-GV gọi HS lên bảng viết số trămnghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.. Ví dụ: Số nào gồm -HS lên bảng viết số theo yêu cầu.. Bài 4 -GV tổ chức thi viết
Trang 1TUẦN 2 Ngày soạn :1 / 9 /09 Thứ hai Ngày giảng :7 /9 /09
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài cũ: GV gọi 2 HS lên chữa bài 5
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới: a.Giới thiệu
b.Ơn tập về các hàng đơn vị, trăm,
chục, nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang
8 SGK và yêu cầu các em nêu mối quan
hệ giũa các hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục
bằng bao nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm
c.Giới thiệu số cĩ sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số cĩ sáu
10 chục.) +10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)
+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)
+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.) -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100 000.
-6 chữ số, đĩ là chữ số 1 và 5 chữ số
0 đứng bên phải số 1.
-HS quan sát bảng số.
Trang 2-GV gọi HS lên bảng viết số trăm
nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm,
số chục, số đơn vị vào bảng số.
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có năm
chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm
Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần
lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng
cầu HS đọc , viết số này.
.Bài 2 -GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu
số trong bài cho HS kia viết số.
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân
của các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu.
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con) : 432 516.
-Số 432 516 có 6 chữ số.
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
-2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi.
-HS đọc lại số 432 516.
-HS đọc từng cặp số.
-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào vở:
a) 313 241 b) 523 453 -HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút
Trang 3(hoặc các số có sáu chữ số khác) lên
bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi HS đọc
số -GV nhận xét.
Bài 4 -GV tổ chức thi viết chính tả
toán, GV đọc từng số trong bài (hoặc
các số khác ) và yêu cầu HS viết số theo
lời đọc.câu c(HS giỏi)
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác.
-HS cả lớp.
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU
-Giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật Dế Mèn.
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK ( phóng to nếu có điều kiện ) -Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài
thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:Ghi đề
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ
khó được giới thiệu về nghĩa ở phần
Chú giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc như
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng, hồi hộp
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh, lời kể của
Dế Mèn dứt khoát, kiên quYết
Đoạn 3 : Giọng hả hê, lời của Dế Mèn
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn
- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác, bênh vực Nhà Trò
-HS lắng nghe.
- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS
cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp.
HS cả lớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu + Bọn nhện
Trang 4rành rọt, mạch lạc.
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững,
lủng củng, im như đá, hung dữ, cong
chân, nặc nô, quay quắt, phóng càng, co
rúm, thét, béo múp béo míp, kéo bè kéo
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi : Trận địa mai phục của bọn
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả
lời câu hỏi :
- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
* Đoạn 3 - Yêu cầu HS đọc thầm và trả
lời câu hỏi :
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biết của mình
+ Sừng sững : dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn
Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức
“chóp bu bọn này, ta ” để ra oai +Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó
co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Lắng nghe
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng.
- Lắng nghe + Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang
Trang 5- Ghi ý chính đoạn 3
Gọi HS đọc câu hỏi 4 SGK-.HS giỏi
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
+GV có thể cho HS giải nghĩa từng
danh hiệu hoặc viết lên bảng phụ cho
HS đọc.Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ
- Cùng HS trao đổi và kết luận
.
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
- Ghi đại ý lên bảng
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc
như thế nào ?
-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc.
Yêu cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc
và luyện đọc theo cách hướng dẫn
đúng Yêu cầu H thi đọc diễn cảm.
+ Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Lắng nghe
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về
nhà -GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS.
3.Bài mới: a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
HS nghe GV giới thiệu bài.
Trang 6Bài 1-GV kẻ sẵn nội dung bài tập này
lên bảng và yêu cầu 1 HS làm bài trên
bảng, các HS khác dùng bút chì làm bài
vào SGK.
Bài 2a-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau lần lượt đọc các số trong bài cho
nhau nghe, sau đó gọi 4 HS đọc trước
lớp -GV yêu cầu HS làm bài phần b.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 -GV yêu cầu HS tự điền số vào
các dãy số, sau đó cho HS đọc từng dãy
số trước lớp.câu c(HS giỏi)
-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm
của các dãy số trong bài.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, chuẩn bị sau.
-HS làm bài theo yêu cầu.
-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243,
762543, 53620.
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn.
+Là chữ số 3.
+Thuộc hàng trăm nghìn.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau -HS làm bài và nhận xét:
I MỤC TIÊU
Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định.
Trường Sinh, Hanh
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần ăn / ăng hoặc âm đầu s /x
II.CHUẨN BỊ: Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào
vở nháp những từ doGV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài- ghi đề :
-Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc,…
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
Trang 7b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ
-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ
ngồi
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?
