Giả sử trong trong một cơ quan dùng chung một máy in laser màu tốc độ cao nhng khi em ngồi sử dụng máy tính ở bất kì một vị trí nào cũng có thể in - HS : ta cần kết nối các máy tính lại
Trang 1Tiết 1-2
Tuần 1
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chơng I : mạng máy tình và internet
Bài 1 : mạng máy tính
I Mục tiêu
Hiểu đợc thế nào là kết nối máy tính
Hiểu đợc khái niệm mạng máy tính bao gồm các thành phần cơ bản mạng truyền tin , các máy tính đợc kết nối và hệ điều hành mạng
Phấn loại đợc các mạng máy tính gồm có mạng cục bộ và mạng mở rộng
Nắm đợc mô hình truyền thông trong mạng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : SGK, SGV, tranh ảnh về mạng internet
- Học sinh : SGK
III Tiến trình giảng dạy
1 Tổ chức
9A 9B
2 Tiến trình giảng dạy
KTBC : yêu cầu học sinh đọc trớc bài ở nhà ?
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động 1 : Kết nối máy tính
? Giả sử trong trong một cơ
quan dùng chung một máy in
laser màu tốc độ cao nhng khi
em ngồi sử dụng máy tính ở bất
kì một vị trí nào cũng có thể in
- HS : ta cần kết nối các máy tính lại với nhau khi đó và cùng kết nối với nhau thì có thể làm đợc điều đó
- Kết nối cỏc mỏy tớnh là tổ chức việc truyền thụng giữa cỏc mỏy tớnh Chỳng ta cú thể kể ra một số vấn đề khụng thể giải quyết nổi
Trang 2đợc tại liệu thì ta làm
nh thế nào ?
tơng tự nh vậy khi chúng ta cần
truyền tải một lợng thông tin
lớn mà không một đĩa cứng nào
có thể cha nổi khi đó ta sẽ két
nối các máy tính lại với nhau
thì sẽ thực hiện đợc điều đó
nếu như khụng tổ chức việc truyền thụng giữa cỏc mỏy :
- Sử dụng chung trờn nhiều mỏy cỏc thiết bị, cỏc phần mềm hoặc cỏc tài nguyờn đắt tiền như
bộ xử lớ tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, mỏy in laser màu tốc độ cao, cơ sở dữ liệu
- Cần truyền tải khối lượng lớn thụng tin từ mỏy này sang mỏy khỏc trong thời gian ngắn mà việc truyền tải thụng tin qua đĩa mềm hoặc dĩa compact là khụng đỏp ứng được
Hoạt động 2 : Khái niệm mạng máy tính
- GV : để khắc phục đợc những
nhợc điểm trên thì mạng máy
tính ra đời
? Để có đợc mạng máy tính
với nhau thì đầu tiên chúng ta
phải cần gì ?
? Để nối đớc các máy tính với
- HS : chú ý nghe giáo viên giới thiệu thuyết trình
- HS : để có đợc mạng máy tính thì
đầu tiên chúng ta cần phải có nhiều máy tính đợc kết nối với nhau
- HS : ta cần có kênh nối và cần
Trang 3nhau thì ta cần phải có gì ?
