1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử tư tưởng kinh tế. Tập 1- Các nhà sáng lập

443 538 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 443
Dung lượng 43,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu mỗi tác giả không còn thuộc về thời đại mình nữa, thì các lý luận chỉ là những kẻ du mục cô độc và không thể so sánh được với nhau về n ăng lực giải thích của họ : chúng sẽ trở thành

Trang 2

MAURICE BASEE - FRANÇOISE BENHAMON - BERNARD HAVANCE

ALAIN GÉLÉDAN - JEAN LÉOBAL - ALAIN LIPIETZ

LỊCH SỬ Tư TƯỎNG KINH TẾ

TẬP I

CÁC NHÀ SÁNG LẬP

Dịcli từ:Histoire des pensées économiques

les fondateurs Nhà xuất bản Sirey-Paris 1988

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

MỤC LỤC

LỊCH SỬ Tư TƯỎNG KINH TẾ

CÁC NHÀ SẢNG LẬP

Trang

l iNrilẬP ĐỀ (M B aslé v à A G élédan)

1.1 Vì MỘT CÁCH TIẾP CẬN THEO SỐ NHIÊU 91.2 NHỮNG CÁCH DỌC DỂ HIỂU CÁC NHÀ SÁNG LẬP 16

ĩ HẠ/T NHÂN TRUNG TÂM CỦA

Tưf TƯỞNG KINH TẾ T ự DO

B Vi nên kinh tế thị trường 96

Trang 4

- Gide (M.Baslé)2.2 NHỮNG CÁCH TÀN VỀ LÝ LUẬN CỦA

2.1.1 Cuộc cách m ạng cổ điển mới (A.Gélédan) 126

2.2.2 N hững người cha sảng lập tư tưởng cổ điển mới ỏ Anh

3 CUỘC XƯNG ĐỘT GIỮA CÁC

PHƯƠNG PH Á P Ở TRUNG Â u (M B aslé)

3.1 TRÌNH BÀY cuộc TRANH LUẬN (A.Gcỉcdan) 213

3.3 NHỮNG NGƯÒỈ Á o VÀ CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN

Trang 5

4.2 TRÀO LƯU CẤI CÁCH (J.Léobal, A.Gclcdan) 256

5 MARX VÀ NHỮNG NGƯỜI MÁC-XÍT, KINH TẾ HỌC

CỦA PH O NG TRÀO CÔNG NHÂN

5.1 PHÊ PHÁN KINH TỂ CHÍNH TRỊ HỌC (A GÉLÉDAN)

5.2 NHÀ SÁNG LẬP : K.MARX (A.LIPIETZ)

5.3 NHỮNG NGƯÒI KỂ TỤC (B.CHAVANCE)

5.3.1 Engels, từ chủ nghía M arx qui cách đến

trào lưu xả hội - dân chủ ^A.Gélédan) 5.3.2 K arl Kaustky, chủ nghía Marx

342345

Trang 6

5.3.4 Lenin : từ chù nghia tư bản đến kin h tế

xã hội chủ nghia (B.Chavance) 5.3.5 Boukharine và những con dường

của chủ nghiã xả hội (B.Chavance) 3356

6 ĐI TỚI MỘT TÀ THUYẾT TẠO DựNG

DI TÓI MỘT THỨ KINH TẾ HỌC v ĩ MÔ ĐỘN 3379

- Aftalion (M.Baslé và A.Gélédan) 2381

6.3 KEYNES : MỘT TÀ THUYẾT TẠO DựNG(M.BasIé) 2387

y

Trang 7

Cíác nhà kinh tê học hiện nay đêu có nguồn gốc của họ

Kinh tế học là một khoa học trẻ tuổi N hững n h à sáng lập ra nđ là nhhững người cận đại, việc dạy nđ thành một môn chuyên nghiệp chỉ mới khioảng m ột th ế kỷ nay

Năm 1795, Quốc ước lập ra một chức giáo sư về kin h tế chính trị học

ở ITrường Sư phạm, chức đđ được giao cho Alexandre Vandermonde N hưng theeo m ột lời đồn về lịch sử, chính J-B Say là người khai trương th ậ t sự củaa việc giảng dạy kinh tế học ở Pháp với giáo trìn h của ông ở Athénee

(A-v-tê-nê) năm 1815-1816, rồi ờ Trường Đại học Quốc gia về kỷ th u ật và

ng^hề nghiệp năm 1819; Say còn được xác nhận năm 1831 với việc bổ nhiệm ôn£g vào College de France Chỉ dến năm 1877 nước Pháp mới mở rộng các chiức giáo sư Kinh tế học ra t ấ t cả các khoa Luật trong nước

Không có sự nhập môn n ào về kinh tế học tốt hơn việc lướt qua lịch sử cácc tư tưởng kinh tế Cách đ i ấy cho phép ngược lại nguồn gốc của các khaái niệm; nđ đem lại cho người ta cả nguồn gốc lẫn cách sử dụng các

khaái niệm đo' Bằng cách đđ ìmỗi người cđ thể tìm thấy những nhà sảng

lậpo ra dòng họ tư tưởng của m ì n h

"Lịch sử kinh tế học chứng tỏ ràng các nhà kinh tế học, giống như

Trang 8

mọi người khác, dèu tưòng bong bỏng là đèn lồng và tưònư minh nám đưọc chân lý, nhưng thật ra tất cả nhữníĩ gì họ có dèu dẫn tỏi cả một loạt nhữntỉ dịnh nghĩa haynhững phán xét phửcjạp vềjúáj r ị dược ĩiii.ụy

trang thành-những qui t^cjchoa học Không có cách trình bày nào khác

hổn việc nghiên cửu lịch sử kinh tế học [ ], nó dcm lại phòng thí

nghiệm rộng lốn nhất dể có được một sự khiêm nhưòng càn thiết vè

phướng pháp luận đối vói việc tìm hiểu những thành tựu thật sự của kinh tế hợc Ngoài ra, đó còn là một phòng thí nghiộm mà mỗi nhà kinh tế học mang theo mình, dù có ý thức hay không ( ) Cần hiểu rõ những gì mình thừa kế dược còn hơn là tưòng tượng ra rhột di sàn bị giấu kín ỏ một góc tối nào đó và ỏ một thử tiếng nước ngoài nào đó"

M Blaug, Tư tường kinh tế, Económica, 1987.

Thứ tự xuất hiện của các nhà kinh tế học lớn là rấ t cò ý nghĩa Mỗi người cđ những quan hệ với những người đi trước nào đđ, dưới dấu hiệu tiếp nối hay đoạn tuyệt

M ancur Olson thừ a nhận một cách rõ ràng mòn nợ trí tuệ của mình đối với những nhà lỹ luận đi trước :

"Tôi có thói quen dẫn lòi Newton nói ràng nếu ông có thể nhìn tháy

xa hơn những ngưòi khác, thì đó là vì ông đứng lên trên vai của những

vị khổng lồ Nếu Newton đã có thể nói như vậy vào thế kỷ XVII, thì chác chán nhà kinh tế học hôm nay cũng chỉ có thé tự coi mình đứng

ỏ vị trí áy, cho dù tầm hiéu biết cá nhân của mình rộng lớn tói mức nào Thật ra, anh ta là kẻ kế thừa của một số nhà tư tường thiên tài được thừa nhận, như Smith, Ricardo, Mili, Marx, Walras, Wicksell , Marshall và Keynes, cũng như hàng trăm người thông minh, cà nam

lẫn nữ, đã tạo ra một công trình quí giá Trên thực tế, nếu các vị khổng

lồ của kinh tế học đã tự mình đứng lên trên vai những ngưòi tiền bổi

của họ, thì nhà kinh tế học hôm nay cũng đứng trôn dinh cao của một

kim tự tháp mênh mông của những tài năng" Vinh quang và suy thoái

của các dân tộc, Bonnel, 1983.

Các tư tưỏng kinh tê là nhúng chân vòm ỏ trên hiện thực

Các tư tưởng kinh tế của quá khứ không phải chỉ là để cho các nhà

kinh tế học tương lai tập sự, chúng còn tác dộng tói hiện thực bằng hai

kênh :

Trang 9

- Các tác nhớn kinh tế thường xuyên có m ột tác động dự báo và tiên

đoán Chỉ cần một dự báo đáng lo ngại được đưa ra là các tác nhân kinh

tế tác động dự báo theo đò, bàng cách ngăn cản nó xuất hiện hoặc, trái lại, tạo th u ận lợi cho nđ được thực hiện

m

Việc nghiên cứu những vận động của thị trường chứng khoán hay những

cơ chế lạm phát cho thấy rằng các khoa học kinh tế phải tính đến những

ý kiến kinh tế hàng ngày của các tác nhân Thông tin và những tri thức kinh tế cđ th ậ t hay giả định tác động tới hiện thực như vậy

- "Cai trị là lựa chọn" : những người cai trị phải có một thứ khuôn đọc

về kinh tế để hành động :

"Những tư tường đúng hay sai của các nhà kinh té học và chính trị học có một tầm quan trọng lỏn hổn điều ngưòi ta thưòng tưỏng Nói đúng ra, thế giỏi gần như chỉ được hưóng dẫn bỏi những tư tưỏng đó Những ngưồi hành động nào tưòng mình thoát khỏi những ảnh hưởng của các học thuyết thưòng là những kẻ nô lệ của một vài nhà kinh tế học của quá khử Những người cầm quyền sáng suốt tự cho mình noi theo những tiếng nói thương giỏi thật ra đều chát lọc từ những không tưỏng nảy sinh trước đó vài năm trong đầu óc của một nhà soạn giáo

án nào đó" J M Keynes, L ý luận chung về sử dụng lợi tức và tiền

tệ, 1936.

Sự khác nhau của các tư tưởng kỉnh tế

Tư tường kinh tể nằm trong khuôn khổ lịch sử

Sự khác nhau của các lỹ luận và các phân tích kinh tế thường đánh lạc hướng kẻ ngoại đạo Nếu cđ tới bấy nhiêu sự giải thích về cùng một hiện tượng, bấy nhiêu phương thuốc hành động, thì liệu điều đđ phải chăng có nghĩa là không cố một khoa học kinh tế đích thực ? Nếu những phương thuốc lại khác nhau, thì điều đđ phải chảng cđ nghỉa các chuyên gia về

kinh tế học là n h ữ n g ông lang băm ? T h ật ra, khoa học kinh tế không phải là thống nh ất Nđ đặc b iệt là do sự non trẻ của m ình N hưng về

căn bản,_tínÌL_tương dổi của các tác 4)hấm và các tác giả bắt nguồn từ

ba n h â n tố :

1) m ột bổi cành lịch sử dán tới chỗ đật ra những vấn đề nào đđ trong

Trang 10

khi vẫn giữ nguyên m ột tập hợp nhất định về các sự kiện và các cơ chế

Vì vậy, không th ể trách cứ các nhà trọng „nông suy nghĩ về giá trị x u á t phát từ việc tạọ ra sản phẩm thặng dư nông nghiệp-vì xạ hội của họ bị thếLgiởi nông th ốn chi p h ố i Lịch sử tư tưởng phải bám chặt vào thời đai mình : những vấn đề kinh tế, những thực hành điều tiết đều được ghi ngày tháng

2) m ột hệ ván d'ê dựa vào một phương pháp khoa học được tìm th ấy

trong những lĩnh vực khác nhau vào một thời điểm nh ất định

Mỗi trường phái tư tưởng đề cao một tập hợp giả thuyết và sử dụng những cách thức lập luận tương đối riêng biệt Khi chủ nghĩa cấu trúc được coi là "mốt” trong ngôn ngữ học, nđ cũng in dấu lên cả kinh tế học

3) m ột hệ tư tưởng, vì các giả thuyết thường phản ánh những hệ thống

giá trị ngấm ngầm Các th ế giới quan nằm bên dưới không cổ lý do gì lại

là thuần n h ất và nguyên khối

"Các nhà kinh tế học nói chung không thoải mái vè vấn đề hộ tư tưỏng ( ) vì vấn đề này là một thách thức đối vói sự nhận biết nghè nghiệp và những niềm tin của họ vào các công cụ, khái niệm, thủ tục nghiên cứu và phân tích của bộ môn đó Do các nhà kinh tế học muốn

có qui chế các nhà khoa học, nên ngay cả việc nghĩ tỏi hệ tư tưòng cũng

đã đáng s ö \ S.Weintraub, Tư tường kinh tế hiện đại, 1977.

Chủ nghỉa tương dối trong lịch sử các tư tưởng kinh tế, do đđ, là càn

thiết để hiểu được tín h đa dạng của các trường phái và lôgic của các tác giả được nghiên cứu N hưng không nên đẩy thái độ ấy tới cùng Nếu mỗi tác giả không còn thuộc về thời đại mình nữa, thì các lý luận chỉ là những

kẻ du mục cô độc và không thể so sánh được với nhau về n ăng lực giải thích của họ : chúng sẽ trở thành vô ước; những đối thoại giữa các lý luận

sẽ trở thành vô ích; mỗi nhà tư tưởng của quá khứ chác chắn sẽ bị ướp

xác và không cd hy vọng gì để giải thích tương lai Rốt cuộc, tư tương v'ê

"tiến bộ khoa học" cũng sẽ m ất hết ý nghĩa N hưng Bachelard đã vạch rõ

rằng nếu tính hợp lý của tiến bộ khoa học chỉ là tương đối, thì dù sao vẫn

cố những bước tiến của khoa học

Vì th ế m à ngày nay không có ai ủng hộ ý kiến cho rằng chỉ cd nông gia mới tạo ra giá trị Bảng thống kê toàn quốc của Pháp hiện nay tính đến giá trị được tạo ra trong khuôn khổ khu vực công cộng và tư nhân,

Trang 11

khác với trước kia, nđ loại bỏ những dịch vụ không phải buôn bán do khuvực công cộng cung cấp

Có những lý luận hay những phần lý luận tỏ ra đúng hơn những thứ

khác khi đem ra ứng dụng K Popper nđi tới tín h xuyên tạc của các lý

luận để chỉ giai đoạn kiểm nghiệm, trong đó người ta đối chiếu những kết

quà rú t ra từ mô hình về m ặt lý luận với những quan sát rú t ra từ cái hiện thực Kinh nghiệm đả cho thấy sự thiếu sdt của những mô hình tự tăn g trư ởng được tạo ra trong những nãm 1960 và 1970 để mô tả những lên xuống thực tế của các nền kinh tế từ năm 1973

Chính là nhân danh tư tưởng về "tiến bộ khoa học” ấy mà Marc Blaug

đã phát triể n m ột quan niệm hòi cố (conception rétrospective) về sự tiến triể n của tư duy kinh tế, đối lập với chủ nghia tương dối của lịch sử các

tư tưởng kinh tế

Chù nghĩa duy tâm cùa sự phân tích hồi cố cực đoan

Theo phương pháp hôi cổ, lịch sử tư tưởng trìn h bày các tác giả như

m ột sự tiến triể n liên tục từ sự tăm tối của không biết đến ánh sáng của các khái niệm đích thực, th ể hiện tri thức hiện đại Điều đò đòi hỏi "nhà

sử học" về tư tưởng, khi xông th ản g vào m ột tư tưởng với con dao mổ của chân lý trong tay, phải loại bỏ không thương xđt những sai lầm, những

dối trá và những thiếu sdt của các tiền bói Lúc dó anh ta trở thành quan

tòa tối cao về tư tưởng và cđ th ể nhấn chìm vào hư vô tấ t cả các khái niệm và thậm chí cả toàn bộ những tác phẩm mà anh ta cho là không phù hợp với quan niệm kinh tế hiện nay Đối với loại "sử gia" về tư tưởng này, toàn bộ các lý luận hiện nay là tiêu chuẩn chân lý đối với các học thuyết

cũ Cái củ được phán xét với cải mới Schum pter và nhất là Blaug, theo

tinh th àn đđ, biến lịch sử tư tưởng thành một sự trình bày tuy độc đáo

th ật, nhưng lại có tính chất duy tâm

Đ/ tới một cách tiếp cận theo số nhiều

Quan niệm hồi cố m ang tính thu hẹp, vỉ tri thức kinh tế không th ể bị

giới hạn theo quan điểm hiện nay của chi m ột trường phái tư tưởng.

Việc trìn h bày sự phát sinh của m ột tư tưởng trên thực tế làm dễ dàng cho việc tiếp thu các khái niệm Hơn nữa, ngày nay không cổ một chân lý

Trang 12

tuyệt đối nào cho môn khoa học xã hội non trẻ là kinh tế học này T h ật

ra, tính đa dạng bao giờ cũng cần cho tri thức; nếu không, việc nghiên cứu

sẽ bị khô cứng lại bởi tính đồng nhất và chủ nghĩa toàn trị Các chương trìn h nghiên cứu cạnh tran h lẫn nhau cổ thể tự chúng thúc đẩy sự hiểu biết bằng cách đi theo những lối mới, cđ hiệu quả đối với sự khám phá

E Morin nối rõ rằ n g tiến bộ khoa học đòi hỏi một sự thi đua th ả n g

tư duy, do đố, dẫn chúng ta tới cách tiếp cận tương đối chủ nghía hơn

Tuy nhiên, sự lựa chọn cần thiết về các khái niệm chỉ cổ thể được tiến

hành theo quan điểm hiện tại, nghĩa là cđ tính hòi cố Do đđ, phương pháp của chúng tôi là hỗn hợp : đây là m ột cách tiếp cận "tương đối chủ nghía

được sấp xếp" (une approche "relativiste aménagée").

Vì th ế chúng tôi chú trọng tới tín h da nguyên của các trường p h ả i Các

khái niệm được lựa chọn từ các nhà lý luận đã qua được giữ lại tùy theo tính thời sự của chúng được xác nhận trong các trường phái tư tưởng hiện thời Khác với cách tiếp cận hồi cố theo nghĩa chặt chẽ, chúng tôi không bày tỏ ý kiến của m ình về cái đúng hay cái sai tuyệt đối của m ột khái niệm, mà chúng tôi giải thích nđ để cố th ể nói được rằng nđ đã soi sáng quá khứ hay nó rọi ánh sáng cho việc tìm hiểu hiện tại Quan điểm này lại càng cần thiết, vì việc sử dụng các khái niệm trong kinh tế học không phải là một cuộc hành quân tiến lên theo đường thảng mà lại được đánh dấu bằng những khúc vòng quanh vang dậy Trong ba mươi năm vinh quang, tư tưởng của K ondratieí đã rơi vào quên lãng như vậy đo'; cũng vậy, F Hayek

đã đi qua một sa mạc trong hơn một phàn tư thế kỷ trước khi được Ban giám khảo Nobel phục hồi, khi phải xét lại vấn đề về các phương pháp điều trị kiểu Keynes Mọi sự hồi cố kinh tế ở một thời điểm nhất định đều rất dễ bị bác

Trang 13

bỏ bởi sự thay đổi các trọng điểm chú ý sau đd vài năm

"Thật là một sự điên rồ khi vất bỏ một mẫu phân tích vỏi cái có là chúng ta không dồng ý vói những xct đoán chính trị của các nhà kinh

tế học đã đưa nó ra Khốn thay, cách tiếp cận ấy đối vói kinh tế học rất phổ biến Trưòng phái chính thống đã từng trỏ thành rát buồn cười khi từ chối học hỏi ò Marx Vì nó không thích những khuyến cáo chính trị của Marx, nên nó chỉ nghiên cứu kinh tế học cuà Marx để nêu lên một vài sai lầm trong đó, hy vọng rằng, vói việc bác bỏ một vài điém

áy, nó sẽ làm cho các học thuyết chính trị của ông trỏ nên ít đáng sợ hơn [ ] Môt,LyTuân-kinlhré^ivhiè_uJàin^çüjig; chỉ là m ộ i giả thuyết ( ) Nếu các sự kiện không cho phép chửng minh giả thuyết đó thì nó phải

bị vát bỏ Để sử dụng tốt một lý luận kinh tế, trưóc hết chúng ta phải loại các yếu tố tuyên truyền ra khỏi các yếu tố khoa học, đối chiếu các yếu tố khoa học này vỏi kinh nghiệm, tìm xem yếu tố khoa học tỏ ra

có sức thuyết phục tỏi mức nào và cuối cùng, phối hộp nó vói những

quan điểm chính trị riêng của chúng ta" J Robinson, Marx, Marshall

và Keynes, 1955, Collected Writings, nô2.

C ách tiếp cận th e o số n h iề u cũng cd th ể làm cho khoa học kinh tế

tiến bước, vì nd cho phép chuyển những khái niệm của một trường phái sang trư ờ n g phái khác; nd khuyến khích chủ nghĩa đa nguyên càn thiết cho việc nghiên cứu Sự đối chiếu giữa Keynes và Hayek vào đầu những năm ba mươi, hoặc giữa Keynes và Pigou, là rấ t cd hiệu quả

"Tôi coi tính đa dạng của các lý luận và các phương pháp mà các nhà

sử học có thé có trong tay mình là một bộ sưu tập càn thiết gồm những công cụ khác nhau (khái niệm và thực tiễn) Chi cần thừ sử dụng bộ sưu tập này, chẳng hạn về những cuộc lạm phát của thế kỷ XX, cũng

dủ dổ nhận tháy rằng các lý luận khác nhau, mỗi lý luận đè cao một phương pháp phân tích vè một hiện tượng phức tạp, vừa bổ sung cho nhau trong khi vừa cạnh tranh vỏi nhau Đc hiổu được các cuộc lạm phát của chúng ta, ncn lần lượt là ngươi theo thuyết tiền tệ, ngươi theo thuyết Kcynes, ngươi mác - xít, nhà xã hội học; và cố đổ trỏ thành tát

cả cùng một lúc (lúc dỏ mói thật là lịch sử "tổng thể") J Bouvier , Chủ

nghía chiết trung muôn nám , trong Chủ nghĩa tư bản Pháp thế kỷ X I X

và X X , Fayard, 1987.

Trang 14

Như vậy, sự phân tích theo lối ngoài lề có thề áp dụng được cho nni hoàn cành nghiên cứu có những điều kiện tối ưu về các vấn đề bát butc (chảng hạn, đưa sản x u ất lên mức cao n h ất với những nguồn lực hiếm hoi

0 đd, các hệ tư tưởng, các phương pháp phân tích được các trường phii khác nhau cùng chia sẻ Nổi một cách chung hơn, những công cụ của ai học, của khoa đo lường kinh tế, của xã hội học là những công cụ chuĩg

cho các nhà kinh tế học, dù họ cd thuộc vào trào lưu chi phối hay khôn'

N hưng nếu theo chủ nghĩa chiết tru n g quá mức, sẽ cd hại vì nd phá hiy

sự n h ất quán của một hệ thống giả thuyết và đe dọa làm m ất lôgich cia

m ột lý luận

1 2 Nhúng cách đọc để hiểj

các nhà sáng iậD

CÁC HỌ TƯ TƯỞNG TRONG KINH TẾ HỌC

Các trào lưu tư tưởng kinh tế lớn cd những kết luận và những phươig pháp khác nhau N hưng trước hết, các trường phái tư tưởng đối lập nhíu

về những lập trường đạo đức của chúng

"Các dạng thức khoa học của khoa học kinh tế - chảng hạn, chủ nglĩa

cổ điển, chủ nghĩa Keynes, chủ nghĩa tiền tệ, v.v - đều là những ;iả thuyết về cái hiện thực, là những lập trường đạo đức về xã hội và là những giao ưóc về hệ tư tưỏng và thậm chí thưòng cả vè chính trị nĩa",

s.c Kolm, Triết học của kỉnh tế học, Seuil, 1986.

Từ những xét đoán đầu tiên về giá trị của các nhà kỉnh tế học hn, người ta chuyển sang những cách nhỉn chung lớn về hệ thống kinh tế tleo lối đd

Những cách nhìn vê chủ nghĩa tư bản,

một sự phân chia giữa các nhà kinh tê học

Năm 1955 J.Robinson đã sửa lại cách phân loại giàn lược về các t'ào

Trang 15

lư u tư tưởng, có tính tới "những cách nhln về chủ nghĩa tư bản":

"Marx đại diện cho chủ nghĩa xã hội cách mạng, còn Marshall đại diện cho Sỉ/ hảo vệ chủ nghĩa bân môt cách ngây ngỏ Marx tìm cách

dc hiểu hộ thống đó nhằm đẩy nhanh sự sụp đổ của nó Marshall thi tìm cách làm cho nó có thể chấp nhận được hàng cách trình bày nó dưỏi một thử ánh sáng dỗ 'chịu Keynes tìm cách khám phá cái gì trục trặc, nhàm bày ra những phương tiện để cứu nó khỏi sự tự hủy hoại Mỗi quan điểm mang dấu án của thòi kỳ nó được xem xct Marshall trong thòi kỳ chủ nghĩa tư bàn phồn vinh trong hòa bình và thịnh vượng những năm 1860 Keynes ÜÙ lại phải tìm một cách giải thích cho diều kiện bệnh hoạn của "sự nghèo khổ tro n g jji dồi dào" hồi giữa hai cuộc chiến tranh [ ] Marx bày tỏ khá rõ ý đồ của ông Ông dứng về phía những ngưòi lao dộng và lên án chủ nghĩa tư bàn nhằm khuyến khích những ngưòi lao dộng lật đổ nó Marshall không công khai và rõ ràng dửng về phía này hay phía kia trong cuộc xung dột vè lội ích giữa những ngưồi lao dộng và những nhà tư bản Òng nói ràng nếu mỗi bên chấp nhận hệ thống và đừng sinh sự theo ý mình, thì tình hình sẽ có lọi cho tát cà [ ], Keyncs chống lại sự lãng phí và sự ngỏ ngẩn của nạn nghèo khổ khỏng cần thiết Òng không quan tâm máy tói những kẻ dược hưòng lọi vò sản xuất gia tăng, mà ông chú trọng tói vấn dè bảo dảm sự gia tăng dó Òng mong muốn thấy một sự bình dẳng lón hổn vồ thu nhập, nhưng thái dộ của ông là "hảo thù ôn hòa" và chủ trương rằng chi cỏ vận hành mồt cách củ-Jũcu~cpuLihi chủ n 1' h ỉ a -tự-bản rmýi-erre-hơntấ-t

cà mọi-giảL^hápJkbác" Nói chuyện ỏ New Dchli, 1955, Collected Writings, tome 2, Basil Blackwell, 1960

Chúng ta sẽ phân biệt chủ yếu th àn h ba họ tư tưởng dựa vào tiêu*chuẩn

xếp loại đđ :

• những người bảo vệ nền kinh tế thị trường và bàn tay vô hình của

nó tạo ra sự hài hòa, theo sơ đồ của A Smith;

• những người tin vào cải cách và vào những th ể chế bảc đảm cho một

xã hội hài hòa hơn, theo tinh th ần của J-M Keynes ;

• những người muốn đoạn tuyệt với kinh tế thị trường và tiến hành một sự "phê phán kinh tế chính trị học" th ậ t sự, theo đường hướng củaK.Marx

Trang 16

N hưng các giai đoạn khám phá của chúng tôi về khoa học kinh tế sẽ đi theo m ột con đường phức tạp hơn.

Các giai đoạn khám phá của chúng tôi

Dể lướt qua hai trào lưu sán g lập lớn, chúng tôi phải trìn h bày sáu giai đoạn lớn đánh dấu chủ yếu trạ n g th ái vận động của các họ tư tưởng sán g lập

1) Các nhà cổ điển phát triể n lòng tin của họ vào những ưu điểm jcủa_„

m ột nền kinh tế do cạnh tran h ngự trị

2) Các nhà cổ điển mái trỉn h bày nền kinh tế thị trường từ m ột lỵ luân

chủ quan về trao đổi và tiêu dùn£

3) Sự xung đột của các phương pháp ỏ Trung Âu cho phép hiểu được

những nguồn gốc của chủ- nghĩa-cá_nhân về phương pháp luận của Vienne, dổi lậ p _vởi-jcứụLnghỉa toàn £ầ u của trường phái lịch sử Đức

4) Một tư tUàng kụihJJUIỉj30LÌỈlý phát^triển đồng thời với sự xuất hiện

bộ m át mói của chủ nghĩa tư bản canh tr a nh

5) Trào lưu mác - x ít tiến hành một sự phê ph án kin h tế ch ín h trị học

Chủ nghĩa Marx vừa là một phương pháp nhận thức, vừa là một phong trào cách m ạng tìm cách đẩy nhanh sự xuất hiện một kiểu mới của kinh

tế xã hội-ch4-nghĩa

6) Tà đao lớn của Keynes đưa ra một con đường mới cho những ai muốn

duy tri "những m át tốt của kinh tế thị trường", đồng thời cải thiên hoạ.t

độngjma no' Keynes dựng lên một lý luận chung chứa đựng m ột phương

án lý luận th ậ t sự thav th ế cho sự thống trị của hạt nhản trung tâm của

tư tường tự do bao hàm những khái niệm cổ điển và cổ điển mới chủ yếu.

ĐI TỪ NHỮNG NHÀ SÁNG LẬP RA KHOA HỌC KINH TẾ

Khám phá nhúng nhà kinh tê học lỏn

"Nhân vật của lịch sử này là các lý luận chứ không phải là những con người" J.S chum pter đã trìn h bày quan niệm của mình như vậy về lịch sử khoa học kinh tế Tuy nhiên, các nhà sáng lập vẫn cđ một vai trò then

Trang 17

chốt hòa lẫn m ật thiết với thứ khoa học mà họ từng xây dựng nên theo những quan niệm triết học và những xét đoán đạo đức của họ Một lý luận thường giống với kẻ tạo dựng ra nó : các nhà sáng lập ra khoa học kinh

tế thường là những con người đặc biệt, mà cuộc đời của họ, những câu hỏi của họ và mối quan hệ của họ với xã hội và lịch sử gắn chặt với sự xây dựng tư tưởng

T rật tự trừu tượng của các khái niệm thường phải được soi sáng bởi chân dung các nhà lý luận dấn thân vào thời đại mình H iển nhiên, cần trá n h các giai thoại và thêu dệt ngay cả khi chúng ta đi vào hậu trường

sân khấu lịch sử của tư tưởng kinh tế Cách tiếp cận bàng tiểu sử sẽ được

chú trọng, nhưng chi cốt để làm sáng rỗ hơn bước đường khoa học của các tác giả

Quay vê với nhúng văn bản sáng lập

"Người ta có th ể chết vi m uốn thành bát tử'\ Nietzsche khẳng định như

vậy tro n g một công thức ngắn rõ mà ông nắm được bí quyết để tạo ra Đối với những nhà kinh tế học lớn, sự khảng định ấy là đặc biệt đúng Ai

đã đọc những nhà kinh tế học lớn n h ất trong số đđ chưa ? Một cuộc điều tra ngán - thậm chí cả một sự thâm nhập của chính bạn đọc * chắc chấn

sẽ dẫn tới chỗ làm cho các bạn thấy rõ rằng những vãn bản thiêng liêng

n h ất rấ t thường khi được nhắc tới hay trích dẫn mà chưa được đọc và hiểu

Tập hợp thành các họ tư tưởng

Mỗi chương sẽ giúp bạn đọc nám được m ột trường p h á i tư tưởng :

Trang 18

• những vấn đề tru n g tâm là mục tiêu bàn luận của nđ;

• những công cụ phân tích do no' tạo ra để giải quyết những vấn đ ề đđ;

• những văn bản then chốt và những tác già chính đã tạo ra bộ m ặt hiện nay của khoa học kinh tế;

• những hệ quả thực tiễn về lý luận của nó nhằm làm chủ sự vận hành của hệ thổng kinh tế

Ndi theo kiểu hỉnh ành điện ảnh, chúng tôi sẽ dùng những diện toàn cảnh để giúp bạn đọc hiểu được động thái của các trào lưu tư tư ở ng và

các trường phái Nhưng chúng tôi vẫn thích dùng cách quay cận cảnh hơn để cd được những diện lớn và để tiếp xúc gần hơn với m ột vài nhà

kin h tế học lớn và những vãn bản chính của họ.

Không CÓ gì Cần th iết hơn là phải cd một bộ nhó của khoa học m à người

ta nghiên cứu Đd là đối tượng của tập này : N hữ ng nhà sáng lập Công

trìn h này thường đưa ra những điểm then chốt của tư tưởng hiện đại Không th ể đánh giá hết giá trị của tấ t cả các tác giả và của tấ t cả các biến thể, mục tiêu của chúng tôi chủ yếu là vạch ra những lối đi, dựng lên cảnh tra n g trí và mở ra những viễn cảnh Vả lại, khoa học càng tiến bước thì càng vô ích khi muốn biết tấ t cả G.Stigler đã chứng minh rõ ràn g không th ể cd một cách tiếp cận cặn kẽ về mọi cái được

"Sách báo vè kinh tế học là sàn phẩm tích lũy từ vô số những nhà kinh tế học Chi trong một năm mỏi đây, gần 6000 nhà kinh tế học cổng bố các bài viết hay các cuốn sách bằng tiếng Anh, và một nhỏm khác (có the cũng lốn như thế) đã công bố những cuốn sách, những tiểu phẩm và những bài viết khác Nhóm thử nhất có lẽ dã công bố 800

cuốn sách và 5000 bài, tàng thêm 5% vào kho sách báo hiện có.

Đống sách báo áy không một người nào một mình đọc hết dược, vì

có những giỏi hạn do khả năng trí tuệ áp đặt ngặt ngòo hon cả những giỏi hạn do thòi gian dựng lẽn Thật ra, những thứ đó cũng chi dưọc những nhà kinh tế học đọc, mà số lượng của họ chi nhiều hon chút ít

so vói sổ ngưòi viết ra Một trí nhó lốt nhát cũng không thề nhó được

Trang 19

chính xác mộl phàn nhỏ nhoi của đổng sách báo ấy, và nếu như đống sách báo đỏ bị hủy hoại khồng cửu chữa được, thì hầu như tất cả đèu

hoàn toàn mất khỏi nhận thức của con ngưòi" Cúc nhà kinh tế học như

những người thuyết giáo, Oxford, 1982.

