1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 2 tuan 23 (CKTKN - KNS) khong can chinh)

42 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.. - HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn.. -Vài em nhắc lại tên bài Lớp lắn

Trang 1

Ngµy so¹n: 06/02/2011Ngµy d¹y: Thø 2 ngµy 2 th¸ng 2 n¨m 2011

TiÕt 1: Chµo cê

********************************************

Đạo đức(T1) TIẾT 2 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI

A Mục tiêu :

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi

và tự giớithiệu ; nĩi năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.

*Kĩ năng sống:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

B.ĐỒ DÙNG: Vở bài tập

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ

đồng tình hoặc không đồng

tình

+ Với bạn bè người thân chúng

ta không cần nói lời đề nghị,

yêu cầu vì như thế là khách

sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm

ta mất thời gian

+ Khi nào cần nhờ người khác

một việc quan trọng thì mới

cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

lịch sự là tự trọng và tôn trọng

Trang 2

b)Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu

hành vi

-Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại

kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn

+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua

điện thoại như thế nào?

+Em có thích cách nói chuyện của

hai bạn qua điện thoại không?Vì

sao?

+Em học được điều gì qua đoạn

hội thoại trên?

Kết luận:Khi nhận và gọi điện

thoại, em cần có thái độ lịch sự,

nói năng rõ ràng khiêm tốn.

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu

HS làm việc theo nhóm, mỗi

nhóm 4 em

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày kết quả

-Thảo luận, các nhóm khác theo

dõi nhận xét và bổ sung

*GV kết luận về cách sắp xếp

đúng nhất.

3/) 4, H§ nèi tiÕp

Qua bài học giúp các em hiểu

được điều gì?

- Nhận xét tiết học

- HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

-Nhấc điện thoại và nói:A lô,tôi xin nghe.-Chân bạn hết đau chưa

-A lô,tôi xin nghe.

-Cháu chào bác ạ.Cháu là Mai.Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.

-Cháu cầm máy chờ một chút nhé!

-Dạ,cháu cảm ơn bác.

- Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe

Trang 3

-Chuẩn bị tiết sau

TiÕt 3 Toán

SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA,THƯƠNG

A/ Mục tiêu:

- Nhận biết được số bị chia - số chia – thương

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

1.KiĨm tra: Luyện tập.

- Sửa bài 3

Bài giải

Số lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp

số: 9 lá cờ

- GV nhận xét

2.Bài mới:

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và

ghi lên bảng: Số bị chia,số

chia,thương

 Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọi

của thành phần và kết quả phép

chia.

GV nêu phép chia 6 : 2

HS tìm kết quả của phép chia?

GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng

ba”

GV chỉ vào từng số trong phép chia

(từ trái sang phải) và nêu tên gọi:

Số bị chia Số chia

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

-Vài em nhắc lại tựa bài

- 6 : 2 = 3

- HS đọc: “Sáu chia hai bằng

ba”

- HS lập lại

Trang 4

GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

Kết quả của phép tính chia (3) gọi là

thương

GV có thể ghi lên bảng:

Số bị chia Số chia Thương

6 : 2 = 3

Thương

HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên

từng số trong phép chia đó

GV nhận xét

 Hoạt động 3:Luyện tập – thực

hành:

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi

viết vào vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2:

Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS

tìm kết quả của phép tính rồi viết

vào vở Chẳng hạn:

2 x 6 = 3

6 : 2 = 3Bài 3:

Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu

Bạn nhận xét

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết

- HS làm bài Sửa bài

Trang 5

- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8)

có thể lặp lại hai phép chia

2x6=1 2

§i thêng theo v¹ch kỴ th¼ng hai tay chèng h«ng, ®i nhanh chuyĨn

sang ch¹y - Trò chơi “ Kết bạn”

II/ Địa điểm phương tiện

-Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn luyện tập -Phương tiện : Chuẩn bị còi và kẻ vạch cho trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp

lượng

Phương pháp

1/ Phần mở đầu

-GV nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học,chấn chỉnh đội

6 – 8’

1 - 2’ - Tập hợp hàng dọc chuyển

thành hàng ngang

Trang 6

hình, trang phục luyện tập.

