Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam - GV yêu cầu 2 H
Trang 1Tập đọc 9 Những hạt thóc giống
Lịch sử 9 Nước ta dưới ách đô hộ Phương Bắc
Ba
19.8
Thể dục 9 Đổi chân khi đi đều sai nhịp Chơi Bịt mắt bắt dê
Chính tả 6 Nghe – viết : Những hạt thóc giống
Đạo đức 5 Biết bày tỏ ý kiến(Tích hợp GDBVMT liên hệ)
Tư
20.8
Khoa học 9 Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn(Tích hợp GDBVMT liên hệ)
K.chuyện 6 Kể chuyên đã nghe, đã đọc
Địa lí 10 Trung du Bắc Bộ (Tích hợp GDBVMT bộ phận)
Năm
21.8
Tập đọc 10 Gà trống và cáo
Thể dục 10 Quay sau, đi đều vòng trái- phải, đứng lại Chơi Bỏ khăn
Khoa học 10 Aên nhiều rau quả chín Sử dụng thực phẩm … (Tích hợp GDBVMT bộ phận)
Tập làm văn 9 Viết thư ( kiểm tra viết)
Sáu
22.8
Hát 6 Ôn Bạn ơi lắng nghe Giới thiệu hình nốt trắng
SHL
Trang 2Thứ , ngày tháng năm 2009
Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Truyện dân gian Khmer
TIẾT TPPCT
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kểchuyện
- Hiểu các từ ngữ: Bệ hạ , sững sờ , dõng dạc , hiền minh,
Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 ( HS khá giỏi trả lời được CH 4)
- Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
thơ
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì?
Của ai?
- Em thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học
b.Luyện đọc
Gọi 1 HS đọc cả bài
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
GV đọc diễn cảm cả bài
5
111
10
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- Nghe
1 HS khá giỏi đọc cả bài
Mỗi em đọc 1 đoạn + Ngày xưa bị trừngphạt+ Có chú bé nảy mầm được+ Mọi người thóc giống của ta+ Rồi vua dõng dạc hiền minh
HS đọc thầm phần chú giải
1 HS đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
Trang 3c.Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc toàn truyện
- Vì sao Vua phải tìm người nối ngôi?
1 Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
2 Nhà vua làm cách nào để tìm người
trung thực?
- Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm
được không? Vì sao? (dành cho HS khá)
- Nhà Vua làm như vậy để làm gì ?
- Đoạn 1 ý nói gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Theo lệnh vua, chú bé đã làm gì? Kết
quả ra sao?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chôm làm gì?
3.Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
- Nhà vua đã nói như thế nào ?
- Vua khen cậu bé những gì ?
Đọc thầm toàn bài
- Vì Vua đã cao tuổi
- Vua muốn chọn người trung thực đểtruyền ngôi
HS đọc thầm đoạn 1
- Phát cho mỗi người dân một thúngthóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng vàhẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ đượctruyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bịtrừng phạt
- Không , vì lúa đã chín thì không nảymầm được
- Để biết ai là người trung thực, dũngcảm nói lên sự thật
Nhà Vua chọn người trung thực để nối ngôi
HS đọc thầm đoạn 2
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp cho nhà vua Chôm khácmọi người Chôm không có thóc, lolắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ ! Con không làm sao chothóc của người nảy mầm được ạ !
- Chôm dũng cảm, dám nói lên sựthật, không sợ bị trừng phạt
HS đọc thầm đoạn 3
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm vì Chôm dám nóilên sự thật, sẽ bị trừng phạt
HS đọc thầm đoạn 4
- Thóc giống đã luộc kĩ rồi thì làm saomà mọc được Mọi người có thóc thìkhông phải là hạt giống của vua ban
- Chôm trung thực và dũng cảm
- Chôm được Vua truyền ngôi báu
Trang 4- Cậu đã được gì do tính trung thực và
dũng cảm của mình
4.Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?(dành HS khá, giỏiù)
- Đoạn 2 , 3, 4, nói lên điều gì ?
Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
c.Đọc diễn cảm
GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Chôm lo lắng đến
……… từ thóc giống của ta!)
- GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :
- Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
Chuẩn bị bài: Gà Trống vàCáo
7
2
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung
+ Vì người trung thực thích nghe nóithật, nhờ đó làm được nhiều việc cóích cho dân cho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ người tốt
Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
* Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực , dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài
- HS lắng nghe, tìm giọng đọc chophù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Trung thực là đức tính quý nhất củacon người Cần sống trung thực
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Toán
Trang 5LUYỆN TẬP
TIẾT TPPCT
I Mục tiêu :
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS làm được BT 1; BT 2; BT3
- Vận dụng vào giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Giây – thế kỉ
- GV Treo bảng phụ
GV giảng : năm thường (tháng 2 có
28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29
ngày
GV mở rộng : cứ 4 năm liên tiếp
thì có 1 năm nhuận Đó là năm có
hai chữ số tận cùng tạo thành 1 số
chia hết cho 4
Bài 2/26 : Cho HS đọc đề.
Yêu cầu HS làm bài theo số bàn
- Yêu cầu HS giải thích bài mình làm
5
15
Đổi vở kiểm tra chéo Đọc kết quả
Tháng có 39 ngày : 4 , 6 , 9 , 11
Tháng có 31 ngày : 1, 3, 5, 7,10, 12
Tháng 2 có 28 ngày ( 29 ngày )
Năm nhuận có 366 ngày
Năm thường co 365 ngày
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở 3 em làm bảng phụ
Số 1: 3 ngày = 72 giờ 8 phút = 480 giây
Trang 6- Gv nhận xét ghi điểm
Bài 3/26 :Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS làm vào vở
- Hướng dẫn: Xác định năm 1789
thuộc thế kỷ nào? Xác định năm sinh
của Nguyễn Trãi
- Gv chấm
Bài 4/26: Giảm
Bài 5/26 : Yêu cầu HS quan sát đồng
hồ và đọc giờ trên đồng hồ
- 5kg8g bằng bao nhiêu g?
3.Củng cố – dặn dò :
- Cho HS làm bảng con
3 giờ 180 phút
2giờ 10 phút 110phút
Liên hệ : Vận dụng vào cuộc sống
hàng ngày : xem giờ , ngày
Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
5
5
3
4phút 20 giây = 260 giây
- HS làm bài vào vở
a Vua Quang Trung đại phá quân Thanhthuộc thế kỉ XVII ( đến nay 217 năm)
b Nguyễn Trãi sinh vào năm :
1 980 – 600 = 1 380 Năm 1 380 thuộc thế kỉ XIV
- 8 giờ 40 phút ( 9 giờ kém 20 phút )
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người hán sang ở lẫn với dân ta phải học chữ Hán, sống theo phongtục người Hán
- HS khá giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa
đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
- Giáo dục HS lòng tự hào với truyền thống bất khuất, không chịu làm nô lệ củanhân dân ta
Trang 7II Đồ dùng dạy học :
SGK ,Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Nước Âu Lạc
Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào
?
- Thành tự đặc sắc về quốc phòng là gì ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Nội dung :
Hoạt động1: Cá nhân , nhóm
Mục tiêu : Biết được những chính sách cai
trị bóc lột , thâm độc của các triều đại
phong kiến phương Bắc đối với dân ta
Yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “ Sau
khi Nhà Hán” : Sai khi thôn tính nước
ta , các triều đại phong kiến phương Bắc
đã thi hành những chính sách áp bức ,
bóc lột nhân dân ta như thế nào ?
