Chất hoạt động bề mặt (surfactants): tẩy rửa chính Chất xây dựng (builders): gia tăng hoạt tínhcủa chấ thoạt động bề mặt. Chất tẩy trắng (bleaches): giúp loại các vết bẩn có màu. Chất độn (fillers): được cho vào để giảm giá thành sản phẩm.Chất hoạt động bề mặt (surfactants): tẩy rửa chính Chất xây dựng (builders): gia tăng hoạt tínhcủa chấ thoạt động bề mặt. Chất tẩy trắng (bleaches): giúp loại các vết bẩn có màu. Chất độn (fillers): được cho vào để giảm giá thành sản phẩm.Chất hoạt động bề mặt (surfactants): tẩy rửa chính Chất xây dựng (builders): gia tăng hoạt tínhcủa chấ thoạt động bề mặt. Chất tẩy trắng (bleaches): giúp loại các vết bẩn có màu. Chất độn (fillers): được cho vào để giảm giá thành sản phẩm.
Trang 3nh
Chất hoạt động bề mặt (surfactants): tẩy rửa chính
Chất xây dựng (builders): gia tăng hoạt tínhcủa chấ thoạt động bề mặt Chất tẩy trắng (bleaches): giúp loại các vết bẩn có màu
Chất độn (fillers): được cho vào để giảm giá thành sản phẩm
Trang 4ng
Loại ion Ca2+, Mg2+ ra khỏi dung dịch là chức năng chính của chất xây dựng
Có 3 phương pháp thường được sử dụng:
•Phức hóa với các ion Ca2+, Mg2+
•Trao đổi ion
•Tạo kết tủa
Trang 5ng
Sự tạo phức
Chất tạo phức + Ca2+ ↔phức hòa tan
Chính phức hòa tan này “giữ” các ion Ca2+, Mg2+ lại, hạn chế được ảnh hưởng của chúng trong quá trình giặt
Trang 6ng
Sự tạo phức
Các tác nhân phứchợp tìm được giá thành khá cao, so với giá thành của STP => STP vẫn đượcsử dụng rộng rãi
NTA (Nitrilo triacetic): Hiệu
quả tốt với tất cả kim loại,
ổn định hóa học, phân hủy
sinh học tốt
EDTA (ethylene diamin tetra-acetate): Lực phức hợp mạnh, tác dụng với tất cả các ion kim loại, nhưng lại khó phân hủy sinh học
Trang 8ng
Sự tạo phức
Ưu điểm của STP
-Tạo phức chất hòa tan được các ion kiềm thổ hiện diện trong nước -Dự trữ kiềm
-Chống lắng trở lại
-Làm hạ CMC, tăng độ hòa tan
-Lực phức hợp tốt
-Giá phải chăng
STP có công bố cho rằng ít phân giải sinh học, ảnh hưởng đến môi trường => có xu hướng tìm thêm các chất xây dựng mới
Trang 9ng
i ion phổ biến là zeolite
Các ion Na+ được trao đổi với ion Ca2+, và cả ion Pb, Cu, Ag, Zn, Hg,…
Tốc độ trao đổi tùy thuộcvào: cấu trúc, hình thái tinh thể, cấu trúc khối zeolite Zeolite phổ biến là loại 4A, MAP,… Hình dáng của zeolite là lập phương hay phiến mỏng
Trang 10-Chất rắn không hòa tan nên phải thêm chất phân tán
-Tăng lượng chất thải rắn
-Không xử lý được Ca2+ bám trên vải
-Lực trao đổi với Mg2+ thấp
-Có màu vàng, ảnh hưởng màu của sản phẩm
Trang 11ng
i ion ng
Với pH giặt 10-11, chúng hầu như không tan Cuối quá trình giặt(xả), nước về
môi trường trung tính, silicate tan ra, phóng thích trở lạiCa, Mg
Ưu điểm:
-Làm mềm nước tốt, lực trao đổi tốt
-Dự trữ kiềm, tạo hệ đệm tốt
-Ổn định hệ thống chất làm trắng
-Giúp duy trì chất bẩn lơ lửng trong nước
-Không tạochất thải rắn
-Có thể tạo hạt, nén lại-> dễ vận chuyển
Trang 12ng
a
Trang 14Các tác nhân tẩy trắng chia làm 3 loại:
-Hợpchất khử oxy, thường là các sunfit, bisulfit
-Hợp chất của chlor
-Hợp chất có khả năng giải phóng oxy nguyên tử
Trang 15Các chất tẩytrắng hóa học được sử dụng chủ yếu là loại có khả năng giải phóng oxy tự do, phổ biến là perborate
Trang 16t tẩy trắng
•Tẩy trắng hóa học
Dd perborate sinh ra HOO- => là ion có tác dụng tẩy trắng Hiệu quả tẩy trắng của perborate cao khi điều kiện pH>9 và nhiệt độ > 40oC
Trang 17t tẩy trắng
•Tẩy trắng hóa học
Ưu điểm:
-Hòa tan tốt
-Tỷ suất oxy hoạt tính cao
-Khả năng hấp thu các chất hoạt động bề mặt, tạo sản phẩm bột giặt đậm đặc
-Ổn định ở những quốc gia có khí hậu nóng ẩm
-Thích hợp với sản phẩm dùng zeolite
Trang 18t tẩy trắng
•Tẩy trắng hóa học
percarbonate:
-Hòa tan tốt
-Cung cấp lượng oxy hoạt tính cao
-Đa chức năng: cung cấp H2O2, kiềm
-Không gây nguy hại cho môi trường
-Không thích hợp sản phẩm dùng zeolite => Giải pháp của một
số hãng là đóng viên nang với khoáng chất hoặc polymer Như vậy, tính ổn định tăng nên khả năng sử dụng lớn hơn
Trang 19Cơ chế này chỉ xảy ra khi phơi ngoài trời
Ví dụ: Tinolux BBS
Trang 20t tẩy trắng
•Tẩy trắng cảm quang (photo-bleach)
Trang 21t tẩy trắng
•Tẩy trắng cảm quang (photo-bleach)
Trang 22t tẩy trắng
•Tẩy trắng cảm quang (photo-bleach)
Trang 23t tẩy trắng
•Tẩy trắng cảm quang (photo-bleach)
-Có khả năng hấp thu các tia cực tím (UV) của ánh sang trắng, phát ra các tia có ánh sáng tím hay xanh dương
=> làm cho vải nhìn có vẻ sang, mới hơn
Trang 24t tẩy trắng
•Tẩy trắng cảm quang (photo-bleach)
-Không tác dụng hóa họcmàchỉ liên kết với vải nền
=> tác dụng giảmdần theo thờigianh
-Chất tẩy trắng quang học biến đổi, không ổn định theo thời gian, làm cho bột giặt và vải nhuốm màu vàng
=> được sử dụng hạn chế
Trang 25t độn
ít có vai trò hoạt tính trong sảnphẩm, chỉ có tính làm đầy
Sản phẩm dạng bột: Natri sulphat, calcite
Sản phẩm dạng kem, lỏng thì nước được xem là chất độn
Trang 26t tạo môi trường kiềm
Môi trường kiềmcủa dung dịch giặt là điều rất cần thiết vì để: -Ổn định phức hợp của chất xây dựng
-Giữ cho hạt bẩn lơ lửng, không tái bám