- Khởi động xoay các khớp

- Đứng giậm chân vỗ tay

- Kiểm tra bài cũ: 4Hs

- Ôn bài TD phát triển chung

2/ Phần cơ bản

+ Oân đi theo vạch kẻ thẳng hai

tay chống hông,dang ngang

Mục tiêu: thực hiện động tác

tương đối chính xác về tư thế của

bàn chân và bàn tay

- cán sự điều khiển,Gv quan sát

+ Trò chơi “kết bạn”

Mục tiêu: biết cách chơi và bước

đầu biết tham gia vào trò chơi

- GV nêu tên và cách chơi, luật

chơi cho Hs chơi thử sau đo ùGV

cho chơi chính thức có biểu

dương,Hs nào vi phạm thì bị phạt

bằng hình thức vui như hát, múa

3/ Phần kết thúc

-Thả lỏng, hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét giờ học và giao bài

tập về nhà

Trang 7

Ngày sọan: 06/02/2011 Ngày dạy:Thø 3 ngµy 14 th¸ng 2 n¨m 2011

Toán TIẾT 1 BẢNG CHIA 3

Số bị chia – Số chia – Thương

- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia

tương ứng và nêu tên gọi của

a) H§1/ Giới thiệu phép chia

* Ôn tập phép nhân 3

- Yêu cầu HS lấy các tấm bìa có 3 chấm

tròn

- GV gắn 1 tấm bìa: Mỗi tấm bìa có mấy

chấm tròn?

- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm

bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất cả

bao nhiêu chấm tròn?

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Có 3 chấm tròn

- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

Trang 8

- Em làm như thế nào?

- Viết phép tính thích hơp để tìm số

chấm tròn có trong 4 tấm bìa

* Hình thành phép chia

- GV nêu: Trên các tấm bìa có tất cả12

chấm tròn Mỗi tấm có 3 chấm Hỏi tất

cả có bao nhiêu tấm bìa?

- Em làm như thế nào?

- Đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa?

- GV ghi bảng: 12 : 3 = 4

* Nhận xét: Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12

ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4

- Yêu cầu HS nhắc lại

b) H§2: Lập bảng chia 3:

- GV xây dựng phép chia 3 bằng cách

nêu phép nhân và yêu cầu HS viết phép

chia 3 dựa vào phép nhân đã cho

- HD HS lập bảng chia 3 trên các tấm bìa

và nêu kết kết quả

- GV ghi bảng bảng chia 3

- Nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Các phép chia có điểm gì chung ?

- Em có nhận xét gì về kết quả của các

phép chia trong bảng chia 3?

- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

bảng chia 3

c)HĐ 3: Luyện tập

Bài 1 :

-HS tính nhẩm

-Có thể gắn phép chia với phép nhân

tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc

- HS đọc cá nhân 12 : 3 = 4

- HS thực hiện phép chia trên tấm bìa

- HS tiếp nối nêu miệng kết quả

- HS nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Số chia đều là 3 là 3

- HS trả lời

- Đọc cá nhân

- HS thi đọc thuộc

Trang 9

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.

- Có tất cả bao nhiêu HS ?

- 24 HS chia đều cho mấy tô’?

- Muốn biết được mỗi tổ nhận được bao

nhiêu bạn HS, chúng ta làm như thế

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tìm được thương ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp

- Chuẩn bị bài sau

- HS nhẩm và nêu miệng kết quả

6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9

- 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả 24 HS

- 24 HS chia đều thành 3 tổ

- Thực hiện phép chia:

24 : 8 = 3

- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng

- HS nhận xét bài của bạn

Bài giải

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học

- Điền số thích hợp vào bảng

- Lấy số bị chia, chia cho số chia

- HS làm SGK

- HS chữa bài theo cách tiếp sức

Số bị chia

1 2

2 1

2 7

3 0

3 15 24 18

Số chia

3 3 3 3 3 3 3 3

Thươn g

4 7 9 10 1 5 8 6

Trang 10

Tập đọc BÁC SĨ SÓI I/ Mục tiêu :

- Đọc trơi chảy từng đoạn , tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND : Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , khơng ngờ bị ngựa thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )

*HS khá , giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)

-Kĩ năng sống:ứng phó với căng thẳng.

II/ Chuẩn bị :

- SGK

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

TiÕt 1

1.Kiểm tra bài cũ

Cò và Cuốc

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu

đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc

Cò và Cuốc.

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa:Bác sĩ Sói

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

-Vài em nhắc lại tên bài

Lớp lắng nghe đọc mẫu

Trang 11

- Yêu cầu đọc từng câu

- Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt

giọng một số câu dài , câu khó

ngắt thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn

1

Tiết 2

H§4/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,

TLCH:

Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

-Rèn đọc các từ như: toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Bốn em đọc từng đoạn trong bài

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc, đá một cú trời giáng (SGK).

-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- Sói thèm rỏ dãi.

Trang 12

thuồng của Sói khi thấy Ngựa?

*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp

đoạn 2 của bài

Câu 2: - Sói đã làm gì để lừa

ngựa?

*Ý 2:Ngựa bình tĩnh chống lại

Sói.

Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả

đau như thế nào?

*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học

*GV rút nội dung bài

H§5/ Luyện đọc lại :

- Theo dõi luyện đọc trong

GV nhận xét tiết học; khen ngợi

Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa

-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.-Kĩ năng sống.

-Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính

của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì

câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Học sinh lắng nghe

Trang 13

nhĩm, cá nhân đọc tốt.

4 Dặn dị:

HS chuẩn bị tiết kể chuyện

TIẾT 3 Kể chuyện

BÁC SĨ SÓI

A/ Mục tiêu :

- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện

*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)

-Yêu thích môn học.

B / Chuẩn bị:

-Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện

C/ Các hoạt động dạy học :

1 KiĨm tra

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn

trăm trí khôn.

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

Trong tiết kể chuyện này, các con

sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Bác

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh

minh hoạ điều gì?

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho

biết Sói lúc này ăn mặc như thế

nào?

- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 em nhắc tựa bài

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính,

Trang 14

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực

hiện kể lại từng đoạn truyện trong

nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

truyện trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu

chuyện

- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này

chúng ta cần mấy vai diễn, đó là

những vai nào?

- Khi nhập vào các vai, chúng ta

cần thể hiện giọng ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng

nhau dựng lại câu chuyện trong

nhóm theo hình thức phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng

ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trong nhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp.Học sinh lắng nghe

Trang 15

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần ba ” biết đọc , viết 1/3

- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 3 phần bằng nhau

*HS khá giỏi: bài 2

-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi

lên bảng: Một phần 3

 Hoạt động 2: Giới thiệu “Một phần

ba” (1/3)

-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

-Hình vuông được chia thành 3 phần

bằng nhau, trong đó có một phần được tô

màu Như thế là đã tô màu một phần ba

hình vuông

-Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần

ba.

-Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu)

- HS đọc bảng chia 3

-Vài em nhắc lại tựa bài

- HS quan sát hình vuông

- HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.

- HS tô màu 1 phần

- HS lập lại

Trang 16

- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)

- Đã tô màu 1/3 hình tam giác (hình

C)

- Đã tô màu 1/3 hình tròn (hình D)

Bài 2:

HS quan sát hình vẽ và trả lời:

-Hình A được tô màu 1/3 số ô vuông của

yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và

tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu miệng

+ Vì sao em nói hình b đã khoanh vào

một phần ba số con gà?

- GV nhận xét và sửa sai

- HS quan sát hình vẽ

- HS trả lời Bạn nhận xét

- HS quan sát hình vẽ

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Hình nào đã khoanh vào 1/3 số con gà?

- HS làm miệng

- Vì hình b có 12Học sinh trình bàyHọc sinh lắng nghe

TiÕt 2: ¢m nhac ( GV chuyªn tr¸ch)

***************************

TIẾT 3 Tập Đọc

NỘI QUI ĐẢO KHỈ

A/ Mục đích yêu cầu:

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng , rành đoạn được từng điều trong bản nội qui

- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)

*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức BVMT.

Trang 17

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi

và cho điểm

2.Bài mới

H§1/ Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :

Nội qui đảo khỉ

- Ghi tên bài lên bảng

H§2/H íng dÉ nLuyện đọc :

* Đọc mẫu lần 1 :

Giáo viên đọc với giọng đọc

* Hướng dẫn phát âm từ khó :

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu

đọc

-GV giải nghĩa từ Du lịch,nội quy, bảo tồn,

tham quan, quản lí,khoái chí.

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc

H§3/Đọc từng đoạn và cả bài

-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi 1, 2 của bài

- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 3, 4 của bài

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

-Mỗi em đọc một câu cho đến hết

bài

-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc

đồng thanh các từ khó : tham quan, khành khạch, khoái chí,…

Trang 18

trước lớp

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

H§4/Thi đọc:

H§5 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

Câu 2: Con hiểu những điều quy định nói

-Có bốn điều

+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý

khách khi lên đảo tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo

+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi

trong chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng

+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn

các loại thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham quan không được cho thú ăn các loại thức ăn lạ

+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không

được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô

Trang 19

*GV rút nội dung

H§6/) Luyện đọc lại

GV cho học sinh luyện đọc lại

3) Củng cố :

*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu

những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến

tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là

được nâng cao về ý thức BVMT.

4 dặn dò

-Nhận xét tiết học

nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan

-Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo

- Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe

TIẾT 3 Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ

NÀO?

A/ Mục đích yêu

- Xếp được tên một số con vật theo nhĩm thích hợp ( BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi cĩ cụm từ như thế nào ? ( BT2 , BT3)

-Yêu thích môn học.

- Nói tiếp cho hoàn chỉnh các thành ngữ ở BT

- Nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

- 2 HS trả lời

- Nhận xét bài bạn

Trang 20

a) Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ

học :Từ ngữ về muôn thú.Đặt và trả lời câu

hỏi:Như thế nào?

b)Hướng dẫn làm bài tập:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

-Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau

nhờ đặc điểm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai.

-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn,

sau đó đưa ra kết luận và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2

Bài 2:

- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp,

sau đó gọi một số cặp trình bày trước

lớp

- Nhắc lại tựa bài

-Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp

-Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ, nguy hiểm, nhóm kia là thú không nguy hiểm

-2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở

Thú dữ, nguy hiểm

Thú không nguy hiểm

hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.

-Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu cầu chúng ta trả lời câu hỏi về đặc điểm của các con vật

Trang 21

- Nhận xét và cho điểm HS.

- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài

một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì

chung?

 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3

-Thực hành hỏi đáp về các con vật

a) Thỏ chạy ntn?

-Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./

b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác ntn?

-Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt./…

c) Gấu đi ntn?

-Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…

d) Voi kéo gỗ thế nào?

-Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ

Ngày đăng: 21/04/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia 3 - GA lop 2 tuan 23 (CKTKN - KNS) khong can chinh)
Bảng chia 3 (Trang 8)
Hình vuoâng. - GA lop 2 tuan 23 (CKTKN - KNS) khong can chinh)
Hình vuo âng (Trang 15)
Hình đó - GA lop 2 tuan 23 (CKTKN - KNS) khong can chinh)
nh đó (Trang 16)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w