GIỚI THIỆU 2.2 CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT 2.3 CHẤT XÂY DỰNG 2.4 CHẤT TẨY TRẮNG 2.5 CHẤT ĐỘN 2.6 CHẤT TẠO MÔI TRƯỜNG KIỀM 2.7 CHẤT TĂNG GIẢM BỌTGIỚI THIỆU 2.2 CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT 2.3 CHẤT XÂY DỰNG 2.4 CHẤT TẨY TRẮNG 2.5 CHẤT ĐỘN 2.6 CHẤT TẠO MÔI TRƯỜNG KIỀM 2.7 CHẤT TĂNG GIẢM BỌTGIỚI THIỆU 2.2 CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT 2.3 CHẤT XÂY DỰNG 2.4 CHẤT TẨY TRẮNG 2.5 CHẤT ĐỘN 2.6 CHẤT TẠO MÔI TRƯỜNG KIỀM 2.7 CHẤT TĂNG GIẢM BỌT
Trang 2CHƯƠNG 2
CÁC THÀNH CHÍNH TRONG HỖN HỢP SẢN PHẨM TẨY RỬA
Trang 3GIỚI THIỆU
Bột giặt chiếm tỷ lệ rất cao, từ 60-63% tổng sản lượng sản
phẩm tẩy rửa trên thế giới
Với bột giặt, hiện nay có thể phân thành 2 loại chính:
+Bột giặt cổ điển (hay truyền thống, quy ước): hàm
lượng chất hoạt động bề mặt thấp, lượng thành phần phụ
rất cao Tỷ trọng 200g/l – 650g/l
+Bột giặt đậm đặc: chất hoạt động bề mặt được gia
tăng tối đa, giảm hàm lượng chất độn Tỷ trọng 600-900g/l, thậm chí lên đến 1000g/l
3
Trang 4GIỚI THIỆU
Thành phần bột giặt cũng rất đa dạng, phân ra theo chức
năng của chúng như sau:
a.Chất hoạt động bề mặt (surfactants): tẩy rửa chính
b.Chất xây dựng (builders): gia tăng hoạt tính của chất hoạt
động bề mặt
c.Chất tẩy trắng (bleaches): giúp loại các vết bẩn có màu
d.Chất độn (fillers): được cho vào để giảm giá thành sản
phẩm
bọt (alkylolamide), chất chống tái bám (CMC, bentonite), tẩy
Trang 5CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Là thành phần chủ yếu của sản phẩm tẩy rửa => đảm bảo
vai trò tẩy đi các vết bẩn và những chất lơ lửng trong nước
giặt để ngăn cản sự bám trở lại trên vải vóc hay các bề mặt
cần tẩy rửa
Hai yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tẩy rửa chính là:
•nồng độ micelle tới hạn (CMC)
Khả năng hòa tan của chất hoạt động bề mặt phụ thuộc vào
cấu tạo chất hoạt động bề mặt và các thành phần cùng có
Trang 6CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
•Chất hoạt động bề mặt anion có điểm Kraft tăng khi
mạch alkyl tăng Còn điểm vẩn đục của chất hoạt động
bề mặt không ion lại giảm khi độ dài của chuỗi alkyl
tăng
•Chất hoạt động bề mặt anion có độ hòa tan tăng khi
nhiệt độ tăng
•Chất hoạt động bề mặt không ion có độ hòa tan giảm
khi nhiệt độ tăng
•Hỗn hợp dung dịch chất hoạt động bề mặt Na sulphate
C16-C18 có mặt và thêm vào những thành phần oxide
ethylene hoặc các khoáng chất thì điểm kraft giảm
xuống
6
Trang 7CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
• Chất hoạt động bề mặt anion
-Hoạt tính tẩy rửa tốt đối với các vết bẩn phân cực lẫn
không phân cực và ở nhiệt độ thấp hơn điểm Kraft
-Tạo bọt nhiều
-Ít ảnh hưởng sự tái bám, trừ khi nồng độ quá cao
-Thích hợp với các phương pháp sản xuất bột giặt
7
Trang 8CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
• Chất hoạt động bề mặt anion
• LABSA (Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid) hay LAS
(Linear Alkyl Sulphonate)
CH3-(CH2)n-CH2-C6H4-SO3Na
+Độ tan LAS giảm khi tăng số C
+Khả năng tạo bọt của LAS tăng khi tăng số C
Để dung hòa giữa độ tan, khả năng tao bọt và phạm vi
sử dụng, thường LAS có số C từ 17-20 (chuỗi alkyl có
số C từ 11 đến 14).
