1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử tư tưởng kinh tế 141 câu hỏi và trả lời

171 114 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lịch sử, có thế tồn tại học thuyết kinh tố mà chưa có khoa học kinh tế chính trị, vì ngươi ta chưa phát hiện ra một hệ thông những quy luật và phạm trù kinh tế.. Lịch sử tư tưởng k

Trang 3

NHÀ XUẤT BỒN ĐỌI HỌC ọ u ố c Gìn HÒ NỘI

16 Hàng Chuối - Hai Bà Trưng - Hà Nội Điên thoai: (04) 9715011; (04) 9721544 Fax: (04) 9714899

Chiu trách nhiệm nội dung:

Hội đồng nghiệm thu giáo trình Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

TS NGUYỄN NGỌC THANH

LỊCH SỬ Tư TƯỞNG KINH TẺ (141 câu hỏi và trả lời)

Mả sổ: 2 K - 0 3 0 0 9 -0 1 4 0 3

Số xuất bản: 53/1553/XB-QLXB ngày 5/11/2003 Số trích ngang: 2 4 * K.H/XB

In xong và nộp lưu chiểu quy IV năm 2003.

Trang 4

Mục lục

Trang

C hư ơ ng 2: Sự hình thành, phát triển và chuyển biến

của học thuyết kinh t ế cô điển 39

C hư ơ ng 3: Học thuyết kinh t ế Mác và Mácxít 115

C hư ơ ng 4: Sự p hát triển của các lý thuyết vê kinh tê học 147

3

Trang 5

Lời m ở đầu

Cuỏn sách này không phải là tài liệu hướng dẫn ôn thi môn lịch sử tư tưởng kinh tế, cũng không thay th ế giáo trình giảng dạy mỏn học Lịch sử tư tưởng kinh tế Cuỏn sách này trình bày các ỉu' tưởng kinh tê khác nhau dưới dạng câu hỏi và trả lòi Các câu hổi và trả lời được trình bày bám sát theo sự phát triển của

tư duy kinh tô và theo trình tự thời gian

r á c cu ôn sách về lịch sử tư tưởng kinh tế hiện nay thường được trinh bày dưới dạng giải t hích các tư tưởng kinh tê trên cơ

sở phản ảnh nhung điểu kiện kinh tê-xã hội nhất định, hay với cách nhìn nhận của những giai cấp, những người đà sản sinh ra những tư tưởng đó

Nội dung cuốn sách này chủ yếu đi sâu giải thích sự phát triển của các tư tưởng kinh tô trên góc độ sự phát triến của quá trình n h ận thức kinh tê, tu â n theo các quy luật vê quá trình nhận thức

Mục đích của cuốn sách này là góp phần mỏ rộng, nâng cao,

bó sung vả hoàn thiện những tri thúc về lịch sử tư tưởng kinh tế

('uốn sách chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót

Tór giá mong nhộn ríuỴír sự góp ý rún đông đảo han đọc Các ý kiên xin gửi vê Tổ hộ môn Lịch sử Tư tưởng kinlì tê và Lịch sử Kinh tế, Khoa Kinh tế, Dại học Quốc: gia Hà Nội

Tác giá

ThS P h a m Văn Chiên

Trang 6

Chương mở đầu

Câu hỏi 1: L ịc h s ử tư tư ởn g k in h tê là g ì ĩ

T r ả lời: Có nhiều góc độ, cấp độ khác nhau giải thích khái niệm lịch sứ tư tưởng kinh tế Nếu trả lời một cách ngắn gọn nhất, lịch sứ tư tưởng kinh tê là một môn khoa học nghiên cứu sự phát triẽn cua tư tưởng kinh tê

Càu hói 2: Đỏi tư ơn g n g h iê n cứu củ a lịch s ử tư tưởng

k i n h t ế là gì?

T r a lời: Lịch sứ tư tường kinh tê nghiên cứu sự phát triển của

tư tưởng kinh tê, nghĩa là nghiên cứu sự nẩy sinh, phát triển,

va (‘huyên hoá của tư tưởng kinh tê, không chì nghiên cứu tư tướng kinh tê mà còn nghiên cứu sụ vặn dộng, biến đôi và chuyến hoá của tư tưởng kinh tê, clo vậy, đôi tượng nghiên cửu của lịch sử tư tưởng kinh tế là sự vận động của tư tưởng kinh tế

Tư tưởng kinh tê là sự phan ánh nhừng mối quan hệ kinh

tỏ trong đấu óc con người Tư tương kinh t ế cũng có nghĩa là tư duy, nhận thức, ý thúc về kinh tế Vì vậy, tư tương kinh tế là kêt quà của quá trình nhận thức những quan hệ kinh t ế của con người Tư tương kinh tê phụ thuộc vào những yêu tô sau:

Trang 7

T hứ nhất, phụ thuộc vào đôi tượng được phản ánh, nghía la

phụ thuộc vào những quan hệ kinh t ế mà con người nhận thức

nó Sự vận động, phát triển của những quan hệ kinh tô quyôL định sự vận động và phát triển của tư tương kinh tế Điểu đó giải thích, vi sao trong những giai đoạn lịch sử, phát triển những quan hệ kinh tế khác nhau lại cỏ những tư tương kinh tế khác nhau Ví dụ: Những quan hệ kinh tê thời kỳ cô đại đã làm nảy sinh ra những tư tưởng kinh tê thời cổ đại Với tu cách này, lịch sử tư tưởng kinh tê là lịch sử p h á t triển của sản xuất

T hử hai, phụ thuộc vào chủ thế phản ánh nó, trước hết phụ

thuộc vào vị thế, lợi ích của họ Cùng một quan hệ kinh tố nhùng những người nhận thức khác nhau có những tư tưởng kinh tê khác nhau Ví dụ: Cùng là sự phát triển cua kinh tế hàng hoá, nhưng có người ủng hộ, có người không ung hộ sự phát triển kinh tê hàng hoá Hoặc, cũng là chủ nghĩa tư bản ỏ

một thời điểm nhất định, nhưng có người cho rằng chủ nghĩa tư

bản n h ấ t định bị diệt vong, có người cho rằng chủ nghĩa tư bán

n h ấ t định tồn tại vĩnh viễn, người khác lại cho rằng, nỏ sẽ tồn tại trong một thời gian nữa Sự nhặn thức phụ thuộc vào chính bản thân người n hận thức

Mỗi giai cấp, mỗi tầng lớp xã hội khác n h au trong cùng một hoàn cảnh kinh tế, cùng một thòi điếm lịch sử, có những nhận thức khác nhau vê cùng một hiện tượng và quan hệ kinh tế

Vối tư cách này, lịch sử tư tưởng kinh tê là lịch sử của cuội* đấu tranh giai rạp trong lĩnh vực nhận thức về kinh t/v

T h ứ ba, bản thân tư tưởng kinh tê là kết quả của quá trình

n h ận thức, và I1Ó tu â n theo những quy luật vổ nhận thức Thí dụ: sự nhận thức phát triển từ chưa biết đến biết, từ biết ít đôn biết nhiều hơn, từ bên ngoài vảo bên trong, từ kinh nghiệm đôn quy luật Với góc độ này, lịch sử tư tưởng kinh tế là lịch sử của

Trang 8

quá trìn h nhận thức Mỗi tư tưởng kinh tế, học thuyết kinh tê là một nấc thang đế nhận thức quy luật phát triển khách quan Không có một học thuyết kinh tế nào là tuyệt cỉôi, hoàn mỹ, và cuối cùng, không có một học thuyết kinh tê nào là tuyệt đối (ỉứng hay tuyệt đôi sai T ất cả các tư tưỏng kinh tế, các học

t h u y ết kinh tê đểu là những chân lý tương đối, nghĩa là đều có tính tuyệt đôi và tương đối

Với tư cách là tuyệt đôi, nó đã đạt đến hoàn mỹ và không có

tư tưởng nào-thay thế Với tư cách là tương đối, nó sẽ bị lạc hậu

và nhường chỗ cho tư tưởng kinh tê mói hơn

T h ứ tư, không chỉ dừng lại ở tư tưởng kinh tê mà còn

nghiên cừu sự vận động của tư tưởng kinh tế,, nghiên cứu sự

p h á t sinh, p h á t triển của nó, nhò có sự vặn động các tư tưởng kinh t ế co k ế thừa và phát triển, tư tưởng kinh t ế trở th ành một khôi thông n h ấ t là tư tưởng kinh t ế chung của loài người

Câu hỏi 3: Tư tưởng k in h tê đươc th ê hiên ở đáu ?

Q u a c á i gì?