-Tại sao chúng bắt dân ta theo phong tục
của người Hán ?( Dành cho HS khá giỏi )
- Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta
qua các mặt : chủ quyền , kinh tế , văn
hoá trước và sau khi bị đô hộ
Kết luận :Từ năm 179 TCN đến năm
938 các triều đại phương Bắc nối tiếp
nhau đô hộ nước ta Không chịu khuất
phục dân ta vẫn giữ gìn các phong tục
6
115
- Cuối thế kỉ III TCN , trước yêu cầu chống giặc ngoại xâm họ đã liên kết với nhau Dướt sự lãnh đạo của Thục Phán họ đã chiến thắng quân xâm lượcvà lập ra nước Aâu Lạc
- Thành Cổ Loa kiên cố, nỏ bắn một phát nhiều mũi tên
Đàm thoại, Động não , Thảo luận
+ Chia nước ta thành quận , huyện do người Hán cai quản
+ Bắt dân ta lên rừng săn ngà voi , tê giác ,… xuống biển mò ngọc trai , bắt đồi mồi , lấy san hô cống nạp cho chúng
+ Đưa người Hán sang ở lẫn với ta + Bắt dân ta theo phong tục người Hán , học chữ Hán
Suy nghĩ, trả lời
Trang 8truyền thống và con học thêm nhiều
nghề mới của người dân phương Bắc
( làm giấy , thổi thuỷ tinh ,…)
Hoạt động 2: Nhóm
Mục tiêu : Biết tên các cuộc khởi nghĩa
GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc
khởi nghĩa để trống)
3.Củng cố - Dặn dò:
Cho HS xung phong lên kể các câu
chuyên về những nhân vật lịch sử mà em
đã sưu tầm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
10
4
Chia nhóm , Điền vào phiếu
3 nhóm dán phiếu trình bày Nhận xét bổ sung
Phiếu bài tập
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40
Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 776 Năm 905 Năm 931 Năm 938
KN Hai Bà Trưng
KN Bà Triệu
KN Lí Bí
KN Triệu Quang Phục
KN Mai Thúc Loan
KN Phùng Hưng
KN Khúc Thừa Dụ
KN Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
Đại diện các nhóm lên trình bày , lớp theo dõi , bổ sung
Hs lắng nghe và nhận xét
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu :
- Bước đầu có hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
Trang 9- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
- HS làm được BT1(a, b, c); BT2.
- Vận dụng vào giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
Hình vẽ SGK
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Nội dung:
- GV cho HS đọc đề bài toán 1 , quan
sát hình vẽ tóm tắt nội dung đề toán
- Đề toán cho biết có mấy lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thì
mỗi can đựng bao nhiêu lít dầu ?
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu vậy trung bình cộng của mỗi
can có mấy lít dầu?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
+Bước thứ nhất trong bài trên , chúng
ta tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can ,
chúng ta tính gì ?
+Như vậy , để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số
dầu chia cho số can
-Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi
lấy tổng chia cho 2 , 2 chính là số các
số hạng của tổng 4 + 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
15
112
+Thực hiện phép tính chia tổng số dầu cho 2 can
-Có 2 số hạng
-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số Ta tính tổng của các só đó
Trang 10tìm số trung bình cộng của nhiều số
Bài toán 2 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS : ba số
25 , 27 , 32 có trung bình cộng là bao
nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng bốn số 32,
48 , 64 , 72
- HS nêu quy tắc tính số trung bình
cộng của nhiều số
b Luyên tập :
Bài 1/27 :Gọi HS nêu yêu cầu
Giảm 1 d
Yêu cầu HS nêu cách giải toán
Nhận xét ghi điểm
Bài 2/27 : Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu cách giải
Nhận xét ghi điểm
Bài3/27 : Bài toán yêu cầu gì ?
- Hãy nêu các số tự nhiên từ 1 – 9
Yêu cầu HS làm bài
5
6
5
rồi lấy tổng chia cho số cacù số hạng
HS đọc đề bài -Số HS của 3 lớp lần lượt là 25 HS , 27
HS , 32 HS -Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS ? -Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
Tổng số học sinh của 3 lớp :
25 + 27 + 32 = 48 ( học sinh)Trung bình mỗi lớp:
1 em giải ở bảng Lớp làm vở bài tập
Bài giải Cả bốn em cân nặng :
36 + 38 + 40 + 34 = 148 ( kg) Trung bình mỗi em cân nặng :
148 :4 =37 ( kg ) Đáp số : 37 kg
- Tìm trung bình cộng của các số liêntiếp từ 1 – 9
- 1 , 2, 3 , 4, 5, 6, 7, 8, 9Tổng các số từ 1 – 9 :
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7+ 8 + 9 = 45Trung bình cộng của 9 số :
45 : 9 = 5
Trang 11- GV nhận xét, sửa sai.
3.Củng cố – dặn dò :
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều
số ta làm gì ?
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : luyện tập
2
Nhận xét bài của bạn
- Tính tổng các số rồi chia tổng đó chosố các số hạng
Chính tả(Nghe – Viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
PHÂN BIỆT l / n, en / eng
I Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn cólời nhân vật
Viết đúng các từ : luộc kĩ , thóc giống , dõng dạc , truyền ngôi …
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en / eng dễ
lẫn Làm đúng BT(2) a/b HS khá giỏi tự giải được câu đố ở BT3
- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
II Đồ dùng dạy học :
- Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2b
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt đầu
bằng r / d / gi hoặc có vần ân / âng
- GV nhận xét chữ viết của học sinh
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
+ Trao đổi nội dung bài
Gọi HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Nhà vua chọn người thế nào để nối ngôi
- Vì sao người trung thực là người đáng
quý ?
5
120
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
Rạo rực ; dìu dịu ; gióng giả ; condao ; bâng khuâng ; bận bịu , nhândân
1em đọc bài
- Chọn người trung thực
- Dám nói lên sự thật , không vì lợiích riêng mà ảnh hưởng đến người
Trang 12+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết tìm từ khó , dễ lẫn
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai ,
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- Nhận xét chữ viết của HS
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
+ Chấm chữa bài :
- GV chấm bài 6 HS , yêu cầu HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung Sửa lỗi sai phổ
biến
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:GV gọi HS đọc yêu cầu
GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện,
GV nhận xét kết quả , chốt lời giải đúng
Bài tập 3: Dành cho HS khá giỏi làm
thêm GV gọi HS đọc yêu cầu
3.Củng cố - Dặn dò:
Gọi HS còn viết sai lên bảng viết lại các
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu: Luộc kĩ , thóc giống , dõngdạc , truyền ngôi , đầy ắp ,
HS nhận xét
2 em viết bảng , lớp viết bảng conNhận xét chữ viết của bạn
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
Sửa lỗi cho bạn
HS đọc yêu cầu của bài tập Lớp làm VBT , 2 HS làm vào phiếu
Đáp án : chen chân – len qua – leng
keng – áo len – màu đen – khen em
HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sử dụng bảng con Câu b) Chim én: Én là loài chim báohiệu xuân sang
Luyện từ và câu
Trang 13MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩavới từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ
“tự trọng” (BT3)
- Nắm được nghĩa , biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập từ ghép, từ
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:Gọi HS đọc yêu cầu
GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi,
làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài
GV nhận xét , Sửa lỗi dùng từ của HS
5
19
5
4
HS làm bàiCả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm việc theo cặp vào phiếu
+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực:
thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà, thành thật ……
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối
trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo, gian ngoan ………
HS nhận xét 1 HS đọc to lời giảiđúng
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với
từ cùng nghĩa với trung thực, ( Hồng là người rất thật thà ) 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực( Gà không nên vội tin lời Cáo gian manh )
HS tiếp nối nhau đọc những câu đã
Trang 14Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu
+ GV dán bảng 2 tờ phiếu , mời 2 HS lên
bảng làm bài – khoanh tròn chữ cái trước
câu trả lời đúng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)
Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu
GV gọi 3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu:
gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành ngữ,
tục ngữ nào nói về tính trung thực; gạch
dưới bằng bút xanh thành ngữ, tục ngữ nói
về tính tự trọng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải
3.Củng cố - Dặn dò:
Cho HS thi tìm từ theo chủ đề tiết học
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
- HS đọc yêu cầu đề bài
2 HS lên bảng làm bài
Ý c : Tự trọng là coi trọng , giữ gìnphẩm giá của mình
Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tậpTừng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
3 HS lên bảng làm bài thi, sau đóđọc lại kết quả
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nóivề tính trung thực
+ Các thành ngữ b, e: nói về lòng tựtrọng
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
Nhận xét 6 – chứng cứ 1 - 3
I Mục tiêu :
- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
các em.( HS khá giỏi: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan
đến trẻ em)
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người
khác .( HS khá giỏi: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết láng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác)
- HS thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhàtrườngBiết tôn trọng ý kiến của người khác
II Đồ dùng dạy học :
Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 15Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
+Để học tập tốt, khi các em gặp những
khó khăn em đã làm gì để vượt qua những
khó khăn đó ?