Sự tổng hợp tập th ể này sẽ đạt được mục đích của nd nếu như nd hạn

chế đươc những yếu kém của trí nhớ Một mức độ tùy tiện và những thiếu sdt nào đd là không th ể trá n h khỏi trong công trìn h này Nhưng càn thiết không được để cho một nhà kinh tế học tập sự đối diện một mình với những ngăn sách báo đồ sộ của những thư viện về kinh tế học cứ mỗi ngày lại chiếm thêm diện tích Khi đã nám được đề cương chung này rồi, bạn đọc sẽ được tra n g bị tốt hơn để khỏi bị lạc hướng tro n g cái mê cung của tri thứ c kinh tế Xin chúc bạn đọc một chuyến đi th ú vị

Trang 20

9 HẠT NHÁN TRUNG TÂM

CỦA T ư TƯỞNG T ư DO

2.1 Các nhà cổ điển (1700 - 1860)

2.1.1 Ai là nhừng nhà cổ điển ?

Sự ira đòỉ của tư tưỏng tự do và cổ điển

c:ó nhiều yếu tố càn thiết trong lĩnh vực tư tưởng kinh tế để có thể

hỉnhi dung ra nền kinh tế như nđ được vận hành theo m ột bần tay vô hình bảo đàm m ột sự hài hòa kinh tế <Ạ

EDặc biệt, phải cổ những nhà triết học th ế kỷ XVII và th ế kỷ XVIII tạo

ra kđiái niệm tự do cá nhân ở một châu Âu đang công nghiệp hda và được

mở ra cho nền kinh tế thị trường *

A Một triết học chính trị mới theo kiểu tự do đã hình thành; nổ nêir rõ

ràn^g càn phải thu hẹp các quyền lực của nhà vua, giảm bớt vai trò của Nhàk nước và cho phép tự do ngôn luận Mục tiêu không phải là ngăn cản hànih động của các công dân tỉm kiếm lợi ích cá nhân của mình mà không gây hại cho người khác Những tư tưởng về tính đa dạng xã hội và về dân

chủi chính trị đã bổ sung cho phong trào khai sảng ấy chống lại các chế

độ (quân chủ, chủ nghĩa bảo thủ và chủ nghĩa ngu dân

«♦ N hà triế t học Hà Lan Spinoza (1632 - 1677) nêu lên rấ t rõ lợi ích

củai những ứng xử cá nhân chủ nghĩa đối với xã hội :

"Khi mỗi người đi tìm cái ựi có ích lọi nhát cho bản thân mình, thì lúc dó

mọi người mỏi là nhữne kè có ích lọi nhất đối vói nhau" Dạo đức học, IV

Trang 21

♦ J Locke (1632-1704) về phần mình đã tiến hành một sự phân tích độc lập về lĩnh vực kinh tế Ỏng coi sỏ_h.ữu là một hiện thưc không thế tách rời với ưxm người và dựa vào lao động; ông khẳng, định ràng jcá h ộ i cổng fjàn được điều t.iất h ử íqnyên của các cá nhân phải khác với lợi ích N h à nước.

"Một mặt, ỏ đây chúng ta có thức ăn và quần áo do chính tự nhiên cung cáp; mặt khác, là những sản phẩm do công nghiẹp và những nỗi vất vả của chúng ta tạo ra; người nào tính toán xem những thứ này nhiều giá trị

hổn nhữns thứ kia bao nhiêu sẽ thấy ràng xét thật sâu, lao động mang lại

phần lỏn nhất trong giá cà của những thứ mà chúng ta có được trên thế

giói này [ ] Do dó, rõ ràng là những của cải tự nhiên được phân phát dưói hình thức khônư phân chia, nhưng con ngưòi mang lại trong bản thân

mình sự chứng minh chù yếu cho sỏ hữu, bỏi vì con người là ngưòi chủ dich thực của nó và là người chủ của cá nhân mình, của cải do cá nhân

mình làm ra và của lao động do cá nhân thực hiện; những phát minh và những nghệ thuật càng hoàn thiện các tiện nghi của cuộc sống bao nhiêu, thì đièu căn bản mà con người thực hiện để bảo đàm cho sự tồn tại hay cho hạnh phúc của nó lại càng không ngừng thuộc về cá nhân nó bấy

nhiêu, càng không chia sẻ vỏi người khác bu\ Iihiốu" Luận vân thứ hai về

♦ Mandeville (1670-1733) n ê ư jẽn mối liên hê căn bản giữa những dông

cơ q ^ n h â n và hiệm^hực^xá hội Chủ nghĩa lạc quan trơ tráo của ông đưa mọi người tới quan niệm về một cá nhân chỉ hành động theo lợi ích cá nhân của mình Lập luận của ông m ang hình thức một truyện ngụ ngôn Ông mô tà một th ế giới trong đđ mỗi cá nhân không cđ đức hạnh mẩy-vàr ngược lai, trong đó ặởjthích chi tiêu và thói ham lợi ngư trị

Thđi vô đạo đức ấy, theo Mandeville, không những không đẻ ra nạn ngheo khổ mà lại còn cd ích cho xã hội Chi tiêu là nguồn gốc của việc là m và cữa cải J-Jihững cỗ xe, những biệt thự, những tôi tớ cđ cách ăn mặc riêng tạo ra lao động và lợi nhuận cho thợ thủ công và người lao động Rồi, trở ngươc lại, ông hình dung ra rằng "đức hạnh nối tiếp tội lỗi"

Một cái tổ ong "trong đđ những kẻ b ất lương trở th àn h ngay thật" sẽ trở th àn h cái gì ?

Trang 22

"Bây giò hãy ngám xem cái Tổ ong nổi tiếng kia.

Làm sao để cho Buồn bán phù họp vói Đức hạnh ?

Chảng còn thấv dấu vết xa hoa gì của nỏ:0 c #

Nó hiộn ra dưỏi một bộ mặt khác hẳn rồi

Bòi vì những kẻ đã từng chi tiêu những khoản lón

Không phải là những kẻ duy nhất phải ra di ;

Những dám đông mà bọn họ đã từng nuối sống

Cũng hàng ngày buộc phải trốn đi

Thật vô ích đi tìm một nghè khác;

Tát cả đều chen chúc ngổn ngang

Giá đất đai, giá nhà sụt xuống

Viộc xây dựng ngưng trệ hoàn toàn;

Thợ thủ công không tim được việc làm;

Chỉ có Đức hạnh không thôi, không thể nào sống được"

Ngụ ngôn bầy ong.

M ontesquieu (1689-1755) là một m ắt khâu trong sự tiến hđa tự do

ấy; công đưa ra một công trình nghiên cứu duy lỵ vê các lĩnh vực phápj v chínìh t r i và kinh tế Òng phárubiât- rõ lại-ich -của các cá n hân vái lơi ích của^^Nhàmước Đối với ông, của cải lả do-jAữrrg thế? ch ê-k -n gặt nghjRQ_yà

m ộ t^ N h à n ư á a g iản d i mà cố :

"Trong một Nhà nưỏc mà một phía là giàu sang cùng cực, còn phía kia là những thuế khóa quá mức, người ta không thể nào sống dược mà không có công nghiệp, vỏi một tài sản hạn chế Ị ] Một dân tộc buôn bán có rất nhièu những khoản lợi nhỏ ; nó có thổ gây khó chịu và bị gây khó chịu vì vô số cách khác nhau [ ] Và những luật pháp của nó

( ) có thể là ngặt nghco đối vói thướng mại và hàng hải ò quốc gia

của nó, và nó dưòng như chi biết thướng lưóng vỏi những kẻ thù của

nó” Tinh thần luật pháp, 1748.

K a n t (1724-1800) p h á t triểxu-kháLniêm V thức cá Tìhân iL n h h o p

/ý cula công-dân; ông dua^ra^quan niệm về một cá -nhân tinh to án th eo

nhữ ing lựi ích Jd n h - t ế t m i r ó

H um e (1711-1776) kế ịuc Locke trong lĩnh-jyqjte kinh tế; ông nêu lên

một lý luân số l ương về tiền tệ (1750) bắt nguồn từ Ricardo B ằng N h ữ n g

Trang 23

bài nói về ngoại thương, tiên tệ và lợi tức (1752), HumeJx>-*a4à^4nûk Jih à

sáng lập~tư-^tưởng~cổ“diển; ông -phác-4hảm:ra_phàn JứiL những đề tài kinh

tế nịà Ả.sIiiith ph±tr-ti4ến lân về sau này

Các nhà cổ điển theo nghĩa chặt chẽ (1776-1848)

Những nguyên lý chung đối với trương phái cổ điển

Mọi sự xếp nhổm là th u ận tiện cho tư tưởng, nhưng lại m ang m ột phần tùy tiện Tuy nhiên, vượt ra khỏi sự khác nhau của các n h à tư tưởng, một tập hợp nhữ ng đề xuất cd th ể tạo thành một tập hợp lý luận m ang một

sự n h ất quán nào đđ Khi ndi tới 1 UÔ hình cổ đ iển , người ta dựa vào tập

hợp những đề xuất tạo nên sự thống n h ất của trường phái ấy Nền tàng

chung của c ả c jih ^ c ồ 4riển là gì ?

"1 sự giàu có lên cửa các dân tộc là do tích lũy tư bản;

2 sự tích lũy này phụ thuộc vào lòng ham thích tiết kiệm của những ngưòi nắm giữ lợi nhuận;

3 tiền tiết kiệm được đem đầu tư một cách tự phát vào những khu vực có ti suất lội nhuận cao nhát, điều đó duy trì quá trinh tăng trưỏng"

Suzanne de Brunhoff, trong Toàn cành các khoa học nhân vân,

Gallimard, 1973

♦ *Phương pháp của các nhà cổ diên là t r ừu tương vả qui nap Các sự

kiện được dùng để m inh họa cho những phân tích của họ M althus là một ngoại lệ, vì ông bắt đàu chú trọng tới những dữ kiện thống kê và hiện

thực Các n h à cổ điển thường mô hình hóa, vì họ cố qui kinh tế vào một

vài nhân tố quyết định : tư bản, tiết kiệm và đặc biệt là lợi nhuận

♦ Cách tiếp cận của họ về căn^hản là-tinh; nhưng họ lại muốn rút từ những mô hình của họ ra những xu hướng chung cho tương lai

♦ Các n hà cổ điển tỉm hiểu về kích thước k in h tế vi m ô bằng cách

nghiên cứu giá cả, thLtrtrôngy ứưg xử của những người kinh doanh Nhưng

họ không xem nhẹ kin h tếjd -m ô vì họ muốn hiểu động thái tâng trưởng

và sự phân phôi thu nhập giữa các giai cấp xă hội lớn

♦ Họ nghĩ rằng các qui luật kinh tế là vinh cửu và tự nhiên qui định

m ột tr ậ t tự xã hội lý tưởng Họ cũng nđi tới "giá cả tự n h iên ” mà họ phân

biệt với giả cả hiện hành.

♦ Họ hình dung th ế giới như sự tác dộng qua lại của các có n h â n , mà

Trang 24

hänh dưng dän tưi mot hộn cänh ly tuưng vä cän bang, vi n h ü n g sU trao doi do lpi tüc dieu tiet, chon loc ra nhüng ke giưi nhat Ho p h ät trien nhüng tü tu ư n g tu do : cän phäi xưa bư cäc qui täc vä sU bäo trp, sU tu

do trao dưi cäi thien hộn cänh cüa cäc dän toc; cä n h än cd n än g lUc hưn

N hä nUưc trong viec tao ra sU giäu cd vä thuc hien phüc lưi cüa moi nguưi tro n g khi tim kiem lưi ich rieng mot each vi ky Vưi ho, he tu tuưng cä

nhän chü nghia da chien träng Trat tu xä hoi lä m o t hau qua nay sinh

tü hänh vi cä nhän d ü n g dän trong kinh doanh.

Ai lä nhüng täc giä co dien chinh ?

