1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay tra cứu cơ khí - P16

39 522 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Tra Cứu Cơ Khí - P16
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Sổ tay
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm tất cả các công thức tính, khối lượng thép hình, triển khai các hình vành khăn, diện tích các hình .

Trang 1

199

DA MAT

an khi vận hành đá mmài.— Đá mài là nguén ốc của các nguy cơ có thể

An toa ay ra đá mài trong công nghiệp, liên kết bằng xử lý hoặc vận hành không chuẩn Đá mài thủy tỉnh hóa, chiếm: phần hợp chất vô cơ thường là sản Jlán ván ốm, do đó khá đòn và đễ vỡ

phẩm ud trinh mai, các lực lớn tác đụng lên đá mai, ké ca luc ly tam do chuyén

Tronế da lực raài do trở lực của chỉ tiết, và các va đập do tiếp xúc đệt ngột với

động 2” Để chịu được các lực này, đá phải có đủ độ bền đồng đều cao hơn giá trị

chì chiết để giữ nguyên vẹn đá mài trong các điều kiện tĩnh

can ài hư có thể phân rã trong khi mài, thường bị ràng buộc, có thể gầy nguy

ee on cho cá người và trang thiết bi Su bao vé được quy định trong các

yên tác và các điều khoản an toàn ANSI B7.1-1988, Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ,

các yêu cầu an toàn trong Sử dụng, Bảo quản, và Báo vệ Đá mài

Vân chuyển, bảo quản, và kiểm tra.—-Đá mài cần được vận chuyển bằng noặc thiết bị vận tải, với giá đỡ thích hợp Khong duoc lan da mai theo chu vi cua tay,

đá Khu vực bảo quản, gần máy mài, phải có biên thiên mhiệt độ và độ ẩm không

quá cao Nên dùng các khung giá hoặc kệ để xếp chồng các đá mài nhó hoặc mỏng, các đá mài lớn phải đặt đứng có khung bảo vệ chèn bằng các thanh gỗ Các ngan phải tách biệt cho từng đá mài, hoặc nhóm nhỏ các đá mài cùng chủng loại Nơi bao quan da mai phải dễ tiếp cận và dễ nhận biết từng loại đá mài,

Kiểm tra được thực hiện chủ yếu bằng cách tìm các hư hỏng có thể thấy được

›ăng mắt, chủ yếu do quá trình vận chuyển Các vết nứt không thấy được, có thể

hát hiện bằng "phương pháp gð”, treo đá mài từ lỗ lắp trục và gõ bằng thanh

›hi-kim loại Đá mài nặng có thể đặt đứng trên sàn cứng và sạch để kiểm tra,

thi gõ, sẽ nghe có tiếng vang kimm loại; nếu âm thanh trầm, dục, đá 1riài có thế có

ác vết nứt

ac điều kiện maáy.—— Thiết kế tổng quát của máy mài phải bảo đảm vận hành

n toàn trong các điều kiện bình thường Ô đờ (vòng bi) và trục đá mài phải có ích thước chịu được các lực tính toán, có công suất truyền động đủ lớn để bảo

ảm duy trì tốc độ định mmức của trục chính Để bảo vệ người vận hành, các máy

ật cố định được dùng để mài khô phải có quy định về kết nối với hệ thống xả và

hi được dùng để mài bằng tay phải có giá đỡ chi tiết thích hợp

âm chắn (che) đá mài là bộ phận bảo vệ rất quan trọng, các đặc tính kỹ thuật

Ìt liệu của chúng, chiều dày vách, và các nguyên tắc kết cấu phải tuân thủ các

t định trong Tiêu chuẩu này Phần lộ ra của đá mài phải đủ để tránh va cham

‘8 van hành khi mài Yêu cầu tiếp cận chỉ tiết với đá mài sẽ xác định biên của lodng hở bảo vệ, đặc biệt theo chiều của người vận hành

ead mai — Khối lugng va tôc độ vận hành dá mãi làm cho đá đặc biệt nhạy

0 máy Ma can bang Rung dang phat sinh Lừ các điều kiện đó sé gây nguy hại ' được

ac biét la cac 6 đỡ trục; ảnh hướng xấu dén sự kiểm soát kích cỡ Đá

$as °~ Yan chuyén ty noi ché tạo troiig điều kién can băng, nhưng chưa hẳn có

ai báo quang thái can bang sau khi lắp trên may, Do đó, sau khi lắp, đá mai h, va ie

can bang, điều này đặc biệt, quan trọng doi với đá mài lớn và trung

tài lạ = với chất lượng bề mặt mai Phương pháp cần bằng phố biến khi lắp

ứử dụng các mặt bích cân băng với khối trọng lượng có thể điều chỉnh.