+LAS ổn định với mọi phương pháp sản xuất 8
Trang 9CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
• Chất hoạt động bề mặt anion
Sulphate của rượu béo (PAS)
• Nguồn gốc từ dầu dừa, thường dùng loại C12-C18
• Khả năng phân hủy sinh học tốt, ít nhạy cảm với
Ca2+, Mg2+ hơn LAS => thay thế dần dần LAS
• PAS cũng được dung phối hợp để điều chỉnh độ tan,
độ bọt
• PAS không ổn định khi sấy phun ở nhiệt độ cao
9
Trang 10CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
• Chất hoạt động bề mặt nonion
Hoạt tính tẩy rửa tốt đối với các vết bẩn không phân cực và
ở nhiệt độ cao hơn điểm vẩn đục
-Tạo bọt ít
-Hiệu lực tẩy rửa cao (là 0.2g/l so với LAS là 0.6g/l)
-Khả năng chống tái bám tốt
-Khả năng phân hủy sinh học tốt
-Không ổn định, dễ phân hủy khi sấy phun
-Độ nhớt cao, gây khó khăn cho quá trình sấy nên công
Trang 11Sử dụng phối hợp nhiều loại với nhau => tăng hiệu
quả tẩy rửa, thay đổi độ tạo bọt, tính chất khác, đáp
ứng những nhu cầu khác nhau của sản phẩm
11
Trang 12CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Hàm lượng chất hoạt động bề mặt dùng trong sản
phẩm cũng thay đổi theo từng nước Ví dụ: hàm
lương chất hoạt động bề mặt trong bột giặt truyền
Trang 13CHẤT XÂY DỰNG
Loại ion Ca2+, Mg2+ ra khỏi dung dịch là chức
năng chính của chất xây dựng
Có 3 phương pháp thường được sử dụng:
• Phức hóa với các ion Ca2+, Mg2+
• Trao đổi ion
• Tạo kết tủa
13
Trang 14CHẤT XÂY DỰNG
• Sự tạo phức
Chất tạo phức + Ca2+ ↔ phức hòa tan
Chính phức hòa tan này “giữ” các ion Ca2+,
Mg2+ lại, hạn chế được ảnh hưởng củachúng trong quá trình giặt
14
Trang 15CHẤT XÂY DỰNG
Sự tạo phức
NTA (Nitrilo triacetic): Hiệu quả
tốt với tất cả kim loại, ổn định
hóa học, phân hủy sinh học tốt.
Các tác nhân phức hợp tìm được giá thành khá cao, so
với giá thành của STP => STP vẫn được sử dụng rộng
rãi
15
Trang 16CHẤT XÂY DỰNG
Sự tạo phức
STP : sodium tripolyphophate
O P O O
O
P O O O
P O O O
-Ca
O P O O
O
P O O O
P O O O
Ca
O P O O
O
P O O O
P O O O tripolyphosphate
trang thai tao phuc
−
−
10 3
5 10 3
2
O CaP O
2
O P Ca O
P Ca
Sự ổn định của phức này rất quan trọng, bị ảnh hưởng với
pH, lực ion và nhiệt độ Phức ổn định ở pH=9.5 16
Trang 17CHẤT XÂY DỰNG
Sự tạo phức
Ưu điểm của STP:
-Tạo phức chất hòa tan được các ion kiềm thổ hiện diện
-Giá phải chăng
STP có công bố cho rằng ít phân giải sinh học, ảnh
hưởng đến môi trường => có xu hướng tìm thêm các
chất xây dựng mới
17
Trang 18CHẤT XÂY DỰNG
Sự trao đổi ion
O H SiO
Si OOAl
Tốc độ trao đổi tùy thuộc vào: cấu trúc, hình thái tinh thể,
cấu trúc khối zeolite
Zeolite phổ biến là loại 4A, MAP,… Hình dáng của zeolite là
Trang 19SiO AlO
Na12 ( 2 )12 ( 2)12 27 2
Sự trao đổi ion
19
Trang 20CHẤT XÂY DỰNG
silicate lớp mỏng
Với pH giặt 10-11, chúng hầu như không tan Cuối quá trình
giặt (xả), nước về môi trường trung tính, silicate tan ra, phóng
thích trở lại Ca, Mg
n
m SiO O
-Có thể tạo hạt, nén lại -> dễ vận chuyển
Sự trao đổi ion
20
Trang 2121
Trang 22CHẤT TẨY TRẮNG
Chất tẩy trắng là tác nhân loại các vết bẩn màu và làm
cho bề mặt được trắng, sáng hơn
Đối với quá trình giặt giũ, có 3 dạng chất tẩy trắng:
•Tẩy trắng hóa học
•Tẩy trắng cảm quang
•Tẩy trắng quang học
22
Trang 23CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng hóa học
Tẩy màu của một nền vải bằng phản ứng hóa học (phản
ứng oxy hóa hay phản ứng khử không thuận nghịch)
=> phân hủy chất màu thành các phần tử nhỏ hơn, dễ
tan hơn để loại đi
Các tác nhân tẩy trắng chia làm 3 loại:
-Hợp chất khử oxy, thường là các sunfit, bisulfit-Hợp chất của chlor
-Hợp chất có khả năng giải phóng oxy nguyên tử
23
Trang 24CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng hóa học
Loại khử oxy hoạt động tốt, nhưng tạo mùi khó chịu, ảnh
hưởng đến sản phẩm
Hợp chất chlor thì hiệu quả tốt cả ở nhiệt độ thấp, nồng
độ thấp Tuy nhiên, chúng lại tấn công màu và các sợi
tự nhiên, làm vàng chất hồ vải
Các chất tẩy trắng hóa học được sử dụng chủ yếu là loại
có khả năng giải phóng oxy tự do, phổ biến là
perborate
O H
O H
24
Trang 25CHẤT TẨY TRẮNG
OH B
O H O H
-Ổn định ở những quốc gia có khí hậu nóng ẩm-Thích hợp với sản phẩm dùng zeolite 25
Trang 26CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng hóa học percarbonate:
-Hòa tan tốt-Cung cấp lượng oxy hoạt tính cao-Đa chức năng: cung cấp H2O2, kiềm-Không gây nguy hại cho môi trường-Không thích hợp sản phẩm dùng zeolite => Giải pháp của một số hãng là đóng viên nang với khoáng chất hoặc polymer Như vậy, tính ổn định tăng nên khả năng
sử dụng lớn hơn
2 2 3
2 2
2Na CO H O
26
Trang 27Cơ chế này chỉ xảy ra khi phơi ngoài trời
Ví dụ: Tinolux BBS
* 2
* 2
O PB
PB
PB ⎯ ⎯→hν ⎯ ⎯ →H⎯O +
27
Trang 28CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng quang học
28
Trang 29CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng quang học
29
Trang 30CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng quang học
30
Trang 31CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng quang học
Có khả năng hấp thu các tia cực tím (UV) của ánh sang
trắng, phát ra các tia có ánh sáng tím hay xanh dương =>
làm cho vải nhìn có vẻ sang, mới hơn
Chỉ có tác dụng với vải màu sáng, trắng Do các màu sẫm
đã hấp thu tia UV, chất tẩy trắng quang học không phát huy
tác dụng
Chỉ thấy vải mới hơn khi ở ngoài sáng
31
Trang 32CHẤT TẨY TRẮNG
• Tẩy trắng quang học
Không tác dụng hóa học mà chỉ liên kết với vải nền =>
tác dụng giảm dần theo thời gian
Ngoài ra, chất tẩy trắng quang học bị biến đổi, không ổn
định theo thời gian, làm cho bột giặt và vải bị nhuốm màu
vàng => được sử dụng hạn chế
32
Trang 33CHẤT ĐỘN
ít có vai trò hoạt tính trong sản phẩm, chỉ có tính làm đầy
Sản phẩm dạng bột: Natri sulphat, calcite
Sản phẩm dạng kem, lỏng thì nước được xem là chất
độn
Yêu cầu:
Giá rẻ, giúp cho giá thành của sản phẩm thấp xuống Một
số sản phẩm có hàm lượng chất độn lên đến 40%
Xu hướng hiện nay là phát triển các sản phẩm đậm đặc,
thì việc đầu tiên là giảm hàm lượng chất độn được sử dụng
trong công thức
33
Trang 34CHẤT TẠO MÔI TRƯỜNG KIỀM
Môi trường kiềm của dung dịch giặt là điều rất cần thiết vì
để:
-Ổn định phức hợp của chất xây dựng-Giữ cho hạt bẩn lơ lửng, không tái bám-Ổn định hệ chất tẩy trắng
Trang 35CHẤT TĂNG GIẢM BỌT
Bọt là chỉ thị cho mức độ hiệu quả của sản phẩm tẩy rửa
và đem lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng Tuy
nhiên, đôi khi bọt lại là trở ngại lớn
Ví dụ: trong các máy giặt tự động, trong các hệ thống
nước xả…
=> Do vậy, tùy theo yêu cầu của sản phẩm mà cần phải
tăng hay giảm độ bọt
Các cách thức tăng giảm bọt được cân nhắc tùy theo:
-Hiệu quả trong môi trường nước cứng
-Khả năng ảnh hưởng đến sự phân tán của bột
Trang 36CHẤT CHỐNG TÁI BÁM
Tái bám là hiện tượng nhất thiết phải giảm để gia tăng
hiệu quả tẩy rửa
Các yếu tố có thể giảm sự tái bám như:
Chất hoạt động bề mặt: việc lựa chọn chất hoạt động bề
mặt phù hợp là cần thiết
nối” giữa hạt bẩn và bề mặt vải nên giảm sự tái bám
Sự thêm các polymer: các polymer được cho vào, hấp thu
lên bề mặt hạt bẩn và sợi vải, làm biến đổi điện tích bề mặt,
đồng thời tăng mức độ hydrat hóa của sợi, do vậy vải ít tái
Trang 37CHẤT CHỐNG TÁI BÁM
Polymer thường sử dụng :
• CMC Na (carboxy methyl cellulose) -> sợi cellulose
• polymer của acid acrylic, hoặc acid acrylic/maleic,
polyoxyethylen -> sợi polyester, nylon
Liều lượng sử dụng chúng còn tùy thuộc vào các chất xây
dựng đi kèm Ví dụ: Nếu có STP nhiều thì giảm hoặc không
cần polymer
Cơ sở lựa chọn polymer ngoài tác động chống tái bám
của chúng còn có các tiêu chuẩn khác là giá thành và khả
Trang 38CHẤT XÚC TÁC SINH HỌC
Các enzyme có nguồn gốc từ tế bào sống, gọi là men hay
chất phân giải sinh học
Chúng phối hợp, xúc tác phản ứng phân giải chất bẩn
hữu cơ, làm cho quá trình tẩy rửa hiệu quả hơn
Các phản ứng xảy ra là phản ứng sinh học, không thuận
nghịch và hiệu quả mạnh
Các enzyme có nguồn gốc từ vi sinh vật nên thường
không ổn định, và nhiệt độ hoạt động cao (90oC) => Đã có
nhiều cải tiến để khắc phục như: tạo hạt, bao lớp,… biến
đổi để giảm nhiệt độ sử dụng.
Trong công thức không dùng một loại mà phối hợp nhiều
Trang 39CHẤT XÚC TÁC SINH HỌC
• Proteaza: phân hủy vết bẩn nguồn gốc protein như máu,
trứng, sữa, cơ, keratin,… thành các acid amin và dễ loại
theo quá trình tẩy rửa
• Lipaza: phân hủy các vết bẩn nguồn gốc dầu mỡ như dầu
ăn, chất nhờn, kem, mỹ phẩm,… Lipaza hoạt động nhiều
hơn trong thời gian phơi khô (do nồng độ tăng khi nước
bay hơi) Do vậy, việc loại trừ vết bẩn sẽ dễ dàng ở những
lần giặt sau
• Amylaza: giúp phân hủy tinh bột thành các sản phẩm
trung gian hoặc đường khử, giảm độ nhớt của dung dịch
tinh bột nên dễ dàng tẩy rửa hơn
• Xenlulaza: giúp tẩy các sợi nhỏ xuất hiện trong bong qua
nhiều lần giặt giũ, làm vải mềm và dịu hơn, loại các vết bẩn
Trang 40CHẤT HƯƠNG & MÀU
Chất tạo hương: làm át đi mùi của hóa chất nguyên liệu
và tạo cảm giác dễ chịu, thoải mái cho người sử dụng trong
và sau quá trình giặt
Màu: đem lại vẻ ưa nhìn, bắt mắt đối với người sử dụng
Lượng màu và hương được phối trộn vào sản phẩm với
hàm lượng rất nhỏ
40
Trang 41CHẤT HƯƠNG & MÀU
Việc lựa chọn hương, màu phải được phối hợp đồng bộ, đáp ứng thị hiếu người sử dụng Đây cũng là những tiêu
chuẩn lựa chọn đầu tiên của người sử dụng khi mua sản
phẩm
Màu và hương phải bền trong môi trường kiềm
41