III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1Khởi động: Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng.. - Gd hs t
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn 19/03/2011Ngày giảng Thứ 2 ngày 21/03/2011
Tập đọc:
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống
ấm no, hạnh phúc (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)
*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH4)
KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân, lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1Khởi động:
Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho
các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Đọc 1 lần
Trang 2-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH
? Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân
? Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều
gì?
? Tính nết của hai con trai của họ ntn?
? Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của
? Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
? Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là
gì?
? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài
Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- Nhận xét và ghi điểm HS
5 Củng cố – Dặn dò:
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài
? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện
- Đọc bài và TLCH
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
…chẳng lúc nào ngơi tay
- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơchuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Ruộng nhà có một kho báu
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm khobáu
- Chẳng thấy kho báu đâu và đành phảitrồng lúa
Trang 3Đạo đức:
Tiết 4 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 1)
I Mục tiêu :
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Gd hs tình yêu thương con người
-KNS: Kỉ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác
+Kỉ năng quyết định và giải quyết vấn đề
+Kỉ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học:
- Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động
A Bài cũ :
- Hỏi HS các việc nên làm và không nên làm khi
đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sự
? Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
? Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó,
ngại khổ để cõng bạn đi học?
? Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ
? Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này
? Những người như thế nào thì được gọi là người
khuyết tật?
- Kết luận: sgv
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những
Trang 4việc nên làm và không nên làm đối với người
khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình
bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của
mình mà các em làm những việc giúp đỡ người
tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh, thờ ơ,
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường.+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.+ Quyên góp ủng hộ người khuyếttật
Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyếttật…
- Nghe
Ngày soạn 21/03/2011Ngày giảng Thứ 3 ngày 22/03/2011
- GV: 20 hình vuông biểu diễn đơn vị
- HS : 10 hình vuông biểu diễn chục; 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5- Nhận xét.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Ôân tập về đơn vị, chục và trăm
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài
học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị
tương tự như trên
? 10 đơn vị còn gọi là gì?
? 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục
và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10
chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị
? 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
2 Giới thiệu 1 nghìn
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi:
Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí
gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có
mấy trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta
dùng số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông
như trên để giới thiệu các số 300, 400,
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
Trang 6- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị
và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
3 Luyện tập, thực hành
a Đọc và viết sốtròn trăm
- Gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một số
chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi
HS lên bảng đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- Đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu HS
sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô
vuông tương ứng với số mà GV đọc
- Nghe
Kể chuyện:
I Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)
- Hướng dẫn hs kể theo lời của mình, không phụ thuộc vào bài tập đọc
- GD hs chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc
*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ởtuần 1
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT 2; BT a/b
-GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe- viết:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép:
- Đọc bài viết
? Nội dung của đoạn văn là gì?
- Hát
- Nghe
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợchồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
Trang 8? Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần
cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
? Đoạn văn có mấy câu?
? Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
dụng?
? Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu hs đọc và viết các từ: cuốc bẫm,
quanh năm, hai sương một nắng,…
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền
đúng
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về
chỗ đưa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
- voi huơ vòi; mùa màng.
thuở nhỏ; chanh chua.
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Nghe
Trang 9Ngày soạn 22/03/2011Ngày giảng Thứ 4 ngày 23/03/2011
10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1
trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống
dưới hình biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông
biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước
như phần bài học trong SGK và hỏi: Có
mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống
dưới hình biểu diễn
? 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào
có nhiều ô vuông hơn?
? Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
- Thực hiện yêu cầu của GV và rút rakết luận: 300 < 400; 400 > 300
Trang 10- Tiến hành tương tự với số 300 và 400
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và
400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
? 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Điền số còn thiếu vào ô trống
- Các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trảlời được các CH1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1Khởi động:
-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH
? Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
những gì?
? Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả cây
dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều
gì?
? Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
? Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao?
4 Hướng dẫn hs học thuộc lòng bài thơ:
- Tổ chức cho hs đọc thuộc bài thơ
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Đọc 1 lần
- Đọc bài và TLCH
- Lá – chiếc lược; ngọn dừa – đầu biếtgật; thân dừa – aó bạc phếch; quả dừa –đàn lợn con, hũ rượu
- Dùng những hình ảnh của con người
…Cây dừa rất gắn bó với con
người, con người cũng rất yêu quí câydừa
- Với gió: dang tay đón,…
Với trăng: gật đầu gọi ………
- Nêu ý kiến
- Đọc
Trang 12- Học thuộc bài thơ
- Xung phong đọc thuộc Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọnnhóm, cá nhân đọc tốt
- Đọc bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu:
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I Mục tiêu :
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi BT3
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Hệ thống từ ngữ về cây cối
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 kể tên các
loài cây mà em biết theo nhóm
Câyănquả
Câylấy gỗ
Câybóngmát
Câyhoa
Lúa, ngô, sắn khoailang,
Cam,quýt,xoài,dâu, táo,
Xoan, lim, sến, thông,tre,
Bàng, phượng,
vĩ, đa,
si, bằnglăng, xà
Cúc, đào, hồng, huệ, sen,
Trang 13-Gọi HS đọc tên từng cây vừa tìm được…
Bài 2 : Đặt và trả lời câu hỏi “làm gì?”
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên làm mẫu
- Gọi HS lên thực hành
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 3: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn
văn
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
? Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu
- 1 HS đọc
- Đọc+ HS 1: Người ta trồng cây bàng để làmgì?
+ HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấybóng mát…
- Thực hành hỏi đáp theo từng cặp về lợiích của từng cây
- Đọc
- 1 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào vở
- Vì câu đó chưa thành câu
- Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câusau đã viết hoa
- Lắng nghe, ghi nhớ
Chính tả: (Nghe-Viết)
I Mục tiêu :
- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT 2; viết đúng tên riêng Việt Nam trong BT3
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết:
- Đọc 8 dòng thơ đầu trong bài Cây dừa.
? Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của
? Dòng thứ hai có mấy tiếng?
- Đây là thể thơ lục bát Dòng thứ nhất viết
lùi vào 3 ô, dòng thứ 2 viết lùi vào 2 ô
? Các chữa cái đầu dòng thơ viết ntn?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2
nhóm, yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức
- Tổng kết trò chơi
- Cho HS đọc các từ tìm được
Bài 3: Củng cố viết hoa tên riêng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi1 HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm để tìm ra các tên
riêng?
? Tên riêng phải viết ntn?
- 2 em lên viết bảng, lớp bảng con
- Nghe
- Theo dõi và đọc thầm 1 em đọc lại
- lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.
- Lá: như tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh ….
Trang 15- Gọi HS lên bảng viết lại các tên riêng trong
- Nêu được tên và lợi ích của một số động vật sống trên cạn đối với con người
- Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt là những động vật quí hiếm
*(Ghi chú: Kể được tên một số con vật hoang dáống trên cạn, và một số vật nuôitrong nhà
-KNS: Kỉ năng quan sát, tìm kiềm và xử lí thông tin
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Khởi động : Chơi trò chơi: mắt, mũi, cằm, tai
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với tranh ảnh trong SGK
- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn đề sau:
+ Nêu tên con vật trong tranh
+ Cho biết chúng sống ở đâu?
+ Thức ăn của chúng là gì?
+ Con nào là vật nuôi trong gia đình, con nào sống
hoang dại hoặc được nuôi trong vườn thú?
- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói
- Đưa thêm một số câu hỏi mở rộng:
+ Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc?
+ Hãy kể tên một số con vật sống trong lòng đất
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm?
* Kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên mặt đất
như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có loài vật đào hang
- Chơi
- Nghe
- Quan sát, thảo luận trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh vàtrả lời
+ Vì nó có bướu chứa nước, cóthể chịu được nóng
+ Thỏ, chuột, …+ Con hổ
Trang 16sống dưới đất như thỏ, giun … Chúng ta cần phải
bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các
loài vật quý hiếm
- Khuyến khích HS nhóm khác đặt các câu hỏi cho
nhóm đang báo cáo Ví dụ:
• Bạn cho biết con gà sinh bằng cách
nào?
• Nhóm bạn có sưu tầm được tranh con
hươu Vậy hươu có lợi ích gì?
• Bạn cho biết con gì không có chân?
• Con vật nào là vật nuôi trong nhà, con
vật nào sống hoang dại?
- Nhge
Ngày soạn 23/03/2011Ngày giảng Thứ 5 ngày 24/03/2011
Thể dục:
Tiết 1 TRÒ CHƠI: TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH, CHẠY ĐỔI CHỖ
(Đ/c Khê dạy)
Trang 17- Bộ đồ dùng học toán ; 1 số hình vuông biểu diễn trăm và chục
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi: Có
mấy trăm và mấy chục, mấy đơn vị?
- Số này đọc là: Một trăm mười
? Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số nào?
? Một trăm là mấy chục?
? Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục?
? Có lẻ ra đơn vị nào không?
- Đây là 1 số tròn chục
- Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của bảng để
HS tìm ra cách đọc, cách viết và cấu tạo của số
- Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị Sau
đó, lên bảng viết số như phần bàihọc trong SGK
- Đọc: Một trăm mười
- 3 chữ số,
- Một trăm là 10 chục
- 11 chục
- Không lẻ ra đơn vị nào
- Thảo luận cặp đôi và viết kết quảvào bảng số trong phần bài học
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, lớp theo dõi và nhận xét
Trang 18Có bao nhiêu hình vuông?
- 110 hv và 120 hv thì bên nào có nhiều hình
vuông hơn, bên nào có ít hình vuông hơn
? Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào bé hơn?
- Yêu cầu HS lên bảng điền dấu >, <
- Ngoài cách so sánh số 110 và 120 thông qua việc
so sánh 110 hình vuông và 120 hình vuông như
trên, trong toán học chúng ta so sánh các chữ số
cùng hàng của hai số với nhau
- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 110 và 120
- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 110 và 120 với
nhau
- Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và viết 120>110,
hay 110 bé hơn 120 và viết 110 < 120
- Yêu cầu HS dựa vào việc so sánh các chữ số cùng
- Đưa ra hình biểu diễn số để HS so sánh, sau đó
yêu cầu HS so sánh số thông qua việc so sánh các
chữ số cùng hàng
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
100 110 140 140
150 170 180 170
- Để điền số cho đúng, trước hết phải thực hiện so
sánh số, sau đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó
Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
110; ; 130; 140; ; 160; 170; ; 200
? Tại sao lại điền 120 vào chỗ trống thứ nhất?
- Đây là dãy các số tròn chục từ 110 đến 200 được
- Viết (theo mẫu)
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làmcủa 2 HS lên bảng và nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau
- Nghe giảng và đọc lại dãy số trên
- Nêu