T r ả lời: Tư tưởng kinh tế cùng giông như những tư tưởng khác của con người, được thể hiện trong toàn bộ các hoạt động và các kêt quả hoạt động của con người Tư tưởng kinh t ế thòi cô đại Trung Quôc cũng được thể hiện trong Vạn lý trường thành Tư tưởng kinh tê Ai Cập được thể hiện ỏ cả Kim tự tháp của Ai Cộp Hai hình thức thế hiện tư tưởng rõ nhát, và ngươi ta có thế trực ti(‘p nghièn cứu nó là lòi nói và chữ viết

Anghen viêt rằng, ngôn ngừ là vỏ vật chất của tư duy Điểu

<ỉó có nghía là, tư tường kinh tế được thê hiện qua lòi nói và chừ viêt Lời nói trong những thòi gian và không gian trước đây thì

9

Trang 9

ngày nay chúng ta không thể biêt được, do vậy, chúng ta chỉ có thề nghiên cứu tư tương kinh tế, được thê hiện qua chữ viết, được chữ viêt hoá Nói cách khác, ngày nay, hình thức the hiện

rõ nét n h ấ t của lịch sử tư tưởng kinh tế mà chúng ta có thể nghiên cứu được là những ván bản (vàn tự) vể kinh tế

Nói vê lịch sử tư tưởng kinh tế, vể việc nghiên cứu sự phát triển của tư tưởng kinh tế, thực chất là nói về sự nghièiì cứu những văn tự vể kinh tê của loài người từ cố đại đến nay Lịch sử tư tưởng kinh tế được b á t đầu cùng với chừ viết hay lịch sử th à n h văn c ầ n bô sung thêm rằng, sự xuất hiện loài

người đã kéo theo sự xuất hiện của tư tưởng kinh tế Tuy nhiên, vấn để nghiên cứu tư tưởng kinh t ế chỉ có th ê đưỢe thực hiện trên cơ sở những ván tự mà loài người đã dế lại, hay lịch sử đã được thành văn

Câu hỏi 4: S ư p h á t triể n củci tư tưởng k i n h tê p h u thuôc

vào n h ữ n g q uy l u ậ t nào?

T r ả lời: T hứ n h ấ t, là một môn khoa học vê lịch sử, lịch sử tu

tưởng kinh tế tuân theo những nguyên tác nghiên cứu của lịch

sử, tu â n theo thứ tự vổ thòi gian một chiểu Vì vậy, tư tương diễn ra trước dược nghiên cứu trước, tư tưởng diễn ra sau (luộc nghiên cứu sau Sự nghiên cứu bám sát theo trình tự thòi gian, hay tuân theo phương pháp lịch sử

T hứ hai, la sụ phản anh quá trm h vận động, p h á t triền cua

nền kinh tế, lịch sử tư tưởng kinh tê bị chi phôi bởi n h ữ n g quy luật p hát triển sản xuất, quy luật của nền kinh tế

T h ứ ba, là kết quả của nhận thức, lịch sử tư tưởng kinh tê

bị quy định bởi những quy luật của nhận thức như: tính giai

Trang 10

cấp, nhận thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ ngoài vào trong, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

C âu hỏi 5: L ịc h s ử tư tư ở n g k in h tẻ có n g h iên cửu t á t cả

rthừng tư tư ở n g k in h té củ a lo à i người

h a y không?

T r ả lời: Lịch sử tư tưởng kinh tê không nghiên cứu t ấ t cả

n h ữ n g tư tương kinh t ế của loài người, mà chỉ nghiên cứu

n hữ ng tư tưởng kinh tế đã trở th à n h một xu hướng, một khuynh hướng phát triển n h ấ t định, hoặc là đã được khái quát ở một trìn h độ n h ấ t định

Câu hỏi 6: L ic h s ử t ư tư ở n g k in h tê và lịch sử cá c hoc

t h u y ế t k i n h t ế là m ộ t h a y là hai?

T r ả lời: Lịch sử tư tưởng kinh tê nghiên cứu sự phát triển và

chuyên hoá của tư tưởng kinh t ế ở một trình độ khái quát n h ấ t

(lịnh Còn lịch sử các học thuyết kinh tê nghiên cứu quá trình phát sinh, p hát triển của các học thuyết kinh tê

Chỉ n h ữ n g học thuyết kinh tế hay hệ thống những tư tường, chính sách kinh tê mới là đôi tượng nghiên cứu của lịch

sử c á c học thuyết kinh tế (Trong lịch sú, những hệ thống tư tuỏiig hay chính sách kinh tô lan đau tiên được ra đới vào thỏ

Trang 11

Câu hỏi 7: Lịch s ử c á c hoe th u y ế t k in h tê và lịch sứ

k in h tê chính t r ị có g i k h á c n h a u ?

T r ả lời: Xét vể mặt thời gian, học thuyết kinh tế đầu tiên ra dời vào t h ế kỳ XV, còn kinh tê chính trị chỉ được ra đòi từ nửa sau của t h ế kỳ XVII Như vậy, lịch sử các học thuyết kinh tế khác VỚI lịch sử kinh tế chính trị trước hết về khía cạnh thòi gian

Thêm nữa, lịch sử kinh tê chính trị chỉ nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của khoa học kinh tế chính trị Đôi tượng nghiên cứu của nó cũng chi xuất hiện từ khi xuất hiộn khoa học kinh tê chính trị

I

Kinh tê chính trị là một hệ thông những quy luật và phạm trù kinh tế Trong lịch sử, có thế tồn tại học thuyết kinh tố mà chưa có khoa học kinh tế chính trị, vì ngươi ta chưa phát hiện ra một hệ thông những quy luật và phạm trù kinh tế

Lịch sử tư tưởng kinh tế, lịch sử các học thuyết kinh tế và lịch sử kinh tê chính trị đều có điểm giống nhau là đểu nghiên cứu vê nhận thức, kết quả n h ận thức của con ngưòi vê các q uan

hệ kinh tế

Câu hỏi 8: Đ ô i tượng c ủ a lịch s ử k i n h tê c h ín h t r ị và d ô i

tư ơn g của k h o a hoc k i n h tẻ c h ín h tr ị có g ì

k h á c nhau?

T r ả lời: Kinh tế chính trị là một môn khoa học nghiên CƯU những quan hệ kinh tế của con người nhăm p h á t hiện ra n h ữ n g quy luật quyết định sự vận động của những quan hệ kinh tê dó Những quy luật kinh tế này là phản ánh của những quy l u ậ t kinh t ế khách quan, là mục đích cuỏi cùng của các nhà kinh te

Trang 12

chính trị học Đôi tường của kinh tế chính trị nằm ngoài ý chí và

ý muốn của con người

Đôi tượng nghiên cứu của kinh tố chính trị là những quan

hệ kinh tê khách quan

Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị là phát hiện ra một hệ thông những quy luật và phạm tr ù kinh tế chi phôi nhữ ng quan hệ kinh tế khách quan đỏ

Còn dối tượng của lịch sử kinh tê chính trị chính là những

hệ thông kinh tê chính trị, là những tư tương, là kết quả nghiên cúu của các nhà khoa học kinh tế Đôi tượng của lịch sử kinh tê chính trị không phải là những quan hệ kinh tê khách quan Như vậy, nếu đôì tượng của kinh tế chính trị là những quan hệ kinh t ế khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của Con người thì dõi tượng của lịch sử kinh tế chính trị là những tư tưởng, những n h ận thức về những quan hệ kinh tế của con người, là sự phản ánh những quy luật khách quan

Câu hỏi 9: T a i s a o lịch s ử tư tư ởng k in h tê la i n g h iê n cứu

n h ữ n g tư liệu có cách đ â y h à n g t r ă m n ă m h a y

h à n g n g h ìn n ă m ? N g à y n a y th iê u g ì n h ữ n g sự

k iê n k in h tê m ới, chưa dược n g h iên cứu hết,

m à la i p h ả i n g h iên cứu n h ữ n g c á i d ã th u ô c vê

Trang 13

trong những học thuyết kinh tê hiện đại Cũng giông n hư trong

toán học, các phép tính vê số nguyên đã được người ta p h á t hiện

ra từ thời Cố đại và không còn mới so với ngày nay Ngày nay, học sinh tiểu học đã thông thạo các phép tính dó T ấ t cả các thê

hệ học sinh từ trước đến nay đểu phải học các phép tính này, vì các phép tính về sô nguyên đã cấu th à n h một bộ p h ận trong tri thức toán học hiện đại Người ta có th ể không biết, hay chưa biết đến giải tích, vi phân, tích phân nhưng người ta khôn# thể không biết đến các phép tính vê sỏ nguyên C húng ta đều hiểu rằng, khoa học cũng chỉ là một hình thái ý thức xã hội, VI

vậy về bản chất nhận thức, nó cũng giống như các hình thái ý thức xã hội khác

Có thể khẳng định tương tự như vậy dôi với các tư tưởng kinh t ế của loài người đã diễn ra trước đây Mặc dù n hữ ng tư tương kinh t ế không còn mối mẻ, những nó cấu th à n h một hộ phận trong tri thức kinh t ế hiện nay, dấu ấn của nó vẫn còn in đậm trong các học thuyết kinh tê hiện đại, trong các chính sách kinh t ế của các nhà nùớc hiện nay

Câu hỏi 10: H a i k h á i n iệ m tiến bộ và h ạ n chê c ủ a tư• • •

tư ở n g h a y hoe th u y ế t k i n h té có p h ả i là

m ộ t c ặ p s o n g h à n h không?

