưởng đổn những tính chất này;
như sự ảnh hưởng của nguyên liệu (cáo Loại đầu thự vật);
sự anh hưởng của xả phòng tạo ra; ảnh hưởng oủa cáo kim loạt
khéo nhau đổi với tính ohất của xà phòng cac yéu t6 anh
hưởng của môi trường phân tan Ảnh hưởng của cáo chất phụ
gia, cáo chất ỗn định, lượng kiỀm dy o.-
trên eơ sở cáo Lý thuyết đã chuẩn bị đồ tài đã vận
dụng vào thực tế nhằm tÌm công nghệ gản xuất mơ nhờn Đây
1ồ phần thực nghiệm công phu thực hiên chặt chế cáo kiển thức về nhiệt động và động họo của qua trình để thực hiện
phan ting hoa học ‡ sự xã phòng hóa đầu thực vật, ở đây
1ä đầu cảm trong môi trường chất phân tan 18 đầu nhờn gốo
W(C- 20 ĐỂ tạo mỡ phức trước khi trung hòa đã bổ xung
axit axêtio với tỈ lệ thích hợp‹
Thanh công của đề:tầi là ở chỗ ¿ từ ngườn nguyên
liệu sẵn cố (nguyên liệu trong nước) 18 đầu cam đã tạo
nên một Loại mơ oó những tính năng ky thuật cy thể khi
$2 nhỏ giọt không nhỏ hơn 220, độ xuyên kim ở 25Ê 1à 240«
28041071 mm Hồm lượng nước ‡ không „ hàm lượng kiềm tự do
Trang 24~2«
(% NaOH) 0,1 + 0,2 eee Ba tim ra một công nghệ ổn định
_ chể tạc mo tử %, cáo thành phần nguyên Liệu, nhiệt độ
phần ứng, tốc độ khuấy trộn, tốc độ lâm nguội
Dựa trên cac két quả đạt được ĐỀ tài co khả nắng ung dụng trong thực tổ : Tiến hành tổ chức sản xuất va
ứng dụng ở qui mô lớn hơa«
Đề tài cúng ada cố những áp đụng thí nghiệm thựo té
trén may moc, cáo cơ sở sản xuất cần logi mơ nhờn nay «
Đây lã loại thựo nghiệm không thể thiểu đổi với oáo chổ
phẩm xăng đầu mỡ
Tuy nhiên cũng cần đồng gốp một số ý kiến cho
đồ tài ¿
- Về tải liệu : nhiều chỗ nho đi nhắo lại nhiều
- lần nhất 1ã phần lập luận các yếu tố ảnh hưởng tới sự tạo thanh va chất lượng mỡ„ Chính việc nhắc đi nhắo lại lãm cho tôi liệu bị loãng và thiểu tính cơ động
- Nhiều phần mô tả quá ti mf khong cần thiết
Nên aw dụng ngôn ngữ cho khoa học hơn $ „như phần mô tá
v8 vi sao xa phong bi ohay, md ta onc me từ nhỏ đến lớn
khi tÌm oông nghệ chế tạo mỡ
- Nên viết và nêu rõ cơ chế mơ phức oanxi khi có một axêtat canxi Nếu dược thÌ nêu rõ khung cfu tric cla
loại mơ nay
- Không nên đưa ra kết Luận mỡ trên co aở đầu oám
tất hơn so với mỡ nhiệt độ cao của Liên xô trên co sở
Stefiatoanxi VÌ rằng Steanatcanxi la m6t hgp chét riéng biệt khác hẳn với đầu cám 06 thành phần khác nhau như
trong tài liệu hiđrô hóa thÌ độ bền hóa học của mỡ tạo
ra từ đầu cám o6 ổn định hóa học sẽ thổ nào x so với
mỡ tạo ra từ 8tearáteanxi,
- Nếu cố thé được nén số thÍ nghiệm so sanh khi mo’ không sở phụ gia và khi có phụ gia = như trong trường
hợp dùng đỉphêny1amins
Trang 25-3-
- “De số phần thí nghiệm trong thực tvể nhưng vơi
khối lượng thÍ nghiệm sòn Ít như thế khó kết luận chÝnh
xảo về tính thống | wê và qui luật phân bố của cáo máy
móc khi sử dụng mộ Daye
~ Nên chủ ÿ khi nêu một sổ đơn và au dụng như độ nhớt đo bằng cSt không đùng nữa ma la mn 2/sec
= Tuy nhiên phần kết quả chế tạo, tÌm ra công
nghệ ro rang, sản phẩm la rõ xông; da oO những thye
nghiém công phu, nhất 1a ở phần nghiên cứu chế tạo Rie
DS tai số khả thì và cố nhu cầu thực: t8e DB nghị các cơ quan có traoh „nhiệm đầu tư thêm để cổ thể đưa đề tài
vào thực tể sản xuất puụoc vụ cho thị trưởng
⁄ „4 tỒ& 22446
Danh suá ¡ ĐỀ tài đạt kết qua tốt.