Người sử dụng mạng mỏy tớnh
cú khả năng sử dụng cỏc tài
nguyờn chung như chương
trỡnh, cỏc thiết bị kĩ thuật, cỏc
thụng tin
? Các máy tính đợc nối với
nhau thành mạng theo nhng
dạng nào
GV : Cỏc kiểu cấu trỳc mạng
phải có đệ điều hành mạng
- HS : máy tính có thể nối thành mạng theo 3 dạng
Mạng mỏy tớnh được nối liờn tiếp nhau trờn một đường thẳng gọi là mạng đường thẳng
Mạng mỏy tớnh được nối liờn tiếp nhau trờn một đường trũn gọi là mạng vũng
Mạng mỏy tớnh được nối với nhau chung quang một mỏy tớnh nào đú được gọi là mạng hỡnh sao
- HS : chú ý nghe giáo viên giới
Mạng mỏy tớnh là hệ thống trao đổi thụng tin giữa cỏc mỏy tớnh Một mạng mỏy tớnh bao gồm cỏc thỏnh phần cơ bản:
truyền tin (gồm cỏc kờnh truyền tin và cỏc phươngtiện truyền thụng)
tớnh được kết nối với nhau
hành mạng
Mạng mỏy tớnh được nối liờn tiếp nhau trờn một đường thẳng gọi là mạng đường thẳng
Mạng mỏy tớnh được
Trang 4cú ảnh hưởng đến khả năng
của mạng:
• Loại thiết bị mạng cần
• Cỏc khả năng của thiết
bị
• Sự phỏt triển của mạng
• Cỏch quản lớ mạng
Người ta cú thể cài đặt
mạng theo một hoặc một số
kiểu tuỳ theo điều kiện và nhu
cầu thực tế
Để thực hiện kết nối cỏc
mỏy tớnh cần sử dụng cỏc thiết
bị đặc chủng như: Cỏp mạng,
Giắc cắm, Card mạng, Hub,
Bộ khuyếch đại và chuyển tiếp
(Repeater), Bộ chuyển mạch
(Switch)
thiệu thuyết trình
Hết tiết 1
nối liờn tiếp nhau trờn một đường trũn gọi là mạng vũng
Mạng mỏy tớnh được nối với nhau chung quang một mỏy tớnh nào đú được gọi là mạng hỡnh sao
Để thực hiện kết nối cỏc mỏy tớnh cần sử dụng cỏc thiết bị đặc chủng như: Cỏp mạng, Giắc cắm, Card mạng, Hub, Bộ khuyếch đại
và chuyển tiếp (Repeater),
Bộ chuyển mạch (Switch)
Hoạt động 3 : Phân loại các mạng máy tính
- GV : Dưới gốc độ phõn bố
địa lớ của mạng, ta phõn biệt
cỏc loai mạng như: Mạng cục
bộ, Mạng diện rộng, Mạng
toàn cầu,
? Các máy tính trong một
- HS : chú ý nghe giáo viên giới thiệu thuyết trình
Trang 5phòng học kết nối lại có tạo
thành một mạng máy tính
không
- GV : và mạng đó ngời ta gọi
là mạng cục bộ hay còn gọi là
mạng Lan
? Ta có thể kết nối đợc các máy
tính của các trờng học với nhau
đợc không
- GV : hình thức kết nối nh trên
ngời ta gọi là mạng diện rộng
kết nối các máy tính ở các
khoảng cách xa nhau lại
- HS : các máy tính trong một phòng học kết nối lại tạo thành mạng máy tình
- HS : có thể kết nối đợc
Dưới gốc độ phõn bố địa lớ của mạng, ta phõn biệt cỏc loai mạng như: Mạng cục
bộ, Mạng diện rộng, Mạng toàn cầu,
Mạng cục bộ ( LAN
– local Area NetWork ) là mạng kết nối cỏc mỏy tớnh
ở gần nhau, chẳng hạn trong một phũng, một toà nhà, một xớ nghiệp, một trường học,
Mạng diện rộng
( WAN – Wide Area NetWork ) là mạng kết nối những mỏy tớnh ở cỏch nhau một khoảng cỏch lớn Mạng diện rộng thụng thường liờn kết cỏc mạng cục bộ
Hoạt động 4 : truyền thông trong mạng
- GV : Việc tổ chức truyền
thụng giữa cỏc mỏy tớnh cú thể
được thực hiện thụng qua cỏc
cổng của chỳng bởi cỏc kờnh
- HS : chú ý nghe giáo viên giới thiệu thuyết trình
- Việc tổ chức truyền thụng giữa cỏc mỏy tớnh cú thể được thực hiện thụng qua cỏc cổng của chỳng bởi cỏc Hỡnh 3 Mạng cục bộ
Trang 6truyền : cáp nối, đường điện
thoại, các vệ tinh liên lạc
Để các máy tính có thể giao
dịch được với nhau, cần phải
có các quy định đặc biệt gọi là
các giao thức truyền thông
Dữ liệu cần truyền được tổ
chức thành các gói tin có kích
thước xác định Các gói tin
được đánh số để sau đó có thể
tập hợp chúng lại một cách
đúng đắn nội dung gói tin bao
gồm các thành phần sau:
Địa chỉ nhận
Địa chỉ nhận
Độ dài
Dữ liệu
Thông tin kiểm
soát lỗi
Các thông tin phục
vụ khác
a) Mô hình khách - chủ
(Client – Server)
? Theo c¸c em khi tiÕp kh¸ch
- HS : chñ nhµ lµ ngêi ph¶i chuÈn bÞ
- HS : chó ý nghe gi¸o viªn giíi thiÖu thuyÕt tr×nh
kênh truyền : cáp nối, đường điện thoại, các vệ tinh liên lạc
Dữ liệu cần truyền được tổ
chức thành các gói tin có
kích thước xác định Các gói tin được đánh số để sau
đó có thể tập hợp chúng lại một cách đúng đắn nội dung gói tin bao gồm các thành phần sau:
Địa chỉ nhận
Địa chỉ nhận
Độ dài
Dữ liệu
Thông tin kiểm soát lỗi
Các thông tin phục vụ khác
Trang 7th× chñ nhµ lµ ngêi chuÈn bÞ
hay kh¸ch lµ ngêi chuÈn bÞ
- GV : t¬ng tù nh trong cuéc
sèng hµng ngµy thêng gÆp th×
m« h×nh kh¸ch chñ, một máy
sẽ được chọn để đảm nhận
việc cung cấp tài nguyên
(chương trình, dữ kiệu, ), còn
máy khác đảm nhận việc sử
dụng các tài nguyên này
Trong trường hợp đó, máy thứ
nhất được gọi là máy chủ
(server), còn máy thứ hai –
máy khách (client)
b) Mô hình ngang hàng
(peer to peer
- GV : Trong mô hình này, tất
cả các máy tính đều bình đẳng
với nhau Điều đó có nghĩa là
mỗi máy vừa có thể cung cấp
các tài nguyên của mình cho
máy khác, vừa có thể sử dụng
tài nguyên của máy khác trong
mạng
- HS : chó ý nghe gi¸o viªn giíi thiÖu thuyÕt tr×nh
a) Mô hình khách - chủ (Client – Server)
Trong mô hình này khi kết nối hai máy tính, một máy sẽ được chọn để đảm nhận việc cung cấp tài nguyên (chương trình, dữ kiệu, ), còn máy khác đảm nhận việc sử dụng các tài nguyên này
- Trong mô hình này, tất cả các máy tính đều bình đẳng với nhau Điều đó có nghĩa
là mỗi máy vừa có thể cung cấp các tài nguyên của mình cho máy khác, vừa có thể sử dụng tài nguyên của máy khác trong mạng
Trang 8V Cñng cè
- Mạng máy tính là hệ thống trao đổi thông tin giữa các máy tính Một mạng máy tính bao gồm các thánh phần cơ bản:
• Mạng truyền tin (gồm các kênh truyền tin và các phươngtiện truyền thông)
• Các máy tính được kết nối với nhau
• Hệ điều hành mạng.
- Ph©n lo¹i m¹ng gåm cã m¹ng côc bé vµ m¹ng diÖn réng
- M« h×nh truyÒn th«ng vµ m« h×nh ngang hµng
VI Híng dÉn vÒ nhµ
- Häc kÜ bµi häc h«m nay
- Xem tríc bµi m¹ng th«ng tin toµn cÇu Internet
Trang 9Tiết 3 – 4
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài 2 : mạng thông tin toàn cầu internet
I Mục tiêu
Hiểu đợc mạng internet là mạng đợc kết nối của mọi loại mạngtrên toàn cầu
Hiểu đợc mạng máy tính đợc kết nối nh thế nào
Hiểu đợc các mạng trong internet đợc kết nối với nhau nh thế náo
Và biết là làm nh thế nào mà ngời sử dụng có thể nhận đợc đúng gói tin mình yêu cầu
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : SGK, SGV, tranh ảnh về mạng internet
- Học sinh : SGK
III Tiến trình giảng dạy
1 Tổ chức
9A 9B
2 Tiến trình giảng dạy
KTBC :
Câu 1 : em hãy nêu thế nào là mạng máy tính và phân loại mạng máy tính ?
Câu 2 : Em hãy nêu mô hình truyền thông trong mạng ?
Hoạt động 1 : mạng Internet là gi ?
<?> có mấy loại mạng máy
tính mà em đã đợc học ?
<?> không gian hoạt động của
mạng toàn cầu?
- HS : Có hai loại máy tính mà
em đã đợc học + mạng cục bộ và mạng diện rộng
- HS : thờng là trong một phòng ví dụ trong một cơ quan nhà máy xí nghiệp
Trang 10- GV : hôm nay chúng ta đợc
làm quen thêm một loại mạng
nữa mà phạm vi hoạt động của
nó là trên toàn thế giới và có
tên là mạng internet
<?> Mạng internet là gì ?
- GV : Internet cung cấp nguồn
tài nguyờn thụng tin hầu như vụ
tận, cỏc chỉ dẫn bổ ớch, hỗ trợ
giảng dạy và học tập, giải trớ,
giao tiếp với nhau, mua bỏn trờn
mạng, truyền tệp, thư tớn và
nhiều khả năng khỏc
<?> việc tiếp cận với internet cú
gặp nhiều khú khăn hay khụng
- HS : Internet là mạng mỏy
tớnh toàn cầu khổng lồ, kết nối hàng trăm nghỡn mạng mỏy tớnh trờn khắp thế giới
- HS : Nhờ cú Internet mà ta cú thể tiếp cận một cỏch thuận tiện với giỏ rẻ đến một khối lượng thụng tin khổng lồ và đa dạng.
Người sử dụng ở bất cứ đất nước nào cũng cú thể liờn hệ với những người khỏc, chia sẻ mối quan tõm của mỡnh hoặc thu được cỏc thong tin quớ bỏu từ cỏc thư viện diện tử ngay cả ở cỏc nước khỏc, cỏch xa nơi mỡnh
ở hàng nghỡn cõy số.
1 Internet là gỡ
-Internet là mạng mỏy tớnh toàn
cầu khổng lồ, kết nối hàng trăm nghỡn mạng mỏy tớnh trờn khắp thế giới
-Nhờ cú Internet mà ta cú thể tiếp cận một cỏch thuận tiện với giỏ rẻ đến một khối lượng thụng tin khổng lồ và đa dạng
- Cỏc thụng tin cần thiết xuỏt hiện trờn mỏy của người sử dụng sau thời gian ngắn (tớnh bằng giõy),
- Khụng cú một ai là chủ sở hữu của nú Điều khiển mạng này là
“Hội đồng về kiến trỳc Internet” gồm những cỏ nhõn tỡnh nguyện.
Trang 11<?> Việc chúng ta tìm kiếm
thông tin trên mạng có mất nhiều
thời gian không ?
<?> Internet có phải của riêng ai
không
- HS : Các thông tin cần thiết xuát hiện trên máy của người sử dụng sau thời gian ngắn (tính bằng giây), sau khi có thể đã qua dãy dài các máy tính trung gian theo đường cáp nối hoặc theo đường truyền vô tuyến, qua nhiều núi, nhiều biển, qua đại dương mênh mông và qua vệ tinh
- HS : Không có một ai là chủ sở hữu của nó Điều khiển mạng
này là “Hội đồng về kiến trúc Internet” gồm những cá nhân tình nguyện.
Hoạt động 2 : Mạng internet được kết nối bằng cách nào ?
<?> Theo em thì mạng
internet được kết nối như thế
nào?
- GV : Một số cách kết nối
Internet, trong đó có 2 cách sau:
+Sử dụng môđem qua đường
điện thoại Để tiến hành cài đặt,
kết nối máy tính với Internet
theo cách này cần có hai điều
kiện:
cần được cài đặt
môđem và kết nối
qua đường điện
thoại.
với nhà cung cấp
- HS : mạng internet được kết nối chủ yếu qua đường dây điện thoại
2 Mạng internet được kết nối bằng cách nào ?
- Có nhiều hình thức kết nối tuy nhiên chủ yếu qua hai đường
+Sử dụng môđem qua đường điện thoại Để tiến hành cài đặt,
kết nối máy tính với Internet theo cách này cần có hai điều kiện:
cần được cài đặt môđem và kết nối qua đường điện thoại.
Trang 12dịch vụ Internet
(ISP–Internet
Service Provider).
Qua đó người sử
dụng được cấp tên
người sử dụng (User
name) và mật khẩu
(Password) để có
quyền truy cập
Internet.
+ Sử dụng đường truyền riêng.
Với cách này :
dùng thuê một
đường truyền riêng.
máy tính (gọi là
máy uỷ quyền
(Proxy)) trong mạng
LAN được dùng để
kết nối với ISP Mọi
yêu cầu truy cập
Internet từ các máy
trong mạng LAN
được thực hiện
thông qua máy uỷ
quyền.
với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP–Internet
Service Provider) Qua đó người sử dụng được cấp tên người sử dụng (User name) và mật khẩu (Password) để có quyền truy cập Internet.
+ Sử dụng đường truyền riêng
Hoạt động 3:Các mạng trong Internet kết nối với nhau như thế nào ?
<?> Em hãy nêu lại cách
truyền thông trong mạng
- GV : Các mạng con của
Internet có kiến trúc khác nhau,
- HS : Dữ liệu cần truyền được
tổ chức thành các gói tin có kích
thước xác định Các gói tin được đánh số để sau đó có thể tập hợp chúng lại một cách đúng đắn
- HS : nghe giáo viên thuyết trình
3 Các mạng trong Internet
kết nối với nhau như thế nào ?
Các mạng con của Internet có kiến trúc khác nhau, và được nối với nhau Các thông tin truyền đi
sẽ được phân chia thành các gói nhỏ Mỗi gói sẽ di chuyển trong mạng một cách độc lập, không
Trang 13và được nối với nhau Các thông
tin truyền đi sẽ được phân chia
thành các gói nhỏ Mỗi gói sẽ di
chuyển trong mạng một cách
độc lập, không phụ thuộc vào
các gói khác
Các mạng trong Internet
hoạt động liên tục và trao đổi
với nhau, bởi vì tất cả các máy
tính tham gia vào truyền dữ liệu
cùng sử dụng các giao thức
truyền thông thống nhất là bộ
giao thức TCP|IP.
Bộ giao thức TCP|IP
gồm nhiều giao thức, trong đó có
hai giao thức chính, chúng xác
định các khía cạnh khác nhau
của việc truyền tin trên mạng :
(Transmission Control
Protocol) – Giao thức điều
khiển truyền tin, thực hiện
một cách tự động việc truyền
lại các gói tin có lỗi Giao
thức này có chức năng thực
hiện phân chia thông tin
truyền thành các gói nhỏ và
phục hồi thông tin gốc ban
đầu từ các gói tin nhận được.
• Giao thức IP (Internet
Protocol) giao thức tương tác
trong mạng, chịu trách nhiệm
về địa chỉ và cho phép các
gói tin trên đường đến đích
đi qua một số mạng.
<?> Làm thế nào để người
dùng nhận được tin
HS : nghe giáo viên thuyết trình
HS : nghe giáo viên thuyết trình
- HS : Mỗi mạng kết nối với các mạng khác trên Internet đều phải
phụ thuộc vào các gói khác
Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) – Giao thức
điều khiển truyền tin, thực hiện một cách tự động việc truyền lại các gói tin có lỗi.
Giao thức IP (Internet Protocol)
giao thức tương tác trong mạng, chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép các gói tin trên đ