T r ả lời: Sau khi nghiên cứu một trào lưu tư tưởng kinh tê hay học thuyết kinh tế, các nhà viết sử tư tưởng kinh tế nước ta

thương đánh giá sự “tiến bọ va “hạn ch ế của trào lưu tư tường

hay học thuyết kinh tế đó

Thí dụ: sau khi phân tích biểu kinh t ế của Kê nê, có nhà

sử tư tưởng kinh t ế cho rằng, sự “tiên bộ” của biểu kinh tê của

Kê nê là ỏ chỗ, lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng kinh tê, Kê nê

Trang 14

<lã p h â n tích sơ đồ tái sản x u ấ t giản đờn, nghĩa là lẩn đầu tiên trong lịch sử tư tưởng thê giới, Kê nê đă p h ân tích quy luật luôn lặp lại của nền sản xuất với quy mô không đối Mặt khác, biểu kinh t ế cũng còn có nhừng “hạn chế'’ ở chỗ, không nghiên cứu tái sản xuất mỏ rộng, không phát hiện ra giá trị

Các Mác khi phân tích tư tưởng nghiên cứu tái sản xuất của A.s mít, ông đã vạch rõ, so với Phái trọng nông, A.Smít đã tiên một bước và lùi một bước so với họ ỏ chỗ, ông đã p h á t triển một sô' phạm trù đồng thòi tư tưởng vể tái sản xuất của ông không giải thích đựơc cả tái sản xuất giản đơn Như vậy Các Mác không phân tích sự tiến bộ và hạn chế mà phân tích sự tiến bộ

và bước thụt lùi so với người đi trước

Các Mác cũng giai thích vì sao trong thòi của mình, Người khổng lồ như Anxtôt lại không có được quan niệm giá trị của hàng hoa là kết tinh của lao động sản xuất ra hàng hoá đó Các Mác cho rang, trong thòi cô đại, lao dộng của nô lệ không dược coi là lao dộng cua con người do vạy Anxtốt đã không thố có được quan niệm giá trị cùa hàng hoá là lao dộng két tinh trong hàng hoa đó, Arixtôt không vượt qua (luộc hạn chê của thời đại, mặc

đù ông cho rằng hai hàng hoá bằng nhau phai có cái chung Ở (lay, ('ác Mác phân tích hạn chẽ cưa thòi (lại, dã không cho phép Arixtôt tiên xa hôn nữa về nhận thức, hạn chế diều kiện của nhận thức, chu không phai hạn chê của nhận thức

15

Trang 15

N hững thí dụ trê n đáy để k h ẳ n g định r ằ n g Các Mac không p h ân tích "mặt tiến bộ và m ặt h ạ n chế của tư tường kinh t ế \ nói cách khác không thể xem tiến bộ và h ạn chế là hai cặp song sinh.

Những người cho tiến bộ và hạn chế là một cặp song sinh thường giải thích, so với những người đi trước thì tư tưỏng sau

đó là tiến bộ, so với người đi sau là hạn chế, nói cách khác, tiốn

bộ so với người đi trước ở chỗ nào? và hạn chế so VỚI người đi sau

như thê nào? Với cách tiếp cận đó họ đánh giá t ấ t cả các tư tưởng kinh tế Họ tin rằng cách đánh giá như vậy là vạch rỏ được ý nghĩa của tư tưởng kinh tế

Trước hết chúng ta phân tích khái niệm tiến bộ, tiến bộ vé mặt bản thể có nghĩa là phát triển theo hướng đi lên, phù họp với xu hướng phát triển của lịch sử Tiến bộ về m ặt n h ận thức

có nghĩa là trở nên tốt hơn trước, rõ hơn trước, đầy đủ hơn trước, sâu sắc hơn trước, hoàn thiện hơn trước như vậv muôn hiểu được sự tiến bộ của tư tưởng kinh t ế phải so sánh với tư tường kinh tê trước đó, điểu này là phương pháp chung, không có £Ì phải bàn cãi Vấn đê là ở chỗ, phân tích sự hạn chế của nó

Hạn chê có nghĩa là không vượt qua một giới hạn nhất định, theo nghĩa này thì hạn chế của tư tưởng kinh t ế là tất cả những gì mà nó có, vì nó không thể vượt qua được chính nó, nói cách khác, những gì là tiến bộ của nó cũng đồng thòi là hạn chế của nó, vì đó là những cái nó không thế vượt qua Do vậy không

t h ể r ú t r a h ạ n c h ê r ủ a t ư t.ưrtng k i n h t ế t ừ vi ọc so s á n h Vííi người

đi sau Những người coi tiến bộ và hạn chế là hai m ặ t đế đánh giá tư tưởng kinh t ế họ đã nhầm lẫn với hai khái niệm líu điểm

và khuyết điếm của tư tưởng kinh tế Trong lịch sử tư tưởng kinh tê không nghiên cứu ưu điểm và khuyết điểm của nó, vì việc nghiên cứu này mang nặng tính chủ quan trong việc đánh

Trang 16

giá t ư tưởng kinh tế, cái mà người nay cho ]à khuyết điểm thì người khác lại cho là ưu (liếm.

Trong thí dụ trên, có thô nói ràng, sự phát hiện ra tư tướng vổ tái sản xuất gián dơn lả sự tiến bộ của phái Trọng nông, đồng thòi đó cũng là giỏi hạn của no, cái đỉnh cao mà nó không thể vượt qua Có thể nói rằng, do dừng lại ở tái sản xuất gian đơn mà phái Trọng nông đà phát hiện ra quy luật vê tái sàn xuất Cũng có thể quy nạp rằng, tất cả những cái tiến bộ cua tư tưởng kinh té nào đó đồng thòi cũng là cái hạn chê mà nó không thê vượt qua Hay cũng là tư tướng đó vừa là tiến bộ vừa

la hạn chế của nó Tất cả những gì chúng ta chửng minh là tiến

bộ, thì chúng ta cũng có thể chứng minh nó là hạn chê, do vậy việc cho rằng phái trọng nông trong tư tương vê tái sản xuất có hạn chê là không phát hiện ra tái sản xuất mở rộng, không phát

hiện ra giả trị th ặn g dư là không chính xác, đó là cái họ chưa

có chứ không phải là hạn chế tư tưởng của họ Nêu xét, điều kiộn lịch sử nào (hay hạn chế thời đại) đã không cho phép phái trọng nông có hước tiến xa hơn nữa sẽ có tác dụng hơn là xem xét hạn ch ế của tư tưởng kinh tế theo quan điểm trên Tóm lại tiên bộ và hạn chế không phải là cặp song sinh để phân tích tư tướng kinh tế

Cặp khái niệm với tiến bộ là thụt lùi, nghĩa là chí đánh giá những tư tưởng kinh tế so với ngiìời di trước, xem họ có gì mới

so vối người đi trước đồng thòi có gì chưa đạt được so với những ngươi đi trước, chư không phái phán tích sự tiến bọ của tư tướng

k i n h t ẽ là s o VỚI n g ư ờ i đi t r ư ớ c c ỏ n h ạ n c h ê l à so VỚI n g ư ờ i đ i

sau Hạn chỏ chỉ dành cho sự phân tích những giới hạn lịch sử,

t hòi dại đã không cho phép các nhà kinh tế học liến thêm một

hước n u a , h a y h ạ n c h ê c ủ a lịc h rs ử rc ụ ir ThTTrttru ctn ỡ iỉy đ ịn ịrtầ T ĩl

1 ĐAI H Õ C O Y ì C C ' ’ ■ ' *'* '

nhìn của các nhà kinh tố chỉ đạịt lĩư.Ợc (lỏụ.nliư vạy

Trang 17

Trong Quyển 4 - Bộ Tư B ản, Các Mác thường đánh giá t ư

tưởng hay học thuyết kinh tế, theo cặp khái niệm "phát triển'

và “kế th ừ a ” Nghĩa là, xem tư tưởng hay học thuvết kinh tế đó

đã p hát triển so với những người đi trước như th ế nào? và kế thừa họ những gì?

Xét về mặt nhận thức, sự phát triển của tư tương hay học thuyết kinh tê trùng với sự tiến bộ Nếu tư tương hay học thuyết kinh tế sau, không có sự phát triển so VỚI trước, hay không có sự tiến bộ nào so với trước thì cũng không cần nghiên cứu sự kế thừa của tư tưởng hay học thuyết kinh t ế dó, vi lịch

sử chưa có sự phát triển, chưa có sự thay dổi Việc nghiên cứu

sự ké thừa cua tư tưởng hay học thuyết kinh tê do sự phát triên, hay tiến bộ của nó quy định Tư tưởng hay học thuyết kinh tế nào không có sự tiến bộ so với trước thì không cần nghiên cứu trong lịch sử tư tưởng kinh tế M ặt khác, không thể nghiên cửu lịch sử tư tưởng kinh tê khi không có được sự tiến bộ của tư tưởng hay học thuyết kinh tế Có thể nói, cái quan trọng nhất

mà lịch sử tư tưởng kinh t ế nghiên cứu chính là những bước tiến của tư tưởng kinh tế hay sự tiến bộ, sự phát triển cua nó, VI vậy có thể định nghía là, Lịch sư tư tưởng kinh tê là một khoa học nghiên cửu sự phát triển của tư tưởng kinh tế

Phân tích sự tiến bộ hay phát triển của tư tưởng kinh tẽ la phân tích sụ thay đổi về chất, sự khác biệt, sự đứt đoạn trong quá trình phát triển của tư tưởng kinh tế Mặt khác, phân tích

sự kế th ừ a của những tư tưỏng kinh tẽ là Lìm ra »ự thốn^ nhất của chúng, tìm ra sự phát triển liên tục của tư tương kinh tỏ Sự phát triển của tư tưởng kinh tế vừa thông nhất, vừa khác biột, vừa liên tục vừa đứt đoạn, do vậy cặp khái niệm “p h á t t r i ể n ’ hay “tiên bộ” và “k ế thừ a” mới là một cặp song sinh để nghiên cứu lịch sử tư tưởng kinh tế

Trang 18

Câu hỏi 11: T r o n g m ôt sô s á c h Lịch sử cá c hoc th u y ế t

k i n h tẻ có chương: các lý th u y ế t kinh tê tư sản hiện da i Vậy lý thuyết k in h t ế n à o đươc xếp

v à o h iện đ ạ i?• •

T r á lời: Hiện đại có nghía là mới nhất, nó cùng có nghĩa là

t huộc vê thời đại ngày nay Mặc (lù vậy, khi áp dụng vào trong lịch sứ tư tương kinh tê để cho rằng lý thuyết kinh tê nào là mới nhắt, là thuộc vào thời đại ngày nay thì lại rất khác nhau vì:

Một là, về m ặt thời gian những lý th u v ế t kinh t ế trong thê kỷ 20 là mới n h ất? hay từ giữa th ế kỷ 20 trở lại đây là

Ỉ11Ỏ1 nhất? hay tù những năm 70 của th ế kỷ 20 trở lại dây là mỏi nhất?

Hai là, có những học thuyết kinh tê như học thuyết kinh tê ('ủa Các Mác đã có từ nửa sau thế ký 19, cỏ những vấn để đã có học thuyôt thay t h ế nhung xét vê toàn bộ, cho đến ngày nay vẫn chua cỏ học thuyêt kinh tê nào đủ tầm đế thav thế, vậy học thuyết này cho đến ngày nay còn là hiện đại hay không?

Ba là, tại sao chì có lý thuyết kinh tê tư sản là cỏ hiện dại còn các lý t huyỏt kinh tô của các giai cấp khác cho đến ngày nay không hiện dại hay sao?

Bốn là, các khái niệm cô đại, trung dại, cận đại, hiện đại di với nhau sẽ phủ kín toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử, còn nêu tách chủng ra, cho chủng đi củng với các khái niệm

khác sẽ tạo nên sự khập khiễng Thí dụ, chỉ có một chương

trong giáo trình cỏ ư-11 là lý thuyết kinh tô tư Ban hiện đại HÒ tạo cho người (lọc nghĩ rằng chỉ có lý thuyết kinh tế tư sản là có

hiện (lại cỏn các gràì cấp khác là không hiện đại, lả dáng bỏ di

Các nhà kinh tế học Pháp còn dung khái niệm “các nhà kinh tế sáng lập” dế phân biệt với “các nhà kinh tế đương đại”, cách phAn chia này cũng chỉ mang tính chất tương đối

19

Trang 19

Nói tóm lại, khái niệm “hiện đại” dùng trong lịch sử tu tường kinh tê như trên là thiếu tính chính xác.

Câu hỏi 12: T ron g m ộ t sô s á c h có viết: Trường p h á i chính.

Vậy trư ờ n g p h á i nào là Trư ờn g p h á i ph ụ ?

T r ả lời: Tên các trường phái kinh tế do các nhà viết sử tư tưởng kinh tê đặt cho, do vậy tên các trường phái các nhà viét sử tư tưởng kinh tê có thể đặt lại nếu tên đó phù họp hơn

Người đầu tiên xếp và đặt tên cho các phái kinh tê là A.Smith, trong thòi mình, ông đã xếp học thuyết trọng thương vào hệ thông thương nghiệp của kinh t ế chính trị, học thuyôt trọng nông vào hệ thông nông nghiệp của kinh tê chính trị

Người tiếp theo phân loại các lý thuyết kinh tế là Các Mác, ông đã xếp th à n h Kinh tê chính trị cố điển hay phái c ổ điển, Kinh t ế chính trị tẩm thường, kinh tê chính trị tiểu tư sản, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Tiếp sau là các nhà kinh tô học Liên

Xô, các nhà kinh tê học Mỹ họ phân loại và đặt tên cho các trào lưu tư tương kinh tế

Người đầu tiên dùng th u ậ t ngữ gần giông với “Trường phái chính hiện đại” là Samyellson trong euốn kinh tế học nôi tiếng của ông, ỏng gọi là “Kinh tế học theo trào lưu chính hiện đại" sau này, ở nước ta có nơi gọi là “Trường phái chính hiện đại”, vổ

m ặt th u ậ t ngữ rõ ràng hai th u ậ t ngữ này là khác nhau Trường phái, hay một phái kinh tc dùng để chỉ Iigưòi sáng tạo ra li lội học thuyết kinh tê mới và những người theo học thuyết đó tiếp tục phát triển và hoàn thiện học thuyết kinh tê đó Trào lưu chính chỉ nói lên phần đông họ đi theo một thuyết nào đó, chứ không nhấn vào việc những người này sáng tạo ra một học thuyết kinh tê mới Như vậy không thế đồng nhất “Trào lưu

Trang 20

chính” và ‘Trường phái chính” tuy nhiên ở một nghía nào đó hai

th u ậ t ngừ này là giỏng nhau Thí dụ như, ỏ th ế ký 18 và đầu th ế

kỹ 19, phái Cỏ điển là trường phái c h í n h dồng thòi cũng là trào

]ƯU chính của khoa học kinh tê trong giai đoạn đó.

Trường phái chính có hai nghĩa, thứ nhất trường phái này

là trường phái chủ yếu, trung tâm trong thòi ký đó so với các trường phái khác Thứ hai, trường phái chính lại để chỉ một phái kinh t ế cụ thế của Mỹ vào những năm 60,70 của t h ế kỷ 20 I)o hai nghía n hư trên cho nên, không nôn dùng khái niệm này

để chí một trường phái cụ thể trong lịch sử

Trong inột giai đoạn nhất định của lịch sử tư tương kinh tê

có th ể có nhiều xu hướng tư tưởng kinh tế khác nhau, nhiểu

trường phái khác nhau nhưng trong đó có nhừng xu hướng chính, chủ vếu Thí dụ trong suốt thòi kỳ cu ôi thê kỷ 17 đến nửa đầu t h ế ký 19, tư tưởng kinh tê cổ điển đóng vai trò trung tâm, chủ yếu so với các học thuyết kinh tế khác cũng ra đời trong thời gian này, do vậy cũng có thế nói học thuyết kinh tê cố điển là học thuyết kinh tê chính trong giai đoạn này, nhưng sang giai đoạn sau, đã được học thuyết kinh tê Các Mác và các học thuyết kinh tê khác thay thê vai trò chính của nó do vậy dùng th u ậ t ngữ trường phái chính chỉ có ý nghĩa tương đối, để chỉ một hoặc hai xu hướng chính trong sự p h á t triển của khoa học kinh tế, trong một giai đoạn lịch sử nhất định

Chính va phụ có thể chuyển hoa cho nhau, có tư tưởng trong giai đoạn trước là chính nhưng giai đoạn sau nó trở thành phụ, ngược lại tư tưởng kinh tê nào đó có thể là phụ trong giai đoạn trước lại trở thành chính trong giai đoạn sau Nếu dùng

th u ậ t ngữ “Trường phái chính” với nghĩa là tên của một phái

21

Trang 21

kinh tê cụ thể sẽ tạo cho ngưòi đọc đến một cách hiểu sai lầm là chỉ có trường phái CỈÓ là chính trong lịch sử còn các phái khác là phụ Hơn nữa, việc đặt tên cho các phái không phải cô định mã

do các nhà sử kinh tê lựa chọn những tên cho phù hợp V Ớ I lịch

sử và lỏ gíc phát triển của tư tưởng kinh tế

Tất cả những điều đó chứng tỏ rằng, không nên dùng thuật ngừ “trường phái chính” ctể đặt tên cho một trường phái cụ thế

Trang 22

C h ư ơ n g 1

T ư tư ở n g k in h tê trư ớ c c ố đ iể n

Cảu hỏi 13: Tai s a o kh oa hoc k in h tê c h í n h t r ị k h ô n g

được ra đời n g a y từ thời Cô đ a i?

T r ả lời: Khoa học kinh tế, cũng giông như t ấ t cả các khoa học khác trong buổi "bình minh" của loài người, đều nằm trong một khôi chung - triết học Cùng với sự phát triển lịch sử của loài ngưòi, cùng với sự phát triển nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và tư duy, các môn khoa học dần dần được tách khỏi triết học và trở thành những môn khoa học độc lập

Thời cổ đại, đối tượng nghiên cứu riêng của khoa học kinh t ế chưa được hình th à n h Các nhà tư tương kin h t ế đã nghiên cứu cả những q u an hệ kinh tê cùng với những quan

hệ xã hội khác Các nhà tư tưởng kinh tê chỉ n h â n tiện nghiên cứu những hiện tượng kinh tê, chứ chưa xác định cho mình một đôi tượng riêng

Ví dụ: mực đích chính cua các nhà tư tưởng Platòn, Arixtốt

là nghiên cứu về chính trị Nhưng khi nghiên cứu, "giải phẫu" vê chính trị cần thiết phải "đụng chạm" tối những vấn để kinh tế

Sự ra đời của khoa học kinh tế là một quá trình nhận thức

từ thấp đến cao, từ dơn giản đến phức tạp Trong lĩnh vực kinh

Trang 23

tế, đầu tiên người ta mới n h ận thức được những mối liên hệ bên ngoài, những kinh nghiệm sau đó dần dần khái quát thành những kinh nghiệm chung hơn và đến một lúc nào dó (cụ thể là đến cuối thê kỷ XVII) các n h à kinh tê mới phát hiện ra các quy luật kinh tế Đến nửa sau của th ế kỷ XVIII, trong học thuyết của A.Smith, những quy luật kinh t ế đã trở thành một hệ thông

Vì vậy, khoa học kinh tê chính thức chỉ được ra đời ở nửa sau thê kỷ XVIII đến nay

Câu hỏi 14: Tư tưởng k in h tê Cô đ ạ i có đ ặ c đ iể m gi?

T r ả lời: Trước h ết, tư tưởng kinh t ế c ố đại phản ánh sự phát triển kinh tê ở thời c ố đại, và được thể hiện trong việc giải thích

nền kinh t ế c ổ đại Tất cả các nhà tư tưởng kinh t ế Cô đại đều thừa n h ận sự tồn tại của chế độ chiếm hữu nô lệ phương thức thông trị trong thời cố đại, và chế độ này tồn tại một cách tự nhiên, t ấ t yếu

T h ứ h a i, các nhà tư tưởng kinh tế cổ đại đã phản tích cơ

cấu kinh t ế thời c ổ đại, phân tích cơ cấu các ngành, lĩnh vực như nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp Qua phân tích, họ đã đi tìm nguồn gốc của sự hình th àn h cơ cấu kinh tố Thông qua việc phân tích cơ cấu kinh tế, họ đã p h á t triển khá sâu sắc việc phân tích một sô" vấn đê kinh tế trong thời kỳ Cố đại Ví dụ: họ cho rằng nguồn gốc hay nguyên nhân của sự phát triển kinh tế, cũng như các hiện tượng khác, là sự phân công

Họ đã lý tưởng hoá nghê nông, nển kinh t ế tự nhiên, đồng thòi coi thường thương nghiệp, thủ công nghiệp, lao động chán tay

Trang 24

Câu hỏi 15: K h á i niệm p h ả n công ở P l a t ô n có g i ô n g với

dã giải thích rằng, toàn bộ sự phát triển kinh tế, xã hội, chính trị của xã hội Cô đại có nguồn gốc từ phân công Các nhà kinh t ế khác chỉ giải thích phân công theo nghĩa hẹp hơn Phân công lao động của A.Smith và của các nhà kinh tê học khác chỉ là một loại phản công chứ không phải là phân công như Platôn đã đưa

ra Phân công lao động là một khái niệm hẹp hơn phân công nói chung Platôn không chỉ khảng định phân công là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng kinh tế, xã hội mà Ông còn nghiên cứu cội nguồn của phân công Theo Platôn, tròi đã phú cho con người điều đó Platôn đã có quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách

quan trong việc xác định nguồn gốc cuối cùng của phân công, v ề

m ặt triết học, Platôn là một vị đại biểu lớn n h ấ t của triết học duy tâm khách quan thòi Cô đại

Câu hỏi 16: Cớ p h ả i X enophon là người đ ầ u tiên đ ã đư a

r a k h á i n iêm k in h t ế hoe?

T r ả lời: Xót vố thuật ngữ, Xelophon chưa bao giờ đưa ra th u ậ t ngữ kinh tố học Ong viết một tác phẩm kinh tế lớn có tên là

“kinh tê học gia dinh" hay “phương châm trị gia” Khái niệm

"kinh tế học gia đình” khác với khái niệm “kinh t ế học” Khái niệm “kinh tế h ọ c ’ chi xuất hiện từ nửa sau thê ky XX Trước

dó, "kinh tế học" bao giò củng gắn với “kinh tế học nhà nước”,

25

Trang 25

“kinh tê học gia đình” Trong “Kinh t ế học gia đình" của Xenophon, Ong đã đưa ra cách tô chức và quản lý nền kinh tế gia đình Đây là gia đình chủ nô, gia đình có hàng trảm nô lộ Nói cách khác, “kinh tê học gia đình" là sự nghiên cứu cách tổ chức và quản lý nền kinh tế của chủ nô Mỗi đồn điền, mỗi nền kinh tê của chủ nô như vậy là một cơ sở kinh tế của thời c ố đại.

Câu hỏi 17: Chủ n g h ĩa cộ n g s ả n ở P l a t ô n k h á c g i so với

chủ n g h ĩa cộng s ả n của M á c ?

T r ả lời: Đưa ra mô hình Nhà nước lý tưởng để thay t h ế cho

n h à nước chiếm hữu nô lệ đang bị k h ủ n g hoảng, Platôn là người đầu tiên đã xây dựng mô hình ch ế độ cộng sán, chế độ cộng sản tập thể của các chủ nô Trong chê độ này, t ấ t cả của cải quốc gia đểu là sỏ hữu chung (sở h ữ u tậ p thể) của giai cấp chủ nỏ Chủ nghĩa cộng sản này không th ừ a n h ận chế độ tư hữu, không thừ a n h ận sỏ hữu riêng kể cả vê những tư liệu sinh hoạt, không thừ a n h ận gia đình

Còn chủ nghĩa cộng sản của Các Mác chỉ thực hiện công hữu hoá những tư liệu sản xuất mà những tư liệu sản xuất được dùng làm phương tiện để thông trị, nô dịch lao động của người khác Chủ nghĩa cộng sản, mà Các Mác đưa ra, thừa nhặn chê

độ tư hữu vê tư liệu sản xuất, thừa n h ậ n sở hữu cá nhân vê tư liệu sinh hoạt, thừa nhận gia đình

Câu hỏi 18: Vỉ s a o Các M ác cho r ằ n g A r ix tô t lai k h ô n g

p h á t hiện ra g i á trị củ a h à n g h o á ?

T r ả lời: Về mặt phương pháp, Arixtốt là người đầu tiên đã nêu

ra phương pháp: hai hàng hoá trao đổi được với nhau thì nhất

Trang 26

định phải có cái chung giữa chúng (không phải chỉ hai hàng hoá

tấ t cả các vật khác so sánh được VỚI nhau cũng như vậy)

Vấn đê cái chung đó là gì?

Theo Các Mác, cái chung không thể tách rời, mà phải nằm trong cái riêng Cái chung của các hàng hoá phải nằm trong các

h àn g hoá dỏ

Arixtốt cho rằng, cái chung của các hàng hoá là tiền Cái chung đó nằm ngoài hàng hoá và như vậy không phải là cái chung của hàng hoá

Arixtốt chỉ là người đưa ra phương pháp đê nghiên cứu cái chung chứ không phát hiện được cái chung

Các Mác đã giải thích, tại sao Anxtôt lại không lý giải, không tìm dược cái chung đó? Vì, trong thời kỳ Chiếm hữu nô lệ, lao động của nô lệ không được coi là lao động của con người, mà coi như hoạt động của súc vật, nên Arixtốt đã không tìm thấy cái chung của hai hàng hoá có giá trị sử dụng, công dụng khác nhau

là sản phẩm lao động của con ngưòi Giới hạn của thời đại đã không cho phép Arixtốt tìm thấy cái chung giữa các hàng hoá

Câu hỏi 19: Vì sao cá c nhà tư tưởng kinh t ế Cô đ ạ i có tư

tưởng lý tưởng hoá nông nghiệp, nên k in h tẻ

tư nhiên, coi thường đ a i thương n g h iêp và cho vay n ă n g l à i ỉ

T r ả \ci\i Các nhà tư tưr’in£ kinh tố thời Cô đại đều giải thích nền

kinh tẽ cô đại trong "tầm mắt" của giai cấp chủ nô Cơ sở kinh tê của giai cấp chủ nô là phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ Nền nông nghiệp trong thời ký c ố đại đóng vai trò là nền sản xuất xã hội chủ yếu trong nên kinh tê Nói cách khác, nông nghiệp và nền kinh tê tự nhiên là cơ sỏ của chế độ chiếm hữu nô

27

Trang 27

lệ Vì vậy, Các nhà tư tưởng kinh tế thời c ổ đại đà lý tưởng hoá nền kinh tê tự nhiên và hướng vào nông nghiệp Tuy nhiên, Ỉ1Ọ chỉ chống thương nghiệp t r o n g chừng mực đã làm phá vỡ cơ sỏ kinh t ế của chế độ nô lệ, chứ không chông lại toàn bộ nền thương nghiệp Họ chỉ chông lại thương nghiệp lớn Họ thừa nhận thương nghiệp nhỏ (như là H- H; H- T- H) vì nó phù hợp với mục đích kinh tê tự nhiên, đóng vai trò hỗ trợ cho kinh tê tự nhiên Do đó, Arixtôt cũng như các nhà tư tưởng kinh tế cổ đại chỉ chông lại đại thương nghiệp và cho vay nặng lãi.