Bài 3 a) – Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
b) Tiến hành tương tự như phần a
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm
chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh.
- ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK
(Lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các
từ không thích hợp vào vở Bài Tập nếu có )
- Nhận xét, chữa bài sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết : Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông, nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao
- Lời giải : chữ trăng và trắng
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm : Thương người như thể thương thân.
Nắm được cách dùng một số từ ngữ có tiếng nhântheo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
II.CHUẨN BỊ
Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC: - Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần :
+ Có 1 âm : cô, + Có 2 âm : bác,
- Nhận xét các từ HS tìm được.
2 Bài mới : a) Giới thiệu bài
- Tuần này, các em học chủ điểm gì ?
- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều
gì ?
- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các
em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của
tuần với nội dung : Nhân hậu – đoàn kết
và hiểu nghĩa cách dùng một số từ Hán
Việt.
b) Hướng dẫn làm bài tập.Bài 1
- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại,
HS dưới lớp làm vào giấy nháp + Có 1 âm : cô, chú, bố, mẹ, dì, cụ, + Có 2 âm : bác, thím, anh, em, ông,
- Thương người như thể thương thân.
- Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy và
bút dạ cho trưởng nhóm Yêu cầu HS suy
nghĩ, tìm từ và viết vào giấy
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh,
M : cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hổ trợ, bênh vực , bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, nâng đỡ, nâng niu, …
M : ức hiếp, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành
ha , đánh đập,
áp bức, bóc lột, chèn ép,…
Trang 9nội dung bài tập 2a, 2b
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào
giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập.
- Chốt lại lời giải đúng
Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”
+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa
sắp xếp Nếu HS không giải nghĩa được
GV có thể cung cấp cho HS
Công nhân : người lao động chân tay,
làm việc ăn lương.
Nhân dân : đông đảo những người dân,
thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một
khu vực địa lý.
Nhân loại : nói chung những người sống
trên trái đất, loài người
Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương
người”
Nhân ái : yêu thương con người.
Nhân hậu : có lòng yêu thương người và
ăn ở có tình nghĩa
Nhân đức : có lòng thương người
Nhân từ : có lòng thương người và hiền
Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên
Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ
+ Phát biểu theo ý hiểu của mình + “nhân” có nghĩa là “người”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân, … + “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)
- 5 đến 10 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ người ” : +Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn
+Bố em là công nhân +Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh
Trang 10- Gọi HS khác nhận xét
Bài 4( HS giỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý
nghĩa của từng câu tục ngữ
- Gọi HS trình bày.GV nhận xét câu trả
lời của từng HS.
- Chốt lại lời giải đúng.
+Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống
hiền lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ
gặp những điều tốt lành, may mắn.
+Trâu buộc ghét trâu ăn : chê người có
tính xấu, ghen tị khi thấy người khác
được hạnh phúc, may mắn.
+Một cây làm chẳng ….núi cao : khuyên
người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo
nên sức mạnh.
- Nếu còn thời gian GV có thể yêu cầu
HS tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ
khác thích hợp với chủ điểm và nêu ý
nghĩa của những câu vừa tìm được.
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn
thi nhau đặt câu có nội dung nhân hậu –
đoàn kết
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ,
câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ lòng thương người ” : +Bà em rất nhân hậu +Người Việt Nam ta giàu lòng nhân
ái +Mẹ con bà nông dân rất nhân đức
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Thảo luận
- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình
Ví dụ : + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn + Tham thì thâm
+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.
-Biết viết số thành tổng theo hàng.
-Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp II.CHUẨN BỊ -Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK: GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KTBC: H lên bảng làm bài tập 3
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
3.Bài mới: a.Giới thiệu bài- ghi đề:
b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
-GV: Hãy nêu tên các hàng đã học
-GV vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ
trên bảng các hàng, lớp của số có sáu
-GV gọi 1 HS lên bảng và yêu cầu: hãy
viết các chữ số của số 321 vào các cột
-GV yêu cầu HS nêu nội dung của các
cột trong bảng số của bài tập.
-Hãy đọc số ở dòng thứ nhất.
-Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba
trăm mười hai.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn -HS nghe.
-HS nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
-Gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
-Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
-Ba trăm hai mươi mốt.
-HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào cột chục, số 3 vào cột trăm.
-HS: Số 321 có chữ số 1 ở hàng đơn
vị, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm.
-Số 654 000 có chữ số 0 ở các hàng đơn vị, chục, trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn.
-Số 654 321 có chữ số 1 ở hàng đơn
vị, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6
ở hàng trăm nghìn.
-Bảng có các cột: Đọc số, viết số, các lớp, hàng của số.
-HS đọc: Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai.
-1 HS lên bảng viết 54 312
Trang 12Bài 2a -GV gọi 1 HS lên bảng và đọc
cho HS viết các số trong bài tập, sau đó
Bài 2b -GV yêu cầu HS đọc bảng thống
kê trong bài tập 2b và hỏi: Dòng thứ
nhất cho biết gì? Dòng thứ hai cho biết
-GV viết lên bảng số 38753 và yêu cầu
-GV nêu lại: Vì chữ số 7 thuộc hàng
trăm nên giá trị của chữ số 7 là 700.
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài.
-Số 54 312 có chữ số 2 ở hàng đơn vị, chữ số 1 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn.
-1 HS lên bảng viết, cả lớp nhận xét
và theo dõi.
-Chữ số 5 hàng chục nghìn và 4 hàng nghìn thuộc lớp nghìn.
-Lớp đơn vị.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở.
+Lớp nghìn của số 45 213 gồm các chữ số 5; 4
+Lớp đơn vị của số 654 300 gồm các chữ số 0 , 0 , 3
-1 HS đọc cho 1 HS khác viết các số 46307,
56032, 123517, 305804, 960783.
+Trong số 46307 chữ số 3 ở hàng trăm, lớp đơn vị.
+Trong số 56032 chữ số 3 ở hàng chục, lớp đơn vị.
+HS trả lời.
+Số 96783 có chữ số 6 ở hàng chục nghìn.
+Có hai số có chữ số hàng đơn vị là 7
đó là số 46307 và số 123517.
-Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ hai nêu giá trị của chữ số 7 trong từng số của dòng trên.
-HS đọc: Ba mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi ba.
-Thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
-Là 700.
Trang 13Bài 3 -GV viết lên bảng số 52314 và
hỏi: Số 52314 gồm mấy trăm nghìn, mấy
chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy
Bài 4 -GV lần lượt đọc từng số trong
bài cho HS viết số.HS giỏi
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
-1 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào vở
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Tiết 2 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
-Hiểu câu chuyện thơ thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
II.CHUẨN BỊ *Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện :
Sự tích hồ Ba Bể
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ
Nàng tiên Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi : Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện
- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước.
+ Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không giống như ốc khác
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn,
Trang 14nhà có gì lạ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả
lời câu hỏi
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu,
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể.
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
-HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất
- Cho điểm HS kể tốt.
e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt cỏ sạch
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ yêu thương nhau như hai mẹ con
- Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ
-1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi
- 3 đến 5 HS trình bày : Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn nhau giữa
bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc không nỡ bán.Ốc biến thành một nàng tiên giúp đỡ bà.
- Con người phải thương yêu nhau.
Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩ của mình
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
-Bướcđầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơvới giọng tự hào , tình cảm
Hiểu nội dungcâu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta.
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ
Trang 15-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
-Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: - Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối
đọc đoạn trích Dế mèn bên vực kẻ yếuvà
trả lời câu hỏiSGK
2 Bài mới : a) Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh họa - Giới thiệu :
Những câu chuyện cổ được lưu truyền từ
bao đời nay có ý nghĩa như thế nào ? Vì
sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ
? Các em cùng học bài hôm nay
-GV ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài : * Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang19, sau đó
gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp.
GV kết hợp sửa lỗi và phát âm, ngắt
giọng cho HS.Lưu ý cho HS đọc 2 lượt
- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau, lưu
ý cách ngắt nhịp các câu thơ :
Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa
Th
ươ ng ng ư ời / rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
………
Rất công bằng / rất thông minh
Vừa đô l ươ ng / lại đa tình / đa mang
-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc
với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trầm
lắng, pha lẫn niềm tự hào
Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu, sâu
xa, thương người, mấy cách xa, gặp hiền,
vàng, trắng, nhận mặt, công bằng, thông
minh, độ lượng, đa tình, đa mang, thầm
kín, đời sau, …
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi :
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn
- Bức tranh vẽ cảnh ông tiên, em nhỏ
và một cô gái đứng trên đài sen Những nhân vật ấy em thường thấy trong truyện cổ tích
-Thạch sanh, Tấm Cám, Cây tre trăm
đố, Trầu cau, Sự tích chim cuốc
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc bài : + HS 1 : Từ đầu đến người tiên độ trì
+ HS 2 : Mang theo … rặng dừa nghiêng
soi + HS 3 : Đời cha … ông cha của mình
+ HS 4 : Rất công bằng ….chẳng ra việc gì
+ HS 5 : Phần còn lại
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì : -Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu
và có ý nghĩa rất sâu xa -Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất