(NB)Ebook Lịch sử tư tưởng kinh tế: Phần 1 gồm có hai nội dung chính đó là tư tưởng kinh tế thời cổ và tư tưởng kinh tế thời trung cổ. Mời các bạn tham khảo sách để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này. Với các bạn chuyên ngành Kinh tế thì đây là tài liệu hữu ích.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
X W
BÙI THỊ XUYẾN
LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG
LƯU HÀNH NỘI BỘ -1996
Trang 2MỤC LỤC
Phần thứ
nhất
Phần thứ hai TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI TRUNG CỔ 11
Chương III Tư tưởng kinh tế Phương Đông thời Trung cổ 11
Chương IV Tư tưởng kinh tế Phương Tây thời Trung cổ 12
Phần thứ ba TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI KỲ TBCN 17
Chương VIII Học thuyết kinh tế tiểu tư sản 35
Chương X Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác - Lênin 43
Chương XII Các lý thuyết kinh tế Phương Tây hiện đại 68
Phần thứ tư CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ VỀ THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ TỪ CNTB LÊN XÃ HỘI MỚI
90
Chương XIII Các tư tưởng kinh tế về sự chuyển dạng thái của
CNTB
90
Chương XIV Tư tưởng kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam trong
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử tư tưởng kinh tế là môn khoa học xã hội nghiên cứu các tư tưởng kinh tế khác nhau qua các thời kỳ lịch sử của nền sản xuất xã hội nhằm tìm hiểu quy luật phát sinh, phát triển và bản chất kinh tế - chính trị của các tư tưởng kinh tế - cơ sở của các học thuyết kinh tế, trường phái kinh tế
Đây là môn khoa học quan trọng cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên đi sâu nghiên cứu các vấn đề của kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường hiện nay
Biên soạn cuốn sách này, tác giả dựa theo yêu cầu chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý để trang bị kiến thức cơ sở cho sinh viên năm thứ III - giai đoạn II - của khoa Giáo dục chính trị và phục vụ rộng rãi cho sinh viên hệ chuyên tu, tại chức có nhu cầu
mở rộng kiến thức
Tuy đã cố gắng hết sức nhưng cuốn sách chắc chắn còn những hạn chế và thiếu sót,
do vậy tác giả xin nhận lỗi trước và rất mong có được các ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và các sinh viên của Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
TP.HCM, 10-1996
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Mục đích yêu cầu học môn Lịch sử tư tưởng kinh tế :
+ Hiểu khái quát quá trình phát sinh, phát triển của các tư tưởng và của các lý thuyết kinh tế
+ Nắm bản chất KT-CT của các tư tưởng kinh tế và đặc điểm của các lý thuyết kinh
tế
+ Nắm nội dung cơ bản của các lý thuyết kinh tế để hiểu rõ vai trò lịch sử của chúng trong chính sách kinh tế của nhiều nước
+ Nắm phương pháp nghiên cứu môn lịch sử tư tưởng kinh tế
+ Hình thành tư duy lý luận biện chứng trong nhận thức và vận dụng các lý thuyết kinh tế vào đời sống thực tế
2 Đối tượng của môn Lịch sử tư tưởng kinh tế:
Nghiên cứu các tư tưởng kinh tế khác nhau qua các thời kỳ lịch sử nhất định tương ứng với từng hình thái KT-XH nhằm hiểu được quy luật phát sinh, phát triển và bản chất KT-CT của các tư tưởng kinh tế, các lý thuyết và các học thuyết kinh tế
3 Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng tổng hợp các phương pháp khác nhau, nổi bật là phương pháp logic kết hợp phương pháp lịch sử
4 Nhiệm vụ môn Lịch sử tư tưởng kinh tế:
+ Mô tả và trình bày trung thực hoàn cảnh ra đời, phát triển của các tư tưởng kinh tế dựa trên các điều kiện sản xuất và điều kiện chính trị - xã hội nhất định
+ Vạch ra mối liên hệ nhân quả, kế thừa và cải biến của các tư tưởng kinh tế
+ Vạch rõ bản chất giai cấp chứa đựng trong các tư tưởng kinh tế, lý thuyết kinh tế
và các học thuyết kinh tế
Trang 5PHẦN THỨ NHẤT
TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI CỔ
Tư tưởng kinh tế được chứa đựng trong ngôn ngữ vì ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của
tư duy, vì vậy lịch sử tư tưởng kinh tế phải bắt đầu nghiên cứu từ lịch sử thành văn tức là từ thời cổ đến nay
Chương I
TƯ TƯỞNG KINH TẾ PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ
I- SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH KT-CT-XH VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Các nước Phương Đông thời cổ là chiếc nôi của nền văn minh thế giới, ở đó do địa
lý thuận lợi, nghề nông sớm phát triển làm xuất hiện sản phẩm thặng dư - cơ sở nảy sinh chế độ chiếm hữu nô lệ và sự xuất hiện của nhà nước
Với hoàn cảnh như vậy, ở Phương Đông đã nảy sinh hai vấn đề cần giải quyết: + Biện hộ về mặt tinh thần cho chế độ chiếm hữu nô lệ
+ Giới hạn sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế
II- TƯ TƯỞNG KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ THỜI CỔ
Ấn Độ thời cổ theo chế độ nô lệ gia trưởng với công xã nông thôn tồn tại khá vững chắc Chế độ chính trị - xã hội là sự kết hợp chặt chẽ giữa Vương quyền và Thần quyền Nhà vua thống trị xã hội dựa vào giáo lý tôn giáo Do đó, các tư tưởng kinh tế cũng được tìm thấy qua giáo lý, qua các bộ luật Trong đó nổi bật có kinh Vệ Đà và luật Manu
+ Trong kinh Vệ Đà không ghi rõ việc thừa nhận quyền sở hữu nhưng quy định rõ quyền lợi của các đẳng cấp xã hội
+ Luật Manu là cuốn sách tập hợp các mệnh lệnh của chủ nô, thể hiện rõ quan điểm của chủ nô
( Thừa nhận chế độ nô lệ
( Tuyên truyền cho luận điểm chung:
“Trong tất cả các sinh vật, sinh vật có linh hồn là cao quý nhất, trong sinh vật có linh hồn thì sinh vật có lý trí là cao quý nhất, trong sinh vật có lý trí thì con người là cao quý nhất, mà trong loài người thì những người Braman là cao quý nhất”
III- TƯ TƯỞNG KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC THỜI CỔ
1 Đặc điểm của Trung Quốc thời cổ:
* Chính trị - Xã hội: Đây là thời kỳ thay thế lẫn nhau của các nhà nước: Hạ, Thương, Tây Chu Đến đầu thời Xuân Thu xuất hiện nhiều nước chư hầu lớn, nhỏ khác nhau Cuộc đấu tranh thời Xuân Thu đưa xã hội Trung Quốc quá độ dần sang chế độ phong kiến
* Địa lý - Kinh tế: Nằm trên lưu vực sông Hoàng Hà và sông Dương Tử, địa lý thuận lợi làm cho nghề nông sớm phát triển với lực lượng sản xuất chủ yếu là nô lệ, nông dân và công cụ lao động bằng đồng, thau, sắt Trên cơ sở phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công
Trang 6nghiệp, thương nghiệp thời Xuân Thu phát triển khá mạnh, nhưng trao đổi vẫn chủ yếu là hàng lấy hàng
Các tác giả sống trong thời kỳ này cũng nhằm giải quyết hai vấn đề lớn của thời cổ: Biện hộ về mặt tinh thần cho chế độ nô lệ và giải quyết vai trò kinh tế của nhà nước
2 Quan điểm kinh tế của phái Khổng học:
a) Người sáng lập: Khổng Tử (551-479):
Ông tên là Khâu, hiệu là Trọng Ni, người nước Lỗ Sinh ra trong một gia đình quý tộc sa sút Ông là nhà tư tưởng lớn của Trung Quốc, là mưu sĩ của nhiều Vua ở nhiều nước khác nhau Cùng với các học trò của mình là Tử Cống, Tử Lộ, Tử Dụ Ông tạo ra một trường phái được gọi là “Nho giáo”
Các tác phẩm nổi tiếng : Thi- Thư - Nhạc - Lễ - Dịch - Xuân Thu và Luận Ngữ Quan điểm giai cấp: phục vụ lợi ích giai cấp quý tộc
Quan điểm kinh tế: phản ánh thời kỳ quá độ từ xã hội công xã nguyên thủy sang xã hội chiếm hữu nô lệ Ông cố khôi phục quan hệ công xã nhưng không lên án chế độ nô lệ, kêu gọi sự phục tùng của nô lệ đối với chủ nô và ông mơ ước xây dựng một xã hội có hai thành phần giai cấp bổ sung cho nhau (nô lệ và chủ nô), trong đó tư hữu sẽ không còn và mọi người sẽ sống hạnh phúc
Mục đích tư tưởng trong quan điểm của Khổng Tử là muốn làm giảm mâu thuẫn giữa chế độ nô lệ và chế độ công xã, từ đó xây dựng học thuyết trung dung, nhưng lại theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị, do vậy trong học thuyết của ông đã có những yếu tố không tưởng XHCN
b) Mạnh Tử (372-289):
Học trò của Khổng Tử, sống cuối thời Xuân Thu
+ Theo ông, nhà nước không nên can thiệp quá nhiều vào đời sống kinh tế, buôn bán phải tự do, ngoài thuế thân, không nên thu các đảm phụ khác
+ Chấp nhận thực hiện quyền sở hữu ruộng đất bằng cách thu thuế
+ Chủ trương trong xã hội “dân là đầu, vua là thứ” với nhiều tầng lớp: lao động chân tay, lao động trí óc, lao động quản lý nhà nước
Mục đích tư tưởng của ông là giải quyết mâu thuẫn giữa kinh tế chiếm hưũ nô lệ và kinh tế công xã bằng cách đứng hẳn về công xã nhưng lại duy trì kiến trúc thượng tầng chiếm hữu nô lệ
3 Quan điểm kinh tế của phái Pháp gia:
Đây là trào lưu tư tưởng bảo vệ quyền lợi của chủ nô và nông dân giàu, coi trọng nghề nông và nghề binh Chống lại sự phát triển của thương nghiệp vì lo sợ điều này làm tan rã kinh tế tự nhiên
Phái này sùng bái nhà nước, đòi hỏi một nhà nước mạnh
Đại biểu cho phái này là Thương Ưởng, tể tướng của vua Tần Hưũ Công Những cải cách kinh tế của ông vào những năm 350 trước công nguyên đã giúp nước Tần thống nhất đất nước Ông đứng về phía chủ nô, thủ tiêu công xã, đề cao vai trò kinh tế của nhà nước và chủ trương nhà nước phải có sở hữu lớn vì “nhà nước giàu nếu dân nghèo” Vì vậy nhà nước nên thu thuế theo diện tích canh tác
4 Quan điểm kinh tế trong Quản tử luận:
Trang 7+ Quản tử luận là tác phẩm của nhiều tác giả vô danh, phản ánh hoàn cảnh xã hội thế
kỷ 4-3 trước công nguyên
+ Tư tưởng cơ bản:
( Thừa nhận xã hội có nhiều giai cấp với sĩ, nông, công, thương là cơ sở của đất nước Trong đó nghề nông và nông dân có vai trò quan trọng
( Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế để làm cho dân giàu
( Thị trường là nơi điều tiết các hàng hóa, nhà nước nên lập kho dự trữ thóc để bình
ổn giá
Nhận xét chung : Tư tưởng kinh tế Phương Đông thời cổ nổi bật là tư tưởng kinh tế Trung Quốc, nó được hình thành sớm và thành thục nhất Tuy nhiên, tư tưởng về kinh tế hàng hóa còn rất hạn chế so với tư tưởng kinh tế Phương Tây thời cổ
Trang 8Chương II
TƯ TƯỞNG KINH TẾ PHƯƠNG TÂY THỜI CỔ
I- TƯ TƯỞNG KINH TẾ CỦA HY LẠP THỜI CỔ
1 Điều kiện KT-CT-XH của Hy Lạp thời cổ:
+ Chế độ chiếm hữu nơ lệ rất phát triển, số lượng nơ lệ chiếm tới 9/10 dân số
+ Nơng nghiệp và thủ cơng nghiệp phát triển mạnh nhờ việc sử dụng cơng cụ lao động bằng sắt và kim loại Qua đĩ, kinh tế hàng hĩa cũng tương đối phát triển, tư bản tiền
tệ và tư bản cho vay nặng lãi khá phổ biến
+ Đấu tranh gay gắt giữa dân tự do và nơ lệ, giữa quý tộc và bình dân phản ánh sự khủng hoảng của chế độ chiếm hưũ nơ lệ
Hồn cảnh đĩ buộc các nhà tư tưởng phải giải quyết hai vấn đề: Mợt là làm giảm mâu thuẫn của xã hội nơ lệ, bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nơ Hai là xác định hướng phát triển ngành kinh tế phù hợp
2 Xenophon (444-356):
Ơng là nhà sử học phục vụ lợi ích của giai cấp chủ nơ Tư tưởng kinh tế của ơng được phản ánh đầy đủ trong tác phẩm “phương châm trị gia”, ngồi ra ơng cịn cĩ các tác phẩm “Xirơpêdi”, “Quốc gia Laxêdêmơn” Các tư tưởng kinh tế nổi bật của ơng được thể hiện ở các khía cạnh:
+ Thấy rõ vai trị của phân cơng lao động đối với thị trường
+ Là người đầu tiên nhận xét về giá trị của vật phẩm theo quan điểm tự nhiên chủ nghĩa và phân biệt nĩ với của cải Hiểu được ý nghĩa của tiền trong nền kinh tế
+ Nhận ra mối quan hệ giữa giá cả hàng hĩa với cung, cầu hàng hĩa; từ đĩ đã đưa ra các lời khuyên khơn ngoan đối với chủ nơ
Tuy ơng bênh vực kinh tế tự nhiên nhưng cũng phải thừa nhận các lợi ích của kinh tế hàng hĩa
3 Platon (427-347):
Là triết gia, nhà hoạt động xã hội lớn, bảo vệ lợi ích của chủ nơ, nhưng lập trường giai cấp được che đậy rất tinh vi
Là một trong những người sáng lập ra chủ nghĩa duy tâm cực đoan, do vậy ơng rất cường điệu vai trị của nhà nước, cho rằng nhà nước cĩ thể sử dụng mệnh lệnh để điều tiết
xã hội
Tư tưởng kinh tế của ơng được thể hiện trong các tác phẩm “Chính trị hay nhà nước” (380-370) và “Luật pháp” (366-347) đi vào các khiá cạnh sau:
+ Vạch rõ vai trị của phân cơng lao động trong sự ra đời của xã hội cĩ giai cấp, cĩ nhà nước
+ Đưa ra lý luận về “nhà nước lý tưởng”, trong đĩ diễn ra sự phân cơng giữa các giai cấp, các tầng lớp khác nhau dựa trên chế độ tư hữu bị hạn chế đối với tầng lớp quản lý để tránh thiên vị, ích kỷ
+ Nhận ra mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng, vạch ra được hai thuộc tính của tiền nhưng lại chưa phát hiện được vai trị và bản chất của tiền
Trang 9+ Bảo vệ kinh tế tự nhiên, chống khuynh hướng công thương trong nền kinh tế Hy Lạp, chống kinh tế hàng hóa
4 Aristoteles (384-322):
Sinh ở Stagire, Macédoine và chết ở Chalcis, Eubée (Đông Hy Lạp) Ông là học trò của Platon và là thầy dạy của Alexandre le Grand, vua Macédoine Aristoteles là nhà tư tưởng lớn nhất thời cổ, để lại hơn 1000 tác phẩm Ông phục vụ cho quyền lợi của giai cấp chủ nô
Về thế giới quan, Aristoteles tuy đứng trên lập trường của Chủ nghĩa duy vật nhưng lại thỏa hiệp với Chủ nghĩa duy tâm, do vậy mà điểm yếu trong phương pháp của ông là dù cho có sử dụng các yếu tố của Chủ nghĩa lịch sử, kết hợp nhiều mặt của phép biện chứng, ông vẫn đưa quan điểm đạo đức và quan điểm tiêu dùng vào lý luận của mình, đồng thời chưa quan tâm đến bản chất sản xuất với tư cách là sản xuất
Về quan điểm chính trị ông cho rằng nhà nước xuất hiện là tất yếu khách quan và tồn tại vĩnh viễn
Tư tưởng kinh tế của ông luôn gắn chặt với những quan điểm xã hội học của ông + Phủ nhận lý luận “Nhà nước lý tưởng” của Platon
+ Tin tưởng kinh tế nông nghiệp là con đường cứu Hy Lạp thoát khỏi sự “bế tắc kinh tế” lúc bấy giờ
+ Nhận rõ tính chất hai mặt của chế độ tư hữu, nhưng vẫn ra sức bảo vệ hùng hồn cho chế độ chiếm hữu nô lệ
+ Có nhiều cống hiến về lý luận kinh tế hàng hóa
( Người đầu tiên phân biệt được giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
( Phát hiện ra bản chất ngang giá trong quan hệ trao đổi
( Hiểu được nguồn gốc xuất hiện của Tiền là do có khó khăn trong trao đổi, do sự thỏa thuận giữa người trao đổi và do việc mở rộng thị trường
( Người đầu tiên bàn về ba loại thương nghiệp và hai loại kinh doanh Loại thứ nhất
là kinh tế học “économique” gồm thương nghiệp trao đổi và thương nghiệp hàng hoá, loại kinh doanh này phục vụ yêu cầu tiêu dùng và vận động theo công thức H-H hoặc H-T-H Loại thứ hai là tài sản học “Chrématistique” chứa thương nghiệp lớn, loại kinh doanh này là không hợp quy luật vì phục vụ yêu cầu làm giàu, loại này vận động theo công thức T-H-T’
Phân tích tư tưởng kinh tế của Aristoteles, có thể nhận thấy rõ ông là người mở đầu cho lịch sử khoa kinh tế chính trị vì đã đặt những cơ sở lý luận ban đầu cho các lý luận then chốt sau này, mặc dù các cơ sở lý luận đó còn rất nông cạn
Nhìn chung về mặt lịch sử, do điều kiện kinh tế hàng hóa tương đối phát triển nên các tác giả Hy Lạp thời cổ đã xây dựng được một số các quan điểm kinh tế làm điểm xuất phát cho sự phát triển của các học thuyết kinh tế sau này
II- TƯ TƯỞNG KINH TẾ CỦA LA MÃ THỜI CỔ
1 Đặc điểm KT-CT-XH:
Từ thế kỷ thứ V trước công nguyên bước vào chế độ chiếm hữu nô lệ và bị tiêu diệt vào thế kỷ V sau công nguyên La Mã là đỉnh cao nhất của chế độ chiếm hữu nô lệ; lực lượng sản xuất chủ yếu là nô lệ, tổ chức kinh tế là nền đại điền trang, đồng thời kinh tế công thương nghiệp cũng khá phát triển Trong xã hội có ba tầng lớp: quý tộc, dân La Mã và nô
lệ với mâu thuẫn giai cấp gay gắt dẫn tới khởi nghĩa của nô lệ
2 Một số tư tưởng kinh tế nổi bật:
Trang 10+ Bảo vệ kinh tế đại điền trang với hai đại biểu là Carôn và Varôn Cả hai đưa ra các biện pháp cần thiết để sử dụng lực lượng lao động nô lệ sao cho có lợi nhất cho chủ nô + Bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ: Xixeron chủ trương đàn áp nô lệ, bóc lột các dân tộc khác để cứu vãn nền cộng hòa chủ nô
+ Về sự phát triển của kinh tế hàng hóa: Xixeron có nói đến vai trò của phân công lao động, khuyến khích phát triển tư bản thương nghiệp và cho vay nặng lãi
Tư tưởng kinh tế La Mã phát triển sau Hy Lạp nhưng không phát triển bằng do dựa trên kinh tế đại điền trong và do chưa tập trung chú ý phân tích các vấn đề kinh tế hàng hóa