-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì I của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa c
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18
Thứ hai
02 /01/
2006
Đạo đứcTập đọcChính tảToánThể dục
Oân tập và thực hành kĩ năng CKI
Ôn tập CKI ( Tiết 1)
Ôn tập CKI ( Tiết 2)Dấu hiệu chi hết cho 9
Đi nhanh chuyển sang chạy.TC Chạy theo hình TG
Thứ ba
03/01 LTVCToán
Kể chuyệnKhoa học
Kĩ thuật
Dấu hiệu chi hết cho 3
Ôn tập CKI ( Tiết 3)
Ôn tập CKI ( Tiết 4)Không khí cần cho sự cháy Thử độ nảy mầm của hạt giống rau,hoa( tiêt1).Thứ tư
04/01
Tập đọcTập L -VănToánLịch sử-Đ- lí
Ôn tập CKI ( Tiết 5)
Ôn tập CKI ( Tiết 6)Luyện tập
Kiểm tra dịnh kỳ Lịch sử CKI
Thứ năm
05/01 LTVCToán
Khoa họcHát nhạc
Kĩ thuật
Luyện tập chung
Thi HKI ( Đề PGD)Không khí cần cho sự sống Thi HKI ( Đềtrường)
Thử độ nảy mầm của hạt giống rau,hoa( tiết 2)
Thứ sáu
06/01 Tập làm vănToán
LS Địa líThể dụcHĐNG
Kiểm tra định kì Thi HKI ( Đề PGD)Kiểm tra dịnh kỳ Địa lí CKI
Sơ kết HKI- TC : Chạy theo hình tam giác Tìm hiểu cảnh đẹp địa phương , góp phần làm môi trường xanh , sạch , đẹp SHL
Thứ hai ngày 02 tháng 01 năm 2006
Trang 2Biết thực hành tốt các hành vi đạo đức đã học
Biết nhận xét những hành vi nào là đúng, những hành vi nào là sai
II/ Các hoạt động dạy – học:
ND- T/Lượng Hoạt động - Giáo viên Hoạt động - Học sinh
ND và nhận xét của mình về các hành vi đạo đức đó Các nhóm chọn
về hành vi đạo đức
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp
- Cả lớp cùng nhận xét , bổ sung hoàn thiện
( Tiết 1)
I- Mục tiêu.
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học
kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2:- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài tập đọc
là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm có chí thì nên và tiếng sáo diều
Trang 3II- Đồ dùng.
-Phiếu thăm các bài tập đọc
-Một số tờ giấy khổ to, kẻ sẵn bảng bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống
III - Các hoạt động dạy – học
Có bài là thơ, có bài là văn xuôi,
có bài thuộc thể loại kịch …
* Kiểm tra 1/6 HS trong lớp theo yêu cầu
+ Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lờicâu hỏi theo ND đoạn , bài đọc trong thăm -Nhận xét , điểm (theo HD)
Nhũng em đọc chưa đạt về tiếp tục luyện đọc tiết sau kiểm tra
* Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS ghi vào phiếu theo yêu cầu SGK ( Chỉ những bài tạp đọc là kể chuyện )
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút-HS đọc bài và trả lờicâu hỏi theo yêu cầu theo phiếu thăm
-1HS đọc – lớp đọc thầm
* 2 HS nêu
- Nắm yêu cầu
-HS làm việc theo nhóm 4
-Nhận giấy, bút và thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày.-Cả lớp theo dõi nhận xét , bổ sung
Vẽ trứng Xuân Yến -Nhờ sự khổ luyện , Lê-ô-nac-đô đa
Vin xi đã trở thành hoạ sĩ thiên tài Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
- Nhờ sự khổ luyện nghiên cứu suốt
40 năm Xi-ôn-cốp xki đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
Văn hay chưa tốt Truyện đọc 1
(1995) - Ca nhợi tính kiên trì , quyết tâm sửa chữ viết xấu Cao Bá Quát đã trở
thành người nổi danh …
Trang 4Trong quán ăn
“Ba cá bống”
A-lếch-xây Tôn –xtôi
- Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã dùng mưu moi mọi bí mật
về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách bắt chú Rất nhiều mặt
trăng Phơ - bơ - Trẻ em rất ngộ nghĩnh , đáng yêu nghĩ về đồ chơi như các vật thật …
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học
kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2:- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
3.Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học quan bài thực hành, chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp tình huống đã cho
II- Đồ dùng.
-Phiếu thăm
-Một số tờ giấy khổ to, kẻ sẵn bảng bài tập 3 để HS điền vào chỗ trống
III -Các hoạt động dạy – học:
Có bài là thơ, có bài là văn xuôi,
có bài thuộc thể loại kịch
…………
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút-HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
* 1HS đọc – lớp đọc thầm
-Nhận việc:
-Thực hiện làm bài theo yêu cầu làm bài vào vở BT
Trang 5* Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3:
Giao việc: Bài t ập đưa ra 3 trường hợp a,b, c các em có nhiệm vụ phải chọn câu thành ngữ, tục ngữ
để khuyến khích và khuyên nhủ bạn trong đúng từng trường hợp
-Lớp nhận xét
VD:a)Nhờ thông minh, ham học
và có chí Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta
……
* 1HS đọc – lớp theo dõi SGK.-Nhận việc
-HS xem lại bài: Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết +chọn câu phù hợp cho từng trường hợp
-Lớp nhận xét
a) Cần khuyết khích bạn bằng các câu: Có chí thì nên
-Có công mài sắt có ngày nên kim
-Người có chí thì nên
Nhà có nề thì vững
-Môn:Toán Bài : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I/Mục tiêu
Giúp HS:
Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II/ Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ ghi BT 4
III/ Các hoạt động dạy – học
Trang 6- Các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
- Các số không chia hết cho 9
có đặc điểm gì?
=> Muốn biết số đó có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đóBài 1: Trong các số sau số nào chia hết cho 9
Yêu cầu HS vận dụng các dấu hiệu vừa học để tìm các số chi hết cho 9
Nhận xét chung bài của HSBài 2:Trong các số sau, số nào không chia hết cho 9
- Yêu cầu một số HS nêu ý kiến, và giải thích sự lựa chọn của mình
Bài 3:Viết hai số có 3 chữ số chia hết cho 9
- Yêu cầu HS nêu cơ sở lựa chọn của mình
- Nhận xét bài của HSBài 4: Nêu yêu cầu BT
- Nhận xét, chữa bài cho HS
- HS rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 9.nhiều HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu và các số
- HS thực hiện BT theo N2
- HS trình bày trước lớp và giải thích cách lựa chọn của mình
- Cả lớp cùng nhận xét và rút ra lời giải đúng
+ 99, 108,5643,29385
- Nêu yêu cầu BT
- Căn cứ vào dấu hiệu để tìm các số không chia hết cho 9
- Trả lời miêng trước lớp
- Cả lớp cùng nhận xét, tìm kết quả đúng
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
-HS nêu
-Môn:THỂ DỤC Bài 35:Đi nhanh chuyển sang chạy Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
I.Mục tiêu:
Trang 7-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Học trò chơi “Chạy theo hình tam giác” yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Địa điểm:Vệ sinh sân trường.Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
-Phương tiện:Chuẩn bị còi dụng cụ cho trò chơi “Chạy theo hình tam giác”kẻ sẵn các vạch cho ôn tập hàng ngang,dóng hàng đi nhanh, đi nhanh chuyển sang chạy
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự
nhiên
-Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
*Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ
chân,đầu gối,vai,hông
B.Phần cơ bản.
a)Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
-Tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh
trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang chạy
+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy của
GV hoặc cán sự lớp.Tập phối hợp các nội
dung, mỗi nội dung tập 2-3 lần.Đội hình tập đi
có thể theo đội hình 2-4 hàng dọc
+Tập luyện theo tổ tại các khu vực đã phân
công,GV đến từng tổ nhắc nhở và sửa động
tác chưa chính xác cho HS
+Nên tổ chức cho HS thực hiện dưới hình
thức thi đua.Cán sự điều khiển cho các bạn
tập
+GV hướng dẫn cho HS cách khắc phục
những chỗ sai thường gặp
*Thi biểu diễn giữa các tổ với nhau tập hợp
hàng ngang và đi nhanh chuyển sang chạy
-Lần lượt tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng ngang và đi nhanh chuyển sang
chạy theo hiệu lệnh còi hoặc trống
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
+Trước khi choi GV cho HS khởi động kỹ lại
các khớp (Đặc biệt là khớp cổ chân),nêu tên
trò chơi hướng dẫn cách chơi, cho lớp chơi
thử, sau đó mới cho chơi chính thức
+GV cho HS chơi theo địa hình 2 hàng dọc,
nhắc HS chơi theo luật
Trang 8C)Phần kết thúc
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn luyện các bài tập
-Môn: Toán Bài : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I/Mục tiêu
Giúp HS:
Biết dấu hiệu chia hết cho 3
Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cgo 3 và các số không chia hết cho 3
II/ Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy – học
- Các số không chia hết cho 3
- Nhận xét chung bài làm của
- 2 HS lên bảng nêu và thực hiện bài tập
- Cả lớp chữa bài cho bạn
- HS nêu
- Nêu đặc điểm của các số chia hết cho 3
- HS rút ra nhận xét: Các số chia hết cho 3 đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
-Đều có tổng các chữ số không chia hết cho 3
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS nêu kết quả
Trang 9HĐ3: Củng
cố, dặn dò
các emBài 3:Viết 3 số có ba chữ số và chia hết cho 3
- Nhận xét bài của HSBài 4:Nêu yêu cầu BT
- Một HS nêu yêu cầu
- Thực hiện bài tập theo N4
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học
kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2: Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II: Đồ dùng.
-Phiếu thăm
-Bảng phụ
III: Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD)-Cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc: Các em phải làm
đề tập làm văn: Kể chuyện ông Nguyễn Hiền
-Phần mở bài theo kiểu dán tiếp,
-Nghe
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút-HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
-1HS đọc – lớp đọc thầm
-Nhận việc:
Trang 10Củng cố dặn
dò 2’
phần kết bài theo kiểu mở rộng
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách mở bài lên
để HS đọc
-GV quan sát theo dõi giúp đỡ
a) Cho HS trình bày kết quả bài làm ý a
-GV nhận xét + Khen những HS
mở bài theo kiểu mở rộng hay
b) Cho HS đọc kết bài
-GV nhận xét + Khen những HS viết kết bài hay
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS ghi nhớ những nội dung vừa học
Về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài và viết lại vào vở
-Cả lớp đọc lại chuyện: Ông trạng thả diều (trang 104SGK)
-Đọc lại nội dung ghi nhớ về hai cách mở bài: Mở bài trực tiếp và
mở bài dán tiếp trên bảng phụ.-HS làm bài cá nhân Mỗi em viết một mở bài dán tiếp, một kết bài theo kiểu mở rộng
-Một số HS lần lượt đọc phần mở bài theo kiểu mở rộng
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học
kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2:- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Đôi que đan
-Phiếu thăm
III: Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Nghe
Trang 11-Gọi từng HS lên bốc thăm.
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS trả lời
-GV cho điểm (theo HD)a) HD chính tả
- GV đọc một lượt bài chính tả
-Cho HS đọc thầm bài thơ
-Cho HS hiểu nội dung của bài chính tả
GV:Hai chị em bạn nhỏ tập đan
Từ bàn tay của chị, của em, những
mũ khăn, áo của bà, của bé, của
mẹ cha dần dần hiện ra
-Cho HS luyện viết những từ ngữ
dễ viết sai:chăm chỉ, giản dị, dẻo dai
-Những HS chưa có điểm kiểm tra
về nhà nhớ luyện đọc để giờ sau kiểm tra
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút-HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
-Nhận xét sửa sai cho bạn
-Viết bài vào vở theo yêu cầu
-Đổi vở soát lỗi, dùng bút chì đánh dấu số lỗi
-Nghe
-Môn: KHOA HỌC BÀI : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I/ Mục tiêu
Sau bài học, hs biết:
Làm thí nghịêm chứng minh:
Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
Muốn sự cháy diễn ra liên túc, không khí phải được lưu thông
Nói về vai trò của khí ni-tơ dổi với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không duy trì sự cháy nhưng nó dữ cho sự cháy diễn ra không quá mạnh, quá nhanh
Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối vói sự cháy
II/ Đồ dùng dạy học
Hình SGK
Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm
III/ Các hoạt động dạy – học
HĐ1:Tìm hiểu Tổ chức cho HS thực hành thí nghiệm
Trang 12+ Yêu cầu HS đọc mục thực hành SGK trang 70
+ Phát phiếu:
Kích thước lọ
Thời gian cháy
Giải thích
1 Lọ thuỷ tinh to
2 Lọ thuỷ tinh nhỏ+ Giúp HS rút ra kết luận sau khi thực hiện thí nghiệm
=> Càng nhiều không khí thì càng nhiều ô –xi để duy trì sự cháy lâu hơn
Tổ chức hướng dẫn+Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm này
+ Yêu cầu HS đọc mục thực hành 1 SGK trang 70
+ Giúp HS nắm vững kết quả
=> Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí Nói cách khác, không khí cần được lưu thông Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài-Người ta đã ứng dụng vai trò của không khí vào nhiều việc trong cuộc sống Yêu cầu HS về tìm hiểu thêm
- Các nhóm để đồ làm thí nghiệm trên bàn và báo cáo
- 2 HS đọc để cả lớp nắm vững cách làm thực hành
- Các nhóm làm thí nghiệm theo chỉ dẫn và QS hiện tượng, điền vào bảng
- Thư kí của các nhóm ghi các ý kiến giải thích về kết quả thí nghiệm vào bảng
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS nhắc lại kết luận
- Các nhóm để đồ làm thí nghiệm trên bàn và báo cáo
- 2 HS đọc để cả lớp nắm vững cách làm thực hành
- Thảo luận trong nhóm, giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa chảy liên tục
- HS nhấc lại kết luận
- 2 HS đọc mục bạn cần biết
Môn:KĨ THUẬT
-Bài :THỬ ĐỘ NÀY MẦN CỦA HẠT GIỐNG RAU, HOA.
I: Mục tiêu.
HS biết được mục đích của việc thử độ nảy mần của hạt giống
Thực hiện được các thao tác thử độ này mầm của hạt giống
Có ý thức làm việc cẩn thận, ngăn nắp, đúng quy trình
II: Đồ dùng dạy học.
Mẫu: đĩa hạt giống đã thử độ nảy mầm
Trang 13Vật liệu và dụng cụ.
+ Hạt giống (rau, hoa, độ)
+ Giấy thấm nước, bông, vải mềm
+ Đĩa đựng hạt (bằng thủy tinh, nhựa, hoặc tráng men)
III: Các hoạt động dạy học chủ yếu.
độ ẩm nhiệt độ
-Việc đem hạt giống gieo vào nơi có
độ ẩm, nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm để theo dõi, quan sát thời gian hạt nảy mầm, số hạt nảy mầm được gọi là thử độ nảy mầm của hạt giống-Tại sao phải thử độ nảy mầm của hạt giống?
-Gợi ý cho HS trả lời
kĩ từng bước và giải thích rõ các yêu cầu kĩ thuật
-GV vừa nêu các điểm cần lưu ý vừa thực hiện thao tác minh hoạ để HS quan sát và hiểu rõ cách thực hiện
-Gọi 1-2HS lên bảng thực hiện các thao tác thử độ nảy mầm của hạt giống
-GV nhận xét và chỉ dẫn thêm một số thao tác HS thực hiện chưa đúng yêu cầu
-GV Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu và dụng cụ thực hành của HS
-Nghe
-Nghe
-Quan sát nghe và trả lời câu hỏi
-Mang hạt giống đem đi gieo
số hạt nảy mầm sau một thời gian gọi là thử độ nảy mầm
-Để biết hạt giống tốt hay xấu, nếu hạt giống tốt thì thời gian nảy mầm nhanh, nếu hạt giống xấu thì nảy mầm chậm
-Quan sát
-1-2HS lên thực hành
-Thực hành
Trang 14-Theo dõi chỉ dẫn thêm.
GV HD HS cách bổ sung nước hàng ngày để đảm bảo độ ẩm cho hạt nảy mầm và cách theo dõi, ghi các nội dung quan sát, theo dõi hạt nảy mầm vào vở (phiếu)
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà thử độ nảy mần của 2-3 hạt giống để so sánh hoặc làm thí nghiệm nhỏ chọn 40 hạt giống cùng một loại hạt giống …
-Tự kiểm tra dụng cụ và bổ sung
-Thực hành mỗi HS thử độ nảy mầm 1 loại hạt giống theo các bước và quy trình thực hiện
-Thực hiện
-Nghe
Thứ tư ngày 04 tháng 01 năm 2006
-Môn:Tập đọc Bài :ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 5 I: MỤC TIÊU.
1- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học
kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2:Ôn luyện về danh từ, động từ tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu
II: Đồ dùng.
-Phiếu thăm
III: Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
a) Kiểm tra 1/6 HS trong lớp
b)Tổ chức kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút-HS đọc bài theo yêu cầu theo phiếu thăm
-1HS đọc – lớp đọc thầm
Trang 15HĐ4:Củng
cố dặn dò 2’
Trong đoạn văn đó có 1 số danh
từ, động từ, tính từ Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ những từ nào là danh từ từ nào là động từ, từ nào là tính từ Sau đó đặt câu hỏi cho các
bộ phận câu được in đậm-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày-GV nhận xét+Chốt lại lời giải đúng
a)Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn
.Danh từ buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí,
cổ, móng, hổ, quần áo, sân, H’
mông Tu di, phù lá.Động từ:Dừng lại, chơi đùa.Tính từ:Nhỏ, vàng hoe, sặc sỡb)Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm
.Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
=>Buổi chiều xe làm gì?
.Nắng phố huyện vàng hoe.Những em bé H’Mông mắt 1 mí những em bé Tu Dí, Phù lá, cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân
=>Ai đang chơi đùa trước sân-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS cần ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập
-GV giao việc: các em chỉ ghi vào bảng tổng kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là chuyện kể
-HS chép lại lời giải đúng vào vở BT
Môn:Tập làm văn