-GV nhận xét - đánh giá
Hoạt động1: Nhóm
Mục tiêu : Em sẽ làm gì ?
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ ,yêu
cầu mỗi nhóm thảo luận về 1 tình huống
trong phần đặt vấn đề của SGK
GV nhận xét
- Trong những chuyện có liên quan đến
các em , các em có quyền gì ?
- Theo em ngoài việc học tập còn có
những việc gì liên quan đến trẻ em ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, lớp em?
Kết luận: Trong mọi tình huống, em
nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu
về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến
của em Điều đó có lợi cho em và cho tất
cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến
của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu
và đưa ra những quyết định không phù
hợp với nhu cầu, mong muốn của em Mỗi
người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng
và cần bày tỏ ý kiến của mình.
Hoạt động 2: Cặp đôi (bài tập 1)
Mục tiêu : HS phân biệt được hành vi đúng
và hành vi sai
5
110
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- Có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn
- Việc ở khu phố , tham gia các câulạc bộ vui chơi , đọc sách báo
- Lớp thảo luận và nêu ý kiến
Lắng nghe , ghi nhớ
Thảo luậnCặp đôi thảo luận Đại diện trình bày
Trang 16Gv nêu yêu cầu bài
Kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của
bạn Hồng và Khánh là không đúng.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ
GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
Kết luận: phải lắng nghe và tôn trọng
ý kiến của người khác Không phải mọi ý
kiến của tre em đều được đồng ý nếu nó
không phù hợp
3.Củng cố
- Trẻ em có quyền gì?
-Tự lập nhóm tập tiểu phẩm Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa (tiểu phẩm GV
cung cấp)
8
3
Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS thảo luận chọn đáp án và giảithích vì sao chọn đáp án đó
- Một số nhóm trình bày kết quảthảo luận Các nhóm khác bổ sung,nhận xét
Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng
Ý kiến (đ) là sai vì chỉ có nhữngmong muốn thực sự có lợi cho sự pháttriển của chính các em và phù hợpvới hoàn cảnh thực tế của gia đình,của đất nước mới cần được thực hiện
- HS đọc ghi nhớ
- Bày tỏ ý kiến về những việc có liênquan đến mình
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán tìm số trung bình cộng
- HS làm được BT 1; BT2; BT3.
- Vận dụng tốt kiến thức vào giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học
Trang 17III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Tìm số trung bình
cộng
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Nội dung :
Bài 1/28: Gọi HS đọc yêu cầu
Cho 2 HS làm vào phiếu lớn còn cả
lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
- Nhận xét ghi điểm
Bài 2/28: Gọi HS nêu yêu cầu
Giáo dục dân số : giảm tỉ lệ sinh
Nhận xét ghi điểm
Bài 3/28: Gọi HS nêu yêu cầu
Chúng ta phải tính chiều cao của mấy
bạn ?
- GV nhận xét cho điểm
5
16
96+82+71 = 249(người)Trung bình mỗi năm số dân tăng thêm :
670 : 3 = 83 (người )
Đáp số : 83 người
- HS khác nhận xét
Của 5 bạn
HS tự làm vào vở và 1 HS lên bảng làm
Bài giảiTổng số đo của 5 HS ø:
138+132+130+136+134 = 670(cm)Trung bình số đo của mỗi HS ø:
670 : 5 = 134(cm)Đáp số : 134cm-HS khác nhận xét
- HS làm bài vào vở
Trang 18Bài 4/28 : Gọi Sh đọc yêu cầu
- GV thu 10 chấm và nhận xét
BT5 bỏ
3.Củng cố – dặn dò :
GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có
lời giải, phép tính khác nhau, cho hai
đội thi đua chọn lời giải , phép tính
đúng gắn lên bảng Đội nào xong
trước , có kết quả đúng thì đội đó
thắng
Gv tuyên dương tổ thắng cuộc
Chuẩn bị bài: Biểu đồ
Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
Trang 19Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần ăn phối
hợp đạm động vật và đạm thực vật?
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động
vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các
Hoạt động 1: Nhóm
Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên
các món ăn chứa nhiều chất béo
- GV chia lớp thành hai đội
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các
món ăn chưá nhiều chất béo
- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng
danh sách tên các món ăn chứa nhiều
chất béo lên bảng Cả lớp cùng GV
đánh giá xem đội nào ghi nhiều tên
món ăn hơn là thắng cuộc
- Gia đình em thường rán , xào bằng
dậu thực vật hay mỡ động vật ?
- GV :Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò quan trọng
Hoạt động 2: Cặp đôi
Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa
cung cấp chất béo động vật vừa cung
cấp chất béo thực vật.Nêu ích lợi của
việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo
do các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ
6
110
10
+ Sẽ giúp cơ thể bổ sung thêm chất dinhdưỡng cho nhau và giúp cơ quan tiêuhoá hoạt động tốt hơn
+ Đây là thức ăn dễ tiêu , trong chất béocủa cá có vai trò chống xơ vữa độngmạch
Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấpnhiều chất béo
- Đại diện nhóm viết tên các món ănchứa nhiều chất béo mà đội mình đã kểvào 1 khổ giấy to
- Thịt rán , các chiên , khoai lang chiên ,rau muống xào , thịt xào , trứng chiên, …
- HS đọc thầm lại danh sách các mónăn chứa nhiều chất béo
HS nối tiếp trả lời
- HS nêu
- HS nhận xétThảo luận
+ Thịt rán , tôm rán , cá rán , thịt bò xào, đậu phụ rán ,
Trang 20ra món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực vật?
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
- GV:Trong chất béo động vật như mỡ,
bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất béo
thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu
nành có nhiều a-xít béo không no Vì vậy,
sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để
khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và không
no Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ
tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng
huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần
hạn chế ăn những thứ này.
Hoạt động 3: Cả lớp
Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối
I-ốt.Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
Yêu cầu HS quan sát hình
- Muôi i- ốt có ích lợi gì cho con người ?
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- Muối i- ốt rất quan trọng nến ăn mặn
thì có tác hại gì ?
- Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ
thể? (Để phòng tránh các rối loạn do
thiều I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-ốt)
Kết luận : Cần hạn chế ăn mặn để
tránh bệnh huyết áp cao
4.Củng cố – Dặn dò:
Vì sao cần phối hợp chất béo có nguồn
gốc TV và chất béo có nguồn gốc ĐV?
Liên hệ : ăn uống hợp lí , không ăn
mặn
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
10
2
- Vì trong chất béo động vật có chứaaxít béo no , khó tiêu trong chất béothực vật có nhiều axít béo không no đễtiêu Vậy ta nên phối hợp chúng đểđảm bảo đủ chất dinh dưỡng và tránhcác bệnh về tim mạch
Sẽ rất khát nước
Sẽ bị huyết áp cao
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu ốt nên ăn muối có bổ sung I- ốt
I-Nối tiếp nhau nêu
Trang 21RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý (SGK) Biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung của câu chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Có ý thức rèn luyện thành người có tính trung thực
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe ,
đã đọc
Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu
chuyện Một nhà thơ chân chính, trả lời
câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
GV nhận xét
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS kể chuyện
+ Hiểu yêu cầu của đề bài
GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài
giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể
chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em
đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ
hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc
được) về tính trung thực
5
1 4
HS kể và trả lời câu hỏi, kết hợp nêu
ý nghĩa câu chuyện
HS nhận xét
HS đọc đề bài
HS cùng GV phân tích đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các