Các hoạt động: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có dấu phẩy.. 1’ - Nhiệm vụ của nhóm: + Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn vă
Trang 1Bài 32Uùt Vịnh Bài
Ba
27/4
LTCTCTKH
Oân tập về dấu câu ( Dấu phẩy)
Luyện tậpNhớ – viết: Bầm ơi - Luyện tập viết hoa
Tài nguyên thiên nhiên
Tư
28/4
TĐTTDLS
Những cánh buồmOân tập về các phép tính về số đo thời gian
Bài 63Lịch sử địa phương
Năm
29/4
LTCTTLVTH
Ôân tập về dấu câu(Dâu hai chấm)Ôân tập về tính chu vi , diện tích một số hình
Trả bài văn tả con vật
Bài
Sáu
30/4
TDTTLVKH
Bài 64Luyện tậpTả cảnh ( Kiểm tra viết)Vai trò của MTTN đối với đ/s con người
Trang 2Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hiểu các từ khó có trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài học trong SGK,
III Các hoạt động:
1’
4’
33’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Bầm ơi
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
Giáo viên chia bài thành các đoạn để họ
sinh luyện đọc.
+ Đoạn 1: “Từ đầu …còn ném đá lên tàu.”
+ Đoạn 2: “ Từ tháng trước đến…hứa
không chơi dại như vậy nữa’
+ Đoạn 3: “Từ Một buổi chiều đẹp trời…
tàu hoả đến!”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- G ọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
-Gọi 2 HS đọc cả bài
-Gv đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm
Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn
- Hát
- 2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá, giỏi đọc.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
1 HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Hs theo dõi
Hoạt động lớp, nhóm
- HS thảo luận nhóm 6
- Học sinh đọc thầm cả bài và trả lời
Trang 3rồi trả lời câu hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét bổ sung.
? Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì?
? Uùt Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?
? Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Uùt Vịnh nhìn ra đường
sắt và đã thấy điều gì ?
? Uùt Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
? Em học tập ở Uùt Vịnh điều gì ?
? Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS luyện đọc diễn cảm bài văn.
- Gv HD HS cách đọc diễn cảm
- H dẫn HS đọc diễn cảm đoạn từ Thấy lạ,
Vịnh nhìn ra đường tàu đến trước cái chết
trong gang tấc.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét ghi điểm.
4 Tổng kết - dặn dò:
câu hỏi.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đương tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em ;nhận việc thuyết phục
Sơn – một bạn thường hay chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu.
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đã đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu , còn Lan đứng ngây người , khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.
- Ý thức trách nhiệm Tôn trọng an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các
em nhỏ.Vịnh còn nhỏ đã có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ở địa phương, dũng cảm nhanh trí cứu sống
em nhỏ.
- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu
em nhỏ.
Hoạt động nhóm,lớp
- 1HS nêu ý kiến về giọng đọc, cả lớp bổ sung và thông nhất cách đọc.
- HS theo dõi GV đọc.
- HS đọc theo cặp
Trang 4Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục tiêu:
- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy
- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)
III Các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2
câu văn có dấu phẩy
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC
của bài học
* Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài
1
- Hướng dẫn học sinh xác định
nội dung 2 bức thư trong bài
tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết
nội dung 2 bức thư cho 3, 4 học
sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
Bài 2:
- Giáo viên chia lớp thành
nhiều nhóm nhỏ
- Hát
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 51’
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong
nhóm đọc đoạn văn của mình,
góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt
nhất yêu cầu của bài tập, viết
đoạn văn đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác
dụng của từng dấu phẩy trong
đoạn đã chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến
đúng, khen ngợi những nhóm
học sinh làm bài tốt
4- Củng cố.
- Nhắc lại kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc
lại bài Dấu hai chấm (Tiếng
Việt 4, tập một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu
câu: Dấu hai chấm”
- Nhận xét tiết học
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
Trang 6Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố
- Giáo dục học sinh tính chinh xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
- Sửa bài 2/SGK trang 164
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới :
Luyện tập
* Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc
chia phân số cho số tự nhiên; số tự
nhiên chia số tự nhiên; số thập phân
chi số tự nhiên; số thập phân chia số
thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng
con
*Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
+ Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Bảng con
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- 1HS lên bảng làm
- Học sinh làm bài và nhận xét
Nêu miệng
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Trang 7- Yêu cầu học sinh sửa miệng
*Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại cách tìm tỉ số phần trăm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
*Bài 4: HS khá giỏi làm
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học
sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
4 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với
số đo thời gian
Cá nhân, vở
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
Cá nhân, vở
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
Trang 8
CHÍNH TẢ
Tiết: 32 NHỚ – VIẾT : BẦM ƠI
LUYỆN TẬP VIẾT HOA
I Mục tiêu:
- Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Viết đúng tên những cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bài tập; viết đúng
chính tả, trình bày đúng, đẹp bài Bầm ơi
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ Bảng phụ, SGK
+ Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở bài tập 2
+ Bảng lớp viết ( chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở BT3
III Các hoạt động:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
tên các huy chương, danh hiệu và
giải thích quy tắc viết
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Nhớ – Viết : Bầm ơiLuyện tập viết hoa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết.
- Giáo viên hướng dẫn HS viết
một số từ dể sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc
cụm từ cho học sinh viết Nhắc
học sinh chú ý vị trí viết tên bài:
Chữ đầu tiên canh lề khoảng 2,3 ô
li
- Hát
- Học sinh viết bảng: Nhà giáo ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Anh hùng lao động, Huân chương sao vàng, Huân chương lao động hạng ba
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 Học sinh đọc cả bài chính tả 1 lần
- Học sinh viết bảng
- Học sinh nghe - viết
Trang 91’
- Giáo viên đọc cả bài cho học
sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm, chữa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
*Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý:
+ Đầu tiên phân tích tên trường,
dùng gạch chéo để thể hiện kết
quả phân tích
+ Sau đó viết hoa chữ đầu tiên
của mỗi bộ phận
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Bài 3 :
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố.
- Trò chơi: Ai nhanh hơn? Ai
nhiều hơn?
- Tìm và viết hoa tên các tổ chức,
đơn vị, cơ quan
4 Dặn dò:
- Xem lại các qui tắc.
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết
hoa (tt)”
- Học sinh đổi vở soát và chữa lỗi
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc đề – nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- 1Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Hoạt động nhóm.
- Đại diện nhóm dán bảng
Trang 10
- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố.
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
- Sửa bài a,b /SGK trang 164
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Yêu cầu cả lớp làm vào giấy nháp
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu cầu đề
bài
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại cách thự
hiện phép tính cộng trừ các tỉ số phần
trăm
+ Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Cá nhân, vở
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- HS nhắc lại
- 1Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Trang 11- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
cách tìm tỉ số phần trăm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
- *Bài 4: HS khá giỏi làm
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm cho HS
Hoạt động 2: Củng cố
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
4 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số
đo thời gian
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Nhóm đôi, vở
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Thảo luận nhóm đôi cách làm
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
Cá nhân, vở
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh giải vở và sửa bài
Giải
Số cây lớp 5A trồng được là:
180 ×45 : 100 = 81 ( cây ) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 -81 = 99(cây)
Đáp số: 99cây
- Học sinh nêu
Trang 12Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tiết 63: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(DẤU PHẨY).
I Mục tiêu:
- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy
- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)
III Các hoạt động:
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu
văn có dấu phẩy
3 Bài mới:
Oân tập về dấu câu ( dấu phẩy)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
*Bài 1
- Hướng dẫn học sinh xác định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Hát
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
- Những học sinh làm bài trên
Trang 13- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn
đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
khen ngợi những nhóm học sinh
làm bài tốt
Hoạt động 2: Củng cố.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4,
tập một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu:
Dấu hai chấm”
- Nhận xét tiết học
phiếu trình bày kết quả
- HS nhận xét bổ sung
Cá nhân, nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
Trang 14
Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010
- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha
ơi … Để con đi”
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
?Những câu thơ nào tà cảnh biển
đẹp?
?Những câu thơ nào tả hình dáng,
hoạt động của hai cha con trên bãi
biển?
- Hát
2 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý nghĩa của bài
Hoạt động lớp, cá nhân.
Hs luyện đọc theo cặp
- HS theo dõi
Hoạt động nhóm.
Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong
- Bóng cha dài lênh khênh
- Bóng con tròn chắc nịch
Trang 15+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai
cha con dạo trên bãi biển dựa vào
những hình ảnh đã được gợi ra
trong bài thơ
?Những câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và của con trong bài
Những câu hỏi ngây thơ của con
cho thấy con có ước mơ gì?
? ước mơ của con đã gợi cho cha
nhớ đến điều gì?
? Bài này muốn nói lên điều gì ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp nhau diễn
cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 2,3
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý
nghĩa của bài thơ
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
những học sinh hiểu bài thơ, đọc
hay
4 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp
tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em
- Nhận xét tiết học
- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn
- Ánh nắng chảy đầy vai
- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời
- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy
+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời
+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống
Trang 16- Rèn kỹ năng tính đúng.
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
1’
4’
33’
1 Oån định:
2 Bài cũ: luyện tập.
- Sửa bài 3/SGK trang 165
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Ôn tập về các phép
tính với số đo thời gian
→ Ghi tựa bài
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
Hoạt động 2: Luyện tập.
*Bài 1:
Học sinh đọc đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bảng
con → sửa trên bảng con
- Giáo viên chốt cách làm bài:
đặt thẳng cột
- Hát
Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp
- Học sinh nhắc lại
Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
Bảng con
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng cona/ 12 giờ 24 phút
Trang 17-
-3’
*Bài 2:
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra
đơn vị bé hơn rồi chia tiếp
* Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán?
- Nêu công thức tính
- GV nhận xét sửa bài
*Bài 4 : HS khá giỏi làm
-GV nhận xét sửa bài
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua tiếp sức
3 giờ 18 phút
15 giờ 42 phút b/ 14giờ26phút 13giờ86phút 15giờ42phút 5giờ42phút 8giờ44phútc/ 5,4 giờ
+ 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút
Làm phiếu
- Nêu yêu cầua/ 8 phút 54 giây 3 24phútø 162 giây =26phút42giây
b/ 4,2 giờ
2 8,4 = 8 giờ 24 phút
Cá nhân, vở
- HS làm bài vào vở
Giải:
Người đó đi hết quãng đường mất
18 : 10 = 1,8 ( giờ ) = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
- HS nhận xét sửa bài
Cá nhân, vở
Một động tử chuyển dộng
45 × 1534 = 102( km)
Đáp số: 102km
×
Trang 18- Nhắc lại nội dung ôn
4 Tổng kết - dặn dò:
- HS nhận xét sửa bài
Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010
KỂ CHUYỆN
NHÀ VÔ ĐỊCH
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Nhà vô địch bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm
III Các hoạt động:
- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh
kể chuyện về một bạn nam hoặc
một bạn nữ được mọi người quý
mến
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn
bộ câu chuyện, học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa
chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 2: Học sinh thực
hành kể chuyện, trao đổi về nội
- Hát
- Học sinh kể chuyện
Học sinh nghe và nhìn tranh
* Làm việc nhóm 4.
- Học sinh phát biểu ý kiến