Trang 26BỘ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TONG CONG TY XANG DAU
NGHIEN CUU SAN XUAT MG NHON CAN XI
NHIET DO CAO TN- 150
S6 : 90 - 78 - 077
Cơ quan chủ trì : Tổng công ty xăng đầu
(PETROLIMEX)
Chủ nhiệm đề tài : Trần Thị Minh Hoàn
Cán bộ phối hợp : Nguyễn Thị Ngọc Liên
Nguyễn Văn Khánh
HÀ NỘI NĂM 1991
Trang 27=@=020=0=0=0 020-0 =0 =O=O0=O =3a0=0=0 =OzO =0 =0
Ỹ
_ Ghủúng tôi xin chân thành cắm ơn
lãnh đạo cáo co quan: Vụ Khoa học kỹ thuật BỘ Thương mại và Du Lịch ; Nhà
máy chễ tạo công oụ số 1l¡ Nhà mấy dét 8-3; Ban Hoá - Viện Kỹ thuật Xăng đầu Viện Hoá kỹ thuật quân sự; Lãnh đạo mỗổng công ty xăng đầu và các _ phòng
nghiệp vy Cong ty xăng đầu khu vực
Wy khu vực I để tạo điều kiện cho
chúng tôi hoàn thanh a8 thi
——dtt+t+t——— :
'
=O= =0=0=0=0-0 O=0=0 =0=O=0<0=0=Oz0=0=0=O=0
ị
Trang 28CHU TICH HOE DONG NGHIEM THU CO QUAN QUAN LY
GS TS Ngo th 11448,
Trang 294- Tính chất của mỡ bôi trơn -
chế tạo mơ gic xa phong
chất cua mo
Ảnh hưởng của chất lầu đặc
Ảnh hưởng của công nghệ sản xuất
Ảnh hưởng của môi trường phân tén
Anh hưởng của phụ gia và chất mang
Anh hưởng của chất ôn định cấu trúc
Anh hương của lượng kiềm đư
IV/~ Céng nghệ Sản xuất mở nhờn gỗc xả
phong
V/ MO nhờn can xi tông hợp
Phần III: Thực nghiệu
1¬ Phương pháp biến Hànhthực nghiệm
2- Thương pháp kiển tra chất lượng mỡ
phy gia chỗng ôxy hoá
gist pháp tối ưu
|, trang
trang trang trang trang
» ‘trang
trang
trang
trong trang trang
trang trang
trang _ trang
trang
trang , trang trang thang
trang
trang trang
Trang 30l= Céng ngké san xudt va yéu cdu ky
thuật cua tưng công đoạn _
‡
2- Chỗ độ bảo quan
5= Mô hình đây truyền công nghệ san SX
_ Phần VII: Tính hiệu qua kinh tế
Phần VIII: Những kết luận và kiến nghị
"I~ Những kết luận -
TT~ Những kiến nghị
———————+tt—e—e~==~
Trang trang trang trang
trang trans trang trang
trang
trang trang trang trang
Trang 31DS his
Trong những nšmgằần đây việc thim dé va khai thac dau
khí ở thềm lụo địa của nước ta đã và đang đạt được nhiều kết quả tốt đẹp, ba đã khai thắc được hàng triệu bắn đầu thô và bản ra thị trường nước ngoài để lấy ngoại bệ ‹Trong
_thời gian chờ đợi nhà máy chế biển đầu mỗ ra đời, trước m&t việc nhập sản phẩm đầu mo vd st đụng vẫn là yêu cầu cấp báoh của nước ba Nhu cầu sử dung về số lượng cũng như chất _ lượng đầu nhờn và mỡ máy ngày cảng tăng lên cùng với sự
phat triển của ngành eo khi chỗ tạo may May moc eang hiện
đại, chủng Logi may cằng nhiều thÌ đồi hỏi đầu mỡ nhờn cổ
chất Lượng cang cao va cảng nhiều chúng loại ;8ong thực tễ
của nước ta việo ding ngoại bệ đã nhập đầu mỡ của nước = ngoài cũng bị hạn chế đo đỗ không thể aap ứng đồng yêu cầu chủng loại và chất lượng cho các loại máy mốc, thiết bị
Để giải quy&t một phần khô khăn ' trong khâu nhập khẩu
và để chủ động nguồn hàng trong nước, tiết kiệm ngoại tệ;
-tận dụng được nguồn tai nguyên trong nude cũng nhứ sức lao
động dư thừa của nước ta Đề bài nghiên cứu và sản xuất mỡ
nhồn can xi phức cố chấp lượng cao se đấp ứng phần nào yêu cầu đỗ
Dé dam bao tinh kinh té va kha năng biển hành áp đụng
kết qua nghiên cứu vào sản xuất nhằm aap Ứng phần nào mo
nhờn cho nhu cầu xã hội Ching tôi chọn nguyên liệu nghiên cửu chỉnh là đầu cắm » vi đầu cấm là nguyên liệu đã kiểm và giá thành tương đổi thấp so vời cáo loại đầu thực vật khác
' m được sản xuất từ đầu cấm cố chất lượng tương đối cao và
độ Ổn định khá
Trong ban Bao cao nay chúng tôi xin phép được trình
bảy quá trình nghiên cứu và kết qua thu được của đề tài
"nghiên cửa san xuất mỡ can xi phite TN-15O",
PHAN T CO_SO_ LY THUYET CHUNG VE MO NHON coc
XA PHONG.
Trang 32- Môi trường phân tấn (pha lỗng)
Pha phân bán bồn tại đưới đạng khung cẩu trúc m0 do c&e
phân tử của chất lầm đặc bạo thành cố tỉnh chẾt giữ ving thd
keo và hạn chẾễ sự linh động của môi trường phân bắn
Ngoài hai pha chỉnh trên trong mỡ cồn chữa cấc chất đống vai trò Làm chất Ổn định như nước,glyxerin và một sổ phụ gia
cố tính năng khác nhau làm nhiệm vụ băng tỉnh chất của mỡ
:' Đổi với mỡ phức canxi côn chứa bhêm muổi của axỈt hữu cơ
phân tử thấp lầm nhiệm vụ tăng bỉnh bền nhiệt của mổ
Như vậy mỡ nhờn là một hệ đa thành phần phức tạp mà đặc
tỉnh của nỗ được xác lập đo đặc tính của gỗc đầu nhờn (pha
lông), xà phòng (pha phân tan), phụ gia và các chất độn khão
2- Phân loại mỡ:
Mỡ bôi trơn được phân theo độ đặc, thành phần và lĩnh
vực sử đụng (2)
1¬ Theo độ đặc: mỡ bôi trơn được chia thành ba đạng:nửa
long, déo và cứng Mỡ đeẻo và nửa lông là hệ keo bao gồm
gốc đầu nhờn và chất làm đặc, phụ gia và gháo chất độn khác
Mỡ cứng bao gồm chất quánh hoặc hệ huyền phù, chất lầm đặc
` tà grafit, đisunfua môlip đen, veV.e
2¬ Theo thành phần:
Mỡ được san xuất từ xà phòng chất béo ty nhiên hay tổng
hợp gọi là mỡ xà phòng Dựa vào cấc cation kim loại của xa phòng mà mỡ được gọi Là mỡ 1ibi, mỡ canxi, mỡ nhôm vev - Dựa váo awion xà phòng thì phần lổn mỡ cố đùng cation được
phân thành mỡ đơn chất và pho chất, mỡ can xi (siliđol) là
mỡ đơn chất và mỡ oan xi pho; gồm axib béo phân tử cao và
axit bếo phân bử thấp
Trang 333- Cong dyng của mỡ:
` Øông đụng chủ yếu của mỡ là giam mài mồn cắc chỉ biỄb
Ngoai ra mơ côn cố táo đụng chống ket mic va ngăn cáo chất lông, khi, hơi cố tỉnh ăn mồn va bụi bẩn lên bề mặt Gcãc chỉ
tiét Mo od tinh bao v6 cao tinh chéng mai mén cde bd mgt kim loại
_~ M@ con ding trong qua trình bảo quan các chỉ biẾt mãy mốc
và thiết bis lam kin cae khe ho trong cơ cấu và thiểt bi ,
trong các mối nối ống đẫn các van chặn Ìv.v
#— Tính chất cua mỡ bôi trơn:
mỉnh chất của mỗi một loại mỹ bôi ÿrơn được đặc trưng
- bằng bổ -hợp các.-bỶnh- chất LÝý-— hoá: của- chẳng, Gác tình chất
đồ được cụ thể như sau: :
đặc ở trạng thai ban đầu và được đặc trung bằng tỉnh Ổn định
nhiệt, Ổn định keo và độ bay hơn của mỡ
a) Tinh Ổn định nhiệt là khả năng của mỡ chống lại ảnh
hưởng của nhiệt độ để giữ vững đượo các tỉnh chất của mỡ „ khi nhiệt độ tăng thì tỉnh chất sơ hoc va én định keo giảm '
Khi đạt tới nhiệb độ nống chay của xả phòng thì cấu trúc mỡ
-bị phá hủy đẩn đến sự phân 1y đầu nhồn Ì mỉnh ỗn định n hiét
được đặo trưng bằng nhiệt đệ nhỏ giọt dùa mỡ đổ là nhiệt độ
mà ở nhiêt độ đồ, giọb mỡ đầu tiên roi xuống khi đun nông mỡ
\
x
Trang 34- 4-
bout! = »)- nin é ổn định keo lồ khổ năng giữ vững cấu trúc thể : keo dưới tác đứng của ấp suất và nhiệt độ và được, xác đính ` bằng -Tương đều tech ra trong những điều kiện qui định Tính
‘én định 'keo phụ thuậc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì tính 8 on định keo giảm Hiện tượng - tách đầu trong ate trình
"vận" chuyển va ‘bdo quen mơ là do tính én định keo của - mỡ: không
Z
đam ` bao oe
oo Tính ô Ôn định hoá họe: ị
La kha ning cla no chong led táo dụng của ôxy không khi
- trong' qua trinh tén chita va bao quan Tính ồn định hoá học
là tinh chất rất quan trọng đặc biệt đối với mỡ chịu, nhiệt
độ và tái trong cao bởi vì khi mỡ bi oxy hoa trong mỡ sẽ tich
_ tụ các sản phẩm gây ăn mòn và lầm phân hủy xà phồng, phá vỡ cầu trúc mỡ
lượng kiềm tự đo trong mở ‹
= Tinh chAt co hoc cha mo:
La kha nang -của mỡ chéng lại sự biển deng cfu tric auéi
bác đụng cơ học Tinh chất cơ hoc duge die trung bằng giới
hạn bền là Ứng lực tếi thiểu, mà đưới táo dụng: của nỗ cấu trúc
no bắt đầu bậ pha hủy, giới hạn bền phụ thuộc vào tốo độ đặt
lực và nhiệt độ - khi nhiệt độ tăng - thì! giới hạn bền giam
Đễ đánh giá tỉnh chất cơ học thường người ta xáo định giới
hạn bền trược và giới hạn bồnphá hủy, -:
Ị
_ mỉnh chất độ nốt: — ~
Tà một trong những tỉnh chất rất quan trọng của mỡ nhồn
nỗ cho phép | đánh giá tính chất khởi đông của cáo _mẫy được bêi
trơn bằng mo’; kha năng bơm chuyển theo ông đẫn mỡ vào cáo bộ phận ma sắt, sự tiêu hao mỡ ‘trong cáo bộ phgn ma sat
= g đặc của mỡ được đặo _ trứng bằng, chỉ số xuyênkim, chỉ
sé nay càng lổn thì mỡ cảng mềm và ngược lại
._ Tinh chat mio bién:
ba khả năng thay đổi thuận nghịch giữa quả trình phá hủy cfu trúc đưới tắc dụng cơ học và quá trình ty t4i tạo cấu trức trong trang thai nghd
Trang 35- 5 ~
Ngoài các tính chất trên mỡ oồn of tinh ch&t st đụng như
tính chịu nước, tính bảo vệ, tính chống ăn mồn, chỖng mài môn
và chéng xước „
II/- G¢ ch& tao mo gic xa phone:
Ta cố thể biểu điễn quá trÌnh bạo mỡ như sau Trong môi
trường đầu khoáng cáo phân tử xà phồng ghếp nổi vối nhau tạo thành các misen bẩm kếo đài (sợi xà phòng) Trong quá trình chuyển động nhiệt cấc misen tấm gẽ va chạm và ghếp nổi với nhau Ởở những đoạn nhất định trên sợi tạo cẩu trúc xốp đạng lưới và đầu khoáng được giữ lại và ổn định trong các 6 mang
thuộc rất nhiều yếu Vô như hình đạng kÍch thước của sợi xã phòng, nồng độ xà phòng, nhiệt độ, thời gian và các chất ồn định cấu trúc
Kết quả phân tích Rơn ghen cho thấy các sợi xà phòng được tạo thành %È các oặp phân tử xà phòng mà cáo phân tử này hướng
tới với nhau bằng nhốm cacboxyl (~ŒOO) còn cáo mạch các bon
đài (R) Hướng song song với mặt cẩt của sợi (7)
we ee ee eee - ~— —- - đầu nhờn
Ạạ 9 9 ọ 9
Mô hình cẩu tạo misen tẩm
Hình đạng và KkÍch thước của sợi xã phòng là những yếu về
quyết định sự hình thành mỡ, khả năng lầm đặc của xã phòng à
và tình Ổn định của mỡ bạo thành Hình đạng và kích thước - của sợi xà phòng được đặc trưng bằng hai đại lượng
- ĐỘ phân tấn (tỷ lệ giữa tỗng điện tích bề mặt của pha phân tấn và tổng thể tích của nỗ)
- Mc độ mất cân đổi của các tỉnh thể mỡ, (tỳ lệ giữa chiều
đài với kÍch thước mặt cất) Sự ghếp nổi giữa các sợi kà
Trang 36và oô độ mất cân đổi lổn
‘Trong qua trinh chuyển động nhiệt báo, sợi xã phồng vacham
ghép nb vỗi nhau tạo khung cfu tric tổ, = độ uất cân đổi tăng lên; độ bền vững của mỡ ting và sự tao thành mổ xây ra nhanh
hon Sự tạo thành mỡ Ba, Nay Liti nhanh hơn Ca, Ale
Kha năng lầm đặc của xả phòng không chỉ phy bhuộc vào mức
độ mot cân đối gua sợi xà phòng mà còn phụ thuộc vào độ phân
Oo chỗ đầu khoảng trong cac 6 mạng, cfu tric cua mơ như sau: đưới báo dụng của cáo tực hút tấn nhau của cáo sợi xa
phòng khung cầu trúc của mở thường đỗ su hướng co hẹp lại bạo
nên: sự căng thẳng rong khung cẩu tric Tầu khoáng được ổn: :
“định bằng cách lắm giảm sy cang thang nay, théng qua lực tương tác giữa cầo phân tử của chủng và gỗo cacbon của xã phòng trên sợi (lực lương bác vandervaals kha năng: giữ vừững một lượng đầu lốn trong khung cấu trúo phụ thuộc vào giá trị của lựo - hấp thy giữa ching trên cáo "bề mặb sợi Giải trị của lực h&p- thy
‘tang lên khi- “bỗng - điện tich -bề mặb của-pha phân bán tăng Do
vậy khả năng làm đặo và độ Ổn định keo tăng khi độ phan tan
băng Mỡ có độ ổn định keo lốn nhất khi kích thước sợi xả ~
Thời gian ảnh hưởng rất lổn đến sy hinh thanh va én định
cấu trúc của mỡ, đặo biệt đối với quá trình bạo mỡ từ cáo sợi ©
xa phòng có độ mất cân đối bố, do cố a hưởng của thời gian
mà ở các giai đoạn kết tình xà phồng việo điều ohẳnh tbo độ 1am ngột xất -quan trong ;
Trang 37-.7=
“Ví đụ mỡ xà phòng Libi, Natri phải làm, , nguội nhanh, con nto xã phòng san xi lầm nguội từ từ,
Các chất như nước, glyxerin, rượu v.v là những chất
cổ táo đụng lầm Šn định cầu trúo của mỡ nó Làm thay đồi hình _đạng và kích thước của các misen xà phòng, làm tăng độ hoà ban của xã phòng và lầm giam nhé qua teinh k&t tinh SY cỗ
mặb của oáo chất Ổn định cấu trúc cồn cô thể làm cầu nếi
hydré hodc hydréxyl voi các nhốm phân cực; lam ting bương báo
vanderwaals với các gốc các bon xã phòng ,dẫn đến sự thay đổi mito độ mat” cân "đổi của misen sợi xà phòng và kếo theo sự hÌnh „
thanh mo
mỡ = khi nồng độ xà phòng tăng số lượng các misen xà phòng
tăng aan đến khoảng cách giữa chúng gian đi; vì vậy lầm cho
khả năng va chạm cắc sợi xả phòng trong „ ohuyênđộng nhiệt tăng
và làm giảm nhẹ quấ trình kết binh Như vậy khi nồng độ ' xà
phòng tăng độ đông đặc, độ bền co học, đệ ổn tịnh keo tăng ,°
xong nồng độ xã phồng tăng lên có giới hạn nễu băng lên qua
“nhiều thì sẽ không tạo thành mỡ | ị
qua những phân bích trên thấy rằng lmức độ mấy cân đối độ
phân tấn của hệ, (bức lầ hình dạng, kÍch ;bhước hình học của cáo
sợi xà phòng) ,oÔ ảnh hương quyễt định đến qua trình bạo mỡ và
tình ổn định.ola mỡ, mối liên hệ hữu oơigiữa cấu trúc mỡ và các tỉnh chất lưu biển cũng được thể hiện qua hình đạng và
kính thước hình học của các sợ misen xã phòng cố thể được biểu
điễn như sau:
“Kha năng 1am đặc của xả phòng, độ đông đặc của mỡ nhận
được tăng lên cùng với sự tăng của độ phân tan và ag mit cin đối ' của sợi Cáo sợi có kích thước qua , lớn: ;hoặo quả nhỏ đều
dẫn đến khả năng lam giam khả năng lãm đặc của xà phòng và
độ đông đặo của mo
Đệ ổn định keo của mỡ tang khi độ nhân bán của hệ tăng
Khi độ mẫt cân đổi tăng tính chất cơ học (giới hạn bền) tính
chất độ nhất, tinh én định cơ học (tỉnh xúc biển) tăng Giới
hạn, bền và ag nhốt của mỡ phụ thuộc vào mức độ cứng của khung
Trang 38|
- 8-
cầu trúc “Kha độ mắt cân đổi tăng > khối năng phép nổi và định
hướng: không gian giữa các sơi xả phòng với nhau tăng „ "Ngoài
ma độ mắt can aba còn xác định hình đạng bên ngoài của mỡ
Nếu sợi xã phòng có độ đài lớn hơn 5DMK thì mỡ cô đạng sợi thé
nếu sợi xã phòng cố độ đãi nhỏ hơn 2MK mơ mịn bống, còn đ ộ
đãi sợi nằm giữa 2 ~ 5OMK thì mỡ cổ đạng sợi trung gian ( đ )
° Như vậy cầu trac mỡ cổ thể điều chỉnh một cách đễ đang
, nhở sự thay đổi cáo điều miện cua qua trình tạo mỡ (ban chất
xa phồng, đầu nhồn, chất én định cfu tae, công nghệ sản -
xuất) để nhận được mỡ có tỉnh ổn định nhiệt, Ổn định cơ , ổn,
định keo tốt,
_- TTII/ = Gée xêu bố ảnh hưởng tot cấu trúc và tỉnh chấy
của mỜ : :
'
1~ Ảnh hưởng của chất lầm đặc (xà phòng) MỖi một loại
xã phòng se cố một cầu trúc và các tính 'chấu riêng biệt, hình
đạng; kich thuée sy phân bố và định hướng không gian của cáo
Sg xã phòng -phụ thuộc vào bán chất của xà phòng Bán chất
của xà phòng sẽ quyết định khả năng làm đặc, tỉnh én định keo,
ôä định nhiệt, tỉnh chịu nước, tỉnh chất bảo vệ
_ Bản ohất của xà phòng được xác định bằng bản chất eation
kim loại và gỗc axit bếo ~ bản chất của cation kia load xáo
định khả năng chịu nhiệt tinh chịu nước v.v Với cùng gỗo axit bếo xả phồng of cation kim loại khấc nhau thì tỉnh chịu nhiệt và chịu nước cũng khác nhau |
vi dus Xa phòng Stearatliti cô nhiệt độ chãy mềm gần aoo9g
Xa phòng Stearat can xi ood nhiệt độ chay mềm 1a 145 - 150° - hầu như khôngban trong nước
Xã phòng Steerat Natri cố nhiệt độ: chay mềm bử 180 ~
18520, “tan, trong nước 10Z i
Qua đỗ ta cỗ thể xếp độ bền nhiệt của mỡ theo cation kin loại nhứ sau:
Li > Na.» Ba > 0a ee o> Zn S Pb
va kha năng chịu nướo' của mơ theo Crtion kim loại như sau;
Ca> Li > Mg >Al > K » Na:
i
Trang 39Dg tan của xô phòng trong đầu phủ thuôc rất nhiều vào
đô đãi ‘cue mạoh cao bon trong ,sốc đầu nhờn Dậ tan tăng
mạnh theo sự tăng chiều đà$ -củo mg oh cac bon- Tuy nhiên,
A ohuyén động nhiệt mach cáo bon -oua gốc xã phòng công
đài thì độ én định nhiệt của mở gã ng ke ~ kết qua thực
nghiệm cho thấy ring mo oó cầu trúc dn dinh nhất khả mạch
ose: bon của gếo xa phòng tr C16 - ¢ 18,
: 4
Vf du: Mỡ libi lauret (01H; OOOT1) kếm mịn nhiệt độ
ˆ nhỏ giọt 175°C va lượng đầu tếch rã là 22% Còn mơ Liti,
Stearat (C 1783 COOLL) min đồng nhất „ nhiệt độ nhỏ gigt
isaee, lượng đầu tách ra 1a L4
_Øùng đô đãi mạch các bon, xa _ phòng axft béo không nòo ở
kha năng, lam đặc kếm hon xa „phòng cus) sxÍt bếo no ~ nhiệt -
đê nho giot, giới han bền củo mơ tang theo sy tang đậ no
ous ex{t béo tức là theo sự giểển của lobi số 16t che axft
2~' Anh bương của công nự hệ gan xudt
- Công nghệ san xuất mở enh hưởng rat lớn đến cấu trúc
va do tính” của mỡ từ trình tự cho nguyên liệu eke vao nồi -
én chổ đệ gia nbiét, chể đệ *khuẩy &rôn va chể độ lam nguội
mo đều 1a những ˆ sông, đoan của sông nghệ san xuất MỜ; mỗi
sông đoan đồi hoi phô‡ tuân thủ thật bhính xeo thì mỡ sản `
xuất re mới đảm bso được cáo, tính chất, chất lượng theo yêu
Trang 40
: Trong: khuôn khé gua đề tài nghi£
vấn- đề nghiên cứu -ứng- AUN “hon
ệ để sen xuất mo can xi phức là rét cần 'thiết,
3“ Ảnh hưởng cua môi trườ
© “Nh‡ều đặc tính cơ ban của
: của mơ người
'hưỡng tới tinh lưu biển và
„Ngoài - 're gốc đầu nhohn con ổnh
“của Ho trong’ khoang nbiét độ nhẩ
đinh, : tính chống (Oxy hoa,
tính trương nơ của củo chỉ:
"t định,
ng cua phy gia va cøc phất mang
hu gis chống ôxy bóa trong từng _
bưởng của chúng t tra chon cho phù hợp
kiệm yếu nên sử đụng hợp chất den
phan ung axit yếu nên sử dung ode
Ngoài re: nên sử dung ham
sir đụng “ty lệ phụ gia Ít
hểu sử.đụng, lộnlượng qua Léon ‹ có
và giảm, hiểu que táo dụng
tnhoẩu ltrúe
ỗn định ‘edu trúc là làm they thước của cao mi sen sqi xa phòng,
‡ ta dùng cac chất pou gia -nhự phụ fis ching oxy hoa, chống mô ‡ mon, chống kel phú, gia, đính bám VeV,.,
81 với từng
vé dụ đối với möcố phẩn ứng
8 amin - dòn đối với ng o6
chất phụ gia cổ chứa fenol
`ượng phụ gi „8| cho phù bop bởi vì nếu
đểm ban! hiệu qua tae dụng Con
tha đấu tới phd bay oẩu trúc