Câu hỏi 20: Vì s a o tr o n g thời CỔ đ a i người ta coi tr o n g lao

đ ô n g t r í óc và coi k h in h lao d ộ n g c h á n tay?

T r ả lời: Thòi kỳ này, nô lệ không được coi là con người, mà chỉ được coi là những công cụ biết nói Con người phải là gì? Con ngưòi, theo như Arixtốt định nghĩa, là một động vật chính trị Nếu ai đó không làm chính trị thì không được coi là con người Ông đê cao yếu tô" chính trị, chính trị là một dấu hiệu để phân biệt con người và các động vật khác (các nhà triêt học sau này

đã lây đặc điểm khậc của con người để phân biệt với các động vật như, Phơ bách cho rằng con người là một động vật có tư duy, Các Mác cho rằng con ngưòi là một động vật biết chế tạo ra công

cụ laố động ) Những người làm chính trị là những người hoạt động trí óc; lao động chân tay là hoạt động của những nô lệ không phải là con người do vậy lao động chân tay không được đề

cao Các nhà tư tưởng kinh t ế thời kỳ này đều thừa nhận sự tấ t

yếu phân công giữa lao động trí óc và lao động chân tay, đồng thòi coi trọng lao động trí óc và coi khinh lao động chân tay

Trang 28

Câu hỏi 21: Tư tưởng k in h tê c ổ đ a i Hy Lap và T ru n g

t hường lao động chân tay

Chỗ khác nhau chủ yếu giữa tư tưởng kinh tê Trung Quốc

và Hy Lạp là, những tư tưởng kinh tế c ố dại Hy Lạp phân tích những khái niệm kinh tế, còn tư tường kinh tẽ c ố đại Trung Quốc lại chủ yếu đưa ra những chính sách, và luận bàn về nhung chính sách kinh tế

Khác biệt rõ nét giữa tư tưởng kinh tế cồ đại Trung Quốc

và tư tưởng kinh tế cố đại Hv Lạp là quan điểm can thiệp của Nhà nước vào kinh tế, và bình ôn giá Các nhà tư tương cố đại Trung Quốc đã nhìn thấy sự tác động tích cực của Nhà nước vảo lĩnh vực kinh tế

Câu hỏi 22: l ì sao trong các thời kỳ kinh tê đêu có n h ữ n g tư

tưởng kinh tẻ tr á i ngươc nhau? Thí dụ: Trong thời cô đ a i Trung Quốc, p h á i Khống g iá o có

q u a n niêm: N h ả n chi sơ, tính bản thiện Còn

p h á i P háp g ia lai cỏ q u a n diêm; N h ân chi sơ lính bủn ác Váy quan điếm nào d ú n g ỉ

T r ả lời: T ấ t cả cái gọi là đúng, sai, phải, trái, tốt, xấu đểu thuộc về nhận thức Còn bản thể của nó không đúng, không sai, không tốt, không xấu, không phải, không trái Nói đến đúng, sai phải, trái, tót, xấu là nói về nhận thức ỉ)ã thuộc vê nhận

29

Trang 29

thức thì nhận thức phụ thuộc vào vị trí, chỗ đứng, lợi ích cua người nhận thức Vì vậy, ca tư tưởng khang định và tư tướng

phủ định và “nhân chi sơ tính bàn thiện và n h ân chi sơ tính bản

ác” chỉ phản ánh được một phần bản thể, bản chất con người Nêu xét, các tư tưởng đó là những bộ phận tư tương của loài người thì không có một tư tưởng nào là hoàn toàn đúng hay hoàn toàn sai

Câu hỏi 23: Tư tưởng k in h tê thời Cô đ a i và tư tư ởng kinh

tẻ thời T r u n g cô có g i g i ỏ n g và k h á c nhau?

T r ả lời: Tư tưởng kinh tế Cô đại phản ánh điểu kiện kinh tế xà hội thòi Cố đại, còn tư tưởng kinh tê thòi Trung cố phản ánh quan hệ kinh tế xã hội thời Trung cổ Vì vậy sự khác nhau cua những quan hệ kinh tê và xã hội quyết định sự khác nhau giữa

tư tưởng kinh tê thòi Cô đại và Trung cổ Mặc dù vậy, chúng có những nét giỏng nhau như: Cơ sở kinh tế của chê độ Cô dại và Phong kiến đểu dựa trôn nền kinh tế tự nhiên, mà nông nghiệp

là ngành sân xuất cơ bản, chủ yếu Do đó, các nhà tư tưởng kinh

tê đều lý tưởng hoá nông nghiệp và nền kinh t ế tự nhiên, chông lại đại thương nghiệp và cho vay nặng lãi Họ đều ủng hộ sụ phân công lao động

Các tư tưởng kinh tế thòi c ố đại và Trung cô khác nhau ỏ chỗ: tư tưởng kinh tế Trung cồ khoác vỏ th ầ n học hay tôn giáo (vì các tô chức tôn giáo thời kỳ trung cố đóng vai trò thông trị) Tòn giao kiểm soát toàn bộ khoa học chính thống, và có ý nghĩa quyết định đối VỚI các chính sách Tư tưởng kinh tế*trong thời trung cổ đểu cỏ "lớp sơn" tôn giáo Các nhà tư tưởng kinh tê Trung cô đã hướng đến lao động chân tay nhiều hơn, dần dán họ coi lao dộng chân tay cũng giông lao động trí óc đều là lao động của con người và không coi thường nó như thời c ổ đại

Trang 30

Câu hỏi 24: Hoe thuyết tr ọ n g thương là gi?

T r ả lời: Học thuyết trọng thương là một hệ thông tư tưởng kinh

t ô, chính sách kinh tế của tầng lớp thương n h ân trong giai cấp

t ư sản, trong thời kỳ tan rã của chê độ phong kiến và ra đòi của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Khác các tư tưởng kinh tế trước đó, học thuyết trọng thương không còn là các tư tưởng kinh tế rải rác, mà là một hệ

t hỏng tư tương, và đã trỏ thành học thuyết kinh tế

Học thuyết trọng thương phản ánh sự tan rã của chế độ phong kiên và sụ ra đòi của chế độ tư bản Học thuyêt trọng thương có nội dung mang tính tư sản, và hình thức là phong kiến Học thuyết này tranh th ủ nhà nước phong kiến đế phục vụ

sự phát triển kinh tê tư bản

Giông các học thuvết khác, học thuyêt trọng thương là một học thuyêt có một tư tưởng xuất phát, và từ tư tưởng xuất phát

dó một loạt các tư tường khác được ra đời

Học thuyết trọng thương bắt đầu từ tư tưởng: coi tiền là cua cải, là tiêu chuẩn của của cái Trước đó, người ta coi tư liệu sinh hoạt là cua cải Sự giàu hay nghèo đểu (lược đánh dấu bằng

sú sung lúc hay ít 01 về tư liệu sinh hoạt Chu nghĩa trọng thương COI tiêu chuẩn của sự giàu có không còn là tư liệu sinh hoạt nữa, mà là tiền Sự giàu và nghèo dược đánh dấu bằng nhiều tiền hay ít tiền Chủ nghĩa trọng thương đã dựa trên (ỉiếm xuất p h á t này đế xây dựng học thuyôt của mình

Từ quan điểm: coi tiến là của cai, người ta đã đi tìm kiêm nguồn gốc của của cải, hay nguồn gốc sinh ra tiên Tiến tệ được (ỊUvêt định trực tiếp bởi lưu thông' tiền tệ Vì vậy giai đoạn đầu, những người theo chủ nghĩa trọng thương đã kêu gọi sự can

31

Trang 31

thiệp của Nhà nước vào lình vực lưu thông tiền tộ Họ dề nghị: cấm xuất khẩu tiền, lập hàng rào thuê quan, cấm nhập khau hàng hoá đặc biệt là hàng hoá xa xí

Do coi trọng tiền, họ đã để cao lưu thông tiên tệ và tun kiếm biện pháp kêu gọi sự tác động của Nhà nước vào hiu thông tiển tệ Mục đích cuối cùng của họ là: giữ khối lượng tiền không

bị hao hụt Nhưng, lưu thông tiên tệ dược quy định bởi cái gì? Lưu thông tiên tệ được quy định trực tiếp bởi lưu thông hàng hoá, vì vậy, trong giai đoạn hai, chủ nghĩa trọng thương đã xây dựng những biện pháp điểu tiết lưu thông Hàng- Hàng (H - 11) Việc điều tiết Hàng dẫn đến điểu tiết tiền tệ nhằm mục đích thu

về lượng tiền lớn hơn Vì vậy giai đoạn phát triển thứ hai mới đích thực là giai đoạn phát triển tư tương trọng thương (roi trọng hàng và lưu thông hàng hoá chứ không phải coi trọng lưu thông tiền tệ như trong giai đoạn đầu)

Câu hỏi 25: Chú nghĩa tr o n g th ư ơn g vá n nói vê s ả n x u ấ t ,

coi công n g h iê p là biện p h á p cuối c ù n g n h a m

th ú c đ ẩ y s ả n x u ấ t h à n g hoá p h á t triển Vậy

t a i sao lai goi ho là tr o n g thương m à k h ô n g

p h ả i lù tr o n g công?

T r ả lời: Phái trọng thương coi trọng thương nghiệp, vì họ cho

r ằ n g thưdng nghiệp mối là n g u ồ n gốc binh r a của cai Sà li

x u ấ t chỉ là phương tiện phục vụ cho thương nghiệp Coi trọng

ở đây không có nghĩa là chỉ có thương nghiệp, loại tr ừ hắn các lĩnh vực khác ngoài thương nghiệp, mà, đặt trọng tâm vào thương nghiệp Coi thương nghiệp là nguồn gốc duy n h ấ t sinh

ra của cải

Trang 32

( âu hỏi 26: Vì s a o chủ n g h ĩa trong th ư ơ n g lại đê cao vai

trò c ủ a N hà nước?

T r ả lời: Chủ nghĩa trọng thương chưa thừa n h ặ n quy luật, còn

"xa lạ" VỚI quy luật Quy luật là dộng lực ph át triển nội tại của các hiện tượng kinh tế và các quá trình kinh tế Nhùng những người theo phái trọng thương chưa phát hiện ra quy luật nghĩa

là chưa tìm thấy động lực bên trong của các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế Vì vậy họ phải dùng sức mạnh khác ngoài kinh lô để tác dộng vào kinh tế, dó là nhà nước

Vì lý do đó, họ đê cao vai trò của Nhà nước, coi nhà nước là còng cụ vạn năng đê gia tăng cua cái

Cũng vì họ chưa công nhận quy luật, chưa phát hiện ra quy luật, mà chỉ dừng lại ỏ nhận thức bên ngoài của quan hệ kinh tế nên

Ị lọ chưa phải là một phái khoa học trong lịch sử khoa học kinh tế

Câu hỏi 27: 17 sa o chủ n g h ĩa tro n g thư ơng mới là hệ

t h ố n g lý lu ậ n k in h t ế d ầ u tiên tr o n g lịch sử?

T r ả lời: Những người theo chu nghĩa trọng thương đã tách quan hệ kinh tô thành một đôì tượng nghiên cứu riêng Theo học thuyết trọng thương, kinh tê chính trị nghiên cứu về của cải

và cách thức làm tăng của cải cua quôc gia

Muôn nghiên cứu vê của cải trước hêt phải hiểu của cái là

và nguôn ^ỏc sinh ra của cai Từ đỏ đổ xuât các biện pháp tác (lộng làm gia tang của cải Chủ nghĩa trong thương là phái đầu tiên có quan niệm vê đôi tượng của kinh tế chính trị Vi tách riêng các quan hệ kinh tế để nghiên cứu, nên lần đầu tiên trong lịch sử xuất hiện lý thuyết vổ quan hộ kinh tế, hay tư tưởng kinh tỏ lẳn đẩu tiên trở thành một hộ thông lý thuyêt

Trang 33

Câu hổi 28: Vì s a o chủ n g h ĩa tr o n g th ư ơn g chưa p h ả i là

m ô t trường p h á i kh oa hoe tr o n g lịch sử p h á t

t r iể n của kh oa học k in h tế? m

T r ả lời: Chủ nghĩa trọng thương mới dừng lại ở việc mồ tà những quan hệ kinh tế, khái quát với cấp độ kinh nghiệm nhừng quan hệ kinh tế, mà chưa đi sâu nghiên cứu bên trong để

lý giải, tìm hiểu Vì vậy, chủ nghĩa trọng thương chưa phát hiện

ra quy luật kinh tê Khoa học kinh tê là một hệ thông những quy luật và phạm trù kinh tế Chỉ chừng nào người ta phát hiện

ra quy luật kinh tế, hệ thống quy luật kinh tế, khi đó mới xuất hiện khoa học kinh tê chính trị Với tư cách này chủ nghĩa trọng thương chưa phải là một trường phái khoa học

Câu hỏi 29: Chu n g h ĩa tr o n g th ư ơn g ra đời có p h ả i là một

mà nhận thức chúng một cách ròi rạc như tư tưởng kinh tế của thòi cổ đại và tư tưởng kinh tế thòi kỳ phong kitíii

Chủ nghĩa trọng thương đã có một bước tiến bộ vượt bậc, (tà tách những quan hệ kinh tế th à n h lĩnh vực riêng để nghiên cứu, lần đầu tiên hình thành hệ thông n h ữ n g tư tưởng và chính sách kinh tế, hệ thống lý th u y ế t kinh tế Nhưng chủ nghĩa trọng thương mới chí dừng lại ở kinh nghiệm, và khái quát

Trang 34

n h ữ n g kinh nghiệm mà chưa đi sâu hơn, khái quát ỉiơn đế

p h á t hiện ra quy luật Sứ mạr\g của lịch sử giạo cho chủ

n g h ĩa trọng thương chì chừng đó, Nếu không cỏ chủ nghĩa

tr ọ n g thư ơ ng thì không thế ngáy lập tức nghiên cứu các quy luật Trước hết phải khái quát những kinh nghiệm, khái

q u á t , tổng hợp n h ũ n g kinh nghiệm chung hơn, sau nữa mói

k hái q u á t m an g tính chất quy luật

Chủ nghĩa trọng thương dừng lại ỏ giai đoạn đầu của quá trìn h n h ậ n thức quy lùật * đó là chủ nghĩa kinh nghiệm Đây là điều t ấ t yếu của quá trình n hận thức Nếu không có kinh nghiệm thì cũng không thể có quy luật Do đó, mặc dù chưa

p hải là một trường phái khoa học trong lịch sử tư tưởng kinh tế,

n h ư n g chủ nghĩa trọng thương vẫn được các nhà kinh tê học sau

n à y kê thừ a và phát triển.

Xét vê lịch sử nhận thức, nếu không có chủ nghĩa trọng thương cũng không có kinh tê chính trị cô điển Nói cách khác,

c h ủ nghĩa Trọng thương là một tất yêu lịch sử

C â u h ỏ i 30: Vi s a o lai nói chu n g h ĩa tro n g th ư ơn g A nh

t r i ệ t đ ể hơn chủ n g h ĩa tr ọ n g thư ơng P h á p ỉ

T r ả lời: Vê ch ủ nghĩa trọng thương Anh: Ngưòi ta đã xuất phát

t ừ quan niêm của cải là tiền đê xây cỉựng các vấn đề ]ý thuyêt khác và xác định nguồn gốc của tiền tộ, các biện pháp tác động

đ ô t Ang t i ề n t ệ

Còn dôi với chủ nghĩa trọng thương Pháp (ví dụ: như Môngcrechien): ngoài của cải là tiền, họ còn cho rằng dân sô

và tài nguyên thiên nhiên cũng là của cái Vì vậy, nguồn gốc

c ủ a cài và các biện pháp làm táng của cải được n h ậ n thức

k h á c so với chủ nghĩa trọng thương Anh Họ khuyên vua nên

Trang 35

quan tâm đên dân hơn, vi dân là của cải Họ chỏng lại nniu

mô của người nừỏc ngoài clìiếm đoạt tài nguyên cua đất iniớe Pháp Chính điểm xuất p h á t không triệt dể đã dẫn đôn việr

h ìn h t h à n h hộ t h ô n g k h ô n g tr iệ t đế (không tr iệ t đê VỚI q uan

niệm tiền là của cải)

Câu hỏi 31: Vì s a o lý th u yết tr o n g th ư ơn g củ a Cobe lai kết

th ú c chủ n g h ĩa tr o n g th ư ơ n g P h áp?