Trang 2

200

Đá mài và các mặt bích được lắp trên trục cân bằng ngắn, hai đầu tròn và

Giá cân bằng gồm hai kiểu: 1) cạnh thẳng song song, phải được xác lập chíy h

theo mặt phẳng mức) ngang; 2) kiểu đĩa có hai cặp ổ bì lắp chồng lên các i Rac thanh gée V dé lAp cdc dau truc ma không cản trở sự quay tu do cua đá mae tạo

của mặt bích cho đến khi đạt được điều kiện cân bằng Tôn

Các mặt bích là phương tiện thông dụng để giữ đá mài trên trục máy Đối với mục đích đó, đá mài có thể được lắp trực tiếp qua lỗ tâm hoặc bằng ống lót lấp vào phần côn của trục máy Về nguyên tắc, các mặt bích phải có đường kính bằng nhau, thường không quá ruột phần ba đường kính đá mài mới Mục đích là giữ dạ mài an toàn giữa các mặt bích, nhưng không cản trở quá trình rnài, kể cả khi ¿4 mai mon d4n đến mức phải thay đá khác Các bể mặt thấm hoặc hề mặt chính có vật liệu chịu nén phải bao quát toàn bộ điện tích tiếp xúc của mặt bích

Một trong các mặt bích là cố định còn mặt bích kia được lắp lỏng, có Lhể tháo và điều chỉnh đọc theo trục máy Mặt bích có thể dịch chuyển được gtữ ép vào đá mài bằng đai ốc vặn vào phần ren của trục máy Ren này phải bảo đảm đai ốc có

xu hướng siết chặt khi trục chính quay Nói cách khác, để tháo đai ốc, phải quay

theo chiều trục chính quay khi đá mài vận hành

"Tốc độ vận hành an toàn.—(Quá trình mài an toàn dựa vào sự 4p dụng hợp lý các nội dưng đã để cập ở phần trên, và phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ vận hank

"Tiêu chuẩn này thiết lập các tốc độ cực đại có thể vận hành đá mài, chia các kiểu

đá mài vào các nhóm phân loại Các giá trị được liệt kê theo kiểu chất Hên kết và

độ bền của đá rnài, phân biệt giữa đá mài độ bên thấp, trung bình, và cao

Để cung cấp thông tin tổng quát, Bảng 1 sẽ nêu tóm tắt đặc tính kỹ thuật của

"Piêu chuẩn này Tốc độ vận hành cực đại ghi trên nhãn đá mài là giới hạn không được phép vượt qua Mọi đá mài có đường kính không dưới 6 inch phải chạy thủ nghiệm ở nơi chế tạo với tốc độ, đối với mọi đá mài có tốc độ vận hành vượt quá 5.000 fect bề rmuặt/phút, gấp 1.5 lần tốc độ ghi trên nhãn của đá đó

Bảng này nêu rõ các tốc độ đá mài được phép, lính theo đơn vị feet bề mat/phut (sfp<m), còn các nhãn trên đá mài, để thuận tiện cho người dùng, thường ghi te

độ cực đại theo sé vong/phut (rpm) Don vị sfbm có tra thế do vẫn có hiệu lực đời

với các đá mài bị mòn, tốc độ quay có thể tăng đến giá trị sfpm cho phép chuyển đổi từ đơn vị này sang đơn vi khác khá đơn gián, chỉ cần áp dung cone thức:

Trang 4

202

Máy mài xách tay.— Các nguyên tắc và quy định nêu trên, chủ yếu

dùn, máy mài đặt cố định, cũng áp dụng cho máy mài xách tay Ngoài ra, tron

Echo shugn này còn có các chỉ tiết về những quy định khác, đặc biệt áp dung che lêu kiểu máy mài xách tay khác nhau, chuyên về các ứng dụng an toàn khi

vận h các máy mài xách tay

+! hành

Bảng 2 Tốc độ chu vi cực đại dùng cho đá mài dựa trên ANSI B7.1-1988

Chỉ số hiện suy Kiểu đá mài" Tốc độ vận hành cực đại, sinm Tùy thuộc độ bền liên kết `

Đá mài đĩa lõm—-Kiểu 13

Côn và thanh——Gác kiểu 16, 17, 18, 19

2 Đá mài trự Kiểu 2 đoạn 5,000 - 6,000 5,000 - 7,000

Đá mài dao hình côn cốc (lõm)—Gác kiểu 6 và

3 11 (đối với các máy đế cố định) 4,500 - 6,000 6,000 - 8,500

Đá mài cốc có mấu—Các kiểu 6 và 11 (máy mài

Đá mài kiểu 1 dùng cho máy đặt trên bàn và trên

7 bệ riêng Các kiểu † và 5 với một số kích cỡ 5,500 - 7,500 6,500 - 9,500

dùng cho máy mài bể mặt

Đá mài kim cương và nitride bor lập phương đến 6,500 dến 9,500

Đá mài cất đút—đường kính lôn hơn 16 inch (kể - 14/200

Đá mài cắt đứt—-đường kính không quá 16 inch - 16,000

10 (kể cả tăng bến bằng hợp chất hữu cơ) 9,500 - 10Ẻ

11 Đá mài ren và rãnh thoát phơi 8,000 - 12,000 8,000 - 12,000

42 | Đá mài trục cam và trục khưỷu 5,500 - 8,500 6,500 - 9,500

phép đá mài vận hành nhanh hơn tốc độ cục đại do nhà chế tạo quy định

Các giá trị trong bảng này chỉ là thông tin tổng quát.

Trang 5

Bảng 3 Hệ thông sơ đồ nguyên lý mài bề mặt

203

ie, Truc da mai

chai lam ngudi

nln À

Ban may quay Chuyén d6ng quay - chu vi của đá mài

Cung cấp chất jam

Trang 6

204

Neuyén ly van hanh

Chu vi da mai.—Chuyén déng toi lui: Chi tiét lAp trén ban may nam agan

vượt quá chiều rộng của đá mài Chiều sâu cắt (mài) được điều khiếu: bằng luc Ộ

ăn xuống của đá áp dụng theo các số gia khi đáo chiêu chuyên động ngại ig, ‘8

kính toàn phần của bàn máy hình tròn quay với tốc độ không đổi hoặc tốc đã biến thiên tự động cho trước, với tốc độ biến thiên bảo đảm tốc độ chu vị đền

đều cho điện tích bê mặt chỉ tiết gia công Đầu đá mài, lắp trên bàn trượt ngang

chuyển động phía trên bàn máy theo quỹ đạo hướng tâm, lần lượt đảo chiều để đến gần và ra xa tâm bàn máy Sự ăn xuống, theo chuyển động thẳng đứng của con trượt trong rãnh dẫn hướng của cột thẳng đứng, tại suối hành trình đầu đá

mài hướng tâm Con trượt có các bộ dẫn hướng cho đầu đá mài trượt lồn và xuống,

Chuyển động guay: Chị tiết được gá lắp, thường là trên mâm cặp từ tính đườn

5

Mặt đá mài.—Chuyển động tới lui: Sự vận hành tương tự máy mài bề mặt chụ

vi kiểu bàn máy chuyển động tới lui, nhưng quá trình mài xảy ra trồn miặt đá, thường với vành ngoài của đá mài kiểu côn cốc, hoặc đá mài ghép nhiều đoạn

rên các máy lớn Khả năng bao quát điện tích chỉ tiết rộng hơn nhiều so với đá mài chu vi, do đó thường không cần ăn ngang; tuy miài hiệu quả hơn nhưng

không đa dụng bằng máy mài chu ví kiều bàn máy

Chuyển dộng quay: Đá mài, thường là kiểu phân đoạn, dược chỉnh theo vị trí để bao quát diện tích tròn gần chu vi của bàn máy, hoặc vượt quá tâm: bàn máy,

Mầm cặp từ tính hình tròn có đường kính lớn thường bao quát toàn bộ bề mặt

bàn máy, cho phép đễ dàng gá lắp và định vị chỉ tiết gia công, kể cả đề gá, nếu

cần Hành trình liên tục của chỉ tiết tiếp xúc với mặt đá mài lớn cho phép tốc độ

cắt rất cao, và máy với một hoặc hai đầu đá mài, có thể thích nghi với sự vận hành tự động, liên tục cung cấp chỉ tiết mài bằng hệ thông cơ - điện tử tự động

hoặc bán tự độngg

Dịch chuyển theo quỹ đạo thăng hoặc cong: Vận hành với hầu như toàn bộ bằ

mat da mai, cé thé coi la dia mai, do chiều rộng đá quá nhỏ so với đường kính Thường lắp một hoặc hai đĩa vận hành với các mặt đối diện để mài đồng thời cả hai phía của chỉ tiết gia công Chi tiết hành trình giữa hai mặt làm việc của đá mài (a) đẩy vào và kéo ra với chuyển động của bàn trượt; Cb) chuyển động chính

xác đưa vào bộ đá mài quay; (c) tiến theo đường chéo trên thanh trượt Hé thông nay cé thé hoàn toàn tự động hóa

Bảng 3a Đá mài bề mặt— Sử dụng đá mài trụ kiều 2, đá mài côn cốc kiểu 6, và

Vật liệu Đá mài trụ kiểu 2| Đá mài côn cốc kiểu 6 | Đá mài phân doar Gang xám độ bền sao hợp Í szasa the 22ˆ2A4-HWE 37C24-HVK

kim không chứa Fe 37024-HKV 37024-HVK 37024-HRVX

Thép mềm, gang dẻo, thép | 23A24-I8VBE hoặc 23A24-I8VBEE 23A24-18VSIM ho&c | đúc, thép tấm lò nơi 23A30-G12VBEP 23A30-1112VSM _ Tháo t8_—-BẾn xúc rõ 32A46-G8VBE hoặc | 32A48-G8VBE hoặc B2A36-GSVSE FOR

ep TOF GER RUG Tong 32A36-E12VBEP 32A60-E12VBEP 32A46-E12/BEV ~

Trang 7

hoặc

Đa dụng

23A30-H8VBE hoặc 23A30-E12VBEP

liệu của chi tiết gia cơng Các số đứng trước chữ A (oxide nhém) bao gỗm:

57—hat mai da nang thích hợp để mài thép ở trạng thái cứng hoặc mém

38—hat mai rat dé vo vun

32—hat mai thich hgp dé mai thép dung cu

23— hạt mài với tác động mài trung gian,

10—hạt mài chuyên dùng cho thép Ít nhạy với nhiệt

Các số đứng trước chữ C (carbide silic) bao gồm:

37—hat mai da dung

39 hạt mài để mài hợp kim cứng carbide

Bảng 4 Dữ liệu cơ bản để mài bề mặt chu ví trên máy mài hề mặt bàn máy chuyển động tới lui

Tốc đồ Lượng ăn xuống, Lượng ăn

Vật liệu 4 itn i Tốc a6 a infhanh trinh nụang/hành trình, chiết | Đơ cứng | Biểu kiến vậtlHệU | mại fpm bản may, nhân số của chiều

P The Tinh rộng đá mài Thép 52 HRe max Ủ, kéo ngudi 5500-6520 | 53-100 | 0.003 |02005 max 1/4

carbon | z2-65 HRc Tham carbon và/h2ä€ | c=oo.gsoo | 50-100 } C.002 {0.0005 max 1⁄40

ỔI Và ram

Thép hợp 52 HRc max.| Ù hoặc tơi và ram | 5500-8500] 50-100 } 0.003 [0.001 max 1/4

kim 52-65 HRc | Thếm carbon và/0ã° | ssno.ssoo| 50-100 | 0003 |0.0005 max 140

tơi và ram

Thép dụng {150-275 HB Ủ 5500-6500 | 50-100 19002 |D0005 max ¬-

cụ 58-65 HRc Tai va ram 5590-6500 | 50-100 | 0002 19.0005 max 1/40

Thép thấm | 200-350 HB Thường hĩa, ủ 5500-6502 | 50-+00 0 003 [0.001 max 1⁄4

itd 69-65 HRc Tham nite =500-6500 | 50-100 | 9.003 |0.0005 max 1/0

tr 52 HRc max Thường hĩa ủ 5500-6500 | 50-100 ‡ 0.095 ‡0 001 max 1/4

Ép đúc

+52 HRc | [am carbon và/hoặc | =son.ssoo | 50-100 | 0.003 | 0.0005 max 1/29

Gang xám |52 HRc max.| PứP Ú‹ và ngắc tơi và | =noa-es00 | s0-:00 | 0.003 |0.001 max 1/3

Gang cấu Í52 HRc max | PứC Ủ vàn ắc tơi và Í seog-gspo | 5e-100 | 0003 |0.001 max 1/5

née 135-245 HE Ù hoặc káo ngưội | 5500-8520] 523-100 | 0.002 [0.2005 max 1⁄4

ng ri

Martensie | >275 HB Tơ: và ram 5500-6500 | 50-100 | 5.021 {0.0005 max 1/8

Hợn kim _ 2n.¬3= ĐC ic ke kéo r guê: hộs £ _BEnfn -1nđ oO Ai ny 1/9

nhơm - 30-150 HB nhiật Luyện 5500-2500 { 50-105 | 2003 10.001 max 3

Trang 9

297

_pigu d4 mai tidu chuẩn quốc gia Mỹ.— Tiêu chuẩn ANSL B74.13-1990

z hiệu nhận biết đá mài và các loại hạt mài liên kết khác” áp dụng cho đá mài

"Ký loại hạt mài liên kết khác, dùng để mài vật liệu hoặc tạo ra bề mặt và kích

cae ong muốn Tiêu chuan nay khéng ap dung cho cac loại đá Inài sic, chi

hues oo hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn Các đá mài có cùng ký hiệu Liêu chuẩn

oun từ các nhà chế tạo khác nhau có thé có tác dụng mài hơi khác nhau Điều

như Ệ đo không thể thống nhất chính xác các tính chất vật lý của các sản phẩm

nà mài liên kết theo tác động mài của chúng

Chuỗi thứ tự ký hiéu.— Minh hoa lay ta ANSI B74.13-1990 néu ro cấu trúc lý hiệu đá mài

chế tạo

Ý nghĩa của từng chữ và số trong chuỗi ký hiệu như sau:

1) Ky tu hat mat: Chir (A) ding cho oxide nhdéin, (C) la carbide silic, va 2) là

zirconi nhôm Nhà chế tạo có thể bổ sung ký hiệu riêng của họ ở phần tiền tố (ví

dụ, ð1)

9) Cỡ hạt: Cỡ hạt thông dụng từ thô đến rất mịn được biểu thị bằng các số sau: 8,

10, 12, 14, 16, 20, 24, 50, 36, 46, 54, 60, 70, 80, 90, 100, 120, 150, 180, và 220 Đôi

khi còn dùng các cỡ hạt 240, 280, 320, 400, 500, và G00 Nhà chế tạo đá mài có

thể bổ sung thêm ký hiệu vào chỉ số cỡ hạt để biểu thị sự phối hợp cỡ hạt riêng

8) Cấp loại: Cấp loại được biểu thị bằng chữ từ A đến Z, với khoảng tính chất từ mềm đến cứng

4) Cấu trúc: Sử đụng ký hiệu cấu trúc là tùy chọn Cấu trúc được biểu thị bằng số,

1 đến 16 (hoặc cao hơn, nếu cần) với các số tăng dần biếu thị khoảng cách giữa các hạt mài rộng dần (độ xốp tăng)

5) Liên kết: Chất liên kết các hạt mài được biểu thị bằng các chữ: V, thủy tĩnh hóa; S, silicate; E, shellac hoặc hợp chất đàn hồi; R, cao su; RE, cao su tăng bền;

B, nhựa tổng hợp; BE, nhựa tổng hợp tăng bền; O, oxychloride

6) Ghỉ chú của nhà chế tạo: VỊ trí thứ sáu có thể được dùng cho ghi chú của nhà chế tạo, điều này là tùy chọn

Thành phần đá mài kim cương và nitride bor lập phương.— Theo "Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ ANSI B74.13-19909, đãy các ký biệu được dùng để biếu thị

thành phần của các đá mài này Ví dụ:

[Tgp Kiểu | Cỡ Cấp | Nồng | Kiểu Cải thiện | Chiều sâu | Ký hiệu của

td hat hat loại độ liên kết | liên kết hạt mài |nhà chế tạo

IMÌD |i2ol R lliool B 56 y >k

Hình 4 Ký hiệu thành phần đá mài kim cuong va nitride bor lập phuong

Ÿ nghĩa của từng ký hiệu như sau:

» Tiền tố: Tiên tố là ký hiệu của nhà chế tạo biếu thị loại hạt mài Sự sử dụng là

Hy chon

Trang 10

208

2) Kiểu hại: Chữ CB) là nitride bor lập phương và (D) là kim cương

3) Cỡ hạt: Cỡ hạt thông dụng từ thô đến mịn được biểu thị bằng các SỐ Sau: 8

12, 14, 16, 20, 24, 30, 36, 46, 54, 60, 70, #0, 90, 100, 120, 150, 180, va 299 >

khi còn đùng các cỡ hạt 240, 280, 320, 40), 500, va 600 Nha ché tao ag mài 2

thế bổ sung thêm ký hiệu vào chỉ số cỡ hạtúể biểu thị sự phối hợp cỡ hạt riêng có 4) Cấp /oạ¿: Cấp loại được biểu thị bằng chữ từ A đến Z cho tất cả các liên kết, “

5) Nông độ: lý hiệu nông độ là của nhà chế tạo; có thể là số hoặc ký tự

6) Liên kết: Chất liên kết được biểu thị bằng chữ: B, nhựa; V, thủy tỉnh hóa: kim loại

`

7) Cải thiện liên kết: Trong từng kiểu liên tết, nhà chế tạo có thể CÓ các cải thiện riêng để chất liên kết phù hợp với khoảng ứng dụng cụ thể Các cải thiện này có thể được ký hiệu bằng chữ hoặc số

8) Chiều sâu hạt mài: Chiều sâu phần hạt mài, inch hoac milimét, được biểu thị bằng số hoặc chữ là giá trị mài mòn kích thước toàn phan mà người dùng có thể

sử dụng từ phần mài của sản phẩm Hâuhết các đá mai kim cuong va CBN

(nitride bor lap phuong) đều được chế tao với chiều sâu lớp tráng phú theo thứ tự

1/16, 1/8 inch, Trong một số trường hợp, lớp kim cương thường mỏng hơn, chỉ bằng một chiều đày của các hạt kim cương Phữ L trong hệ thống ký hiệu biểu thị

sản phẩm kiểu lớp

9) Ký hiệu nhận biết của nhà chế tạo: Sử dụng ký hiệu này là tùy chon

Bảng 6 Ứng dụng ciatac loai da mài

Bể mặt (đá mài phân đoạn)

Mài vô tâm

Alnico

3SGP60-iV$ Nic 8GAG0-H10VH 86A46-D1 2vBEP

Bề mặt (đá mài phân đoạn)

Nhém

32A46-L7VBE lặc 86A46-LV 127 37C46-LV K hdc 23AC46-LB24 32AC54-QB

37C36-18V 5SG46-E 12V5F 86A46-D, 12VBEP, hoặc Pacesetier 30E

Trang 11

209

gmat? (tru, con cốc)

pa mai tru, côn gốc

pá mài phân đoạn”

Mài bể mặt (đá mài nguyên)

Mài + mặt (đá mài phân đoạn) Pacesetter 30G

Mại mấu ia tran sàn) dén 1250C stpm |AG202-Q5B38S

lưài mặt lưng — 5§G46-KVS

Đầng thau (cứng) tủy võ tâm 57A46-L8VCN, 54A46-MCVE, hoac AC46-PB24X813

53A30-G 12VBEP Pacesstter 30G 64A48-K8V 127 hoặc 57A46-L8VBE 57A60-LVFL

AC24-P AC202-Q5B38S 4NZ24-VB65B hoặc 4NZ24-ZBND 53A36-K8VBE

Mai tay (tha), da mài lắp

57A80-L8V 127 57A60-M8V 128 57A54-L8V127

S6A60-NVS 8EA60-MVS 86A60-MVS hoặc 32AC54-Q8

37046 JVK, 86A46-I8V 127, hoặc 32A46-.J8VBE 37646-.J15V hoặc 53A69-/vFL

A38-SB hoặc 3NZG36-WB25 3SG46-T23B80, 37C45-LVK, 84AE0-.VCE, 57A54-K8VCN,

Trang 12

210

Trụ, côn cốc (gang cầu)

Trụ, côn cốc (gang biến trắng)

Kiểu 01, đến 9500 sfpm

Kiểu 06 & 11

Phân đoạn°, gang cầu, Ni cứng

53A30-G12VBEP 37C24-H8V 53A30-G12VBEP Pacesetter 30G

4ZF1634-Q5B38S 4ZF1434-R5B38S 4ZF1634-R5B38S 42ZF1234-R5B38S 4NZ1634-R5BSLX348 4NZ1634-R5BX348

Mài trong (chỉ tiết lớn)

Mài bổ mặt (đá mài nguyên)

Mài trụ (độ bóng thông đụng)

37C80-KVK, 5SGG80-KVS, hoặc 32A100-JVFL 35G80-KVS, 32A80-11 2VBEP, hoặc 53A80-K6VBE 32A80-I8VBE, 55G80-IVS, hoặc 3§G80-GVSP 3SGP80-JVS hoặc 53A80-J8V127

Mài bể mặt (trục ngang)

Mài bể mặt (trục đứng)

Thé

Tinh

Mai try (độ bóng rất cao) 37C500-1984

Cylinder déng ca (may bay), mai trong? — Thép Mo

Tham nita

Trang 13

21%

LTTay Máy mài xách tay gắn đá mài

a `

4 mai ng én, mai thé

4 "900 - 6500 sfpm 23A46-QVBE

Khuôn kéo (thép)

ạ¡ bể mặt-(tôi cứng) -

MềI D2 mài nguyên (khô)

Đá mài nguyên (nhanh, ngang LớÙ)

Đá mài côn coc (it)

Đá mài phân đoạn”

mai bé mat—(4)

- pa mai nguyén (khô)

Đá mài côn cốc (ướt)

Đá mài phân đoan”

5=SG60 GVSP, 5SG60-IVS, 32A60-F12VBEP, 32AA60-HVIRP, noặc 32A46-H8VBF

58G60-IVS, 32A60-I8VBE, hoặc 32AA6G0-IVIR 38A468-G8VBE

Mài vô tâm (mềm)

Mài vô tâm (cứng)

Mài rãnh thoát phơi

Mài đình rnũi khoan

Mai qóc thoát

57A60-L8V127 57A60-M8VCN 53A60-LBVCN hoadc 57AG0-LEVCN 5/A1001-UB467

57A1003-79BX340 57A100-R4R30

| _—_— Máy 30 Hp 57A1003-T9BX340

Mai cat dit U57A4244-VB65B hoac U57A244-TBNG

[Mai bé mat (da phan doan) Xem phan gang xam

ieee

Bộ lắp ghén (thén)

Mai va tam | 57A80-MBVCN

Mei try 64A54-LBV127 hoặc 57A54-MBVdE

Trang 14

Ren, bước 12 và thô hơa 32A100-KBVBE hoặc 32A100-KBVH

Ren, bước 13 - 20 32A120-K8VBE hoặc 32A120-LBVH

Ren, bước 24 và mịn hơn 32A180-N9VG hoặc 32A180-N10VH

Vành

Mai bé mặt (đã mài trụ và côn cốc}

Mài bể mặt (đá mài phân đoạn)?

Mài bể mặt (đá mài nguyên)

A120-K8BL hoặc 32A120-K9VG A80-I8BL hoặc 32A60-J8VG 32A60-J8VG

A120-K8BL 37024-T6R30

3SG60-KVS hoặc 53A60-KGVBE 32A36-iBVBE

86A36-E12VBEP 5SB60-.VS, 3SGP60-JVS, 5S660-H12VSP, 3SGB0- H12v8P, hoặc 32A46-J8VBE

Hastalloy Mai bé mat

Đá mài nguyên

Đá mài nguyên, mài gián đoạn

Đá mài phân đoạn?

86A4B-G10VH hoặc 32A60-E25VGP 38A80-E19VDF2 hoặc 38A80-F16VDF2 5SG46-EVSP

Inconet hoặc Ineone! X (với đầu hoặc đầu hòa tan tãi năng) Mai bé mat

Đá mài nguyễn 3SGP60-H10VH, 32A60-F19VGP, 32AA60-IVTH, hoặc

Đá mài nguyên, mài gián đoạn

Đá mài phân đoạn”

BBA60-H10VH 38A60-E25VCF2 hoặc 38A602-F25VCT2 55646-EVSP

Mài định hình 3SGP60-.IB8VH hoặc 53A60-.IBVJN

Mai trong? 5TG120-KVFL hoặc 32A80-JVFL

Mài vô tâm 5SG80-LVS hoặc 57A60-KBVDN

Mai tay (dp da mai} 55G90-OVS hoặc 55690-RVH

Trang 15

Hop kim manhé

Gang déo

Máy mài cắt đứt xách tay

Cat dit tang bền

Giá trên sàn và khung treo, đến 12500

4ZF1434-Q5B38S 47F1434-R58385 4NZ1634-R5BSLX348

4NZ1634-R5SBX348

Khoang - da {mai tay)

Độ cứng Moh không quá 7

Hoo kim monel

May mài cắt dit xach tay

Trang 16

Mài bể mặt

Gát đứt (khô), chậm

Cắt đứt (khô), đầu cố định—- đẩy tới

32A60-E25VGP 90A244-VB978 90A244-VB97N

Mai bé mat, gian doan 32A60-D28VCF2

Thanh Ni Gắt đứt có tăng bén 90A244-V897B

Ni cứng Mài vô tâm

32A46-IBVBE Pacesetter 30G U57A244-TBNC hoặc 90A304-RB97B

Hựp kim thấm nitơ (mài tru) Trước khi thấm nitd

Sau khi thấm nitd, độ bóng trung bình

Sau khi thấm nitơ, độ bóng cao

Sau khi thấm nitơ, độ bóng rất cao

B6A60-K8V127 35GP80-JVS hoặc ð86A80- -J8V127 370100-IVK

90A244-VB97N

Piston Nhôm

Gang xám

Chét piston

Mài thô, vô tam

Mài bán tỉnh, vô tâm

5SG60-JVS, 32A54-08, hoặc 57A60-M8BVUN

57A70-RB24X813 hoặc 57A80-MBVÔN

Trang 17

Mài bể mặt (đá mài nguyễn)

32A30-H8VBE 32A80-K8VBE hoặc 5SG680-KVS

Mài trong (có mấu) 5SGG46-KVS

garbide~phun plasma, chrome

Mài vô tâm :

37C30-15B 3/G46-JVK

3746-KVK hoặc 37646-LVK 23A36-L8VBE

37680-M4R55 38A46-H12VBEP 37C46-KVK

Ổ chân vịt (jam kin cin), mat trong

Pulley (gang xam)

Trang 18

Con lăn ổ đủa

Con lăn (trụ)

Con lăn (kim)

Đường kính đến 1/8" 57AC120-TB24

Đường kính 1/8 đến 3/8" 5780-QB17X344

Rotor (mai tru)

Gang xám, mài mặt bên của lưỡi cắt 370100-S8V

Thép, mài lại, đá mài nhỏ 32A120-M7VBE

Thép, mài lại, đá mài lớn 57A901-MV5

Trục (mài vô tâm)

Lưỡi cắt (máy cắt tấm, thanh) Mài sắc (đá phân đoạn) 23A30-H8VBE

Máy mài xách tay kiểu 06 & 11 4NZ1634-R5BX348 _

Giá trên sàn, đến 12500 sfpm,

Máy mài xách tay kiểu 01 4NZ1634-R5BSX348

Trang 19

ai vo †â 4 mai tién vào)

ai vo tâm (da mal a0)

lệ tiết trụ, đường kính dưới †

Chỉ tiết trụ, đường kính 1" và lớn hơn

Thép (cứng) (không dưới 45 HRc)°

F6 tâm (độ bóng rất cao) A120-P4R30

» vô tầm (độ bóng cao) 53A60-K8VCN

Me A80-RR51

3SGP80-JVS hoặc 88A80-J8V127 35GP60:JVS hoặc 86A60-J8V127 9TG120-KVFL hoặc 53A80-KVFL 55660-GVSP, 5SG46-!V/S, 35GP860-JVS, 32A46-IVTR, 32A46-I8VBE, 86A60-F25VGP, hoặc 32AA46-HVTRP 2SG30-EVSP 86A3O-EL2VBEP, hoặc Pacesetter 30G 5SG30-FVSP, 86A430-F12VBEP, hoặc Pacesetter 30F 55G30-GVSP, 86A30-G12VBEP, hoặc Pacesetter 30Q 38A46 G8VBE

0ắt đứt có tang bén

Chí tiết trụ, đường kính không quá †"

Chí tiết trụ, đường kính trên 1'

Mài trang

Mài bề mặt, đá nguyên khối

Mài bế mặt, đá phân đoạn

US7A244-1B25N S0A244-TB97B 57A60-LBV127 57A54-K8V127 32A60-KVBE hoặc 53A80-KVFL 53A36-K8VBE

SOA30-FI2VBEP, Pacesetter 30G, hoặc 55G30-GVSP

Mài ăn xuống

Chi tiết trụ đường kính không quá 14”

Chỉ tiết trụ, đường kính 16" và ién hon

Mat trong

Mai bé mat (đá nguyên khối)

Thép gió

Mài vô tâm, độ bóng cao 57A60-K8VCN

Mài vô tâm, độ bóng rất cao A120-P4R30

A8O-RRS51 hoặc A80-SR51 3SGP60-LVS, 53A60-L5VBE hoặc 32A46-HI2VBEP 35GP60-MIVS hoặc 86A60-L8V127

STIG120-KVFfL, 3§G60-KVS, 45G60-FVSP, hoặc 53A80-JVFL 9SG60-GVSP, 32AA60-HVTRP 32A60-G25VCF2, hoặc xem phần Superabrasives

MA V6 tam 23A60-K6VBE hoặc 37G80-K@V

86A60-J8V1Z7, 37U54-KVK, hoặc 57A60-K5VBE

Wid a Thép (không rỉ series 300)

Mài và tâm dã 63A54-<8VGN haặc 64AE0-KVO

Mài gu 2 ẩn vào) A89-RRS1

37054-JVK noặc 86A54-“8V127

Ngày đăng: 25/10/2012, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.  Tốc  độ  chu  vi  cực  đại  dùng  cho  đá  mài  dựa  trên  ANSI  B7.1-1988 - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 2. Tốc độ chu vi cực đại dùng cho đá mài dựa trên ANSI B7.1-1988 (Trang 4)
Bảng  3.  Hệ  thông  sơ  đồ  nguyên  lý  mài  bề  mặt - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 3. Hệ thông sơ đồ nguyên lý mài bề mặt (Trang 5)
Bảng  3a.  Đá  mài  bề  mặt—  Sử  dụng  đá  mài  trụ  kiều  2,  đá  mài  côn  cốc  kiểu  6,  và - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 3a. Đá mài bề mặt— Sử dụng đá mài trụ kiều 2, đá mài côn cốc kiểu 6, và (Trang 6)
Bảng  4.  Dữ  liệu  cơ  bản  để  mài  bề  mặt  chu  ví  trên - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 4. Dữ liệu cơ bản để mài bề mặt chu ví trên (Trang 7)
Bảng  6.  Ứng  dụng  ciatac  loai  da  mài - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 6. Ứng dụng ciatac loai da mài (Trang 10)
Bảng  7b.  Khoảng  hình  dạng  và  kích  cỡ  đá  mài  tiêu  chuẩn  hệ  mét  4S  874.2-1982 - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 7b. Khoảng hình dạng và kích cỡ đá mài tiêu chuẩn hệ mét 4S 874.2-1982 (Trang 26)
SI  B74.9-1982  đưa  ra  15  hình  dạng  rnặt  đá  mài  khác  nhau  (Bảng  8). - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
74.9 1982 đưa ra 15 hình dạng rnặt đá mài khác nhau (Bảng 8) (Trang 27)
Bảng  8.  Hình  đạng  tiêu  chuẩn  của  mat  da  mai  ANS]  B742-1982 - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 8. Hình đạng tiêu chuẩn của mat da mai ANS] B742-1982 (Trang 28)
Bảng  11.  Ký  hiệu  phần  kim  cương  trên  đá  mài  kim  cương  ANS  B74.3-1974 - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 11. Ký hiệu phần kim cương trên đá mài kim cương ANS B74.3-1974 (Trang 30)
Bảng  12.  Ký  hiệu  chữ,  đá  mài  kim  cương,  ANSI  B74.3-1974 - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 12. Ký hiệu chữ, đá mài kim cương, ANSI B74.3-1974 (Trang 31)
Bảng  13.  Hướng  đẫn  sử  dụng  đá  mài  kim  cương  và  đặc  tính  kỹ  thuật - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 13. Hướng đẫn sử dụng đá mài kim cương và đặc tính kỹ thuật (Trang 32)
Bảng  14b.  Hình  đạng  tiêu  chuẩn  và  kích  cỡ  (inch)  của  đá  mài  Hip  ANSI  B74.2-1935 - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 14b. Hình đạng tiêu chuẩn và kích cỡ (inch) của đá mài Hip ANSI B74.2-1935 (Trang 34)
Bảng  16.  Chất  bôi  trơn  khi  mài  rà - Sổ tay tra cứu cơ khí - P16
ng 16. Chất bôi trơn khi mài rà (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN