1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 5 TUAN 32

36 232 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có dấu phẩy.. 1’ - Nhiệm vụ của nhóm: + Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn vă

Trang 1

Bài 32Uùt Vịnh Bài

Ba

27/4

LTCTCTKH

Oân tập về dấu câu ( Dấu phẩy)

Luyện tậpNhớ – viết: Bầm ơi - Luyện tập viết hoa

Tài nguyên thiên nhiên

28/4

TĐTTDLS

Những cánh buồmOân tập về các phép tính về số đo thời gian

Bài 63Lịch sử địa phương

Năm

29/4

LTCTTLVTH

Ôân tập về dấu câu(Dâu hai chấm)Ôân tập về tính chu vi , diện tích một số hình

Trả bài văn tả con vật

Bài

Sáu

30/4

TDTTLVKH

Bài 64Luyện tậpTả cảnh ( Kiểm tra viết)Vai trò của MTTN đối với đ/s con người

Trang 2

Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010

- Đọc diễn cảm toàn bài.

- Hiểu các từ khó có trong bài.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

II Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài học trong SGK,

III Các hoạt động:

1’

4’

33’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Bầm ơi

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc bài.

Giáo viên chia bài thành các đoạn để họ

sinh luyện đọc.

+ Đoạn 1: “Từ đầu …còn ném đá lên tàu.”

+ Đoạn 2: “ Từ tháng trước đến…hứa

không chơi dại như vậy nữa’

+ Đoạn 3: “Từ Một buổi chiều đẹp trời…

tàu hoả đến!”

+ Đoạn 4: đoạn còn lại.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- G ọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp

-Gọi 2 HS đọc cả bài

-Gv đọc toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Cho HS thảo luận nhóm

Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn

- Hát

- 2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh khá, giỏi đọc.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài

1 HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- Hs theo dõi

Hoạt động lớp, nhóm

- HS thảo luận nhóm 6

- Học sinh đọc thầm cả bài và trả lời

Trang 3

rồi trả lời câu hỏi.

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét bổ sung.

? Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì?

? Uùt Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?

? Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, Uùt Vịnh nhìn ra đường

sắt và đã thấy điều gì ?

? Uùt Vịnh đã hành động như thế nào để

cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?

? Em học tập ở Uùt Vịnh điều gì ?

? Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS luyện đọc diễn cảm bài văn.

- Gv HD HS cách đọc diễn cảm

- H dẫn HS đọc diễn cảm đoạn từ Thấy lạ,

Vịnh nhìn ra đường tàu đến trước cái chết

trong gang tấc.

Hoạt động 4: Củng cố.

- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm.

- Nhận xét ghi điểm.

4 Tổng kết - dặn dò:

câu hỏi.

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đương tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.

- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em ;nhận việc thuyết phục

Sơn – một bạn thường hay chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu.

- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đã đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu , còn Lan đứng ngây người , khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.

- Ý thức trách nhiệm Tôn trọng an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các

em nhỏ.Vịnh còn nhỏ đã có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ở địa phương, dũng cảm nhanh trí cứu sống

em nhỏ.

- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu

em nhỏ.

Hoạt động nhóm,lớp

- 1HS nêu ý kiến về giọng đọc, cả lớp bổ sung và thông nhất cách đọc.

- HS theo dõi GV đọc.

- HS đọc theo cặp

Trang 4

Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu:

- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy

- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)

III Các hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2

câu văn có dấu phẩy

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC

của bài học

* Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài

1

- Hướng dẫn học sinh xác định

nội dung 2 bức thư trong bài

tập

- Phát bút dạ và phiếu đã viết

nội dung 2 bức thư cho 3, 4 học

sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên chia lớp thành

nhiều nhóm nhỏ

- Hát

- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ

- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Trang 5

1’

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong

nhóm đọc đoạn văn của mình,

góp ý cho bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt

nhất yêu cầu của bài tập, viết

đoạn văn đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác

dụng của từng dấu phẩy trong

đoạn đã chọn

- Giáo viên chốt lại ý kiến

đúng, khen ngợi những nhóm

học sinh làm bài tốt

4- Củng cố.

- Nhắc lại kiến thức vừa học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc

lại bài Dấu hai chấm (Tiếng

Việt 4, tập một, trang 23)

- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu

câu: Dấu hai chấm”

- Nhận xét tiết học

- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

Trang 6

Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010

- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố

- Giáo dục học sinh tính chinh xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Bảng con, Vở

III Các hoạt động:

- Sửa bài 2/SGK trang 164

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới :

Luyện tập

* Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc

chia phân số cho số tự nhiên; số tự

nhiên chia số tự nhiên; số thập phân

chi số tự nhiên; số thập phân chia số

thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng

con

*Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm đôi cách làm

+ Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Bảng con

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- 1HS lên bảng làm

- Học sinh làm bài và nhận xét

Nêu miệng

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

Trang 7

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

*Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại cách tìm tỉ số phần trăm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm

*Bài 4: HS khá giỏi làm

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học

sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

4 Tổng kết – dặn dò:

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với

số đo thời gian

Cá nhân, vở

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

Cá nhân, vở

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở và sửa bài

Trang 8

CHÍNH TẢ

Tiết: 32 NHỚ – VIẾT : BẦM ƠI

LUYỆN TẬP VIẾT HOA

I Mục tiêu:

- Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Viết đúng tên những cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bài tập; viết đúng

chính tả, trình bày đúng, đẹp bài Bầm ơi

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ Bảng phụ, SGK

+ Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở bài tập 2

+ Bảng lớp viết ( chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở BT3

III Các hoạt động:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

tên các huy chương, danh hiệu và

giải thích quy tắc viết

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Nhớ – Viết : Bầm ơiLuyện tập viết hoa

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nghe – viết.

- Giáo viên hướng dẫn HS viết

một số từ dể sai

- Giáo viên đọc từng câu hoặc

cụm từ cho học sinh viết Nhắc

học sinh chú ý vị trí viết tên bài:

Chữ đầu tiên canh lề khoảng 2,3 ô

li

- Hát

- Học sinh viết bảng: Nhà giáo ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Anh hùng lao động, Huân chương sao vàng, Huân chương lao động hạng ba

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 Học sinh đọc cả bài chính tả 1 lần

- Học sinh viết bảng

- Học sinh nghe - viết

Trang 9

1’

- Giáo viên đọc cả bài cho học

sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm, chữa

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập.

*Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu đọc đề

- Giáo viên gợi ý:

+ Đầu tiên phân tích tên trường,

dùng gạch chéo để thể hiện kết

quả phân tích

+ Sau đó viết hoa chữ đầu tiên

của mỗi bộ phận

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài 3 :

- Giáo viên yêu cầu đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố.

- Trò chơi: Ai nhanh hơn? Ai

nhiều hơn?

- Tìm và viết hoa tên các tổ chức,

đơn vị, cơ quan

4 Dặn dò:

- Xem lại các qui tắc.

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết

hoa (tt)”

- Học sinh đổi vở soát và chữa lỗi

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề – nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- 1Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

Hoạt động nhóm.

- Đại diện nhóm dán bảng

Trang 10

- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố.

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Bảng con, Vở

III Các hoạt động:

- Sửa bài a,b /SGK trang 164

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Yêu cầu cả lớp làm vào giấy nháp

- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm

* Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu cầu đề

bài

- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại cách thự

hiện phép tính cộng trừ các tỉ số phần

trăm

+ Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

Cá nhân, vở

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- HS nhắc lại

- 1Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Trang 11

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

cách tìm tỉ số phần trăm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm

- *Bài 4: HS khá giỏi làm

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh

làm nhanh nhất sửa bảng lớp

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm cho HS

 Hoạt động 2: Củng cố

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

4 Tổng kết – dặn dò:

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số

đo thời gian

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

Nhóm đôi, vở

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Thảo luận nhóm đôi cách làm

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

Cá nhân, vở

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh giải vở và sửa bài

Giải

Số cây lớp 5A trồng được là:

180 ×45 : 100 = 81 ( cây ) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:

180 -81 = 99(cây)

Đáp số: 99cây

- Học sinh nêu

Trang 12

Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010

Tiết 63: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(DẤU PHẨY).

I Mục tiêu:

- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy

- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)

III Các hoạt động:

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu

văn có dấu phẩy

3 Bài mới:

Oân tập về dấu câu ( dấu phẩy)

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập.

*Bài 1

- Hướng dẫn học sinh xác định nội

dung 2 bức thư trong bài tập

- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội

dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh

- Hát

- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ

- Những học sinh làm bài trên

Trang 13

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm

đọc đoạn văn của mình, góp ý cho

bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất

yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn

đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng

của từng dấu phẩy trong đoạn đã

chọn

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,

khen ngợi những nhóm học sinh

làm bài tốt

Hoạt động 2: Củng cố.

4 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại

bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4,

tập một, trang 23)

- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu:

Dấu hai chấm”

- Nhận xét tiết học

phiếu trình bày kết quả

- HS nhận xét bổ sung

Cá nhân, nhóm

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

Trang 14

Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010

- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha

ơi … Để con đi”

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

?Những câu thơ nào tà cảnh biển

đẹp?

?Những câu thơ nào tả hình dáng,

hoạt động của hai cha con trên bãi

biển?

- Hát

2 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý nghĩa của bài

Hoạt động lớp, cá nhân.

Hs luyện đọc theo cặp

- HS theo dõi

Hoạt động nhóm.

Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong

- Bóng cha dài lênh khênh

- Bóng con tròn chắc nịch

Trang 15

+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai

cha con dạo trên bãi biển dựa vào

những hình ảnh đã được gợi ra

trong bài thơ

?Những câu thơ dẫn lời nói trực

tiếp của cha và của con trong bài

Những câu hỏi ngây thơ của con

cho thấy con có ước mơ gì?

? ước mơ của con đã gợi cho cha

nhớ đến điều gì?

? Bài này muốn nói lên điều gì ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp nhau diễn

cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 2,3

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý

nghĩa của bài thơ

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi

những học sinh hiểu bài thơ, đọc

hay

4 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp

tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em

- Nhận xét tiết học

- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn

- Ánh nắng chảy đầy vai

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời

- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy

+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời

+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống

Trang 16

- Rèn kỹ năng tính đúng.

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

1’

4’

33’

1 Oån định:

2 Bài cũ: luyện tập.

- Sửa bài 3/SGK trang 165

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Ôn tập về các phép

tính với số đo thời gian

→ Ghi tựa bài

Hoạt động 1: Ôn kiến thức

Hoạt động 2: Luyện tập.

*Bài 1:

Học sinh đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh làm bảng

con → sửa trên bảng con

- Giáo viên chốt cách làm bài:

đặt thẳng cột

- Hát

Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp

- Học sinh nhắc lại

Đổi ra đơn vị lớn hơn

- Phải đổi ra

- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

Bảng con

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 12 giờ 24 phút

Trang 17

-

-3’

*Bài 2:

- Lưu ý cách đặt tính

- Phép chia nếu còn dư đổi ra

đơn vị bé hơn rồi chia tiếp

* Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu dạng toán?

- Nêu công thức tính

- GV nhận xét sửa bài

*Bài 4 : HS khá giỏi làm

-GV nhận xét sửa bài

Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua tiếp sức

3 giờ 18 phút

15 giờ 42 phút b/ 14giờ26phút 13giờ86phút 15giờ42phút 5giờ42phút 8giờ44phútc/ 5,4 giờ

+ 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút

Làm phiếu

- Nêu yêu cầua/ 8 phút 54 giây 3 24phútø 162 giây =26phút42giây

b/ 4,2 giờ

2 8,4 = 8 giờ 24 phút

Cá nhân, vở

- HS làm bài vào vở

Giải:

Người đó đi hết quãng đường mất

18 : 10 = 1,8 ( giờ ) = 1 giờ 48 phút

Đáp số: 1giờ 48 phút

- HS nhận xét sửa bài

Cá nhân, vở

Một động tử chuyển dộng

45 × 1534 = 102( km)

Đáp số: 102km

×

Trang 18

- Nhắc lại nội dung ôn

4 Tổng kết - dặn dò:

- HS nhận xét sửa bài

Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010

KỂ CHUYỆN

NHÀ VÔ ĐỊCH

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện Nhà vô địch bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh

kể chuyện về một bạn nam hoặc

một bạn nữ được mọi người quý

mến

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn

bộ câu chuyện, học sinh nghe.

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa

chỉ vào tranh minh hoạ

 Hoạt động 2: Học sinh thực

hành kể chuyện, trao đổi về nội

- Hát

- Học sinh kể chuyện

Học sinh nghe và nhìn tranh

* Làm việc nhóm 4.

- Học sinh phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 07/07/2014, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - GIAO AN 5 TUAN 32
Bảng con (Trang 6)
Bảng con - GIAO AN 5 TUAN 32
Bảng con (Trang 16)
Hình Tên tài nguyên - GIAO AN 5 TUAN 32
nh Tên tài nguyên (Trang 20)
Bảng lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải. - GIAO AN 5 TUAN 32
Bảng l ớp giấy khổ to viết sẵn lời giải (Trang 23)
Hình chữ nhật. - GIAO AN 5 TUAN 32
Hình ch ữ nhật (Trang 25)
Hình Môi trường tự nhiên - GIAO AN 5 TUAN 32
nh Môi trường tự nhiên (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w