T r ả lời: Tư tưởng kinh t ế của Cobe là tư tưởng trọng thương Ong đã tìm các biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cua nước Pháp và mang lại nhiều tiền về cho chính quyển phong kiến của Pháp lúc bâv giò Nhưng đê thúc đẩv được thương nghiệp phát triển, ông đã đê xuất một loạt chính sách phát triển CÔI1K nghiệp Tư tưởng trọng thương, nhưng ông lại yêu cáu phát triển công nghiệp Chính điểu này đã làm chủ nghĩa trọng thương Pháp phá sán Trọng thương mà lại chuyển sang chú trọng công nghiệp

Đó là chỗ kết thúc của chủ nghĩa trọng thương Pháp

Câu hỏi 32: Vì s a o chủ n g h ĩa tr o n g th ư ơn g la i n h ấ t đ in h

bị p h á sản vê m ặ t lý lu ậ n h a y t ấ t y ế u bị th a y

th ê vẻ m ặ t lý luận?

T r ả lời: Điểm x u ấ t phát của chủ nghĩa trọng thướng là việc: COI tiền là của cải và tiền là nhân tô nổi bật n h ấ t trong lưu thông

Cái gì quy định tiền? - đó là lưu thông tiền tệ Vì vậy, giai đoạn

một cua chủ nghĩa trọng thương đã đưa ra sự can thiệp trực tiêp cứa Nhà nước vào lưu thông tiền tệ Người ta cho rằn g tiền dược sinh ra trực tiếp từ lưu thông tiền tệ Nhưng cái gì quyêt định

Trang 36

lưu thông tiền tệ? Câu trả lời dỏ dã đánh dấu giai đoạn phát tnôn thứ hai của chủ nghĩa trọng thương - lưu thông hàng hoá quyết định lưu thông tiền tệ Sô lượng tiền không chỉ do lưu thông tiến tệ quyết định mà xa hơn nữa là do lưu thông hàng hoa Nhưng cái gì dã quyết định liín thông hàng hoá? Chủ nghĩa trọng thương đã không có bước tiến thêm nữa, bởi vì cả lĩnh vực lưu thòng tiền tệ và lưu thông hàng hoá đều là lĩnh vực lưu thông Còn cái gì quyết định vấn đê lưu thông hàng hoá? buộc

họ phái giải thích nguồn gốc của của cải ở sản xuất Việc này đã trái với quan điếm trọng thương của họ? Điều nàv đã làm cho chủ nghĩa trọng thương bị phá sản Do dó, chủ nghĩa trọng thương tất yếu bị phá sản về mật lý luận Càng nghiên cứu sâu hơn càng chông ỉại những nguyên lý của họ

37

Trang 38

Chương 2

Sự h ìn h th à n h , p h á t tr iề n và

chuyến biến của học thuyết kinh tê c ố điển

( âu hỏi 33: K ỉn h té c hính tri có điên là gì?

Trả lời: Người đẩu tiên dưa ra khái niệm kinh tế chính trị cô (liên là Các Mác Sau ỏng, lất cả các nhà kinh tê đều thừa nhận rang trong khoa học kinh tê tồn tại một phái cô điển Các Mác

là người dầu tiên định nghía thê nào là kinh tê chính trị cổ điển

Theo Mác, kinh tê chính trị cỏ diên ỏ Anh được bắt đầu từ

\V.PetLy và được phát triển đến đính cao trong các học thuyết cua A.Smith và của D.Ricado và dược két thúc ỏ D.Ricađo ơ Pháp, kinh tô chính trị cô điên được bắt đầu từ Boagimbe, sau (iỏ phát triển trong học thuyêt Trọng Mỏng và kết thúc ỏ học thuyết của Sismỏnđi Các học thuyẽt này có dặc điếm chung là (la nghiên cửu những mỏi liên hộ bèn trong của quan hệ sán xuất tư bản

Một sô dặc điểm của khái niệm kinh tê chính trị cô điển cua Các Mac Iìhư:

Thứ nhất, th u ậ t ngừ "cô điên", có nghĩa là những chuẩn mực đáu tiên “Cố" không phai là cái cũ vút íỉi, mà có nghía là đẩu tiên hay là trước, còn “điển” cỏ nghĩa là điển hình Như vậy,

cô điển được hiểu là những tiêu chuẩn, chuẩn mực đầu tiên trong khoa học kinh tế

Trang 39

Cô điển được xác định về mặt học thuyết, chỉ bao gồm một

sô học thuyêt có đặc điểm chung là nghiên cứu mối liên hệ bôn trong Điều này không có nghĩa là họ chi nghiên cứu những mối liên hệ bên trong mà không nghiên cứu những mối liên hệ ben ngoài Họ đã không chỉ dừng lại ở những mối liên hệ bôn ngoài

mà họ tiên sâu hơn nghiên cứu những mối liên hệ bên trong Những mổỉ liên hệ bên trong là những mối liên hệ trừu tương,

là quv luật, là bản chất của những quan hệ kinh tế

Như vậy, trường phái cô điển là trường phái đầu tiên phát hiện ra quy luật hay bản chất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Họ là trường phái khoa học đầu tiên trong lịch sử cua khoa học kinh tê chính trị

Thứ hai, về thòi gian, trường phái cố điển được hình thành

từ nửa sau thế ký XVII trong các học thuyết của W.Petty và Boagimbe và kết thúc ở nửa đầu t h ế kỷ XIX trong học thuyêt của Ricacdo và Sismondi T h ế giới quan của kinh tế chính trị cố diên là t h ế giới quan duy vật siêu hình Theo Mác, phương pháp siêu hình lần đầu tiên đã được Lôccơ đem từ khoa học tự nhiên

áp dụng trong triết học và được các nhà kinh tế học tiếp thu làm phương pháp luận cho trường phái cỏ điển Nó được biểu hiện ở chỗ, họ coi chủ nghĩa tư bản tồn tại tự nhiên vĩnh cửu

Chủ nghĩa tư bản không phải do trời sinh ra mà nó tồn tại

tự nhiên Đó là quan niệm duy vật Nhưng chủ nghĩa tư bản lại

tồn tai vĩnh cửu Chi có quan niệm SÌPU hình mrỉi có cárh nhìn

nhặn như vậy Vì vậy, thế giới quan và phương pháp triết học của kinh tê chính trị cổ điển là duy vật cô điển, siêu hình Chủ nghĩa duy vật siêu hình của triết học ở thòi kỳ XVII - XIX đã được du nhập vào trong lĩnh vực kinh tế vả trở thành thế giới quan và phương pháp luận của trường phái cố điển

Trang 40

Trường phái cồ điển đã mở rộng đối tượng nghiên cứu vê

củ ì cải không chỉ dừng lại ở lĩnh vực lưu thông mà bao gồm cả

lỉr.h vực sán xuất Họ là người đã di chuyến đỏi tượng nghiên cứu vê của cải từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất trực ticp Họ đã phát hiện ra quy luật

Họ đã nghiên cứu lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông

Đé phát hiện ra những mỏi liên hệ bên trong, những quy luật kinh tê (là cái trừu tượng), họ đã phải dùng một sức mạnh đặc bièt, sức manh của trừu tượng hoá Lần đầu tiên trong lịch sử khoa học kinh tế, họ đã áp dụng phương pháp trừu tượng hoá Đáy là công cụ đắc lực để phát hiện ra quy luật

Kinh tê chính trị cô điển cũng có quá trình hình thành, phát triển và kết thúc Kinh tê chính trị cô điển không thê kéo dài mãi, mà cũng chỉ là một xu th ế nhất định trong lịch sử Quá trình hình thành của trường phái cố điển cũng đồng thời là quá trình hình thành môn khoa học kinh tế Với tư cách là khoa học kinh tế, trường phái cô điển đã nghiên cứu hệ thống những phạm trù và quy luật Tuy nhiên, không phải ngay một lúc mà từng bước, từng người một, dần dần người ta mỏi phát hiện ra

cá một hệ thông những quy luật và phạm trù kinh tế Nếu Uyliam Petty và Boagimbe là những người đầu tiên trong lĩnh vục kinh tế thừa nhận quy luật và cố gắng phát hiện ra quy luật, phát hiện ra tính khách quan của các quan hệ kinh tế, thì A.Smith là người đã phát hiện ra và hộ thống hoá các quy luật

và phạm trù kinh tế Các nhà kinh tô học di sau đả tiếp tục

Li u v ế n l l ỉ ỏ n g dỏ, đ ổ x a y t l ự u g c ả m ộ t l ì n h vực k h u a h ọ c k i n h tẻ

n lư ngày nay

Có thể nói, kinh tê chính trị thực thụ được ra đời từ học thuyêi c ủ a A.Smith Sau A.Smith đã hình thành các khuynh

ìn ỏng kinh tế khác nhau, và các khuynh hướng nảy đều được bét nguồn t ừ học thuyết của A.Smith

41

Ngày đăng: 30/12/2019, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w