•.•••.v/Xy

Co dien Iheo n^hiu dial ehe

Co dien cd xu huxrng lä dao.

cai each (hao Inn re Keynes)

Trang 25

A Sm ith công bố tác phẩm chính của ông năm 1776 và bằng việc đđ

đã đánh dấu những bước đầu nổi b ật của tư tưởng cổ điển cận đại; tư tưởng này phát triển lên và nảy nở cho đến năm 1871 A Sm ith không phải là người sáng tạo ra tấ t cả : Ôngjihủ-yấu44m cổng việc của m ột ngươi tổng_hợp Tác phẩm của ông tổ chức những tri thứ c lại theo m ột hệ vấn: tìm hiểu các cơ chế tă n g trưởng của một dân tộc

Tác phẩm kinh tế học đàu tiên theo nghỉa hiện đại (trình bày m ột cách tổng hợp cái chủ yếu của những vấn đề kinh tế), th ậ t ra, là của Cantillon

Ông đi trước A.Smith với Tiểu luận vè tự nhiên và thương m ại nói chung,

xuất bản lần đầu năm 1734 N hưng kinh thánh của các nh à cổ điển lại là

Sự giàu có của các dân tộc của A Sm ith (1776).

♦ A Smith coi ứng xử hơp lv của con người là cơ sở của một trậ t tự tự nhiên nảy sinh từ cạnh tranh Ông coi giá trị lao động và tiết kiệm là những khái niệm cơ sở Là một người theo lối diễn dịch và một nhà lý luận, lần đầu

tiên ông mô hình hđa nhiều khía cạnh của lý luận về tăng trưởng.

ở Pháp, J.B Say truyền bá Sm ith và mô hình ho'a tư tưởng về m ột cân bằng kinh tế vỉ mô; về m ặt lỹ luận, ông đặt ra khái niệm về tính ổn định của chủ nghĩa tư bản cạnh tran h

Gđc nhìn không còn là góc nhìn của nông nghiệp và các đồng cỏ chăn nuôi nữa ; vũ trụ lý luận cổ điển đã bị những ống khdi của các nhà máy xuyên qua

Kỷ nguyên cổ điển

Các nhánh cùa trường phái cố điển

Tư tưởng cổ điển phát triể n m ạnh ở Anh, nơi cuộc cách mạng công nghiệp tạo ra một thứ lò luyện thuận lợi để hiểu chủ nghĩa tư bản đang tiến bước và hoạt động của m ột nền kinh tế thị trường Theo nghỉa chặt

chẽ, tư tưởng kinh tế cổ điển được giới hạn bởi hai tác phẩm lớn : từ Sự

giàu có của các dân tộc của A Sm ith năm 1776 tới nhữ ng nguyên lý của

Dể đơn giản hơn, cđ th ể sáp xếp một cách sơ lược những nhà lý luận

cổ điển chính như sau :

- các nhà sáng lập trào lưu tự do A nh : với A Smith, D Ricardo và

Trang 26

Malthus J s Mili sẽ làm m ột sự tổng hợp cho phép chuyển sang trào lưu cổ đ iển mới.

Nếu A Sm ith hiển nhiên là nhà sáng lập ra trường phái cổ điển, thì Ricardo cố định tín h chính thống của nđ về lâu dài

Keynes đã đưa ra một bằng chứng phê phán trong cuộc "cách m ạng tà đạo" của ông :

"Trong kinh tế học của Ricardo, cơ sỏ của tất cả những gì được giảng dạy từ hơn một thế kỷ nay, tư tường căn bản là người ta có quyền xem thường chức năng của tổng càu Nói cho đúng, luận điểm của Ricardo cho ràng cầu có hiệu quả chưa thể coi là đủ, luận điểm đó đã bị Malthus

chóng lại quyết liệt nhưng không thành công" Lý luận chung

♦ Trào lưu tự do Pháp hắt nguồn từ phái trcaig-nông, sau đđ người giương cờ của nđ là J.B.Say, người đã thúc đẩy m ột trường phái chủ trương

kinh tế thị trư ờng và cạnh tran h Say đã phát triể n một cách tiếp cận chủ quan hơn về giá trị; ông cũng chống lại chủ nghĩa bảo hộ và tin tưởng vào một nền kinh tế thị trư ờ ng hài hòa và không có khủng hoảng B astiat ndi chung đã gắn bđ với chủ nghĩa cổ điển Pháp T hế nhưng, Schum pter lại không cho B astiat danh hiệu nhà kinh tế học : ông là một nhà tra n h luận và m ột nhà luật học dựa vào quyền sở hữu thì đúng hơn N hưng

kinh tế học hiện đại tự do cực doan (ultra-libérale) đã khôi phục cho B astiat bằng cách coi lý luận ve các quyền sở hữu là tru n g tâm suy nghĩ kinh tế của ông Tư tưởng tự do cổ điển Pháp ở th ế kỷ XIX chống lại trào lưu xã

hội chủ nghĩa và đối lập niềm tin của nđ vào những ưu điểm của tự do trao đổi và cạnh tran h với trào lưu này Trong một lĩnh vực khác, sự đối lập với việc m ang lại hình thức toán học cho kinh tế học, cũng như với sự đổi mới lý luận, trong m ột thời gian đã ngăn cản các nhà cổ điển Pháp hiểu rõ sự lột xác của Anh dẫn tới sự ra đời của các nhà cổ điển mới

N hưng ở ngoài lề của kinh tế học chính thống, các kỹ sư Pháp lại tỏ ra là những nhà thực dụng đầu tiên báo trước những con đường mới

Những "nhà cổ điển" theo nghĩa rộng chống lại hạt nhãn trung tâm

♦ Sism ondi về m ặt lịch sử là thuộc vào kỷ nguyên cổ điển, ông đứng

Trang 27

về phía M althus chống lại J.B.Say N hưng chúng ta sẽ nghiên cứu riêng

về tác già này vì trào lưu chủ nghĩa cải cách có những khái niệm khác với

hạt nhãn trung tâm của tư tương tự do do các nhà cổ điển tạo nên Qo

chống lại kinh tế thị trường, chủ trương m ột lý luận về cầu hơn là về cung,

Sismondi là một kẻ dị giảọ dư ơng ¿/lờL-của các nhà cổ điển.

♦ Marx_đượ€-^ấp-nhưJlnhà_xổ_điỂn_cuối-cùng" Nhưng trước hết, ông

là người sáng lập ra m ột môn ph ê phản kinh tế chính trị học Để trán h

lầm lẫn các nhãn hiệu, chúng tôi sẽ dành cho ông một phần riêng

Tư tưởng cổ điển vấn còn có hỉệu quả

Các nhà cổ điển vẫn còn có ý nghĩa thời sự về một số khái niệm : cạnh

tranh, phân công lao động, qui lu ật về giá thành so sánh, tính toán ngoài

lề, V V Trình bày những đống gđp của những nhà cổ điển lớn nh ất cũng tức là trở về với nguồn gốc của các khái niệm Nhưng ngoài một vài khái niệm tách biệt ra, đđng góp lớn hơn của các nhà cổ điển là ở những cuộc

tran h luận của họ; nhữ ng người Dương dại vẫn còn hưởng ứng các cuộc

tran h luận trong quá khứ Trong nhiều trường phái tư tưởng hiện nay,

cd th ể nhận ra những dấu vết của đường cày sáng lập

2.1.2 Nhừng nhà cổ điển Anh

Adam Smith

CHA DẺ CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC (1723-1790)

Một cuộc đỏi dành cho lý luận

A Smith thăm nhuần triết học Scotland

A.Smith sinh ở Scotland, tại thành phố nhỏ Kirkaldy Là một học sinh

Trang 28

có tài năng, 14 tuổi ông đã vào trường Đại học Glasgow, nơi ông theo các buổi giảng dạy của thây triết học Scotland Hutcheson (1654-1746).

Hồi đó ông thấm nhuần những nguyên

lý của trường phải triết học Scotland, mà

đối với trường phái này, con người được dát dẫn bởi hai dòng sức m ạnh bản năng lớn :

• những bản năng vị kỳ thúc đẩy tới

sự hưởng thụ cá nhân và phát triể n tinh

th ần chiếm lỉnh;

• những bản năng vị tha trao cho con

người một "ý thức đạo đức bẩm sinh"1 vàcho phép con người sống thành xã hội cũng như khuyến khích sự hợp tác.Năm 17 tuổi, ông tới trường Đại học Oxford do nhận được m ột học bổng

; trong sáu năm liền, ông nghiên cứu văn học và triế t học

Ông phát hiện ra H um e (1711-1776) là người ông kết bạn sau đó Nhưng hồi đó H um e bị các giới chức tôn giáo bài xích Triết học tự nhiên chủ nghĩa của H um e th ậ t sự đi ngược với những giới luật của Giáo hội Chỉ

một việc tìm thấy cuốn Luận văn ve bản chát con người trong phòng A

Smith cũng đủ để ông bị duổi ra khỏi Oxford Òng giữ một khoảng cách đối với Kitô giáo và một sự khinh thị đối với những truyền thống không dựa vào lv trí Tinh th ân độc lập và chống đối ấy đã dẫn ông tới chỗ từ chối việc dạy tiếng L atinh khi ông trở thành giáo sư Năm 1751, A Sm ith giữ ghế giáo sư về môn lôgic ở trường Đại học Glasgow, rồi tới nám 30 tuổi, còn nhận thêm ghế giáo sư về triế t học đạo đức Năm 1759, A Sm ith

công bố L ý luận v'ê những tìn h cám dạo đức Trong tác phẩm này, ông tim hiểu việc c ù n g n iộ í_ c á n hâm-ấy trong nh-ữnghoàn cảnh rràcrđó, có th ể

biếu hiên n hflng_jíng xử vi kỷ, đặt lợi ích cá nhân lên- hà^g-đầu, nhưng trong những_ h O-àn -cản h -khác, lại tỏ ra hành- động AÌmgươi.Thác, phù hợp.- với đạo đức do công đồng tạo-ra Ảnh hưởng của H utcheson thấy rấ t rõ

Từ nhà triế t học này, ông rút_rauiLiQt^jian_Jiiệm n e n g jv e viẽc cần-phải phâri biệtr-giữa~cái^kinh tế và cái đạo đức Chủ nghĩa vị kỷ thống trị trong

Trang 29

linh vực kin h tê\ còn đời sống xã hội thì được dẫn dắt bởi "lĩnh vực n h ừ n g

tình càm đạo đức”, bao gồm chủ nghía vị tha, sự tôn trọng những nguyên tấc được tập thế chấp nhận, v.v Cuốn sách này của A.Smith đã đem lại cho ồng một sự nổi tiếng lớn; nhưng điều chủ yếu là suy nghĩ triết học ấy đã báo trước cách tiếp cận cá nhân chủ nghĩa cùa ông về kinh tế thị trường

Từ íriẽt học đến kinh íẽ học cá nhân chủ nghĩa

♦ Tác phẩm của A.Sm ith đặ hấp d ẫn vi Bộ ưdng -T à i-c h ín h Ạ n hCharles Townsend , ông được mời làm gia sư cho vị Công tước trẻ tuổi Buccleugh Điều đđ cho phép A Sm ith đi theo chàng th an h niên này tro n g

m ột chuyến du hành hoc tập kháp châu Ảu tro n g bốn năm trời S m ith được Hum e giới thiệu cho những nhà bách khoa Pháp 'Ông phát hiện ra Alembert và mối quan tâm đươc hiểu biết moi cái và có tr â t tư của ông:

này^ ông tự hoàn thiện trong việc phân tích chủ nghia cá nhản về phương

pháp-Luận tro n g k ^ t i ế p xúc với H elvetinus,/ốgười đã tổng hợp vai trò của

chủ nghĩa vị kỷ tro n g các ứng xử của con người /N h ư n g ô p g ^ ò n gặp cả Quesnay và Turgot, những người đưa^-ang-JvàaJÔ72jfuiélc/i/nA học, còn

bàn thân ông lúc đđ vẫn chỉ mới là một bậc.thầy,.VẾJtnet„ học Các nhà trọner nông gợi lên sự thích thú của ỏng bằng / ự rn ngniiTfệốWới L httrư ờng khèng^eé-ean-4hiập công-cộng; ông khâm phục cấu trúc lý luận chặt chẽ của họ Chính ông về sau cũng khảng định rằn g phải bằng cách-J!tư_-do

h ành động" và "tư do thống thư ơ ng" mới đạt được một nền kinh tế phồn vinh N hưng ông khqng-JHÚ theo-quan-niêm của họ cho ràn g "chi có d át

đ ai_ jn á/sàiL ju iất"

Khi A.Smith trở về Scotland năm 1766, ông đã cđ những vật liệu cần

th iế t để tạo d ự n g ra kinh tế chính trị học hiện đại : N h ữ n g nghiên cứu

ve bản chát và n h ữ n g nguyên n h à n giàu có của các dàn tộc Trong mười

năm , ông xây dự ng một tác phẩm vừa tổng hợp, vừa độc đáo được x u ất bản năm 1776

• A Sm ith là người đàu tiẽn lý luân hóa mốt-Xách.có hê thống chù

nghỉa^cá-iứưưL v'ê phương pháp luân trong kinh tế-hnc A.Smith lấy cảm

hứng của m ình từ M andeville, H um e và phái trọ n g nông N hư Louis

D um ont xác nhận, sự ra đời của triết học cả nhản chủ nghia có lẽ đã được

hoài thai từ "truyện ngụ ngôn về bày ong của Mandeville" từng gây ấn tượng m ạnh đối với A.Smith N hưng A.Smith p h át triể n sâu sác hơn nhiều

tư tưởng cho rằ n g có th ể nghiên cứu kinh tế học bằng cách xuất phát từ

Trang 30

những ứng xử của các cá nhân liên - kêT-vủi-mhau bầpg những hợp dồng,

nhưng lại đẩy nhau-ra bằng-nhữ ng lợi ic i^ c à ^ n h â n ju y nhất Chủ nghĩa

cá nhân về phương pháp luận của Sm ith cd th ể đã trở th àn h cơ sở tư tưởng

cổ điển và tự do

• Tuy vậy, Daniel Villey đã nghiêm khác nhận xét về hình thức riêng của luận vãn kinh tế học cách m ạng ấy :

"Cuốn Wealth o f Nations cũng thiếu cấu trúc nhưng phong phú vè

những nhận xét độc đáo Nó giống như tư tưỏng cổ điển mà chúng ta tìm thấy ò tiểu thuyết Anh, dài, đầy màu sác, nhưng lại loãng; thỉnh thoảng lạc đề; thiếu một sự thống nhất hành động Chúng ta vẫn thấy

ỏ đó thị hiếu về cái cụ thể ấy, sự chú ý không ngừng tinh táo vè cái hiện thực ấy, sự chân thành giản dị và ngây thơ ấy, sự mù tịt về các qui luật hố cục ấy mà qua đó chúng ta nhận ra được tinh thần của tổ quốc chủ nghĩa duy danh Ngưòi Anh thích cái có thực hơn cái đúng [ ], họ không bao giò nêu lên một nguyên lý, và khi họ nám lấy sự vật gì đố

là họ lột trần nó ra mà không chú ý tỏi giá trị nguyôn lý ( ) Những giai thoại, những sự lạc hướng, những nhận xét xen kẽ có rát nhièu trong đó, chua cay và duyên dáng, nhưng tư tường thì không nhích lên

được Tác giả có nhiều thì giò Anh ta đi rong chơi" Lịch sử nhỏ về

những học thuyết kinh tế lón, Génin, 1944.

♦ N hữ ng chân dung cùa A.Sm ith càng làm tăng lên những hình ảnh

về sự đ ãn g trí của ông, về những thdi gàn dở lạ lùng của ông và việc ông không thích th ú mấy đời sống thực tiễn và bộ m ặt xã hội :

"Cả cuộc đòi mình, A.Smith mác chửng bệnh thần kinh Òng không ngừng hất dàu và giọng nói của ông thật kỳ cục và thường ấp úng ( ) Trong những năm 1780, khi Smith gần sáu mươi tuổi, dân chúng Edinburgh thường láy làm thú vị vè cành tượng đáng buồn cười về người đồng hương của họ : dòm dáng trong chiếc áo khoác màu sáng, quàn ngán tói đầu gối, bít tát bàng lụa trắng, giàv to tướng và mũ bẹp bằng lông hài ly có vành rộng, tay cầm gậy, ồng men theo các hè phó, mát nhìn mơ hò và dôi mối mấp máy những ngôn từ lặng lẽ Cử vài bước chân, ồng lại ngập ngừng như muốn dổi hướng hoặc quay lui lại; ông

có ló i đi của m ột con sail, như m ột người b ạn ông dã nói" R.L.Heilbroner , Các nhà kinh tế học lón'\ Le Seuil, 1977.

H ỉnh ản h m ột học giả sống theo kiểu đầu bồng bềnh tro n g những đám

Trang 31

mây lý luận và không quan tâm mấy tới th ế giới thực tại và hàng ngày

th ậ t phù hợp với A.Smith Một người bạn còn được nghe ông thổ lộ : "Đối với tôi, chảng cd gì đẹp hơn những cuốn sách" Nhưng, bất chấp giai ít.hoại

về một nhân vật kỳ quặc, A.Sm ith đã tạo ra những khái niệm m à ngày nay vẫn còn là nền tảng chung cho tư tưởng kinh tế

Tư tưởng của Adam Srnith

Từ chủ nghiã vị kỳ cá nhân đến sự hài hòa tập thể

A.Sm ith đã nêu hiệu quả của thị trường th à n h lý luận, chính thị trư ờ n g cho phép đ ạt tới sự thỏa m ãn những nhu càu của tấ t cả mọi người bằng trao đổi Được thúc đẩy bởi một kích thích duy n h ất của lợi ích cá n h ân , mỗi người tìm cách thỏa m ãn những người khác m ột cách tố t hơn n h ằm

rú t từ đd ra một mối lợi Thị trường lúc đd sẽ bù đáp lại cho cái gì cd

hiệu quả nhất, vì đồng tiền mà người ta bỏ ra với tư cách là khách hàng cũng tương đương như một lá phiếu bầu; m ua m ột sản phẩm ở m ột xí nghiệp, tức là thích xí nghiệp đd hơn mọi xí nghiệp khác

"Nhưng con ngưòi hàu như bao giò cũng cần đến những đồnẹ loại của mình, và thật vô ích khi nó chò đợi sự từ tế duy nhát của họ Sẽ

thành công chắc chán hơn, nếu nó hướng tói lợi ích cá nhân của họ và

nếu nó thuyết phục được họ rằng họ sẽ có lợi khi ra lệnh cho nó làm một cái gì mà nó muốn ỏ họ Một ngưòi đề nghị một thị trường nào

đó cho một ngưòi khác chính là đã làm như vậy; ý nghĩa của đè nghị

đó là như sau:|/4/i/j hãy đưa cho tôi cái tôi cần, và anh sẽ có được ò tôi

cái mà chính anh đang cầnịvà đại bộ phận những sự giúp đõ cần thiết

cho chúng ta đều đạt được bằng cách đó Không phải sự tử tế của anh hàng thịt, của người bán bia và bán bánh mì được chúng ta chò đợi để

có bữa ăn tói, mà là sự chăm sóc do họ mang lại vì lợi ích của họ Chúng la khồng kêu gọi lòng nhân đạo của họ, mà kêu gọi chủ nghĩa

vị kỷ của họ; và không bao giò chúng ta nói vói họ về những nhu cầu của minh, mà bao giò cũng nói tói mối lợi của họ Chi có một kẻ ăn mày mỏi có thể tự giải quyết nhu cầu của mình bằng cách phụ thuộc vào sự tử tế của ngưòi khác; vả chăng kẻ ăn mày đó cũng không phải phụ thuộc vào tất cả mọi người; vì chính ý muốn tốt của những ngưòi

từ thiện mói đcm lại cho nỏ cả nèn tàng tồn tại cho nó; nhưng dù có phân tích đến cùng nguyên lý mà nó rứt ra được từ viộc thỏa mãn những

Trang 32

nhu càu của nó như thế đi nữa, thì cũng không phải là nó có thể khiến cho những ngưòi từ thiện cảm tháy như thế Đại hộ phận những nhu cầu của nó lúc đỏ đã dược thỏa mãn, cũng như những nhu cầu của

những ngưòi khác, bằng giao ưóc, bằng trao dồi và bằng mua Vói dồng

tiền ngưòi ta cho nó, nó mua bánh mì Những quần áo cũ mà nó xin dược của một người khác, nó đem đánh đổi láy một bộ quần áo cũ khác hộp vói nó hổn, hoặc giả để đổi lấy một chỗ ò, dổi lấy thức ăn, hoặc cuối cùng, dổi lấy tièn, để rồi sau dó kiếm chỗ ỏ, thức ăn và quần áo

mà nó cần tói

Chính là bằng giao ưỏc, bàng đổi chác và bàng mua bán mà chúng

ta có được từ những người khác phần lỏn những sự giúp dõ càn thiết dối vỏi nhau, và chính từ thiên hưóng trao đổi ấy là nguồn góc dẻ ra

sự phân công lao dộng" A Smith Những nghiên cứu về bản chất và

những nguyên nhân của sự giàu có của các dân tộc.

Như vậy, mỗi người làm cho những ai mà m ình cần đến được sống và phồn vinh lên; ngược lại, bằng cách không mua ở những ai không biết làm cho mình vui thích, người tiêu dùng buộc họ phải nỗ lực nhiều hơn và đôi khi làm cho họ biến mất Đối với các công ty, "tai họa của đồng tiền là chết người"; A.Smith đã biến lỗ và lãi thành những cơ sở của đời sống kinh tế

Bàn tay vô h ìn h của cạnh tra n h bảo đảm cho xã hội những gì sản xuất

ra phù hợp với những nhu cầu của các th àn h viên của nđ, và theo những

số lượng m ong muốn Mỗi cá nhân vị-.kỷ sẵn sàng bán càng đ ắt càng tốt những đồ vật m à nổ làm ra và m ua những đồ vật không do nđ làm ra càng rẻ càng tốt; nhưng không một trư ờng hợp nào lại cd thể co tiền lãi

vô cớ cả, vì bao giờ người ta cũng cđ th ể m ua từ một người bán cố hiệu

quả hơn và biết điều hơn Tbm lại, thị trường bào đảm cho những giá cả ganh đua

"Cứ dể cho mỏi cá nhân nào đó chạy theo lòng hám lãi của mình, nó

sẽ thấy mọc lôn những kẻ cạnh tranh có thổ làm nó mất nghề; cứ đé cho một kẻ nào dó bán hàng hóa của mình quá dát, hoặc không muốn trả cho công n h â n của minh như những kẻ khác, a n h ta sẽ mát khách hàng trong trường hớp thứ nhất và không có người làm công trong trưòng hợp thử hai Như vậy, giống như trong lý luận về những tình

cảm dạo dửc, những dộng Cổ vị kỷ của con người đièu khiển trò chơi

tác dộng qua lại của họ với nhìững két quả bát ngò nhát: sự hài hòa xã

hội" Những nhà kinh tế học lán, R.L.Heilbroner , Le Seuil, 1977.

Trang 33

Thị trường cũng có chức năng diều tiết Nhờ giá cả, nđ điều chỉnh nh ữ n g

số lượng cung và những số lượng cầu

"Hãy giả định rằng những ngưòi tiổu dùng đòi hỏi nhiều găng tay hon

và ít giày hổn s o vỏi những thứ đã sản xuất Kết quả là công chúng SC

vội vàng chạy tỏi các cửa hàng găng tay, trong khi ỏ các cửa hàng giày tình hình mua bán diễn ra chậm chạp; giá gang tay sẽ có xu hưỏng táng lên, vì người tiêu dùng cố mua nhiều hôn những gỉ đang có; ngược lại,

do công chúng từ bỏ các cửa hàng giày, nên giá giày hạ xuống Vì giá gãng tay tăng lên, tiền lãi của nhà sản xuất găng tay cũng tăng lên; và

vì giá giày hạ xuống nên tiền lãi cũng giảm xuống trong lĩnh vực này

Lợi ích cá nhân lại khôi phục sự cân bằng Những ngưòi lao động bị

thải ra trong lĩnh vực giày, nới các nhà máy giảm bỏt sản xuất, thì họ kéo tỏi noi sàn xuất găng tay, noi công viộc dien ra tốt đẹp Kết quà thật rõ ràng : việc sản xuất gảng tay sẽ tảng lên và sản xuất giày sẽ hạ tháp Két quà đúng như xã hội cần tỏi " Sđd Trao đổi cũng dẫn tỏi sự phân công lao dộng và hiệu quả của sự phân công này qui định sự tăng trưỏng và công ăn việc làm

MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN CỦA A.SM1TH

Phân công lao động : nguồn go c cùa hiệu quả và tăng trường

Đối với A.Smith, sự giàu có của các dàn tộc b á t nguồn chủ yếu từ phản

công lao dộng ngày càng được đẩy tới Một dân tộc càng giàu có, nó

càng chuyên môn hóa tài năng của các thành viên của nđ và đạt tới một

nàng suất cao hơn Nổ cũng có th ể tạo ra cả sự khéo léo cho mỗi nhiệm

vụ riêng biệt để cho những nhiệm vụ giản đơn chỉ có tân g lên :

"Những sự cải tiến lỏn nhất trong nảng lực sản xuất của lao động, và

Trang 34

phằn lón sự khéo léo, sự thông minh mà lao động được hưóng dãn hay

áp dụng đều dưòng như là do phân công lao động mà có.

Ngưòi ta sẽ hiểu nhanh chóng hồn về những hậu quả của phân công lao động đối vói xã hội, một khi thấy được những hậu quả đó diễn ra như thế nào trong một vài công trường thủ công riông biệt [ ]

Thừ lấy một ví dụ ò một công trường thủ công nhỏ nhất, nhưng ò đó

sự phân công lao động lại thưòng được chú ý : công trường làm kim

găm.

Một người không đưọc đào tạo để làm loại công việc này - mà phân công lao động đã làm cho nó thành một nghè riêng - cũng không quen dùng những công cụ được dùng ỏ đây - mà sự phát minh ra nó có lẽ cũng do phân công lao động mà cố - ngưòi thợ áy, dù khéo léo đến mấy, cũng khó có thể làm được một cái kim găm trong cả một ngày, đùng nói tỏi làm đước hai chục cái Nhưng vói cách thức hiện nay của ngành công nghiệp này, thì không những công việc làm kim găm tạo

ra một nghề nghiệp riêng, mà cả công việc này cũng được chia thành một số lỏn ngành, trong đó phần lón cung trỏ thành những nghề riêng

Một ngưòi thợ kéo sợi kim loại từ ống cuộn ra, một ngưòi khác vuốt

thẳng sổi dây, một người khác nữa cắt sợi dây đã uốn thẳng, ngưòi thứ

tư làm nhọn, ngưòi thử năm mài nhan một đàu để cám mũ vào Cái mũ cũng dược chia thành hai hay ba thao tác riêng biệt : đập là một công

việc riêng; tẩy tráng kim găm là một công việc khác; lại một công việc

khác nữa để chọc vào giấy gài đinh kim; rốt cuộc, công việc quan trọng

làm một chiếc kim găm được chia thành mưòi tám thao tác riêng hoặc gàn như thế, mà ỏ những công xưởng khác phải có bấy nhiôu bàn tay khác nhau làm, dù ràng mỗi ngưòi phải làm hai hay ba thao tác Tôi

đã nhìn thấy một công trưòng thuộc loại đó chỉ dùng có mưòi ngưòi thổ và vì thế, ỏ đó một số ngưòi phải làm hai hay ba thao tác Dù công xưỏng khá nghèo và do đó, ít dụng cụ, nhưng khi họ làm việc, họ cũng làm được khoảng mưòi hai livres kim gàm mỗi ngày; mỗi livre có khoảng hơn 4000 chiếc cỏ trung bình Như vậy, mười ngưòi thợ ấy có thể cùng nhau làm 48 nghìn chiếc kim găm mỗi ngày; vậy là mỗi người thọ làm ra 1/10 số sản phẩm áy, tức là 4800 chiếc mỗi ngày Nhưng nếu như họ làm riêng rẽ vỏi nhau, và nếu họ không được dào tạo dể làm cổng việc riêng, thi chác chán mỗi ngưòi không làm được 20 chiếc,

có thể không làm được chiếc nào trong ngày, tức là chi làm dược 1/240

Trang 35

số sàn phẩm ấy, thậm chí không làm được 1/4000 số sàn phẩm mà hiện nay họ có thề làm dưọc, do một sự phân công và phối hộp thích hợp vòi những thao tác khác nhau của họ.

Trong mọi nghè và mọi công trường thủ công khác, hậu quả của phân công lao dộng cũng giống như những gì chúng ta vừa quan sát ỏ công xưòng làm kim găm kia, dù ràng ỏ một số lỏn công xưỏng, không thể chia nhỏ và giảm bỏt thao tác dến mức dơn giản như thế Nhưng, trong mỗi nghè, sự phân công lao động càng sâu càng tốt dẫn tỏi một sự tăng trường tương ứng vè năng lực sản xuất của lao động Chính cái lợi thế ấy dường như dã làm nảy sinh việc chia tách các công việc

và các nghè ra

Vì vậy, việc chia tách ấy nói chung được đẩy tỏi xa hơn ỏ những nước

có trình độ hoàn thiện cao hơn; cái mà trong một xã hội hãy còn hơi thô thiển, là công việc của chi một ngưòi, thì trong một xã hội tiên tiến hơn, trỏ thành công việc của nhiều người [ ]

Việc tăng them nhiều về số lượng sản phẩm từ một số người lao động giống nhau áy, do phân công lao động, đã dẵn tỏi ba hoàn cảnh khác nhau : thứ nhất, tói một sự tăng thêm tài khéo léo ò mỗi người thợ nói riêng; thứ hai, tỏi chỗ tiết kiệm được thòi gian thường bị mát di khi chuyển từ loại công việc này sang loại công việc khác; và cuối cùng, thứ ba, tói sự phát minh ra một só lón máy móc làm dễ dàng và thu gọn công việc, khiến cho một người có thể làm được công việc của

nhiều ngưòi" Sách đã dẫn.

Một cách tiếp cận hai mặt về giá trị (bằng lao động và tính ích lợi)

Dù A.Smith dành cho thị trường một vị trí tru n g tâm , ông không dựng lên một lý luận chủ quan về giá trị theo lối th u ần túy và đơn giản như những người Áo và những nhà cổ điển mới lìm sau này Ngược lại, ông

đặt "giá cung" lên cao nhất, giá này hình thành từ các giá thành được đo

bằng thời gian lao động

"Giá thật của mỗi vật, tức là giá mà người ta có nhu cầu mua nó phải trả, là tương dương vói sự vát vả những khó khăn mà anh ta phải bỏ

ra mỏi mua dược vật đó Trong trạng thái thô thiển của những xã hội vừa mói ra dời, trước khi có sự tích lũy tư bản và sự chiếm hữu dất dai mói quan hộ giữa số lượng lao động cần thiết dể mua dược mỗi dồ vậ!

Trang 36

c ó VC như ià dữ kiện duy nhất cỏ the dặt ra một qui tác cho sự trao đổi giữa người này vối người khác Chẳng hạn, nếu ỏ một dân tộc sãn bán thường phải bỏ ra gấp hai lần lao dộng de giết một con hải ly so vói việc giết một con hưổu, thì tất nhiên ngưòi ta trả cho một con hải

ly gấp đối một con hưỏu, hay, nói cách khác, một con hải ly giá gấp đôi một con hưổu Thật dơn giản khi sản phẩm của hai ngày hay của hai giò lao động thường dát gấp dôi sản phẩm chi đòi hỏi một ngày

hay một giò lao dộng" Sách đã dẫn.

Tuy vậy, A.Sm ith không loại bỏ rằng trong thực tiễn hàng ngày, hoạt

động củ a cung và cầu cổ th ể tạo ra một giá cả thị trường dao động xung quanh g iả cả tự nhiên là giá cả phụ thuộc vào số lượng lao động bỏ vào

sản phẩm

Giá cả lao dộng

A Sm ith dựa vào sự quan sá t hơn là dựa vào sự phân tích theo lối thị trường Ông p h ân biệt năm nguyên nhân của những bất bình thường về tiền công đối với những công việc làm thuê gàn gũi nhau về bản chất :

"Thứ nhất, tiền công lao động thay đổi theo công việc dễ dàng hay khó nhọc, sạch sẽ hay bẩn thiu, được tôn trọng hay bị khinh thường [ ]

Thứ hai, tièn công lao động thay đổi theo công việc tập sự dễ dàng

và rẻ, hay nó đòi hỏi khó hơn và tốn hơn ( )

Thứ ba, íiền công lao động thay đổi theo mức độ tin cậy lỏn hay nhỏ đói với người thợ Thợ kim hoàn, do được giao cho những chất liệu quí,

ỏ đâu cũng có tiền công cao hơn nhiều so vói những ngưòi thợ khác,

dù ràng lao động của những ngưòi này không những đòi hỏi bằng nhau

mà thậm chí còn dòi hỏi khéo léo hơn

Thứ tư, tiền công lao động thay dổi theo những nghề nghiộp khác nhau, theo công việc bấp bcnh hay lâu bền

Thứ nãm, tiền công lao động trong những công việc khác nhau thay dổi theo những cơ may thành công ( )

Một luật sư bước vào nghề vào tuổi bốn mươi phải dược dành cho một tiền thù lao không chi do phải học hành dài và tốn kém, mà còn được thù lao nhièu hơn hai chục sinh viên khác mà việc học hành có

Trang 37

lẽ chảng đem lại được gì cả".

Tiết kiệm - nguồn gốc của lang (rường và (ích lủv (u bàn

Quan niệm coi tư bản là hiếm thường chiếm vị trí tru n g tâm củ a sự phân tích cổ điển về tăn g trưởng và việc làm Thế nhưng, nguồn gốc của

tư bản là tiết kiệm, nổ tạo ra cơ sở cho tích lũy và do đd, là n g uồn gốc

của m ột sự giàu có mới A Sm ith là một nhà kin h tế học vê c u n g , khác với Mandeville, người đã chứng minh trong truyện ngụ ngôn vè b à y ong

rằng tiết kiệm cổ hại cho đàu tư vì kìm hãm cầu :

"Những tư bàn tâng lên bằng tiết kiệm; chúng giảm đi vì hoang phí

và do hành vi xấu

Tất cà những gì một ngưòi tiết kiệm được từ thu nhập của mình sẽ làm tăng thôm tư bản của anh ta ; lúc đó, nó được dùng để thuê thêm người sàn xuất, hoặc nó giúp cho một ngưòi khác làm điều đó bằng cách cho ngưòi đó vay đổ lấy lợi tức, tức là một phần trong lợi nhuận của người đó Cũng giống như tư bản của một cá nhân chỉ có thể tăng lên bàng số tiền người đó tiết kiệm được từ thu nhập hàng năm hay lợi tửc hàng năm của anh ta, tư bản của một xã hội, không có gì khác ngoài

tư bản của tát cả các cá nhân cấu thành xã hội đó cũng chi có thể tăng

lên bàng chính con đường dó" Sđd,

A Smith bác bỏ quan niệm về một sự tiết kiệm không sinh sôi và không được sử dụng :

"Nguyên nhân trực tiếp của viộc tăng thêm tư bản, đó là tiết kiệm,

mà không phải là lao động [ ] Tiết kiệm, do làm tăng thêm quĩ nuối những ngưòi làm thuê sản xuất, có xu hướng làm tăng thêm số lượng những người làm thuê ấy, mà lao dộng của họ tăng thêm giá trị của chủ mình ; như vậy, nó cũng có xu hướng làm tăng thêm giá trị có thé trao đổi của sản phẩm đất đai và lao động trong nưỏc hàng nảm ; no làm hoạt dộng them một số CÖ sỏ công nghiộp, làm tâng thêm giá trị cho sản phẩm hàng năm

• Những gì được tiết kiệm hàng năm cũng thường dược tiêu dùnc như những gì được chi tiêu hàng năm, và điều đó diễn ra gần như dồn£ thòi ; nhưng nó được tiêu dùng bòi một Ịỏp người khác { ) Kè hoanc phí xâm phạm vào tư bản, vì không giới hạn chi tiêu vào thu nhập của mình Giống như một người phung phí những thu nhập của một quí

Trang 38

sùng đạo vào một việc phàm tục nào đó, anh ta trả tiền công theo kiểu

vô tích sự vói những quĩ mà tính đạm bạc của tổ tiên anh ta đã dành cho việc duy trì công nghiệp Do làm giảm di khối lượng của các quĩ đưọc dành dé thuê lao dộng sản xuất, anh ta cũng tất yếu làm giảm di

số lượng lao động bổ sung giá trị cho chủ của nó và, do đó, cũng làm giảm đi giá trị sản phẩm hàng nãm của đát đai và của lao dộng trong nước, làm giảm đi sự giàu có và thu nhập thực tế của dân chúng” Sđd

N h ư n g tiế t kiệm không đủ để đ ạ t được sự tăng trưởng, tiến bộ kỹ th u ật

và tổ chức lao động là những yếu tố then chốt để phát triể n sản xuất và

rú t ra từ đđ m ột sảm phẩm ròng (thặng dư)

Tự do trao đổi muôn năm

Cộng thêm vào chủ nghĩa tự do và sự hài hòa dân tộc là m ột cách nhìn cân bằng về trao đổi quốc tế, nguồn gốc các mối lợi cho tấ t cả mọi người

♦ Qui lu ậ t vè nhữ ng lợi th ế tuyệt dối là một trong những qui luật đầu tiên biện m inh cho sự trào đổi quốc tế về m ặt lý luận Lập luận dó xuất

p h át từ ví dụ cá nhân : mỗi người đều muốn lợi dụng sự chuyên môn hóa

tu y ệt vời của m ột người chuyên nghiệp được đ ặt đúng chỗ để sản xuất ra cái m à người ta không th ể tự m ình làm được một cách khôn khéo như thế

Lý do ngầm ẩn là người chuyên môn có hiệu quả lớn hơn Do tham gia

p h ầ n công lao dộ n g , người ta cố th ể tiết kiệm được lao động của mình

tro n g nhữ ng lĩnh vực m à m ình vụng về và đem lại cho nò một hiệu quàlớn hơn bằng cách tự hiến mình cho những lĩnh vực mà m ỉnh tài giỏi Kết

quả là mỗi người có th ể tạo ra m ột số lượng của cải lớn hơn :

"Châm ngôn của mọi ngưòi chủ gia đình cẩn thận là không bao giò thừ làm một vật gì ỏ nhà mình mà giá lại rẻ hổn mình làm láy Ngưòi thợ may không tìm cách đóng giày và mua ỏ thồ giày; thợ đống giày không cố may quàn áo mà nhò thợ may; ngưòi chủ nông trại không hè thừ làm cả việc này lẫn viộc kia, mà đến vỏi hai ngưòi thợ thủ công ấy

để đặt làm Không một ai trong số đó lại không tháy rằng mình sẽ có lợi hổn khi sử dụng toàn bộ nghề nghiệp của mình vào loại lao động

mà mình có lợi thế hồn những người láng giềng và mua mọi vật cần thiết khác vói một phàn sàn phẩm nghề nghiệp của mình, hoặc, nếucũng là những đồ vật ấy, thi vỏi giá cả một phần sản phẩm ấy" Sđd

♦ Lập luận về chuyên m ôn hóa cá nhân cổ th ể mở rộng cho cả các

dân tộc:

Trang 39

"Cái dược coi là thận trọng troim hành vi của mỗi gia đình nói riổng cũng không he bị coi là đicn rồ trong hành vi của một đế chế lón Nếu một nưóc ngoài có thổ cung cấp cho chúng ta một thứ hàng rỏ hơn chúng ta tự làm láy, thì tốt nhất là chúng ta hãy mua ỏ nước đó vói một phần sản phẩm của công nghiệp chúng ta, còn công nghiệp chúng

ta thì hãy đem dùng cho một loại sản phẩm nào mà chúng ta có lọi thế nào đó” Sđd

♦ Các nước tro n g thực tế dược tự nhiên p h ú cho m ột cách không ngang

nh a u , điều đổ về m ặt logich tạo ra một sự chuyên môn hđa dựa trên nhữ ng lợi th ế tuyệt dối của các nước; như vậy sẽ tiết kiệm được những chi phí vô

ích khi cò th ể m ua rẻ hơn ở nước ngoài những gì nước m ình phải làm với một cố gắng lớn hơn :

"Những lợi thế tự nhiên của một nưỏc này đói vói một nưóc khác đổ

sản xuất những hàng hóa nào đó đôi khi rất lỏn, đến nỗi trong ý thức nhất trí của mọi ngưòi, thật điên rồ khi muốn đấu tranh chống lại những

lọ i t h ế đ ó

Bằng những nhà kính ám, có thể trồng các loại nho ngon ỏ Scotland

mà người ta có thể làm rượu vang ngon vỏi chi phí có thể gấp ba mươi lần những loại nho ngon mua ỏ nưỏc ngoài Vậy thì một quyết định cấm nhập khẩu tất cả các loại rượu vang của nước ngoài chi vì để khuyến khích việc làm rượu vang Bordeaux và rượu vang ỏ Scotland có

hợp lý không?” Nghiên cứu về hán chất và những nguyên nhân giàu có

của các dân tộc.

Nhà nước ờ đúng vị trí cùa nó

Hệ quả lôgich của niềm tin vào thị trường là bác bỏ thuyết can thiệp

công cộng Chức năng của N hà nước trong một th ế giới do bàn tay vô

hình chi phối là những gì ?

- Đối với A S m ith , N hà nước phải là tối th iể u N hưng không được làm

lẫn lập trư ờ ng này với lập trường của những người tự do cực đoan chủ trương m ột xã hội không cố Nhà nước Về phần minh, A.Smith gán cho Nhà nước m ột loạt những vai trò khá cụ th ể :

• "Nghĩa vụ đàu tiẽn của quốc vương là quốc phòng, tức là bảo vệ

xã hội chống lại bạo lực và bất công của các dân tộc khác mà theo thời gian dã ngày càng trỏ thành những kẻ bành trướng theo mức độ xã hội của họ đi tỏi văn minh Sức mạnh quán sự cùa dân tộc là điều dẫn quốc

Trang 40

vưong của một dãn tộc chi tiêu trong thòi bình cũng gióng như trong thòi chiến | |

• Nghĩa vụ thứ hai của quốc vưồng là báo hộ; trong chừng mực có

thể, mỏi thành vicn xã hội phải dược tránh khỏi sự bát công và áp bức của một thành viên xã hội khác; thế nhưng, nghĩa vụ cai quàn công lý lại đòi hỏi những mức chi tiêu khác nhau, phụ thuộc vào những giai doạn phát triển khác nhau của các xã hội

• Nghĩa vụ thứ ba và cuối cùng của quốc vưồng là phát triển những

của cải công cộng, tức là tạo ra và duy trì những thể ché công cộng,

những tòa nhà và công trình công cộng, những thử này dù rát có ích cho xã hội, nhưng do bản chất của chúng, không bao giò thu đưọc lọi nhuận dể bù đáp những chi tiêu của một cá nhân hay một nhóm nhỏ công dân, và do dó, không thể hy vọng một nhóm nhò công dân sẽ tạo

ra và duy trì dược chúng Việc thực hiện nghĩa vụ này đòi hòi những mức chi tiêu khác nhau thay đổi theo các giai đoạn phát triển của các

để khuyến khích công nghiệp dân tộc

• Trưòng hợp thử nhất là trưòng họp loại công nghiệp đặc biệt cần thiết cho việc bảo vệ một nưóc" ớ đây, luận cứ không phải là kinh tế,

A Smith cho rằng những hàng rào bảo hộ là bát lội cho ngưòi tiêu dùng Nhưng, A Smith chấp nhận thực hiện những hạn chế đó vì một lọi ích cao hổn kinh tế : "Quốc phòng quan trọng hon giàu có”

• Trường họp thử hai, trong đó nói chung là có lọi khi bát nhập khẩu chịu thuế quan nhằm khuyến khích kinh tế dân tộc khi nền kinh

tế này phải chịu những thuế xuất khẩu Ị Ị Đièu đó sẽ không tạo ra độc quyền trôn thị trưòng dân tộc cho công nghiộp bản xử ( ) nó chi khôi phục lại tình hình tranh đua ban đàu giữa công nghiệp dân tộc và

công nghiệp nưỏc ngoài" Sách đã dẫn.

Một tư tưởng luôn luôn có tính thòi sự ?

N hiều trường phái còn kế tục A Sm ith : những nhà cổ điển khác, rồi sau năm 1860, những nhà cổ điển mới, rồi "phái Keynes - cổ điển" sau

Ngày đăng: 16/05/2015, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  kinh  tế  bao  gồm  ba  giai  cấp  và  của  cải  hàng  năm  của  họ,  nó  cũng  mô  tả  sự  buôn  bán  cửa  họ  dưói  hình  thức  sau  đây  : - Lịch sử tư tưởng kinh tế. Tập 1- Các nhà sáng lập
ng kinh tế bao gồm ba giai cấp và của cải hàng năm của họ, nó cũng mô tả sự buôn bán cửa họ dưói hình thức sau đây : (Trang 87)
BẢNG  KHÁI  QUÁT  CỦA  PARETO - Lịch sử tư tưởng kinh tế. Tập 1- Các nhà sáng lập
BẢNG KHÁI QUÁT CỦA PARETO (Trang 205)
BẢNG  VỀ  NHỮNG  THỎA  MẢN  CỦA  c.  MENGER - Lịch sử tư tưởng kinh tế. Tập 1- Các nhà sáng lập
c. MENGER (Trang 233)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w