* Hướng dẫn phát âm : * Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng -Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.. + Từ đó,/ năm nào Thủy Tinh cũng
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010
Chào cờ TiÕt 1 TỐN : MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm: bài 1, 3
II Chuẩn bị
- GV: Các miếng bìa: Hình vuơng, hình trịn, ngơi sao chia 5 phần bằng nhau
III Các hoạt động dạy học
+ Giới thiệu "Một phần năm"
- GV gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuơng nêu
câu hỏi
- Hỏi: Tấm bìa hình vuơng được chia thành
mấy phần bằng nhau ?
- Một phần được tơ màu Như vậy lấy đi bao
nhiêu phần của hình vuơng ?
- GV viết lên bảng
- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK
b) Thực hành:
Bài 1: Đã tơ màu 1/5 hình nào ?
- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời
- Nhận xét và kết luận
Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt ?
- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời
A/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
1 5
Trang 2- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4).
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Voi nhà ”
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
+ Giọng đọc: đoạn 1: thong thả, trang
trọng; lời vua Hùng: dõng dạc; đoạn tả
cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy
Tinh hào hùng Nhấn giọng các từ ngữ:
tuyệt trần, một trăm ván, hai trăm
nệp, chịu thua
- Y/c 1 hs đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm :
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
+ Từ đó,/ năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng thua.//
- Hs đọc phần chú giải:
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
Trang 3Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:
- CH1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2: Hùng Vương phân xử việc hai vị
thần cùng cầu hôn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của bài.
-CH3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần ?
+GV treobảng phụ ghi sẵng 4câu hỏi gợi ý:
a) Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
b) Sơn Tinh chống trả lại Thủy tinh bằng
5/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân
vai.( Hs K-G)
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò :
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Cả lớp theo dõi
- Lớp đọc thầm đoạn 1 Hs trả lời câu hỏi:
- (Những người đến cầu hôn Mị Nương
là Sơn Tinh và Thủy Tinh.)
- (Vua giao hẹn:Ai mang đủ lễ vật đến
trước thì được lấy Mị Nương.)
- Hs kể
a) (Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập
cả nhà cửa, ruộng đồng.) b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.)
c) ( Sơn Tinh thắng.) d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi.)
- Hs thảo luận và trả lời:
- Luyện đọc trong nhóm
- Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Vua Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh.)
- Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta
là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây
ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt
_
TiÕt 4 :
Đạo đức : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Mục tiêu :
- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24
- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống
II Chuẩn bị :
- Các phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 4+ Yêu cầu: Mỗi học sinh hãy kể lại một câu chuyện
mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về
trả lại của rơi
+ Y/c hs làm việc cá nhân trên phiếu học tập: Hãy
đánh dấu () vào ô trước những ý kiến mà em
tán thành
a) Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý
trọng
b) Trả lại của rơi là ngốc
c) Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người
mất và cho chính mình
d) Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết
đ) Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc
những vật đắt tiền
* Biết nói lời yêu cầu đề nghị
+ Y/c hs đóng vai theo nội dung tranh
- Nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện điều gì?
Em hãy nói lời yêu cầu đề nghị khi mượn sách của
bạn.
* Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều
gì?
3) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài
- Hs theo dõi
Trang 5Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010 TiÕt 1 :
TỐN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng chia 5
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia (trong bảng chia 5)
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 5 và
1/5 Hỏi HS về kết quả của một phép chia bất
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV y/c hs trả lời kết quả của phép chia
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV y/c hs trả lời kết quả của phép nhân,
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Lần lượt từng hs trả lời kết quả
( 10 : 5 = 2, , 50 : 5 = 10 )
- Hs theo dõi
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu:
Hướng dẫn kể chuyện
1) Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội
dung câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh ”
- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát và
sắp xếp lại theo thứ tự đúng như câu
chuyện
Em hãy nêu nội dung của các tranh ?
2) Kể từng đoạn câu chuyện theo các tranh
3) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV y/c đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
Trang 7- Tìm tên riêng trong đoạn chép ?
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch ?
- Y/c hs đọc y/c bài 2
- Gv y/c hs làm vào vở BT, mời 2 hs làm
bài trên bảng lớp
- Cả lớp và Gv nhận xét, sửa chữa, chốt
lại ý đúng
Bài 2b: Ghi vào những chữ in đậm dấu
hỏi hay dấu ngã ?
- Phương pháp như bài 2a
Bài 3: Thi tìm từ ngữ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch (hoặc tr)
b) chứa tiếng cĩ thanh hỏi (hoặc thanh
ngã) (hs thực hiện như bài 3a)
- Hs nhìn sách chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs làm vào vở BT, 2 hs làm bài trên bảng lớp
a) - trú mưa - truyền tin - chở hàng
- chú ý - chuyền cành - trở về
b) - số chẵn - chăm chỉ - mệt mỏi
- số lẻ - lỏng lẻo - buồn bã
* chõng tre, chổi rơm, che chở, nước chè,
* cây tre, cá trê, nước trong, trung thành,
–TRÒ CHƠI NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH
I MỤC TIÊU :
-Tiếp tục ôn một số bài tập RLTTCB
-Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Oân trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh “yêu cầu học s biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Phần mở đầu
GV phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
- Khởi động
2.Phần cơ bản
-HS thực hiện
Trang 8-Oân bài thể dục phát triển chung
Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 2lần 15 m
Đi theo vạch kẻ thẳng hai taydang ngang 2lần 15 m
-Đi nhanh chuyển sang chạy ;3lần 18 m
-Trò chơi :Nhảy đúng nhảy nhanh
-gv nêu tên trò chơi
-GV làm mâũ nhắc lại trò chơi
-Các tổ chơi thi tổ nào nhảy đúng nhanh tuyên dương
3.Phần kết thúc
-GV_HS hệ thống bài 2’
-Nhận xét giờ học
-HS thực hiện -HS thực hiện -HS thực hiện
-HS thực hiện
_
Trang 9Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010 TiÕt 1 ;
TỐN : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai đấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
- Bài tập cần làm: bài 1,2,4
II Chuẩn bị
- GV: các BT như SGK
- HS: SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy học
- Trong một biểu thức chỉ cĩ phép nhân, phép
chia ta làm như thế nào ?
- Y/c vài hs nhắc lại
- GV y/c hs làm vào bảng con
Bài 2: Tìm x:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- GV y/c hs làm vào bảng con
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4
- GV y/c hs làm vào vở BT, 2 hs lên bảng ghi
tĩm tắt và giải
- Nhận xét , đánh giá
3 Củng cố – Dặn dị
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
4 chuồng cĩ: .con thỏ ?
Hs 2 Bài giải
Số con thỏ trong 4 chuồng cĩ:
5 x 4 = 20 (con thỏ) ĐS: 20 con thỏ
- 1 hs đọc
TiÕt 2:
Trang 10Tập đọc :
BÉ NHÌN BIỂN
A/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
- Đọc mẫu toàn bài
- Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm :
* Hướng dẫn đọc từng khổ thơ theo nhịp4 :
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa
từ trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:
- CH1: Tìm những câu thơ cho thấy biển
rất rộng ?
- CH2: Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con ?
- CH3:Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao ?
4/ Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
3) Củng cố dặn dò :
- Em có thích biển không ? Vì sao ?
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát tranh-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- 1 hs K-G đọc, lớp đọc thầm theo
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
- Hs đọc cá nhân, đồng thanh các từ:
sóng lừng, lon ton, bễ, khiêng, khỏe
-Từng em đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc thầm cả bài
- Hs trả lời: ( Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà
to bằng trời.- Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ.- Biển to lớn thế)
- Hs trả lời: ( - Bãi giằng với sóng/ Chơi
trò kéo co - Nghìn con sóng khỏe/ Lon ta lon ton - Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con.)
Trang 11C/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra
2.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/Hướng dẫn nghe viết:
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Đọc mẫu bài “Bé nhìn biển ” (3 khổ thơ
đầu)
- Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy
biển như thế nào ?
- Mỗi dòng thơ có có mấy tiếng ?
b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã:
- Trái nghĩa với khó
- Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay bên dưới
- Vài hs nhắc lại đề bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 hs đọc bài
- Hs trả lời: ( biển rất to lớn; có những
hành động giống như một con người.)
- (Mỗi dòng thơ có 4 tiếng.)
- bãi giằng, kéo co, bễ, thở rung, gọng vó,
sóng lừng
- Hs chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài + Hs thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm lên bảng ghi
2a- cá chim, cá chép, cá chuối, cá chày, cá chạch, cá chuồn,
2b- cá trê, cá trắm, cá trôi, cá trích, cá tràu,
- Hs quan sát
- Cả lớp cùng GV chốt lại kết quả đúng Tuyên dương những nhóm tìm nhiều nhất
- 2 hs đọc
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs trả lời
a) - Em trai của bố gọi là chú
- Nơi em đến học hằng ngày là trường
- Bộ phận cơ thể dùng để đi là chân
b)- Trái nghĩa với khó là dễ
- Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay bên dưới đầu là cổ
- Chỉ bộ phận cơ thể dùng để ngửi là mũi
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi
TiÕt 4 :
Thủ công :
Trang 12Làm dây xúc xích trang trí ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất 3 vòng tròn, Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau
- Với hs khéo tay: - Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Kích thước và các vòng dây xúc xích đều nhau Màu sắc đẹp
II/ Chuẩn bị :
GV: - Các hình mẫu
- Các bước cắt, dán các nan giấy
HS: - Giấy màu , hồ dán , kéo
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Hoạt động1: Hướng dẫn hs quan sát và
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
- GV lấy 3-4 tờ giấy màu khác nhau cắt
thành các nan giấy rộng 1 ô, dài 12 ô Mỗi tờ
giấy cắt lấy 4-6 nan
Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc
- Y/c hs nhắc lại cách làm dây xúc xích
* Hoạt động 3: Tổ chức cho hs cắt các nan
-Hai em nhắc lại tên bài học
- Hs QS và trả lời câu hỏi
- Hs theo dõi
- 2-3 hs nhắc lại cách làm dây xúc xích
- Hs cả lớp thực hành cắt nan giấy
- 2 hs nhắc lại cách làm dây xúc xích
- Hs theo dõi
Trang 13Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO ?
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT 1, BT 2)
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? ( BT 3, BT 4)
II Chuẩn bị
- HS: SGK Vở BT
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới : Giới thiệu:
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (miệng) Tìm các từ ngữ có tiếng biển:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV gọi hs trả lời (đúng), gv ghi vào sơ đồ trên
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa
sau (miệng) GV nêu câu hỏi để hs trả lời:
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền
bè đi lại được
b) Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi
c) Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu ,
Bài 4: Dựa theo cách giải thích trong truyện “Sơn
Tinh, Thủy Tinh ” , trả lời các câu hỏi sau:
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương ?
- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài
Trang 14b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh ?
c) Vì sao ở nước ta cĩ nạn lụt ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV y/c hs thảo luận nhĩm
- Nhận xét và tuyên dương nhĩm trả lời tốt nhất
3 Củng cố – Dặn dị (3’)
- GV y/c hs nêu lại y/c của bài học
- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sơng biển Dấu
phẩy
a)Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì
đã đem lễ vật đến trước.
b) Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn
Tinh vì ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương.
Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2010
Trang 15- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Đồng hồ để bàn và đồng hồ đeo tay SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu:
b) Giới thiệu cách xem đồng hồ:
- GV viết lên bảng: 1 giờ = 60 phút
- GV cho hs QS mô hình đồng hồ (GV quay
kim đồng hồ như SGK) và hỏi
+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ ?
+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ ?
+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ ?
- GV y/c hs tự làm trên các mô hình đồng hồ
cá nhân hay của nhóm như: “đồng hồ chỉ 10
giờ, 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút, ”
c) Thực hành:
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- GV hướng dẫn hs trước hết QS kim giờ (để
biết đồng hồ chỉ mấy giờ) sau đó QS kim phút
để biết đồng hồ chỉ bao nhiêu phút (15 phút,
hay 30 phút) rồi trả lời theo từng đồng hồ
- Gọi vài HS đọc
Bài 2: Mỗi tranh vẽ ứng với đồng hồ nào ?
- GV y/c QS các tranh và đồng hồ ở bài 2 và
trả lời
- Gọi vài HS đọc lại
- GV nhận xét
Bài 3: Tính (theo mẫu):
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 3
- GV y/c hs làm vào vở BT
* Trong khi hs làm BT GV nhắc nhở hs không
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs QS và trả lời:
+ Đồng hồ đang chỉ 8 giờ.
+ Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút + Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi.